<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?>
<rss version="2.0" xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/" xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/">
	<channel>
		<title><![CDATA[Diễn đàn xét nghiệm đa khoa  - Lý thuyết]]></title>
		<link>https://xetnghiemdakhoa.com/diendan/</link>
		<description><![CDATA[Diễn đàn xét nghiệm đa khoa  - https://xetnghiemdakhoa.com/diendan]]></description>
		<pubDate>Tue, 12 May 2026 04:11:53 +0000</pubDate>
		<generator>MyBB</generator>
		<item>
			<title><![CDATA[Xhth]]></title>
			<link>https://xetnghiemdakhoa.com/diendan/thread-6596.html</link>
			<pubDate>Sat, 14 Oct 2017 07:03:06 +0000</pubDate>
			<dc:creator><![CDATA[<a href="https://xetnghiemdakhoa.com/diendan/member.php?action=profile&uid=34060">Huynhdich0506@gmail.com.vn</a>]]></dc:creator>
			<guid isPermaLink="false">https://xetnghiemdakhoa.com/diendan/thread-6596.html</guid>
			<description><![CDATA[Một bệnh nhân nhập viện voi triệu chứng nôn ra máu, tiêu phân đen, cls: rbc 2.59, hgb 8.2, hct 22.9. Voi triệu chung và cân lâm sang đủ để chẩn đoán bệnh nhân này xhth mức độ nang ko.]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[Một bệnh nhân nhập viện voi triệu chứng nôn ra máu, tiêu phân đen, cls: rbc 2.59, hgb 8.2, hct 22.9. Voi triệu chung và cân lâm sang đủ để chẩn đoán bệnh nhân này xhth mức độ nang ko.]]></content:encoded>
		</item>
		<item>
			<title><![CDATA[xin lý thuyết bệnh lý xn " hh, hs"]]></title>
			<link>https://xetnghiemdakhoa.com/diendan/thread-6507.html</link>
			<pubDate>Mon, 24 Apr 2017 05:18:53 +0000</pubDate>
			<dc:creator><![CDATA[<a href="https://xetnghiemdakhoa.com/diendan/member.php?action=profile&uid=29843">Btuan1992vl</a>]]></dc:creator>
			<guid isPermaLink="false">https://xetnghiemdakhoa.com/diendan/thread-6507.html</guid>
			<description><![CDATA[các ace làm ơn giúp em cái. <br />
có sách nào liên quan đến các chỉ số tăng giảm trong xn" hóa sinh, huyết học ". Để mình biết nó là bệnh gì k ak và có giải thích nguyên nhân k ak...!!!<br />
có làm ơn cho em xin link dow<br />
Em cảm ơn ak]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[các ace làm ơn giúp em cái. <br />
có sách nào liên quan đến các chỉ số tăng giảm trong xn" hóa sinh, huyết học ". Để mình biết nó là bệnh gì k ak và có giải thích nguyên nhân k ak...!!!<br />
có làm ơn cho em xin link dow<br />
Em cảm ơn ak]]></content:encoded>
		</item>
		<item>
			<title><![CDATA[hóa sinh : vàng da tan huyết]]></title>
			<link>https://xetnghiemdakhoa.com/diendan/thread-6216.html</link>
			<pubDate>Thu, 22 Sep 2016 14:57:25 +0000</pubDate>
			<dc:creator><![CDATA[<a href="https://xetnghiemdakhoa.com/diendan/member.php?action=profile&uid=32593">Chan may thien</a>]]></dc:creator>
			<guid isPermaLink="false">https://xetnghiemdakhoa.com/diendan/thread-6216.html</guid>
			<description><![CDATA[các xét nghiệm chẩn đoán vàng da tan huyết , kỹ thuật định lượng , khoảng tham chiếu và ý nghĩa lâm sàng là làm s ạ .M .n giúp với ạ <br />
đang cần gấp , tks]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[các xét nghiệm chẩn đoán vàng da tan huyết , kỹ thuật định lượng , khoảng tham chiếu và ý nghĩa lâm sàng là làm s ạ .M .n giúp với ạ <br />
đang cần gấp , tks]]></content:encoded>
		</item>
		<item>
			<title><![CDATA[XÉT NGHIỆM HPV]]></title>
			<link>https://xetnghiemdakhoa.com/diendan/thread-6039.html</link>
			<pubDate>Fri, 03 Jun 2016 07:50:57 +0000</pubDate>
			<dc:creator><![CDATA[<a href="https://xetnghiemdakhoa.com/diendan/member.php?action=profile&uid=8829">hoada1102</a>]]></dc:creator>
			<guid isPermaLink="false">https://xetnghiemdakhoa.com/diendan/thread-6039.html</guid>
			<description><![CDATA[em đang tìm hiểu về xét nghiệm HPV chẩn đoán sớm ung thư cổ tử cung.<br />
mọi người ai có tài liệu liên quan hay có hứng thú tìm hiểu cùng xin được chia sẻ.<br />
cảm ơn m.n đã quan tâm <img src="https://xetnghiemdakhoa.com/diendan/images/smilies/smile.png" alt="Smile" title="Smile" class="smilie smilie_1" />) <img src="https://xetnghiemdakhoa.com/diendan/images/smilies/zing/045.gif" alt="045" title="045" class="smilie smilie_38" /><img src="https://xetnghiemdakhoa.com/diendan/images/smilies/zing/034.gif" alt="034" title="034" class="smilie smilie_43" /><img src="https://xetnghiemdakhoa.com/diendan/images/smilies/zing/034.gif" alt="034" title="034" class="smilie smilie_43" />]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[em đang tìm hiểu về xét nghiệm HPV chẩn đoán sớm ung thư cổ tử cung.<br />
mọi người ai có tài liệu liên quan hay có hứng thú tìm hiểu cùng xin được chia sẻ.<br />
cảm ơn m.n đã quan tâm <img src="https://xetnghiemdakhoa.com/diendan/images/smilies/smile.png" alt="Smile" title="Smile" class="smilie smilie_1" />) <img src="https://xetnghiemdakhoa.com/diendan/images/smilies/zing/045.gif" alt="045" title="045" class="smilie smilie_38" /><img src="https://xetnghiemdakhoa.com/diendan/images/smilies/zing/034.gif" alt="034" title="034" class="smilie smilie_43" /><img src="https://xetnghiemdakhoa.com/diendan/images/smilies/zing/034.gif" alt="034" title="034" class="smilie smilie_43" />]]></content:encoded>
		</item>
		<item>
			<title><![CDATA[hóa sinh]]></title>
			<link>https://xetnghiemdakhoa.com/diendan/thread-5333.html</link>
			<pubDate>Thu, 08 Oct 2015 15:50:21 +0000</pubDate>
			<dc:creator><![CDATA[<a href="https://xetnghiemdakhoa.com/diendan/member.php?action=profile&uid=30111">truongtai</a>]]></dc:creator>
			<guid isPermaLink="false">https://xetnghiemdakhoa.com/diendan/thread-5333.html</guid>
			<description><![CDATA[anh chị cho em hỏi. ăn mặn là tiểu nhiều hay tiểu ít. theo em là tiểu ít vì ăn mặn làm tăng lượng muối trong huyết tương. dẫn đến muối ngậm nước làm cho nước trong huyết tương giảm do tế bào hút nước. khi nước trong huyết tương giảm thì nồng độ protein giả tạo tăng làm Po tăng trong khi đó Pg nà pc vẫn giữ nguyên. dẫn đến Pf giảm, suy ra tiểu ít. Em nghĩ như thế nhưng hình như sai ấy, anh chị giúp em với<br />
[/size][/font]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[anh chị cho em hỏi. ăn mặn là tiểu nhiều hay tiểu ít. theo em là tiểu ít vì ăn mặn làm tăng lượng muối trong huyết tương. dẫn đến muối ngậm nước làm cho nước trong huyết tương giảm do tế bào hút nước. khi nước trong huyết tương giảm thì nồng độ protein giả tạo tăng làm Po tăng trong khi đó Pg nà pc vẫn giữ nguyên. dẫn đến Pf giảm, suy ra tiểu ít. Em nghĩ như thế nhưng hình như sai ấy, anh chị giúp em với<br />
[/size][/font]]]></content:encoded>
		</item>
		<item>
			<title><![CDATA[hóa sinh]]></title>
			<link>https://xetnghiemdakhoa.com/diendan/thread-5329.html</link>
			<pubDate>Tue, 06 Oct 2015 11:52:04 +0000</pubDate>
			<dc:creator><![CDATA[<a href="https://xetnghiemdakhoa.com/diendan/member.php?action=profile&uid=30111">truongtai</a>]]></dc:creator>
			<guid isPermaLink="false">https://xetnghiemdakhoa.com/diendan/thread-5329.html</guid>
			<description><![CDATA[anh chị cho em hỏi tí. pyruvat qua con đường yếm khí tạo ra lactat. lactat ở đây là ở cơ phải ko anh chị, hay ở đâu.]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[anh chị cho em hỏi tí. pyruvat qua con đường yếm khí tạo ra lactat. lactat ở đây là ở cơ phải ko anh chị, hay ở đâu.]]></content:encoded>
		</item>
		<item>
			<title><![CDATA[Xét nghiệm Insulin và ý nghĩa lâm sàng]]></title>
			<link>https://xetnghiemdakhoa.com/diendan/thread-5298.html</link>
			<pubDate>Mon, 24 Aug 2015 14:18:31 +0000</pubDate>
			<dc:creator><![CDATA[<a href="https://xetnghiemdakhoa.com/diendan/member.php?action=profile&uid=1">tuyenlab</a>]]></dc:creator>
			<guid isPermaLink="false">https://xetnghiemdakhoa.com/diendan/thread-5298.html</guid>
			<description><![CDATA[<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">NHẮC LẠI SINH LÝ</span></span><br />
Insulin là một hormon được các tế bào bêta của tụy đảo Langerhans bài tiết. Insulin tham gia điều hòa chuyển hóa và vận chuyển carbohydrat, axit amin, protein và lipid và tạo thuận lợi cho quá trình nhập glucose vào mô mỡ và cơ vân. Insulin cũng kích thích sự tổng hợp và dự trữ triglycerid và protein.<br />
Insulin sẽ được tiết ra khi nồng độ glucose huyết tương tăng lên. Nếu nồng độ glucose huyết tương giảm xuống, tình trạng tiết insulin ngừng lại. Tình trạng tiết insulin bị giảm hay mất ở các BN bị ĐTĐ, tình trạng tiết hormon này tăng lên và mất khả năng kiểm soát ở các trưởng hợp có khối u tiết insulin (insulinoma).<br />
Cần lưu ý là insulin có thời gian bán hủy rất ngắn (6-8 phút).<br />
<br />
<br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">MỤC ĐÍCH VÀ CHỈ ĐỊNH XÉT NGHIỆM</span></span><br />
1.     Để giúp cho chẩn đoán các u tiết insulin (insulinoma).<br />
2.     Để góp phần đánh giá tình trạng kháng insulin.<br />
<br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">CÁCH LẤY BỆNH PHẨM</span></span><br />
XN được tiến hành trên huyết thanh.<br />
Yêu cầu BN nhịn ăn 8h trước khi lấy máu XN.<br />
Nên ngừng sử dụng insulin trước khi XN. Nếu định lượng nồng độ insulin huyết thanh được chỉ định cùng với nghiệm pháp gây tăng đường máu bằng đường uống, bệnh phẩm máu để định lượng insulin phải được lấy trước khi cho BN uống glucose để làm nghiệm pháp.<br />
Sau khi lấy bệnh phẩm cần tiến hành ly tâm ngay và bảo quản ở 4°C khi chưa tiến hành được xét nghiệm định lượng được insulin máu.<br />
<br />
<br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">GÍA TRỊ BÌNH THƯỜNG</span></span><br />
-  6 – 29 IU/mL hay 43-208 pmol/L.<br />
- Khi tiến hành làm nghiệm pháp gây tăng đường máu bằng đường uống: 60-120 mU/L<br />
<br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">TĂNG NỒNG ĐỘ INSULIN MÁU</span></span><br />
Các nguyên nhân chính  thường gặp là:<br />
- Bệnh to đầu chi.<br />
- Hội chứng Cushing.<br />
- Không dung nạp với fructose.<br />
- Không dung nạp với galactose.<br />
- Tình trạng cường insulin (hyperinsulinism).<br />
- Hạ glucose máu do dùng sulfonylurea (Sulfonylurea - induced hypoglycemia).<br />
- Tiêm insulin ngoại sinh.<br />
- Khối u tiết Insulin (insulinoma).<br />
- Bệnh gan.<br />
- ĐTĐ týp 2.<br />
- Béo phì.<br />
- Tổn thương tế bào đảo tụy.<br />
<br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">GIẢM NỒNG ĐỘ INSULIN MÁU</span></span><br />
Các nguyên nhân chính thường gặp là:<br />
- Tăng glucose máu.<br />
- Suy chức năng tuyến yên.<br />
- ĐTĐ týp 1.<br />
<br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">CÁC YẾU TỐ GÓP PHẦN LÀM THAY ĐỔI KẾT QUẢ XÉT NGHIỆM</span></span><br />
- Dùng chất đồng vị phóng xạ để chụp xạ hình trong vòng 7 ngày trở lại đây sẽ làm thay đổi kết quả XN.<br />
- Bệnh phẩm bị vỡ hồng cầu sẽ gây phá hủy insulin.<br />
- Có kháng thể kháng insulin có thể làm thay đổi kết quả XN.<br />
- Các thuốc có thể làm tăng nồng độ insulin máu là: adrenalin, albuterol, canxigfuconat dùng cho trẻ sơ sinh, fructose, glucagon, glucose, insulin, levodopa, acetat medroxy-progesteron, thuốc ngừa thai uống, prednisolon, quinidin, spironolacton, sucrose, terbutalin, hormon giáp, tolazamid, tolbutamid.<br />
- Các thuốc có thể làm giảm nồng độ insulin máu là: asparaginase, thuốc chẹn bêta giao cảm, calcitonin, cimetidin, axit ethacrynic, ethanol, ête, furosemid, metformin, nifedipin, phenobacbital, phenytoin, lợi tiểu nhóm thiazid.<br />
<br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">LỢI ÍCH CỦA XÉT NGHIỆM ĐỊNH LƯỢNG INSULIN MÁU</span></span><br />
1.    XN hữu ích để chẩn đoán khối u tiết Insulin (insulinoma): Chẩn đoán tình trạng này được dựa trên định lượng đổng thời nồng độ glucose máu và nồng độ insulin máu.<br />
2.    XN có thể cung cấp các thông tin hữu ích về sự hiện diện của tình trạng kháng insulin: Nếu nồng độ insulin máu cao với một nồng độ glucose máu bình thường hay tăng cao, điều này có thể chứng tỏ tụy đang phải hoạt động tích cực hơn mức bình thường (có tình trạng kháng Insulin). Tình trạng kháng insulin là một đặc trưng của hội chứng chuyển hóa  với nguy cơ khiến bệnh nhân bị mắc bệnh tim do mạch vành và ĐTĐ týp2<br />
3.    Đo nồng độ insulin huyết thanh cũng được sử dụng để hỗ trợ cho chẩn đoán tình trạng hạ glucose máu và ĐTĐ:<br />
- XN đôi khi được áp dụng để xác nhận một BN ĐTĐ chưa được điều trị bằng Insulin hiện đã chuyển sang giai đoạn phụ thuộc insulin: Nồng độ insulin máu bị giảm rất thấp hay không có.<br />
- XN giúp chẩn đoán tình trạng hạ đường huyết "giả tạo" do tiêm insulin không có chỉ định của thầy thuốc: có tình trạng không tương xứng giữa một nồng độ insulin máu tăng cao song nồng độ C peptid rất thấp.<br />
- XN hữu ích để theo dõi khả năng "sống" (viability) của mô ghép ở các BN được ghép tụy.<br />
<br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">CÁC CẢNH BÁO LÂM SÀNG</span></span><br />
- Khi làm bilan đối với trường hợp hạ glucose máu, ngoài định lượng nồng độ insulin máu cần tiến hành thêm các XN khác như đường huyết, proinsulin, kháng thể kháng insulin và peptid C<br />
- Không phải là hiếm gặp ở các đối tượng bị bệnh ĐTĐ týp 2 mới được chẩn đoán có tình trạng tăng triglycerid máu. Điều trị đưa nồng độ glucose máu trở về mức bình thường có thể có tác dụng đổng thời làm hạ thấp nồng độ triglyceriđ máu của BN này.</div>]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">NHẮC LẠI SINH LÝ</span></span><br />
Insulin là một hormon được các tế bào bêta của tụy đảo Langerhans bài tiết. Insulin tham gia điều hòa chuyển hóa và vận chuyển carbohydrat, axit amin, protein và lipid và tạo thuận lợi cho quá trình nhập glucose vào mô mỡ và cơ vân. Insulin cũng kích thích sự tổng hợp và dự trữ triglycerid và protein.<br />
Insulin sẽ được tiết ra khi nồng độ glucose huyết tương tăng lên. Nếu nồng độ glucose huyết tương giảm xuống, tình trạng tiết insulin ngừng lại. Tình trạng tiết insulin bị giảm hay mất ở các BN bị ĐTĐ, tình trạng tiết hormon này tăng lên và mất khả năng kiểm soát ở các trưởng hợp có khối u tiết insulin (insulinoma).<br />
Cần lưu ý là insulin có thời gian bán hủy rất ngắn (6-8 phút).<br />
<br />
<br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">MỤC ĐÍCH VÀ CHỈ ĐỊNH XÉT NGHIỆM</span></span><br />
1.     Để giúp cho chẩn đoán các u tiết insulin (insulinoma).<br />
2.     Để góp phần đánh giá tình trạng kháng insulin.<br />
<br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">CÁCH LẤY BỆNH PHẨM</span></span><br />
XN được tiến hành trên huyết thanh.<br />
Yêu cầu BN nhịn ăn 8h trước khi lấy máu XN.<br />
Nên ngừng sử dụng insulin trước khi XN. Nếu định lượng nồng độ insulin huyết thanh được chỉ định cùng với nghiệm pháp gây tăng đường máu bằng đường uống, bệnh phẩm máu để định lượng insulin phải được lấy trước khi cho BN uống glucose để làm nghiệm pháp.<br />
Sau khi lấy bệnh phẩm cần tiến hành ly tâm ngay và bảo quản ở 4°C khi chưa tiến hành được xét nghiệm định lượng được insulin máu.<br />
<br />
<br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">GÍA TRỊ BÌNH THƯỜNG</span></span><br />
-  6 – 29 IU/mL hay 43-208 pmol/L.<br />
- Khi tiến hành làm nghiệm pháp gây tăng đường máu bằng đường uống: 60-120 mU/L<br />
<br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">TĂNG NỒNG ĐỘ INSULIN MÁU</span></span><br />
Các nguyên nhân chính  thường gặp là:<br />
- Bệnh to đầu chi.<br />
- Hội chứng Cushing.<br />
- Không dung nạp với fructose.<br />
- Không dung nạp với galactose.<br />
- Tình trạng cường insulin (hyperinsulinism).<br />
- Hạ glucose máu do dùng sulfonylurea (Sulfonylurea - induced hypoglycemia).<br />
- Tiêm insulin ngoại sinh.<br />
- Khối u tiết Insulin (insulinoma).<br />
- Bệnh gan.<br />
- ĐTĐ týp 2.<br />
- Béo phì.<br />
- Tổn thương tế bào đảo tụy.<br />
<br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">GIẢM NỒNG ĐỘ INSULIN MÁU</span></span><br />
Các nguyên nhân chính thường gặp là:<br />
- Tăng glucose máu.<br />
- Suy chức năng tuyến yên.<br />
- ĐTĐ týp 1.<br />
<br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">CÁC YẾU TỐ GÓP PHẦN LÀM THAY ĐỔI KẾT QUẢ XÉT NGHIỆM</span></span><br />
- Dùng chất đồng vị phóng xạ để chụp xạ hình trong vòng 7 ngày trở lại đây sẽ làm thay đổi kết quả XN.<br />
- Bệnh phẩm bị vỡ hồng cầu sẽ gây phá hủy insulin.<br />
- Có kháng thể kháng insulin có thể làm thay đổi kết quả XN.<br />
- Các thuốc có thể làm tăng nồng độ insulin máu là: adrenalin, albuterol, canxigfuconat dùng cho trẻ sơ sinh, fructose, glucagon, glucose, insulin, levodopa, acetat medroxy-progesteron, thuốc ngừa thai uống, prednisolon, quinidin, spironolacton, sucrose, terbutalin, hormon giáp, tolazamid, tolbutamid.<br />
- Các thuốc có thể làm giảm nồng độ insulin máu là: asparaginase, thuốc chẹn bêta giao cảm, calcitonin, cimetidin, axit ethacrynic, ethanol, ête, furosemid, metformin, nifedipin, phenobacbital, phenytoin, lợi tiểu nhóm thiazid.<br />
<br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">LỢI ÍCH CỦA XÉT NGHIỆM ĐỊNH LƯỢNG INSULIN MÁU</span></span><br />
1.    XN hữu ích để chẩn đoán khối u tiết Insulin (insulinoma): Chẩn đoán tình trạng này được dựa trên định lượng đổng thời nồng độ glucose máu và nồng độ insulin máu.<br />
2.    XN có thể cung cấp các thông tin hữu ích về sự hiện diện của tình trạng kháng insulin: Nếu nồng độ insulin máu cao với một nồng độ glucose máu bình thường hay tăng cao, điều này có thể chứng tỏ tụy đang phải hoạt động tích cực hơn mức bình thường (có tình trạng kháng Insulin). Tình trạng kháng insulin là một đặc trưng của hội chứng chuyển hóa  với nguy cơ khiến bệnh nhân bị mắc bệnh tim do mạch vành và ĐTĐ týp2<br />
3.    Đo nồng độ insulin huyết thanh cũng được sử dụng để hỗ trợ cho chẩn đoán tình trạng hạ glucose máu và ĐTĐ:<br />
- XN đôi khi được áp dụng để xác nhận một BN ĐTĐ chưa được điều trị bằng Insulin hiện đã chuyển sang giai đoạn phụ thuộc insulin: Nồng độ insulin máu bị giảm rất thấp hay không có.<br />
- XN giúp chẩn đoán tình trạng hạ đường huyết "giả tạo" do tiêm insulin không có chỉ định của thầy thuốc: có tình trạng không tương xứng giữa một nồng độ insulin máu tăng cao song nồng độ C peptid rất thấp.<br />
- XN hữu ích để theo dõi khả năng "sống" (viability) của mô ghép ở các BN được ghép tụy.<br />
<br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">CÁC CẢNH BÁO LÂM SÀNG</span></span><br />
- Khi làm bilan đối với trường hợp hạ glucose máu, ngoài định lượng nồng độ insulin máu cần tiến hành thêm các XN khác như đường huyết, proinsulin, kháng thể kháng insulin và peptid C<br />
- Không phải là hiếm gặp ở các đối tượng bị bệnh ĐTĐ týp 2 mới được chẩn đoán có tình trạng tăng triglycerid máu. Điều trị đưa nồng độ glucose máu trở về mức bình thường có thể có tác dụng đổng thời làm hạ thấp nồng độ triglyceriđ máu của BN này.</div>]]></content:encoded>
		</item>
		<item>
			<title><![CDATA[Xét nghiệm Kali máu, nước tiểu và ý nghĩa lâm sàng]]></title>
			<link>https://xetnghiemdakhoa.com/diendan/thread-5297.html</link>
			<pubDate>Mon, 24 Aug 2015 14:14:15 +0000</pubDate>
			<dc:creator><![CDATA[<a href="https://xetnghiemdakhoa.com/diendan/member.php?action=profile&uid=1">tuyenlab</a>]]></dc:creator>
			<guid isPermaLink="false">https://xetnghiemdakhoa.com/diendan/thread-5297.html</guid>
			<description><![CDATA[<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">NHẮC LẠI SINH LÝ</span></span><br />
Nồng độ kali của dịch trong tế bào (160 mEq/L) lớn gấp 40 lẩn nồng độ kali của dịch ngoài tế bào (4 mEq/I). Như vậy kali (K+) là cation chính ở trong tế bào. Có mối tương quan nghịch giữa kali và natri. Trong điềm kiệm bình thường, chế độ ăn hàng ngày cung cấp một lượng kali khoảng 50- 150 mEq/ngày.<br />
Kali chịu trách nhiệm duy trì thăng bằng toan - kiềm, điều hòa áp lực thẩm thấu tế bào và đóng vai trò quan trọng trong dẫn truyển thẩn kinh và tình trạng co cơ.<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Đối với các tế bào cơ tim:</span><br />
- Giảm kali máu làm tăng tính chịu kích thích với nguy cơ xuất hiện các ngoại tâm thu thất và ngừng tim thì tâm thu.<br />
- Tăng kali máu làm giảm tímh chịu kích thích với nguy cơ ngừng tim thì tâm trương.<br />
Một điều quan trọng cần được nhắc lại là tăng kali máu làm lu mờ tình trạng ngộ độc digitalis, trái lại giảm kali máu làm tăng thêm mức nguy hiểm của ngộ độc digitalis. Nhiều BN dùng đồng thời cả digitalis và thuốc lợi tiểu gây mất kali. Nếu xảy ra tình trạng hạ kali máu có thể dẫn tới các loạn nhịp tim nguy hiểm có nguy cơ gây tử vong cho bệnh nhân.<br />
Đối với cơ trơn của ống tiêu hóa, giảm kali máu có thể gây tình trạng liệt ruột.<br />
Thận đóng vai trò cốt lõi để duy trì tình trạng hằng định nội môi của kali trong cơ thể. Lượng kali được thải trừ qua mổ hôi và phân thấp (25mEq/24h). Trái lại, kali được thải trừ chủ yếu qua nước tiểu, kali được lọc và tái hấp thu ở các ống lượn gần và được bài xuất ở các ống lượn xa.<br />
Ở ống lượn xa của thận, thải trừ kali diễn ra theo cơ chế tranh chấp với quá trình thải trừ của ion H+ và được thực hiện bằng cách trao đổi với ion Na+ (thải trừ K+ hay H+ qua nước tiểu song song với tái hấp thu Na+ của ống thận).<br />
Trong trường hợp nhiễm toan chuyển hóa, thải trừ của ion H+ nghịch đảo với thải trừ ion K+. Vì vậy xuất hiện tăng kali máu.<br />
Trong trường hợp nhiễm kiềm chuyển hóa, ion H+ được giữ lại kèm với thải trừ thứ phát của ion K+. Vì vậy xuất hiện giảm kali máu.<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Thải trừ kali qua nước tiểu phụ thuộc vào:</span><br />
1.       Aldosteron (tái hấp thu Na+ và thải trừ K+).<br />
2.       pH.<br />
3.       Tái hấp thu Na+<br />
4.       Khẩu phẩn kali trong chế độ ăn.<br />
Các BN có tình trạng tăng kali máu sẽ có biểu hiện yếu cơ, khó ở, buồn nôn, tiêu chảy, tình trạng tăng kích thích thẩn kinh cơ, tiểu ít và nhịp tim chậm. Các BN có tình trạng hạ kali máu sẽ có biểu hiện ý thức lú lẫn, chán ăn, yếu cơ, dị cảm, tụt HA, mạch nhanh và yếu và giảm phản xạ.<br />
<br />
<br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">MỤC ĐÍCH VÀ CHỈ ĐỊNH XÉT NGHỊỆM</span></span><br />
Giúp đánh giá nồng độ một ion có vai trò quan trọng trong cân bằng toan - kiềm, tình trạng co của cơ vân và cơ tim, tình trạng nhu động của ruột V.V..<br />
- Định lượng nồng độ kali máu thường được chỉ định để đánh giá các BN bị rối loạn nhịp tim, rối loạn chức năng thận, bệnh nhấn có tình trạng lú lẫn ý thức và rối loạn tiêu hóa.<br />
- Đo nồng độ kali có trong nước tiểu 24h cung cấp các thông tin liên quan với thăng bằng điện giải của cơ thể. Các dữ liệu này giúp cho chẩn đoán các bệnh lý của thận và thượng thận.<br />
<br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">CÁCH LẤY BỆNH PHẨM</span></span><br />
- Máu: XN được tiến hành trên huyết thanh. Không nhất thiết cần yêu cầu bệnh nhân phải nhịn ăn trước khi lấy máu làm xét nghiệm. Tránh sử dụng garot khi lấy máu (nếu có thể). Do kali là cation chính ở trong tế bào, cần phải tách nhanh hồng cẩu khỏi huyết thanh để tránh xảy ra tình trạng vỡ hồng cầu.<br />
- Nước tiểu: lấy bệnh phẩm nước tiểu 24h hay lấy mẫu nước tiểu buổi sáng để XN.<br />
<br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">GỊÁ TRỊ BÌNH THƯỜNG</span></span><br />
- Máu: 3,5 - 5,0 mEq/L hay 3,5 - 5,0 mmol/L.<br />
- Nước tiểu: 25- 123 mEq/24h hay 25 -123 mmol/ngày.<br />
<br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">TĂNG KALI MÁU</span></span><br />
Các nguyên nhân chính thường gặp là:<br />
1.     Cung cấp kali quá nhiều (qua đường miệng hay đường truyền tĩnh mạch).<br />
2.     Tan máu ngoài cơ thể (In vitro).<br />
3. Tan máu trong cơ thể (in vivo).<br />
1.     Tình trạng phá hủy mô (hội chứng giập nát mô, tái hấp thu từ khối máu tụ, hóa trị liệu tích cực).<br />
2.     Nhiễm toan chuyển hóa.<br />
3.     Suy thận nặng (cấp hay mạn tính).<br />
4.     Suy thượng thận (Vd: bệnh Addison).<br />
5.     Dùng các chất ức chế aidosteron.<br />
6.     Liệt chu kì tăng kali máu (hay hội chứng Gamstorp).<br />
7.     Hoạt động thể lực quá mạnh.<br />
8.     Thiếu máu hồng cầu hình liềm.<br />
<br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">GIẢM KALI MÁU</span></span><br />
<span style="font-style: italic;" class="mycode_i"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Các nguyên nhân chính thường gặp là:</span></span><br />
1.     Cung cấp kali không đủ.<br />
2.     Do mất qua đường tiêu hóa (Vd: nôn, tiêu chảy).<br />
3.     Mất qua nước tiểu do bài niệu thẩm thấu (Vd: do đường niệu) hay do dunggf lợi tiểu<br />
4.     Trong một số bệnh lý thận (Vd: bệnh thận kẽ).<br />
5.     Cường aldosteron tiên phát hay thứ phát<br />
6.     Hội chứng Cushing hay dùng corticoid liều cao.<br />
7.     Nhiễm toan do ống thận.<br />
8.     Nhiễm toan - cetôn do đái tháo đường điều trị bằng insulin.<br />
9.     Bỏng rộng.<br />
10.  Xơ hóa thành nang (cystic fibrosis).<br />
11.  Giảm thân nhiệt<br />
12.  Hẹp môn vị.<br />
13.  Ngộ độc salicylat.<br />
14.  Truyền nhiều dịch muối (không cung cấp kali).<br />
<br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">TĂNG NỒNG ĐỘ KALI TRONG NƯỚC TIỂU</span></span><br />
<span style="font-style: italic;" class="mycode_i"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Các nguyên chính thường gặp là:</span></span><br />
- Nhiễm kiềm.<br />
- Suy thận mạn.<br />
- Bệnh Cushing.<br />
- Mất nước.<br />
- Nhiễm toan Ceton do đái tháo đường.<br />
- Khẩu phần có quá nhiều kali.<br />
- Sốt.<br />
- Hạ kali máu.<br />
- Tình trạng cường Aldosteron.<br />
- Nhiễm toan do ống thận.<br />
- Ngộ độc salicylat.<br />
- Bị bỏ đói.<br />
<br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">GIẢM NỒNG ĐỘ KALI TRONG NƯỚC TIỂU</span></span><br />
<span style="font-style: italic;" class="mycode_i"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Các nguyên chính thường gặp là</span></span>:<br />
- Suy thận cấp.<br />
- Suy vỏ thượng thận.<br />
- Tiêu chảy.<br />
- Tăng Kali máu.<br />
- Giảm hấp thu.<br />
- Hội chứng thận hư.<br />
- Hội chứng tiết ADH không thích hợp (SIADH)<br />
<br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">CÁC YẾU TỐ GÓP PHẦN LÀM THAY ĐỔI KẾT QUẢ XÉT NGHIỆM</span></span><br />
- Sử dụng garot khi lấy máu có thể làm thay đổi kết quả XN: đặt garot và yêu cầu co duỗi tay trong khi tiến hành lấy mẫu máu có thể làm tăng thêm 20% kết quả nồng độ kali máu.<br />
- Bệnh phẩm bị vỡ hồng cầu có thể làm thay đổi kết quả XN.<br />
- Các thuốc có thể làm tăng nồng độ kali máu là: thuốc ức chế men chuyển angiotensin, thuốc ức chế thụ thể angiotensin, azathioprin, thuốc chẹn bêta giao cảm, cyclosporin, ngộ độc digoxin, epoetin, lithium, thuốc kháng viêm không phải là steroid, bicarbonat kali, muối kali, spironolacton.<br />
- Các thuốc có thể làm giảm nồng độ kali máu là: Amphotericin, thuốc kích thích bêta 2, cidofovir, cisplastin, corticosteroid, mảnh Fab miễn dịch của digoxin, thuốc lợi tiểu, fluconazol, foscarnet, insulin, itraconazol, cảm thảo, lithium, theophyllin, vitamin B12.<br />
- Các thuốc có thể làm tăng nồng độ kali niệu là: Acetazolamid, ammonium chlorid, glucocorticoid, thuốc lợi tiểu quai (Vd: furosemid), thuốc lợi tiểu thủy ngân, thuốc lợi tiểu loại thiazid, kali, salicylat<br />
- Các thuốc có thể làm giảm nồng độ kali niệu là: thuốc nhuận tràng, cam thảo.<br />
<br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">LỢI ÍCH CỦA ĐỊNH LƯỢNG KALI</span></span><br />
1.    XN định lượng nồng độ kali máu là một XIN cơ bản trong hổi sức cấp cứu: tình trạng tăng hay giảm kali máu được coi là các cấp cứu nội khoa cần được quan tâm và xử trí kịp thời.<br />
2.    Xét nghiệm quan trọng trong thăm dò:<br />
- Tình trạng tắc ruột hay táo bón mạn tính.<br />
- Loại nhịp tim (Vd: ngoại tâm thu thất).<br />
- Liệt cơ.<br />
- Suy thượng thận.<br />
- Giảm natri máu.<br />
3.    Xét nghiệm không thể thiếu trong theo dõi<br />
- Suy thận.<br />
- Đái tháo đường mất bù.<br />
         - Bệnh nhân được điều trị bằng truyền dịch.<br />
- Các BN được điều trị bằng lợi tiểu hay chất ức chế aldosteron.</div>]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">NHẮC LẠI SINH LÝ</span></span><br />
Nồng độ kali của dịch trong tế bào (160 mEq/L) lớn gấp 40 lẩn nồng độ kali của dịch ngoài tế bào (4 mEq/I). Như vậy kali (K+) là cation chính ở trong tế bào. Có mối tương quan nghịch giữa kali và natri. Trong điềm kiệm bình thường, chế độ ăn hàng ngày cung cấp một lượng kali khoảng 50- 150 mEq/ngày.<br />
Kali chịu trách nhiệm duy trì thăng bằng toan - kiềm, điều hòa áp lực thẩm thấu tế bào và đóng vai trò quan trọng trong dẫn truyển thẩn kinh và tình trạng co cơ.<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Đối với các tế bào cơ tim:</span><br />
- Giảm kali máu làm tăng tính chịu kích thích với nguy cơ xuất hiện các ngoại tâm thu thất và ngừng tim thì tâm thu.<br />
- Tăng kali máu làm giảm tímh chịu kích thích với nguy cơ ngừng tim thì tâm trương.<br />
Một điều quan trọng cần được nhắc lại là tăng kali máu làm lu mờ tình trạng ngộ độc digitalis, trái lại giảm kali máu làm tăng thêm mức nguy hiểm của ngộ độc digitalis. Nhiều BN dùng đồng thời cả digitalis và thuốc lợi tiểu gây mất kali. Nếu xảy ra tình trạng hạ kali máu có thể dẫn tới các loạn nhịp tim nguy hiểm có nguy cơ gây tử vong cho bệnh nhân.<br />
Đối với cơ trơn của ống tiêu hóa, giảm kali máu có thể gây tình trạng liệt ruột.<br />
Thận đóng vai trò cốt lõi để duy trì tình trạng hằng định nội môi của kali trong cơ thể. Lượng kali được thải trừ qua mổ hôi và phân thấp (25mEq/24h). Trái lại, kali được thải trừ chủ yếu qua nước tiểu, kali được lọc và tái hấp thu ở các ống lượn gần và được bài xuất ở các ống lượn xa.<br />
Ở ống lượn xa của thận, thải trừ kali diễn ra theo cơ chế tranh chấp với quá trình thải trừ của ion H+ và được thực hiện bằng cách trao đổi với ion Na+ (thải trừ K+ hay H+ qua nước tiểu song song với tái hấp thu Na+ của ống thận).<br />
Trong trường hợp nhiễm toan chuyển hóa, thải trừ của ion H+ nghịch đảo với thải trừ ion K+. Vì vậy xuất hiện tăng kali máu.<br />
Trong trường hợp nhiễm kiềm chuyển hóa, ion H+ được giữ lại kèm với thải trừ thứ phát của ion K+. Vì vậy xuất hiện giảm kali máu.<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Thải trừ kali qua nước tiểu phụ thuộc vào:</span><br />
1.       Aldosteron (tái hấp thu Na+ và thải trừ K+).<br />
2.       pH.<br />
3.       Tái hấp thu Na+<br />
4.       Khẩu phẩn kali trong chế độ ăn.<br />
Các BN có tình trạng tăng kali máu sẽ có biểu hiện yếu cơ, khó ở, buồn nôn, tiêu chảy, tình trạng tăng kích thích thẩn kinh cơ, tiểu ít và nhịp tim chậm. Các BN có tình trạng hạ kali máu sẽ có biểu hiện ý thức lú lẫn, chán ăn, yếu cơ, dị cảm, tụt HA, mạch nhanh và yếu và giảm phản xạ.<br />
<br />
<br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">MỤC ĐÍCH VÀ CHỈ ĐỊNH XÉT NGHỊỆM</span></span><br />
Giúp đánh giá nồng độ một ion có vai trò quan trọng trong cân bằng toan - kiềm, tình trạng co của cơ vân và cơ tim, tình trạng nhu động của ruột V.V..<br />
- Định lượng nồng độ kali máu thường được chỉ định để đánh giá các BN bị rối loạn nhịp tim, rối loạn chức năng thận, bệnh nhấn có tình trạng lú lẫn ý thức và rối loạn tiêu hóa.<br />
- Đo nồng độ kali có trong nước tiểu 24h cung cấp các thông tin liên quan với thăng bằng điện giải của cơ thể. Các dữ liệu này giúp cho chẩn đoán các bệnh lý của thận và thượng thận.<br />
<br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">CÁCH LẤY BỆNH PHẨM</span></span><br />
- Máu: XN được tiến hành trên huyết thanh. Không nhất thiết cần yêu cầu bệnh nhân phải nhịn ăn trước khi lấy máu làm xét nghiệm. Tránh sử dụng garot khi lấy máu (nếu có thể). Do kali là cation chính ở trong tế bào, cần phải tách nhanh hồng cẩu khỏi huyết thanh để tránh xảy ra tình trạng vỡ hồng cầu.<br />
- Nước tiểu: lấy bệnh phẩm nước tiểu 24h hay lấy mẫu nước tiểu buổi sáng để XN.<br />
<br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">GỊÁ TRỊ BÌNH THƯỜNG</span></span><br />
- Máu: 3,5 - 5,0 mEq/L hay 3,5 - 5,0 mmol/L.<br />
- Nước tiểu: 25- 123 mEq/24h hay 25 -123 mmol/ngày.<br />
<br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">TĂNG KALI MÁU</span></span><br />
Các nguyên nhân chính thường gặp là:<br />
1.     Cung cấp kali quá nhiều (qua đường miệng hay đường truyền tĩnh mạch).<br />
2.     Tan máu ngoài cơ thể (In vitro).<br />
3. Tan máu trong cơ thể (in vivo).<br />
1.     Tình trạng phá hủy mô (hội chứng giập nát mô, tái hấp thu từ khối máu tụ, hóa trị liệu tích cực).<br />
2.     Nhiễm toan chuyển hóa.<br />
3.     Suy thận nặng (cấp hay mạn tính).<br />
4.     Suy thượng thận (Vd: bệnh Addison).<br />
5.     Dùng các chất ức chế aidosteron.<br />
6.     Liệt chu kì tăng kali máu (hay hội chứng Gamstorp).<br />
7.     Hoạt động thể lực quá mạnh.<br />
8.     Thiếu máu hồng cầu hình liềm.<br />
<br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">GIẢM KALI MÁU</span></span><br />
<span style="font-style: italic;" class="mycode_i"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Các nguyên nhân chính thường gặp là:</span></span><br />
1.     Cung cấp kali không đủ.<br />
2.     Do mất qua đường tiêu hóa (Vd: nôn, tiêu chảy).<br />
3.     Mất qua nước tiểu do bài niệu thẩm thấu (Vd: do đường niệu) hay do dunggf lợi tiểu<br />
4.     Trong một số bệnh lý thận (Vd: bệnh thận kẽ).<br />
5.     Cường aldosteron tiên phát hay thứ phát<br />
6.     Hội chứng Cushing hay dùng corticoid liều cao.<br />
7.     Nhiễm toan do ống thận.<br />
8.     Nhiễm toan - cetôn do đái tháo đường điều trị bằng insulin.<br />
9.     Bỏng rộng.<br />
10.  Xơ hóa thành nang (cystic fibrosis).<br />
11.  Giảm thân nhiệt<br />
12.  Hẹp môn vị.<br />
13.  Ngộ độc salicylat.<br />
14.  Truyền nhiều dịch muối (không cung cấp kali).<br />
<br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">TĂNG NỒNG ĐỘ KALI TRONG NƯỚC TIỂU</span></span><br />
<span style="font-style: italic;" class="mycode_i"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Các nguyên chính thường gặp là:</span></span><br />
- Nhiễm kiềm.<br />
- Suy thận mạn.<br />
- Bệnh Cushing.<br />
- Mất nước.<br />
- Nhiễm toan Ceton do đái tháo đường.<br />
- Khẩu phần có quá nhiều kali.<br />
- Sốt.<br />
- Hạ kali máu.<br />
- Tình trạng cường Aldosteron.<br />
- Nhiễm toan do ống thận.<br />
- Ngộ độc salicylat.<br />
- Bị bỏ đói.<br />
<br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">GIẢM NỒNG ĐỘ KALI TRONG NƯỚC TIỂU</span></span><br />
<span style="font-style: italic;" class="mycode_i"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Các nguyên chính thường gặp là</span></span>:<br />
- Suy thận cấp.<br />
- Suy vỏ thượng thận.<br />
- Tiêu chảy.<br />
- Tăng Kali máu.<br />
- Giảm hấp thu.<br />
- Hội chứng thận hư.<br />
- Hội chứng tiết ADH không thích hợp (SIADH)<br />
<br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">CÁC YẾU TỐ GÓP PHẦN LÀM THAY ĐỔI KẾT QUẢ XÉT NGHIỆM</span></span><br />
- Sử dụng garot khi lấy máu có thể làm thay đổi kết quả XN: đặt garot và yêu cầu co duỗi tay trong khi tiến hành lấy mẫu máu có thể làm tăng thêm 20% kết quả nồng độ kali máu.<br />
- Bệnh phẩm bị vỡ hồng cầu có thể làm thay đổi kết quả XN.<br />
- Các thuốc có thể làm tăng nồng độ kali máu là: thuốc ức chế men chuyển angiotensin, thuốc ức chế thụ thể angiotensin, azathioprin, thuốc chẹn bêta giao cảm, cyclosporin, ngộ độc digoxin, epoetin, lithium, thuốc kháng viêm không phải là steroid, bicarbonat kali, muối kali, spironolacton.<br />
- Các thuốc có thể làm giảm nồng độ kali máu là: Amphotericin, thuốc kích thích bêta 2, cidofovir, cisplastin, corticosteroid, mảnh Fab miễn dịch của digoxin, thuốc lợi tiểu, fluconazol, foscarnet, insulin, itraconazol, cảm thảo, lithium, theophyllin, vitamin B12.<br />
- Các thuốc có thể làm tăng nồng độ kali niệu là: Acetazolamid, ammonium chlorid, glucocorticoid, thuốc lợi tiểu quai (Vd: furosemid), thuốc lợi tiểu thủy ngân, thuốc lợi tiểu loại thiazid, kali, salicylat<br />
- Các thuốc có thể làm giảm nồng độ kali niệu là: thuốc nhuận tràng, cam thảo.<br />
<br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">LỢI ÍCH CỦA ĐỊNH LƯỢNG KALI</span></span><br />
1.    XN định lượng nồng độ kali máu là một XIN cơ bản trong hổi sức cấp cứu: tình trạng tăng hay giảm kali máu được coi là các cấp cứu nội khoa cần được quan tâm và xử trí kịp thời.<br />
2.    Xét nghiệm quan trọng trong thăm dò:<br />
- Tình trạng tắc ruột hay táo bón mạn tính.<br />
- Loại nhịp tim (Vd: ngoại tâm thu thất).<br />
- Liệt cơ.<br />
- Suy thượng thận.<br />
- Giảm natri máu.<br />
3.    Xét nghiệm không thể thiếu trong theo dõi<br />
- Suy thận.<br />
- Đái tháo đường mất bù.<br />
         - Bệnh nhân được điều trị bằng truyền dịch.<br />
- Các BN được điều trị bằng lợi tiểu hay chất ức chế aldosteron.</div>]]></content:encoded>
		</item>
		<item>
			<title><![CDATA[Xét nghiệm Kháng nguyên đặc hiệu tuyến tiền liệt (PSA) và ý nghĩa lâm sàng]]></title>
			<link>https://xetnghiemdakhoa.com/diendan/thread-5294.html</link>
			<pubDate>Thu, 20 Aug 2015 14:46:15 +0000</pubDate>
			<dc:creator><![CDATA[<a href="https://xetnghiemdakhoa.com/diendan/member.php?action=profile&uid=1">tuyenlab</a>]]></dc:creator>
			<guid isPermaLink="false">https://xetnghiemdakhoa.com/diendan/thread-5294.html</guid>
			<description><![CDATA[<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">NHẮC LẠI SINH LÝ</span></span><br />
Kháng nguyên đặc hiệu tuyến tiền liệt (Prostate - Specific Antigen [PSA] là một glycoprotein chỉ được tìm thấy ở tế bào biểu mô tuyến tiền liệt. PSA được coi là một chất chỉ dẫn khối u tin cậy đối với ung thư tuyến tiền liệt.<br />
Một nồng độ PSA &gt; 4 ng/mL được coi là cao bất thường và đòi hỏi phải tiến hành các thăm dò thêm. Do sử dụng XN nồng độ PSA như một test sàng lọc có tỉ lệ dương tính giả cao, điều này có thể khiến phải tiến hành XN theo dõi lâu dài không cần thiết. Vì vậy, cần cân nhắc giữa nguy cơ và lợi ích khi chỉ định XN PSA cho BN để quyết định là liệu có nên làm XN PSA thường quy hay không.<br />
<br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">MỤC ĐÍCH VÀ CHỈ ĐỊNH XÉT NGHIỆM</span></span><br />
Để phát hiện một ung thư tuyến tiền liệt, theo dõi tiến triển của bệnh và để theo dõi đáp ứng của BN với điều trị ung thư tuỵến tiền liệt.<br />
<br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">CÁCH LẤY BỆNH PHẨM</span></span><br />
XN được tiến hành trên huyết thanh.<br />
Mẫu bệnh phẩm thường được lấy vào đầu buổi sáng, BN được yêu cầu nhịn ăn.<br />
Nếu muốn kết hợp khám tuyến tiền liệt bằng thăm trực tràng, cần lấy mẫu bệnh phẩm trước khi tiến hành thăm khám tuyến tiền liệt.<br />
<br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">GIÁ TRỊ BÌNH THƯỜNG</span></span><br />
&lt; 4ng/ml hay &lt; 4µg/L.<br />
<br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">TĂNG NỒNG ĐỘ PSA</span></span><br />
Các nguyên nhân chính thường gặp là:<br />
- Phì đại lành tính tuyến tiền liệt<br />
- Xơ gan.<br />
- Liệt dương.<br />
- Sau khi tiến hành các thủ thuật trên đường tiết niệu.<br />
- Ung thư tuyến tiền liệt<br />
- Chấn thương hay thăm khám đối với tuyền tiền liệt<br />
- Viêm tuyến tiền liệt<br />
- Vừa mới hoạt động tình dục<br />
- Ứ nước tiểu.<br />
- Nhiễm trùng đường tiết niệu.<br />
<br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">CÁC YẾU TỐ GÓP PHẨN LÀM THAY ĐỔI KỂT QUẢ XÉT NGHIỆM</span></span><br />
- Các giá trị PSA tăng cao giả tạo xảy ra sau khi thăm khám tuyến tiền liệt hay sau khi làm các thủ thuật như soi bàng quang, siêu âm qua đường hậu môn trực tràng, hay sinh thiết tuyến tiền liệt<br />
- Nồng độ PSA có thể bị ảnh hưởng say khi bị một nhiễm trùng đường tiết niệu hay sau đặt catheter bàng quang.<br />
- Các thuốc có thể làm tăng nống độ PSA: Allopurinol.<br />
- Các thuốc có thể làm giảm nồng độ PSA: Finasterid.<br />
<br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">LỢI ÍCH CỦA XÉT NGHIỆM ĐỊNH LƯỢNG PSA</span></span><br />
1.     XN rất hữu ích để chẩn đoán ung thư tuyến tiền liệt:<br />
- Độ nhạy cao hơn so với phosphatase axit trong chẩn đoán ung thư tuyến tiền liệt ở giai đoạn đầu.<br />
- Khi nồng độ PSA tăng càng cao khả năng bị ung thư càng nhiều: Khi nồng độ PSA là 20µg/l chẩn đoán ung thư tuyến tiền liệt đạt độ nhậy 87% và độ đặc hiệu 93%.<br />
2.     XN hữu ích để theo dõi một ung thư tuyến tiền liệt đang được điều trị để đánh giá đáp ứng với điều trị và phát hiện tình trạng ung thư tiền liệt tiến triển trở lại.<br />
3.     XN có thể được sử dụng để phát hiện sớm ung thư tuyến tiền liệt:<br />
- Mặc dù có hai bệnh lý khác của tuyến tiền liệt cũng có thể gây tăng nồng độ PSA là viêm tuyến tiền liệt cấp và phì đại lành tính tuyến tiền liệt song mức tăng thường chỉ vừa phải. Trong hai tình trạng bệnh lý kể trên, nồng độ PSA liên tục cao khi tiến hành định lượng nhắc lại nhiều lẩn rất gợi ý khả năng có ung thư tuyến tiền liệt phối hợp và đòi hỏi chỉ định các thăm dò thêm để tìm kiếm chẩn đoán.<br />
- Cần chú ý tới khuynh hướng tăng dần nồng độ PSA qua thời gian theo dõi (upward trend) như một dấu hiệu gợi ý ung thư tuyến tiền liệt. Ngay cả khi giá trị PSA trong giới hạn bình thường, một gia tăng ít nhất 0,75 ng/mL mỗi năm (được coi là tốc độ thay đổi PSA cao) phải được coi là bất thường và cần đưa BN vào chương trình giám sát và chỉ định làm các XN chẩn đoán bổ sung thêm (Vd: thăm trực tràng, siêu âm tuyến tiền liệt và có thể sinh thiết tuyến tiền liệt).<br />
<br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">CÁC HƯỚNG DẪN THỰC HÀNH LÂM SÀNG DỰA TRÊN Y HỌC BẰNG CHỨNG</span></span><br />
Nhiều hiệp hội chuyên khoa không khuyến cáo chỉ định XN PSA thường quy. Tuy nhiên, Hội Tiết niệu Mỹ (Anmercan Urologic Association), Hội Ung thư Mỹ (American Cancer Society) và Mạng lưới Quốc gia tăng cường phát hiện bệnh ung thư Mỹ (National Comprehensive Cancer Network) gợi ý tất cả các nam giới nên được XN PSA hàng năm bắt đầu vào tuổi 50 (đối với các đối tượng nam giới có nguy cơ cao, nên bắt đầu làm XN này vào tuổi 40 - 45).<br />
Hội nghị về phát hiện sớm ung thư tuyến tiền liệt của Hội Ung thư Mỹ năm .2001 (the American Cancer Society Workshop on Early Prostate Cancer Detection) khuyến cáo:<br />
- XN kháng nguyên đặc hiệu tuyến tiền liệt (Prostate - specific antigen [PSA] test) và thăm khám tuyến tiền liệt bằng thăm trực tràng (digital rectal exafiliation) cần được áp dụng định kì hàng năm bắt đẩu vào tuổi 50 cho các nam giới là đối tượng có dự kiến sống quá tuổi 60. Các nam giới thuộc đối tượng có nguy cơ cao cần được bắt đầu test sàng lọc vào tuổi 45.<br />
- Cần cung cấp đầy đủ các thông tin cho BN về các lợi ích và hạn chế của test sàng lọc ung thư tuyến tiền liệt. Đặc biệt là trước khi được đưa vào chương trình sàng lọc sớm ung thư tuyến tiền liệt, BN cần được tập huấn về lợi ích và các hạn chế của test trong chương trình phát hiện sớm và điều trị sớm ung thư tuyến tiền liệt<br />
<br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">CÁC CẢNH BÁO LÂM SÀNG</span></span><br />
Nếu nồng độ PSA toàn phần tăng song thăm khám tuyến tiền liệt bằng thăm trực tràng bình thường, có thể chỉ định định lượng nồng độ PSA tự do (free PSA test):<br />
- XN này có thể giúp phân biệt giữa ung thư tuyến tiền liệt với các nguyên nhân không phải ung thư gây tăng nồng độ PSA.<br />
- BN bị ung thư tuyến tiền liệt thường bị tăng nồng độ PSA ưu thế với phần PSA gắn với protein, trái lại BN bị phì đại tuyến tiền liệt lành tính thường bị tăng nồng độ PSA tự do hay PSA không gắn với protein.<br />
- Nồng độ PSA tự do &gt; 27% thường chứng tỏ bệnh nhân có xác suất bị ung thư tuyến tiền liệt thấp.]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">NHẮC LẠI SINH LÝ</span></span><br />
Kháng nguyên đặc hiệu tuyến tiền liệt (Prostate - Specific Antigen [PSA] là một glycoprotein chỉ được tìm thấy ở tế bào biểu mô tuyến tiền liệt. PSA được coi là một chất chỉ dẫn khối u tin cậy đối với ung thư tuyến tiền liệt.<br />
Một nồng độ PSA &gt; 4 ng/mL được coi là cao bất thường và đòi hỏi phải tiến hành các thăm dò thêm. Do sử dụng XN nồng độ PSA như một test sàng lọc có tỉ lệ dương tính giả cao, điều này có thể khiến phải tiến hành XN theo dõi lâu dài không cần thiết. Vì vậy, cần cân nhắc giữa nguy cơ và lợi ích khi chỉ định XN PSA cho BN để quyết định là liệu có nên làm XN PSA thường quy hay không.<br />
<br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">MỤC ĐÍCH VÀ CHỈ ĐỊNH XÉT NGHIỆM</span></span><br />
Để phát hiện một ung thư tuyến tiền liệt, theo dõi tiến triển của bệnh và để theo dõi đáp ứng của BN với điều trị ung thư tuỵến tiền liệt.<br />
<br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">CÁCH LẤY BỆNH PHẨM</span></span><br />
XN được tiến hành trên huyết thanh.<br />
Mẫu bệnh phẩm thường được lấy vào đầu buổi sáng, BN được yêu cầu nhịn ăn.<br />
Nếu muốn kết hợp khám tuyến tiền liệt bằng thăm trực tràng, cần lấy mẫu bệnh phẩm trước khi tiến hành thăm khám tuyến tiền liệt.<br />
<br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">GIÁ TRỊ BÌNH THƯỜNG</span></span><br />
&lt; 4ng/ml hay &lt; 4µg/L.<br />
<br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">TĂNG NỒNG ĐỘ PSA</span></span><br />
Các nguyên nhân chính thường gặp là:<br />
- Phì đại lành tính tuyến tiền liệt<br />
- Xơ gan.<br />
- Liệt dương.<br />
- Sau khi tiến hành các thủ thuật trên đường tiết niệu.<br />
- Ung thư tuyến tiền liệt<br />
- Chấn thương hay thăm khám đối với tuyền tiền liệt<br />
- Viêm tuyến tiền liệt<br />
- Vừa mới hoạt động tình dục<br />
- Ứ nước tiểu.<br />
- Nhiễm trùng đường tiết niệu.<br />
<br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">CÁC YẾU TỐ GÓP PHẨN LÀM THAY ĐỔI KỂT QUẢ XÉT NGHIỆM</span></span><br />
- Các giá trị PSA tăng cao giả tạo xảy ra sau khi thăm khám tuyến tiền liệt hay sau khi làm các thủ thuật như soi bàng quang, siêu âm qua đường hậu môn trực tràng, hay sinh thiết tuyến tiền liệt<br />
- Nồng độ PSA có thể bị ảnh hưởng say khi bị một nhiễm trùng đường tiết niệu hay sau đặt catheter bàng quang.<br />
- Các thuốc có thể làm tăng nống độ PSA: Allopurinol.<br />
- Các thuốc có thể làm giảm nồng độ PSA: Finasterid.<br />
<br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">LỢI ÍCH CỦA XÉT NGHIỆM ĐỊNH LƯỢNG PSA</span></span><br />
1.     XN rất hữu ích để chẩn đoán ung thư tuyến tiền liệt:<br />
- Độ nhạy cao hơn so với phosphatase axit trong chẩn đoán ung thư tuyến tiền liệt ở giai đoạn đầu.<br />
- Khi nồng độ PSA tăng càng cao khả năng bị ung thư càng nhiều: Khi nồng độ PSA là 20µg/l chẩn đoán ung thư tuyến tiền liệt đạt độ nhậy 87% và độ đặc hiệu 93%.<br />
2.     XN hữu ích để theo dõi một ung thư tuyến tiền liệt đang được điều trị để đánh giá đáp ứng với điều trị và phát hiện tình trạng ung thư tiền liệt tiến triển trở lại.<br />
3.     XN có thể được sử dụng để phát hiện sớm ung thư tuyến tiền liệt:<br />
- Mặc dù có hai bệnh lý khác của tuyến tiền liệt cũng có thể gây tăng nồng độ PSA là viêm tuyến tiền liệt cấp và phì đại lành tính tuyến tiền liệt song mức tăng thường chỉ vừa phải. Trong hai tình trạng bệnh lý kể trên, nồng độ PSA liên tục cao khi tiến hành định lượng nhắc lại nhiều lẩn rất gợi ý khả năng có ung thư tuyến tiền liệt phối hợp và đòi hỏi chỉ định các thăm dò thêm để tìm kiếm chẩn đoán.<br />
- Cần chú ý tới khuynh hướng tăng dần nồng độ PSA qua thời gian theo dõi (upward trend) như một dấu hiệu gợi ý ung thư tuyến tiền liệt. Ngay cả khi giá trị PSA trong giới hạn bình thường, một gia tăng ít nhất 0,75 ng/mL mỗi năm (được coi là tốc độ thay đổi PSA cao) phải được coi là bất thường và cần đưa BN vào chương trình giám sát và chỉ định làm các XN chẩn đoán bổ sung thêm (Vd: thăm trực tràng, siêu âm tuyến tiền liệt và có thể sinh thiết tuyến tiền liệt).<br />
<br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">CÁC HƯỚNG DẪN THỰC HÀNH LÂM SÀNG DỰA TRÊN Y HỌC BẰNG CHỨNG</span></span><br />
Nhiều hiệp hội chuyên khoa không khuyến cáo chỉ định XN PSA thường quy. Tuy nhiên, Hội Tiết niệu Mỹ (Anmercan Urologic Association), Hội Ung thư Mỹ (American Cancer Society) và Mạng lưới Quốc gia tăng cường phát hiện bệnh ung thư Mỹ (National Comprehensive Cancer Network) gợi ý tất cả các nam giới nên được XN PSA hàng năm bắt đầu vào tuổi 50 (đối với các đối tượng nam giới có nguy cơ cao, nên bắt đầu làm XN này vào tuổi 40 - 45).<br />
Hội nghị về phát hiện sớm ung thư tuyến tiền liệt của Hội Ung thư Mỹ năm .2001 (the American Cancer Society Workshop on Early Prostate Cancer Detection) khuyến cáo:<br />
- XN kháng nguyên đặc hiệu tuyến tiền liệt (Prostate - specific antigen [PSA] test) và thăm khám tuyến tiền liệt bằng thăm trực tràng (digital rectal exafiliation) cần được áp dụng định kì hàng năm bắt đẩu vào tuổi 50 cho các nam giới là đối tượng có dự kiến sống quá tuổi 60. Các nam giới thuộc đối tượng có nguy cơ cao cần được bắt đầu test sàng lọc vào tuổi 45.<br />
- Cần cung cấp đầy đủ các thông tin cho BN về các lợi ích và hạn chế của test sàng lọc ung thư tuyến tiền liệt. Đặc biệt là trước khi được đưa vào chương trình sàng lọc sớm ung thư tuyến tiền liệt, BN cần được tập huấn về lợi ích và các hạn chế của test trong chương trình phát hiện sớm và điều trị sớm ung thư tuyến tiền liệt<br />
<br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">CÁC CẢNH BÁO LÂM SÀNG</span></span><br />
Nếu nồng độ PSA toàn phần tăng song thăm khám tuyến tiền liệt bằng thăm trực tràng bình thường, có thể chỉ định định lượng nồng độ PSA tự do (free PSA test):<br />
- XN này có thể giúp phân biệt giữa ung thư tuyến tiền liệt với các nguyên nhân không phải ung thư gây tăng nồng độ PSA.<br />
- BN bị ung thư tuyến tiền liệt thường bị tăng nồng độ PSA ưu thế với phần PSA gắn với protein, trái lại BN bị phì đại tuyến tiền liệt lành tính thường bị tăng nồng độ PSA tự do hay PSA không gắn với protein.<br />
- Nồng độ PSA tự do &gt; 27% thường chứng tỏ bệnh nhân có xác suất bị ung thư tuyến tiền liệt thấp.]]></content:encoded>
		</item>
		<item>
			<title><![CDATA[Xét nghiệm kháng nguyên ung thư 15-3 hay CA 15-3]]></title>
			<link>https://xetnghiemdakhoa.com/diendan/thread-5293.html</link>
			<pubDate>Thu, 20 Aug 2015 14:43:08 +0000</pubDate>
			<dc:creator><![CDATA[<a href="https://xetnghiemdakhoa.com/diendan/member.php?action=profile&uid=1">tuyenlab</a>]]></dc:creator>
			<guid isPermaLink="false">https://xetnghiemdakhoa.com/diendan/thread-5293.html</guid>
			<description><![CDATA[<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">NHẮC LẠI SINH LÝ</span></span><br />
Chất chỉ điểm ung thư (tumor marker) là một chất được các tế bào của cơ thể sản xuất khi đáp ứng với sự có mặt của ung thư. Kháng nguyên ung thư 15-3 (Cancer Antigen 15-3 [CA 15-3]) là một glycoprotein được tìm thấy trong máu của các BN bị các bệnh lý lành tính và ác tính của vú, cũng như trong các ung thư biểu mô (carcinoma) vú đã di căn tới gan và xương. Tuy vậy, nồng độ CA 15-3 cao nhất được tìm thấy ở BN bị ung thư vú di căn.<br />
Nồng độ CA 15-3 càng tăng cao chứng tỏ ung thư đang ở các giai đoạn nặng và càng làm tăng thêm khả năng dự đoán là đã có di căn.<br />
<br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">MỤC ĐÍCH VÀ CHỈ ĐỊNH XÉT NGHIỆM</span></span><br />
Để theo dõi đáp ứng với điều trị của một ung thư vú.<br />
<br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">CÁCH LẤY BỆNH PHẨM</span></span><br />
XN được thực hiện trên huyết thanh. Không nhất thiết yêu cầu BN phải nhịn ăn trước khi lấy máu XN.<br />
<br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">GIÁ TRỊ BÌNH THƯỜNG</span></span><br />
&lt; 22 U/mL hay &lt; 22 kU/L<br />
<br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">TĂNG NỒNG ĐỘ CA 15-3</span></span><br />
Các nguyên nhân chính thường gặp là:<br />
- Ung thư vú và ung thư vú đã di căn.<br />
- Viêm gan mạn.<br />
- Xơ gan.<br />
- Ung thư đại trực tràng.<br />
- Bệnh xơ nang của vú (fibrocystic breast disease).<br />
- Ung thư gan.<br />
- Ung thư phổi.<br />
-  Ung thư buồng trứng.<br />
-  Ung thư tụy.<br />
-  Bệnh sarcoidose (sarcoidosis).<br />
-  Bệnh luput ban đỏ hệ thống.<br />
<br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">LỢI ÍCH CỦA XÉT NGHIỆM ĐỊNH LƯỢNG CA 15-3</span></span><br />
-  XN hữu ích trong chẩn đoán ung thư vú và đánh giá ung thư vú đã có di căn hay chưa:<br />
+ Nồng độ CA15-3 tăng lên ở 10% các khối u lành tính của vú, 30 - 50% các ung thư vú chưa có di căn; 70 - 80% các ung thư vú đã có di căn.<br />
+ Nồng độ CA 15-3 trong các tình trạng không phải là bệnh lý ung thư có xu hướng ổn định theo thời gian, trái lại trong ung thư vú di căn, nồng độ này tăng lên liên tục<br />
-  XN rất hữu ích để theo dõi đáp ứng với điều trị của BN ung thư vú, nhất là ở các đối tượng có nồng độ CA 15-3 ban đầu cao hơn mức bình thường.<br />
<br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">CÁC HƯỚNG DẪN THỰC HÀNH LÂM SÀNG DỰA TRÊN Y HỌC BẰNG CHỨNG</span></span><br />
Theo Hiệp hội Ung thư học lâm sàng Mỹ (American Society of Clinical Oncology) các dữ liệu hiện có chưa đủ để khuyến cáo sử dụng CA15-3 hay CA 27-29 để sàng lọc, chẩn đoán, phân chia giai đoạn hay theo dõi sau điều trị ung thư.<br />
<br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">CÁC CẢNH BÁO LÂM SÀNG</span></span><br />
Do nồng độ CA 15-3 có thể không tăng (trong giới hạn bình thường) ở giai đoạn sớm của ung thư vú, nên XN này không hữu ích khi sử dụng với mục đích sàng lọc ung thư vú.<br />
CA 15-3 không đặc hiệu đối với ung thư vú do tăng nồng độ CA 15-3 cũng được thấy ở các BN không bị ung thư (Vd: xơ gan) và ở BN bị ung thư gan, phổi và buồng trứng.]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">NHẮC LẠI SINH LÝ</span></span><br />
Chất chỉ điểm ung thư (tumor marker) là một chất được các tế bào của cơ thể sản xuất khi đáp ứng với sự có mặt của ung thư. Kháng nguyên ung thư 15-3 (Cancer Antigen 15-3 [CA 15-3]) là một glycoprotein được tìm thấy trong máu của các BN bị các bệnh lý lành tính và ác tính của vú, cũng như trong các ung thư biểu mô (carcinoma) vú đã di căn tới gan và xương. Tuy vậy, nồng độ CA 15-3 cao nhất được tìm thấy ở BN bị ung thư vú di căn.<br />
Nồng độ CA 15-3 càng tăng cao chứng tỏ ung thư đang ở các giai đoạn nặng và càng làm tăng thêm khả năng dự đoán là đã có di căn.<br />
<br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">MỤC ĐÍCH VÀ CHỈ ĐỊNH XÉT NGHIỆM</span></span><br />
Để theo dõi đáp ứng với điều trị của một ung thư vú.<br />
<br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">CÁCH LẤY BỆNH PHẨM</span></span><br />
XN được thực hiện trên huyết thanh. Không nhất thiết yêu cầu BN phải nhịn ăn trước khi lấy máu XN.<br />
<br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">GIÁ TRỊ BÌNH THƯỜNG</span></span><br />
&lt; 22 U/mL hay &lt; 22 kU/L<br />
<br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">TĂNG NỒNG ĐỘ CA 15-3</span></span><br />
Các nguyên nhân chính thường gặp là:<br />
- Ung thư vú và ung thư vú đã di căn.<br />
- Viêm gan mạn.<br />
- Xơ gan.<br />
- Ung thư đại trực tràng.<br />
- Bệnh xơ nang của vú (fibrocystic breast disease).<br />
- Ung thư gan.<br />
- Ung thư phổi.<br />
-  Ung thư buồng trứng.<br />
-  Ung thư tụy.<br />
-  Bệnh sarcoidose (sarcoidosis).<br />
-  Bệnh luput ban đỏ hệ thống.<br />
<br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">LỢI ÍCH CỦA XÉT NGHIỆM ĐỊNH LƯỢNG CA 15-3</span></span><br />
-  XN hữu ích trong chẩn đoán ung thư vú và đánh giá ung thư vú đã có di căn hay chưa:<br />
+ Nồng độ CA15-3 tăng lên ở 10% các khối u lành tính của vú, 30 - 50% các ung thư vú chưa có di căn; 70 - 80% các ung thư vú đã có di căn.<br />
+ Nồng độ CA 15-3 trong các tình trạng không phải là bệnh lý ung thư có xu hướng ổn định theo thời gian, trái lại trong ung thư vú di căn, nồng độ này tăng lên liên tục<br />
-  XN rất hữu ích để theo dõi đáp ứng với điều trị của BN ung thư vú, nhất là ở các đối tượng có nồng độ CA 15-3 ban đầu cao hơn mức bình thường.<br />
<br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">CÁC HƯỚNG DẪN THỰC HÀNH LÂM SÀNG DỰA TRÊN Y HỌC BẰNG CHỨNG</span></span><br />
Theo Hiệp hội Ung thư học lâm sàng Mỹ (American Society of Clinical Oncology) các dữ liệu hiện có chưa đủ để khuyến cáo sử dụng CA15-3 hay CA 27-29 để sàng lọc, chẩn đoán, phân chia giai đoạn hay theo dõi sau điều trị ung thư.<br />
<br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">CÁC CẢNH BÁO LÂM SÀNG</span></span><br />
Do nồng độ CA 15-3 có thể không tăng (trong giới hạn bình thường) ở giai đoạn sớm của ung thư vú, nên XN này không hữu ích khi sử dụng với mục đích sàng lọc ung thư vú.<br />
CA 15-3 không đặc hiệu đối với ung thư vú do tăng nồng độ CA 15-3 cũng được thấy ở các BN không bị ung thư (Vd: xơ gan) và ở BN bị ung thư gan, phổi và buồng trứng.]]></content:encoded>
		</item>
		<item>
			<title><![CDATA[Xét nghiệm kháng nguyên ung thư 125 hay CA 125]]></title>
			<link>https://xetnghiemdakhoa.com/diendan/thread-5292.html</link>
			<pubDate>Thu, 20 Aug 2015 14:41:27 +0000</pubDate>
			<dc:creator><![CDATA[<a href="https://xetnghiemdakhoa.com/diendan/member.php?action=profile&uid=1">tuyenlab</a>]]></dc:creator>
			<guid isPermaLink="false">https://xetnghiemdakhoa.com/diendan/thread-5292.html</guid>
			<description><![CDATA[<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">NHẮC LẠI SINH LÝ</span></span><br />
Chất chỉ điểm ung thư (tumor marker) là một chất được các tế bào của cơ thể sản xuất khi đáp ứng với sự có mặt của ung thư. Kháng nguyên ung thư CA-125 là một glycoprotein bình thường có thể được thấy ở nội mạc tử cung và trong dịch tử cung song CA-125 bình thường không tìm thấy trong dòng tuần hoàn. Chỉ thấy có CA-125 trong máu khi có tình trạng phá hủy của các mô này (Vd: ở BN bị ung thư nội mạc tử cung hay ung thư buồng trứng). Do test có tần suất (+) giả cao, nên việc sử dụng XN này như một biện pháp sàng lọc được coi là không thích hợp.<br />
<br />
<br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">MỤC ĐÍCH VÀ CHỈ ĐỊNH XÉT NGHIỆM</span></span><br />
         - XN giúp theo dõi các ung thư biểu mô của buồng trứng.<br />
<br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">CÁCH LẤY BỆNH PHẨM</span></span><br />
XN được thực hiện trên huyết thanh. Không nhất thiết yêu cầu bệnh nhân phải nhịn ăn trước khi lấy máu làm xét nghiệm..<br />
<br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">GIÁ TRỊ BÌNH THƯỜNG</span></span><br />
&lt; 35 U/mL hay &lt; 37 kU/L<br />
<br />
<br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">TĂNG NỒNG ĐỘ CA 125</span></span><br />
Các nguyên nhân chính thường gặp là:<br />
- Viêm tụy cấp và mạn.<br />
- Ung thư vú.<br />
- Xơ gan.<br />
- Bệnh lý u tân sinh của đại tràng.<br />
- U tân sinh nội mạc tử cung.<br />
- Lạc nội mạc tử cung (endometriosis).<br />
- Ung thư vòi trứng (fallopian tube cancer).<br />
- Ung thư gan.<br />
- Ung thư phổi.<br />
- Ung thư buồng trứng.<br />
- Ung thư tụy.<br />
- Bệnh lý viêm tiểu khung (Vd: viêm phẩn phụ, apxe vòi trứng...).<br />
- Viêm phúc mạc<br />
- Ung thư tử cung.<br />
<br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">CÁC YẾU TỐ GÓP PHẦN LÀM THAY ĐỔI KẾT QUẢ XÉT NGHIỆM</span></span><br />
Nồng độ CA-125 tăng lên trong vòng 3 tháng đầu của thời gian có thai và trong thời gian kinh nguyệt.<br />
<br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">LỢI ÍCH CỦA XÉT NGHIỆM ĐỊNH LƯỢNG CA-125</span></span><br />
1.     Xét nghiệm được sử dụng để theo dõi đáp ứng với điều trị đối với ung thư buồng trứng và để phát hiện tình trạng ung thư tái phát: nồng độ CA-125 trong huyết thanh có tương quan với kích thước của tổ chức khối u.<br />
2.     Đôi khi XN này cũng được sử dụng để sàng lọc các phụ nữ có nguy cơ cao bị ung thư buồng trứng (tiền sử gia đình bị ung thư buồng trứng) song hiện vẫn chưa phát hiện bị bệnh.<br />
3.     XN có thể được sử dụng để loại trừ chẩn đoán ung thư buồng trứng: Trước một khối u vùng tiểu khung, một giá trị CA-125 bình thường cho phép loại trừ gần như chắc chắn chẩn đoán ung thư buồng trứng dạng nhầy (cancer ovarien mudneux).<br />
<br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">CÁC HƯỚNG DẪN THỰC HÀNH LÂM SÀNG DỰA TRÊN Y HỌC BẰNG CHỨNG</span></span><br />
            Hiện vẫn chưa có một bằng chứng tin cậy nào chứng minh là có một test sàng lọc bất kỳ nào kể cả CA-125, siêu âm hay khám định kì vùng tiểu khung giúp làm giảm tỉ lệ tử vong do ung thư buồng trứng. Hơn nữa các bằng chứng hiện có liên quan với test sàng lọc giúp phát hiện ung thư buồng trứng giai đoạn sớm còn chưa đủ độ tin cậy để chỉ dẫn chẩn đoán sớm tình trạng bệnh lý này sẽ giúp làm giảm tỉ lệ tử vong cho bệnh nhân.<br />
<br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">CÁC CẢNH BÁO LÂM SÀNG</span></span><br />
            Các bệnh nhân có nguy cơ cao bị ung thư buồng trứng bao gồm các đối tượng thuộc tầng lớp nghèo, đẻ ít hay sinh con muộn, với tần suất bị mắc bệnh tăng theo tuổi.<br />
            Yếu tố dự đoán mạnh nhất bị ung thư buồng trứng là tiền sử gia đình bệnh nhân có ung thư buồng trứng.]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">NHẮC LẠI SINH LÝ</span></span><br />
Chất chỉ điểm ung thư (tumor marker) là một chất được các tế bào của cơ thể sản xuất khi đáp ứng với sự có mặt của ung thư. Kháng nguyên ung thư CA-125 là một glycoprotein bình thường có thể được thấy ở nội mạc tử cung và trong dịch tử cung song CA-125 bình thường không tìm thấy trong dòng tuần hoàn. Chỉ thấy có CA-125 trong máu khi có tình trạng phá hủy của các mô này (Vd: ở BN bị ung thư nội mạc tử cung hay ung thư buồng trứng). Do test có tần suất (+) giả cao, nên việc sử dụng XN này như một biện pháp sàng lọc được coi là không thích hợp.<br />
<br />
<br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">MỤC ĐÍCH VÀ CHỈ ĐỊNH XÉT NGHIỆM</span></span><br />
         - XN giúp theo dõi các ung thư biểu mô của buồng trứng.<br />
<br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">CÁCH LẤY BỆNH PHẨM</span></span><br />
XN được thực hiện trên huyết thanh. Không nhất thiết yêu cầu bệnh nhân phải nhịn ăn trước khi lấy máu làm xét nghiệm..<br />
<br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">GIÁ TRỊ BÌNH THƯỜNG</span></span><br />
&lt; 35 U/mL hay &lt; 37 kU/L<br />
<br />
<br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">TĂNG NỒNG ĐỘ CA 125</span></span><br />
Các nguyên nhân chính thường gặp là:<br />
- Viêm tụy cấp và mạn.<br />
- Ung thư vú.<br />
- Xơ gan.<br />
- Bệnh lý u tân sinh của đại tràng.<br />
- U tân sinh nội mạc tử cung.<br />
- Lạc nội mạc tử cung (endometriosis).<br />
- Ung thư vòi trứng (fallopian tube cancer).<br />
- Ung thư gan.<br />
- Ung thư phổi.<br />
- Ung thư buồng trứng.<br />
- Ung thư tụy.<br />
- Bệnh lý viêm tiểu khung (Vd: viêm phẩn phụ, apxe vòi trứng...).<br />
- Viêm phúc mạc<br />
- Ung thư tử cung.<br />
<br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">CÁC YẾU TỐ GÓP PHẦN LÀM THAY ĐỔI KẾT QUẢ XÉT NGHIỆM</span></span><br />
Nồng độ CA-125 tăng lên trong vòng 3 tháng đầu của thời gian có thai và trong thời gian kinh nguyệt.<br />
<br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">LỢI ÍCH CỦA XÉT NGHIỆM ĐỊNH LƯỢNG CA-125</span></span><br />
1.     Xét nghiệm được sử dụng để theo dõi đáp ứng với điều trị đối với ung thư buồng trứng và để phát hiện tình trạng ung thư tái phát: nồng độ CA-125 trong huyết thanh có tương quan với kích thước của tổ chức khối u.<br />
2.     Đôi khi XN này cũng được sử dụng để sàng lọc các phụ nữ có nguy cơ cao bị ung thư buồng trứng (tiền sử gia đình bị ung thư buồng trứng) song hiện vẫn chưa phát hiện bị bệnh.<br />
3.     XN có thể được sử dụng để loại trừ chẩn đoán ung thư buồng trứng: Trước một khối u vùng tiểu khung, một giá trị CA-125 bình thường cho phép loại trừ gần như chắc chắn chẩn đoán ung thư buồng trứng dạng nhầy (cancer ovarien mudneux).<br />
<br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">CÁC HƯỚNG DẪN THỰC HÀNH LÂM SÀNG DỰA TRÊN Y HỌC BẰNG CHỨNG</span></span><br />
            Hiện vẫn chưa có một bằng chứng tin cậy nào chứng minh là có một test sàng lọc bất kỳ nào kể cả CA-125, siêu âm hay khám định kì vùng tiểu khung giúp làm giảm tỉ lệ tử vong do ung thư buồng trứng. Hơn nữa các bằng chứng hiện có liên quan với test sàng lọc giúp phát hiện ung thư buồng trứng giai đoạn sớm còn chưa đủ độ tin cậy để chỉ dẫn chẩn đoán sớm tình trạng bệnh lý này sẽ giúp làm giảm tỉ lệ tử vong cho bệnh nhân.<br />
<br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">CÁC CẢNH BÁO LÂM SÀNG</span></span><br />
            Các bệnh nhân có nguy cơ cao bị ung thư buồng trứng bao gồm các đối tượng thuộc tầng lớp nghèo, đẻ ít hay sinh con muộn, với tần suất bị mắc bệnh tăng theo tuổi.<br />
            Yếu tố dự đoán mạnh nhất bị ung thư buồng trứng là tiền sử gia đình bệnh nhân có ung thư buồng trứng.]]></content:encoded>
		</item>
		<item>
			<title><![CDATA[Xét nghiệm Kháng nguyên ung thư biểu mô phôi (CEA)]]></title>
			<link>https://xetnghiemdakhoa.com/diendan/thread-5291.html</link>
			<pubDate>Thu, 20 Aug 2015 14:38:46 +0000</pubDate>
			<dc:creator><![CDATA[<a href="https://xetnghiemdakhoa.com/diendan/member.php?action=profile&uid=1">tuyenlab</a>]]></dc:creator>
			<guid isPermaLink="false">https://xetnghiemdakhoa.com/diendan/thread-5291.html</guid>
			<description><![CDATA[<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">NHẮC LẠI SINH LÝ</span></span><br />
Kháng nguyên ung thư biểu mô phôi (CEA) là một nhóm các glycoprotein không đổng nhất có TLPT 200.000 dalton, di chuyển cùng với các bêta globulin khi làm điện di máu. Ở người lớn, CEA bình thường được thấy với một hàm lượng vết trong máu. Tuy vậy, CEA có xu hướng tăng cao khi bị các bệnh lý ác tính.<br />
Kháng nguyên ung thư biểu mô phôi (CEA) được sản xuất bởi:<br />
1.        Mô biểu mô phôi và thai: Nồng độ chất này tăng lên trong thời gian có thai với đỉnh cao vào tuần thai thứ 22, rổi giảm dần để đạt tới giá trị bình thường vào tuần thai thứ 40.<br />
2.        Các TB ruột (biểu mô tuyến nhất là ở niêm mạc đường tiêu hóa): Với một lượng nhỏ, CEA được các TB Kupffer của gan thanh thải.<br />
3.   Các TB ung thư: Các bệnh lý khối u thường gây tăng nồng độ CEA là:<br />
Ung thư đại tràng - trực tràng (50% có giá trị CEA &gt; 10).<br />
Ung thư vú (30% có giá trị CEA &gt; 10).<br />
Ung thư phổi (29% có giá trị CEA &gt;10).<br />
<br />
Đối với các khối u kể trên, dường như có mối tương quan giữa:<br />
1.  Nồng độ CEA và mức độ lan rộng của bệnh lý khối u nguyên nhân:<br />
- 10% các ung thư đại tràng thuộc phân độ Dukes A có nồng độ CEA tăng, so với 90% đối với các ung thư thuộc độ Dukes D.<br />
- Phẫu thuật cắt bỏ khối u tiên phát giúp làm giảm hoặc thậm chí đưa nồng độ CEA trở lại giá trị bình thường.<br />
2. Nồng độ CEA và tiên lượng: ở cùng một giai đoạn của bệnh, các khối u có nồng độ CEA bình thường dường như có tiên lượng tốt hơn so với các khối u có nồng độ CEA tăng.<br />
CEA là một chất chỉ dẫn (marker) kém đặc hiệu do có nhiều bệnh lý không phải là bệnh lý khối u cũng có thể gây tăng CEA, vì vậy không nên sử dụng đơn độc XN này để chẩn đoán ung thư. Tuy vậy, khi giá trị của CEA càng tăng cao, nguy cơ phát hiện được một bệnh lý khối u càng hiển nhiên. Như vậy, khi giá trị CEA &gt;15 ng/mL, khả năng bị bệnh lành tính rất thấp và khi nồng độ CEA &gt; 25 ng/mL khả năng bệnh là lành tính gần như được loại bỏ.<br />
<br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">MỤC ĐÍCH VÀ CHỈ ĐỊNH XÉT NGHIỆM</span></span><br />
XN giúp cho chẩn đoán và tiên lượng một số loại ung thư, nhất là ung thư đại tràng.<br />
<br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">CÁCH LẤY BỆNH PHẨM</span></span><br />
XN được thực hiện trên huyết thanh (kĩ thuật miễn dịch phóng xạ [RIA]). Không nhất thiết yêu cầu bệnh nhân phải nhin ăn trước khi lấy máu làm xét nghiệm. .<br />
<br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">GÍA TRỊ BÌNH THƯỜNG</span></span><br />
1.    Người không hút thuốc &lt; 3 ng/ml hay &lt;3 µg/L<br />
2.    Người hút thuốc: &lt; 5 ng/mL hay &lt; 5 &lt;3 µg/L<br />
<br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">TĂNG NỒNG ĐỘ CEA</span></span><br />
Các nguyên nhân chính được gặp là:<br />
1.       Hút thuốc lá.<br />
2.       Viêm phổi do vi khuẩn.<br />
3.        Viêm phế quản mạn tính, khí thũng phổi, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính(COPD).<br />
4.       Có thai.<br />
5.       Viêm tụy cấp.<br />
6.       Bệnh Crohn.<br />
7.       Viêm loét đại tràng (18% các BN có tăng nồng độ CEA).<br />
8.       Viêm túi thừa (diverticulitis).<br />
9.       Bệnh loét dạ dày - tá tràng.<br />
10.  Xơ gan.<br />
11. Viêm gan mạn.<br />
12. Viêm khớp dạng thấp.<br />
13. Viêm túi mật.<br />
14. Các bệnh viêm của thận gây suy thận cấp.<br />
15. Các bệnh lý khối u (ung thư) (theo trình tự tần xuất gặp giảm dần):<br />
- Đại tràng, trực tràng.<br />
- Vú.<br />
- Phổi<br />
- Tụy.<br />
- Dạ dày.<br />
- Bệnh lơxêmi (leukemia).<br />
       - Các bệnh lý khối u khác (Vd: buồng trứng, tử cung, tuyến giáp) .<br />
16           Suy giáp.<br />
17.   Sau xạ trị.<br />
<br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">CÁC YẾU TỐ GÓP PHẦN LÀM THAY ĐỔI KẾT QUẢ XÉT NGHIỆM</span></span><br />
- Hút thuốc có thể làm tăng nồng độ CEA.<br />
- Các thuốc có thể làm tăng nồng độ CEA là: Thuốc điều trị ung thư, thuốc gây độc cho gan.<br />
<br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">LỢI ÍCH CỦA XÉT NGHIỆM ĐỊNH LƯỢNG CEA</span></span><br />
1.     Do có tính đặc hiệu thấp, định lượng CEA với mục đích phát hiện các ung thư một cách hệ thống ít có giá trị. Tuy vậy, trong trường hợp lâm sàng nghi vấn BN có bệnh lý khối u (ung thư), XN thấy tăng nồng độ kháng nguyên ung thư biểu mô phôi là một dữ liệu bổ sung thêm cho việc phải tiếp tục làm các thăm dò tìm khối u nguyên phát.<br />
2.     XN này đã được cho thấy là có hiệu quả trong phát hiện sớm ung thư đại trực tràng (nồng độ CEA tăng cao một vài tháng trước khi xuất hiện các triệu chứng lâm sàng). Các khối u nhỏ ở giai đoạn sớm sẽ có nồng độ CEA bình thường hay thấp, trái lại khi bệnh ở giai đoạn nặng hay có di căn thường thấy có tăng nồng độ CEA.<br />
3.     Trong trường hợp khối u đã được xác định, định lượng CEA cho phép theo đõi tiến triển của bệnh lý khối u và đáp ứng vởi điều tri. Tất cả các gia tăng nồng độ CEA sau điều trị phẫu thuật cắt bỏ u cần phải tiến hành tìm kiếm tình trạng u tái phát tại chỗ hay đã di căn ở xa.<br />
4.                  Trước tất cả các tăng giá trị của CEA đòi hỏi phải làm. thêm XN bổ sung, nhất là khi giá trị này &gt;15 ng/mL.<br />
<br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">CÁC HƯỚNG DẪN THỰC HÀNH LÂM SÀNG DỰA TRÊN Y HỌC BẰNG CHỨNG</span></span><br />
Định lượng nồng độ CEA được khuyến cáo chỉ định trước và 3 tháng/lần trong vòng 2 năm đầu sau phẫu thuật cắt bỏ ung thư đại trực tràng:<br />
-       Tình trạng giảm trở về giá trị bình thường sau phẫu thuật ở một bệnh nhân có tăng nồng độ CEA trước mổ mang ý nghĩa là khối u đã được cắt bỏ hoàn toàn, trái lại nồng độ CEA vẫn tiếp tục tăng cao sau phẫu thuật chỉ dẫn vẫn còn ung thư tồn dư.<br />
-       Tăng nồng độ CEA trước mổ là một yếu tố dự đoán độc lập cho một tiên lượng xấu đối với BN.<br />
<br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">CÁC CẢNH BÁO LÂM SÀNG</span></span><br />
Khi ung thư di căn tới các cơ quan khác trong cơ thể, nồng độ CEA tăng lên và có thể thấy tăng nồng độ CEA cả trong các dịch khác của cơ thể như trong dịch não tủy.]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">NHẮC LẠI SINH LÝ</span></span><br />
Kháng nguyên ung thư biểu mô phôi (CEA) là một nhóm các glycoprotein không đổng nhất có TLPT 200.000 dalton, di chuyển cùng với các bêta globulin khi làm điện di máu. Ở người lớn, CEA bình thường được thấy với một hàm lượng vết trong máu. Tuy vậy, CEA có xu hướng tăng cao khi bị các bệnh lý ác tính.<br />
Kháng nguyên ung thư biểu mô phôi (CEA) được sản xuất bởi:<br />
1.        Mô biểu mô phôi và thai: Nồng độ chất này tăng lên trong thời gian có thai với đỉnh cao vào tuần thai thứ 22, rổi giảm dần để đạt tới giá trị bình thường vào tuần thai thứ 40.<br />
2.        Các TB ruột (biểu mô tuyến nhất là ở niêm mạc đường tiêu hóa): Với một lượng nhỏ, CEA được các TB Kupffer của gan thanh thải.<br />
3.   Các TB ung thư: Các bệnh lý khối u thường gây tăng nồng độ CEA là:<br />
Ung thư đại tràng - trực tràng (50% có giá trị CEA &gt; 10).<br />
Ung thư vú (30% có giá trị CEA &gt; 10).<br />
Ung thư phổi (29% có giá trị CEA &gt;10).<br />
<br />
Đối với các khối u kể trên, dường như có mối tương quan giữa:<br />
1.  Nồng độ CEA và mức độ lan rộng của bệnh lý khối u nguyên nhân:<br />
- 10% các ung thư đại tràng thuộc phân độ Dukes A có nồng độ CEA tăng, so với 90% đối với các ung thư thuộc độ Dukes D.<br />
- Phẫu thuật cắt bỏ khối u tiên phát giúp làm giảm hoặc thậm chí đưa nồng độ CEA trở lại giá trị bình thường.<br />
2. Nồng độ CEA và tiên lượng: ở cùng một giai đoạn của bệnh, các khối u có nồng độ CEA bình thường dường như có tiên lượng tốt hơn so với các khối u có nồng độ CEA tăng.<br />
CEA là một chất chỉ dẫn (marker) kém đặc hiệu do có nhiều bệnh lý không phải là bệnh lý khối u cũng có thể gây tăng CEA, vì vậy không nên sử dụng đơn độc XN này để chẩn đoán ung thư. Tuy vậy, khi giá trị của CEA càng tăng cao, nguy cơ phát hiện được một bệnh lý khối u càng hiển nhiên. Như vậy, khi giá trị CEA &gt;15 ng/mL, khả năng bị bệnh lành tính rất thấp và khi nồng độ CEA &gt; 25 ng/mL khả năng bệnh là lành tính gần như được loại bỏ.<br />
<br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">MỤC ĐÍCH VÀ CHỈ ĐỊNH XÉT NGHIỆM</span></span><br />
XN giúp cho chẩn đoán và tiên lượng một số loại ung thư, nhất là ung thư đại tràng.<br />
<br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">CÁCH LẤY BỆNH PHẨM</span></span><br />
XN được thực hiện trên huyết thanh (kĩ thuật miễn dịch phóng xạ [RIA]). Không nhất thiết yêu cầu bệnh nhân phải nhin ăn trước khi lấy máu làm xét nghiệm. .<br />
<br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">GÍA TRỊ BÌNH THƯỜNG</span></span><br />
1.    Người không hút thuốc &lt; 3 ng/ml hay &lt;3 µg/L<br />
2.    Người hút thuốc: &lt; 5 ng/mL hay &lt; 5 &lt;3 µg/L<br />
<br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">TĂNG NỒNG ĐỘ CEA</span></span><br />
Các nguyên nhân chính được gặp là:<br />
1.       Hút thuốc lá.<br />
2.       Viêm phổi do vi khuẩn.<br />
3.        Viêm phế quản mạn tính, khí thũng phổi, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính(COPD).<br />
4.       Có thai.<br />
5.       Viêm tụy cấp.<br />
6.       Bệnh Crohn.<br />
7.       Viêm loét đại tràng (18% các BN có tăng nồng độ CEA).<br />
8.       Viêm túi thừa (diverticulitis).<br />
9.       Bệnh loét dạ dày - tá tràng.<br />
10.  Xơ gan.<br />
11. Viêm gan mạn.<br />
12. Viêm khớp dạng thấp.<br />
13. Viêm túi mật.<br />
14. Các bệnh viêm của thận gây suy thận cấp.<br />
15. Các bệnh lý khối u (ung thư) (theo trình tự tần xuất gặp giảm dần):<br />
- Đại tràng, trực tràng.<br />
- Vú.<br />
- Phổi<br />
- Tụy.<br />
- Dạ dày.<br />
- Bệnh lơxêmi (leukemia).<br />
       - Các bệnh lý khối u khác (Vd: buồng trứng, tử cung, tuyến giáp) .<br />
16           Suy giáp.<br />
17.   Sau xạ trị.<br />
<br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">CÁC YẾU TỐ GÓP PHẦN LÀM THAY ĐỔI KẾT QUẢ XÉT NGHIỆM</span></span><br />
- Hút thuốc có thể làm tăng nồng độ CEA.<br />
- Các thuốc có thể làm tăng nồng độ CEA là: Thuốc điều trị ung thư, thuốc gây độc cho gan.<br />
<br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">LỢI ÍCH CỦA XÉT NGHIỆM ĐỊNH LƯỢNG CEA</span></span><br />
1.     Do có tính đặc hiệu thấp, định lượng CEA với mục đích phát hiện các ung thư một cách hệ thống ít có giá trị. Tuy vậy, trong trường hợp lâm sàng nghi vấn BN có bệnh lý khối u (ung thư), XN thấy tăng nồng độ kháng nguyên ung thư biểu mô phôi là một dữ liệu bổ sung thêm cho việc phải tiếp tục làm các thăm dò tìm khối u nguyên phát.<br />
2.     XN này đã được cho thấy là có hiệu quả trong phát hiện sớm ung thư đại trực tràng (nồng độ CEA tăng cao một vài tháng trước khi xuất hiện các triệu chứng lâm sàng). Các khối u nhỏ ở giai đoạn sớm sẽ có nồng độ CEA bình thường hay thấp, trái lại khi bệnh ở giai đoạn nặng hay có di căn thường thấy có tăng nồng độ CEA.<br />
3.     Trong trường hợp khối u đã được xác định, định lượng CEA cho phép theo đõi tiến triển của bệnh lý khối u và đáp ứng vởi điều tri. Tất cả các gia tăng nồng độ CEA sau điều trị phẫu thuật cắt bỏ u cần phải tiến hành tìm kiếm tình trạng u tái phát tại chỗ hay đã di căn ở xa.<br />
4.                  Trước tất cả các tăng giá trị của CEA đòi hỏi phải làm. thêm XN bổ sung, nhất là khi giá trị này &gt;15 ng/mL.<br />
<br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">CÁC HƯỚNG DẪN THỰC HÀNH LÂM SÀNG DỰA TRÊN Y HỌC BẰNG CHỨNG</span></span><br />
Định lượng nồng độ CEA được khuyến cáo chỉ định trước và 3 tháng/lần trong vòng 2 năm đầu sau phẫu thuật cắt bỏ ung thư đại trực tràng:<br />
-       Tình trạng giảm trở về giá trị bình thường sau phẫu thuật ở một bệnh nhân có tăng nồng độ CEA trước mổ mang ý nghĩa là khối u đã được cắt bỏ hoàn toàn, trái lại nồng độ CEA vẫn tiếp tục tăng cao sau phẫu thuật chỉ dẫn vẫn còn ung thư tồn dư.<br />
-       Tăng nồng độ CEA trước mổ là một yếu tố dự đoán độc lập cho một tiên lượng xấu đối với BN.<br />
<br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">CÁC CẢNH BÁO LÂM SÀNG</span></span><br />
Khi ung thư di căn tới các cơ quan khác trong cơ thể, nồng độ CEA tăng lên và có thể thấy tăng nồng độ CEA cả trong các dịch khác của cơ thể như trong dịch não tủy.]]></content:encoded>
		</item>
		<item>
			<title><![CDATA[Xét nghiệm kháng thể kháng ADN và ý nghĩa lâm sàng]]></title>
			<link>https://xetnghiemdakhoa.com/diendan/thread-5288.html</link>
			<pubDate>Wed, 19 Aug 2015 09:31:35 +0000</pubDate>
			<dc:creator><![CDATA[<a href="https://xetnghiemdakhoa.com/diendan/member.php?action=profile&uid=1">tuyenlab</a>]]></dc:creator>
			<guid isPermaLink="false">https://xetnghiemdakhoa.com/diendan/thread-5288.html</guid>
			<description><![CDATA[<span style="font-size: medium;" class="mycode_size"><span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">NHẮC LẠI SINH LÝ</span></span><br />
XN tìm kháng thể kháng ADN (anti - DNA antibody test) giúp phát hiện sự có mặt của các kháng thể đối với chuỗi kép ADN (double - stranded DNA) hay ADN tự nhiên (native DNA). Sự có mặt của các kháng thể này chỉ dẫn BN bị một loại bệnh tự miễn nào đó. Phức hợp kháng nguyên - kháng thể tạo thành có vai trò quan trọng gây tổn thương mô trong các bệnh tự miễn. Các kháng thể kháng ADN rất hay gặp ở BN bị bệnh lupus ban đỏ hệ thống. Đặc biệt là các kháng thể kháng chuỗi kép ADN (hay ADN tự nhiên) có tính đặc hiệu cao hơn so với kháng thể kháng chuỗi đơn ADN và một số loại loại kháng thể kháng nhân để chẩn đoán bệnh lupus ban đỏ hệ thống.<br />
<br />
<br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">MỤC ĐÍCH VÀ CHỈ ĐỊNH XÉT NGHIỆM</span></span><br />
XN này có giá trị trong chẩn đoán và theo dõi tiến triển của bệnh lupus ban đỏ hệ thống.<br />
<br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">CÁCH LẤY BỆNH PHẨM</span></span><br />
XN được tiến hành trên huyết thanh. Yêu cầu BN nhịn ăn qua đêm thường được khuyến cáo trước khi lấy máu xét nghiệm.<br />
<br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">GIÁ TRỊ BÌNH THƯỜNG</span></span><br />
-       Phương pháp miễn dịch huỳnh quang: Âm tính ở mức hòa loãng huyết thanh 1:10.<br />
- Phương pháp ELISA:<br />
+ Âm tính: &lt; 50 IU/ml.<br />
+ Ranh giới: 50 - 60 IU/mL.<br />
+ Dương tính: &gt; 60 IU/mL.<br />
-        Phương pháp miễn dịch enzym (Enzyme Immmoassay method):<br />
+Âm tính: &lt; 100 lU/mL.<br />
+ Ranh giới: 100 - 300 IU/mL.<br />
+ Dương tính: &gt; 300 IU/mL<br />
<br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">TĂNG NỒNG ĐỘ KHÁNG THỂ KHÁNG ADN</span></span><br />
Các nguyên nhân chính thường gặp là:<br />
- Viêm cầu thận do lupus<br />
- Cơn nhược toàn cơ thể<br />
- Viêm khớp dạng thấp.<br />
 - Xơ cứng bì.<br />
 - Hội chứng Sjogren.<br />
- Bệnh lupus ban đỏ hệ thống.<br />
<br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">CÁC YẾU TỐ GÓP PHẦN LÀM THAY ĐỔI KẾT QUẢ XÉT NGHIỆM</span></span><br />
-        Mẫu bệnh phẩm bị vỡ hồng cầu có thể làm thay đổi kết quả XN.<br />
-        Các thuốc có thể làm tăng nồng độ kháng thể kháng ADN là: Hydralazim, procainamid.<br />
<br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">LỢI ÍCH CỦA XÉT NGHIỆM ĐỊNH LƯỢNG NỒNG ĐỘ KHÁNG THỂ  KHÁNG ADN</span></span><br />
1.      XN rất có giá trị để chẩn đoán bệnh lupus ban đỏ hệ thống và hầu như không bao giờ âm tính ở các BN lupus có tổn thương thận: nồng độ kháng thể kháng chuỗi kép DNA tăng có ý nghĩa ở 55 - 98% các trường hợp BN bị bệnh lupus ban đỏ hệ thống.<br />
2. XN có giá trị giúp theo dõi tiến triển của bệnh lupus ban đỏ hệ thống: theo dõi nồng độ kháng thể kháng ADN được coi như một thông số quan trọng để đánh giá tình trạng tiến triển của bệnh.<br />
<br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">CÁC CẢNH BÁO LÂM SÀNG</span></span><br />
Trong một thời gian dài, XN này được coi là đặc hiệu chỉ riêng cho bệnh lupus ban đỏ hệ thống. Hiện tại người ta biết là kháng thể này có thể được tìm thấy trong.rất nhiều bệnh lý của mô liên kết khác cũng như ở các BN bị bệnh viêm gan mạn tự miễn, song với tần suất gặp thấp hơn nhiều so với tần suất gặp ở BN bị lupus ban đỏ hệ thống.</span>]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<span style="font-size: medium;" class="mycode_size"><span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">NHẮC LẠI SINH LÝ</span></span><br />
XN tìm kháng thể kháng ADN (anti - DNA antibody test) giúp phát hiện sự có mặt của các kháng thể đối với chuỗi kép ADN (double - stranded DNA) hay ADN tự nhiên (native DNA). Sự có mặt của các kháng thể này chỉ dẫn BN bị một loại bệnh tự miễn nào đó. Phức hợp kháng nguyên - kháng thể tạo thành có vai trò quan trọng gây tổn thương mô trong các bệnh tự miễn. Các kháng thể kháng ADN rất hay gặp ở BN bị bệnh lupus ban đỏ hệ thống. Đặc biệt là các kháng thể kháng chuỗi kép ADN (hay ADN tự nhiên) có tính đặc hiệu cao hơn so với kháng thể kháng chuỗi đơn ADN và một số loại loại kháng thể kháng nhân để chẩn đoán bệnh lupus ban đỏ hệ thống.<br />
<br />
<br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">MỤC ĐÍCH VÀ CHỈ ĐỊNH XÉT NGHIỆM</span></span><br />
XN này có giá trị trong chẩn đoán và theo dõi tiến triển của bệnh lupus ban đỏ hệ thống.<br />
<br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">CÁCH LẤY BỆNH PHẨM</span></span><br />
XN được tiến hành trên huyết thanh. Yêu cầu BN nhịn ăn qua đêm thường được khuyến cáo trước khi lấy máu xét nghiệm.<br />
<br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">GIÁ TRỊ BÌNH THƯỜNG</span></span><br />
-       Phương pháp miễn dịch huỳnh quang: Âm tính ở mức hòa loãng huyết thanh 1:10.<br />
- Phương pháp ELISA:<br />
+ Âm tính: &lt; 50 IU/ml.<br />
+ Ranh giới: 50 - 60 IU/mL.<br />
+ Dương tính: &gt; 60 IU/mL.<br />
-        Phương pháp miễn dịch enzym (Enzyme Immmoassay method):<br />
+Âm tính: &lt; 100 lU/mL.<br />
+ Ranh giới: 100 - 300 IU/mL.<br />
+ Dương tính: &gt; 300 IU/mL<br />
<br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">TĂNG NỒNG ĐỘ KHÁNG THỂ KHÁNG ADN</span></span><br />
Các nguyên nhân chính thường gặp là:<br />
- Viêm cầu thận do lupus<br />
- Cơn nhược toàn cơ thể<br />
- Viêm khớp dạng thấp.<br />
 - Xơ cứng bì.<br />
 - Hội chứng Sjogren.<br />
- Bệnh lupus ban đỏ hệ thống.<br />
<br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">CÁC YẾU TỐ GÓP PHẦN LÀM THAY ĐỔI KẾT QUẢ XÉT NGHIỆM</span></span><br />
-        Mẫu bệnh phẩm bị vỡ hồng cầu có thể làm thay đổi kết quả XN.<br />
-        Các thuốc có thể làm tăng nồng độ kháng thể kháng ADN là: Hydralazim, procainamid.<br />
<br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">LỢI ÍCH CỦA XÉT NGHIỆM ĐỊNH LƯỢNG NỒNG ĐỘ KHÁNG THỂ  KHÁNG ADN</span></span><br />
1.      XN rất có giá trị để chẩn đoán bệnh lupus ban đỏ hệ thống và hầu như không bao giờ âm tính ở các BN lupus có tổn thương thận: nồng độ kháng thể kháng chuỗi kép DNA tăng có ý nghĩa ở 55 - 98% các trường hợp BN bị bệnh lupus ban đỏ hệ thống.<br />
2. XN có giá trị giúp theo dõi tiến triển của bệnh lupus ban đỏ hệ thống: theo dõi nồng độ kháng thể kháng ADN được coi như một thông số quan trọng để đánh giá tình trạng tiến triển của bệnh.<br />
<br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">CÁC CẢNH BÁO LÂM SÀNG</span></span><br />
Trong một thời gian dài, XN này được coi là đặc hiệu chỉ riêng cho bệnh lupus ban đỏ hệ thống. Hiện tại người ta biết là kháng thể này có thể được tìm thấy trong.rất nhiều bệnh lý của mô liên kết khác cũng như ở các BN bị bệnh viêm gan mạn tự miễn, song với tần suất gặp thấp hơn nhiều so với tần suất gặp ở BN bị lupus ban đỏ hệ thống.</span>]]></content:encoded>
		</item>
		<item>
			<title><![CDATA[Xét nghiệm Kháng thể kháng bào tương của bạch cầu đoạn trung tính (ANCA)]]></title>
			<link>https://xetnghiemdakhoa.com/diendan/thread-5287.html</link>
			<pubDate>Wed, 19 Aug 2015 09:03:28 +0000</pubDate>
			<dc:creator><![CDATA[<a href="https://xetnghiemdakhoa.com/diendan/member.php?action=profile&uid=1">tuyenlab</a>]]></dc:creator>
			<guid isPermaLink="false">https://xetnghiemdakhoa.com/diendan/thread-5287.html</guid>
			<description><![CDATA[<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">NHẮC LẠI SINH LÝ</span></span><br />
           Kháng thể kháng bào tương của bạch cầu đoạn trung tính (ANCA) là các tự kháng thể được cơ thể sản xuất để chống lại một số thành phẩn có trong bào tương của bạch cẩu đoạn trung tính (Vd: proteinase - 3 và myeloperoxydase). <br />
<br />
        Có hai phương pháp XN được áp dụng để phát hiện kháng thể kháng bào tương của bạch cầu đoạn trung tính là: Kĩ thuật miễn dịch huỳnh quang gián tiếp (immunofluorescence indirect) và kĩ thuật ELISA ở pha đặc. <br />
<br />
1. Kĩ thuật miễn dịch huỳnh quang gián tiếp phát hiện được các tự kháng thể thuộc nhóm IgG và cho phép phân biệt các globulin miễn dịch này thành 2 týp: c-ANCA (cố định các hạt khuếch tán ở bên trong bào tương) và p-ANCA (cố định các khuếch tán quanh nhân). Kháng nguyên tìm được đối với hầu hết các c-ANCA là proteinase - 3. Kháng nguyên chính tìm được đối với hầu hết các p-ANCA là myeloperoxỵdase. <br />
<br />
2. Kĩ thuật sử dụng các kháng nguyên tinh chế ở pha đặc (ELISA) cho phép định lượng và làm rõ bản chất tự kháng thể tìm được. <br />
<br />
      Tìm kiếm kháng thể kháng bào tương của bạch cầu đoạn trung tính (ANCA) không phải là một XN được chỉ định thường quy mà được sử dụng chủ yếu để chẩn đoán và theo dõi các BN bị bệnh u hạt của Wegener (Wegener’s granulomatosis). Bệnh u hạt Wagener là một bệnh tự miễn được đặc trưng bằng tình trạng viêm mạch của nhiều mô của cơ thể (bao gồm hệ hô hấp trên và dưới, thận, mắt, tai và da).<br />
<br />
<br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">MỤC ĐÍCH VÀ CHỈ ĐỊNH XÉT NGHIỆM</span></span><br />
XN giúp cho chẩn đoán một số bệnh lý tự miễn nhất là bệnh u hạt Wegener.<br />
<br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">CÁCH LẤY BỆNH PHẨM</span></span><br />
XN được tiến hành trên huyết thanh.<br />
Yêu cầu BN nhịn ăn trước khi lấy máu XN.<br />
Sau khi lấy được bệnh phẩm tiến hành ly tâm ở điều kiện nhiệt độ phòng và gửi huyết thanh tới phòng XN càng nhanh càng tốt<br />
<br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">GIÁ TRỊ BlNH THƯỜNG</span></span><br />
-       Tìm ANCA theo kĩ thuật miễn dịch huỳnh quang: âm tính<br />
-       Tìm ANCA theo kĩ thuật ELISA:<br />
+ Âm tính: &lt; 21 U.<br />
+ Dương tính yếu: 21 - 30 U.<br />
+ Dương tính: &gt; 30 U.<br />
<br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">XÉT NGHIỆM TÌM KHÁNG THỂ KHÁNG BÀO TƯƠNG CỦA BẠCH CẦU ĐOẠN TRUNG TÍNH (+)</span></span><br />
Các nguyên nhân chính thường gặp là:<br />
-       Viêm tiểu cầu thận (glomerulonephritis).<br />
-       Bệnh ruột do viêm (inflammatory bowel disease) (Vd: bệnh Crohn, viêm đại tràng loét)..<br />
       -    Viêm nhiều động mạch thành nút (Polyarteritis nodosa).<br />
-       Viêm khớp trong bệnh hệ thống (systemic arthritis).<br />
-       U hạt của Wegener.<br />
<br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">LỢI ÍCH CỦA XN TÌM KHÁNG THỂ KHÁNG BÀO TƯƠNG CỦA BẠCH CẦU  TRUNG TÍNH</span></span><br />
XN tìm ANCA mang lại lợi ích chẩn đoán nhất định đối với một số bệnh lý viêm mạch tự miễn:<br />
1. Trong bệnh u hạt Wegerner: ANCA (+) ở 80 - 90% các trường hợp và thường thuộc týp c-ANCA.<br />
1.     Trong hội chứng Churg - Strauss: ANCA (+) ở 75% các trường hợp và thường thuộc týp p-ANCA.<br />
2.     Trong bệnh viêm cầu thận tiến triển nhanh hay viêm cầu thận hoại tử và tạo hình liềm tăng sinh: ANCA (+) ở 90% các trường hợp và chủ yếu thuộc typ p-ANCA. Trong khi đó ANCA thường (-) trong khi bị các bệnh lý cầu thận khác.<br />
3.     Hãn hữu có thể tìm thấy ANCA (+) khi bị bệnh lupus ban đỏ hệ thống và viêm cầu thận tăng Ig A (Bệnh Berger). Kháng nguyên này cũng hiếm khi được phát hiện (15%) ở các BN bị bệnh viêm nút quanh động mạch kinh điển và trong hội chứng Goodpasture.]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">NHẮC LẠI SINH LÝ</span></span><br />
           Kháng thể kháng bào tương của bạch cầu đoạn trung tính (ANCA) là các tự kháng thể được cơ thể sản xuất để chống lại một số thành phẩn có trong bào tương của bạch cẩu đoạn trung tính (Vd: proteinase - 3 và myeloperoxydase). <br />
<br />
        Có hai phương pháp XN được áp dụng để phát hiện kháng thể kháng bào tương của bạch cầu đoạn trung tính là: Kĩ thuật miễn dịch huỳnh quang gián tiếp (immunofluorescence indirect) và kĩ thuật ELISA ở pha đặc. <br />
<br />
1. Kĩ thuật miễn dịch huỳnh quang gián tiếp phát hiện được các tự kháng thể thuộc nhóm IgG và cho phép phân biệt các globulin miễn dịch này thành 2 týp: c-ANCA (cố định các hạt khuếch tán ở bên trong bào tương) và p-ANCA (cố định các khuếch tán quanh nhân). Kháng nguyên tìm được đối với hầu hết các c-ANCA là proteinase - 3. Kháng nguyên chính tìm được đối với hầu hết các p-ANCA là myeloperoxỵdase. <br />
<br />
2. Kĩ thuật sử dụng các kháng nguyên tinh chế ở pha đặc (ELISA) cho phép định lượng và làm rõ bản chất tự kháng thể tìm được. <br />
<br />
      Tìm kiếm kháng thể kháng bào tương của bạch cầu đoạn trung tính (ANCA) không phải là một XN được chỉ định thường quy mà được sử dụng chủ yếu để chẩn đoán và theo dõi các BN bị bệnh u hạt của Wegener (Wegener’s granulomatosis). Bệnh u hạt Wagener là một bệnh tự miễn được đặc trưng bằng tình trạng viêm mạch của nhiều mô của cơ thể (bao gồm hệ hô hấp trên và dưới, thận, mắt, tai và da).<br />
<br />
<br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">MỤC ĐÍCH VÀ CHỈ ĐỊNH XÉT NGHIỆM</span></span><br />
XN giúp cho chẩn đoán một số bệnh lý tự miễn nhất là bệnh u hạt Wegener.<br />
<br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">CÁCH LẤY BỆNH PHẨM</span></span><br />
XN được tiến hành trên huyết thanh.<br />
Yêu cầu BN nhịn ăn trước khi lấy máu XN.<br />
Sau khi lấy được bệnh phẩm tiến hành ly tâm ở điều kiện nhiệt độ phòng và gửi huyết thanh tới phòng XN càng nhanh càng tốt<br />
<br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">GIÁ TRỊ BlNH THƯỜNG</span></span><br />
-       Tìm ANCA theo kĩ thuật miễn dịch huỳnh quang: âm tính<br />
-       Tìm ANCA theo kĩ thuật ELISA:<br />
+ Âm tính: &lt; 21 U.<br />
+ Dương tính yếu: 21 - 30 U.<br />
+ Dương tính: &gt; 30 U.<br />
<br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">XÉT NGHIỆM TÌM KHÁNG THỂ KHÁNG BÀO TƯƠNG CỦA BẠCH CẦU ĐOẠN TRUNG TÍNH (+)</span></span><br />
Các nguyên nhân chính thường gặp là:<br />
-       Viêm tiểu cầu thận (glomerulonephritis).<br />
-       Bệnh ruột do viêm (inflammatory bowel disease) (Vd: bệnh Crohn, viêm đại tràng loét)..<br />
       -    Viêm nhiều động mạch thành nút (Polyarteritis nodosa).<br />
-       Viêm khớp trong bệnh hệ thống (systemic arthritis).<br />
-       U hạt của Wegener.<br />
<br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">LỢI ÍCH CỦA XN TÌM KHÁNG THỂ KHÁNG BÀO TƯƠNG CỦA BẠCH CẦU  TRUNG TÍNH</span></span><br />
XN tìm ANCA mang lại lợi ích chẩn đoán nhất định đối với một số bệnh lý viêm mạch tự miễn:<br />
1. Trong bệnh u hạt Wegerner: ANCA (+) ở 80 - 90% các trường hợp và thường thuộc týp c-ANCA.<br />
1.     Trong hội chứng Churg - Strauss: ANCA (+) ở 75% các trường hợp và thường thuộc týp p-ANCA.<br />
2.     Trong bệnh viêm cầu thận tiến triển nhanh hay viêm cầu thận hoại tử và tạo hình liềm tăng sinh: ANCA (+) ở 90% các trường hợp và chủ yếu thuộc typ p-ANCA. Trong khi đó ANCA thường (-) trong khi bị các bệnh lý cầu thận khác.<br />
3.     Hãn hữu có thể tìm thấy ANCA (+) khi bị bệnh lupus ban đỏ hệ thống và viêm cầu thận tăng Ig A (Bệnh Berger). Kháng nguyên này cũng hiếm khi được phát hiện (15%) ở các BN bị bệnh viêm nút quanh động mạch kinh điển và trong hội chứng Goodpasture.]]></content:encoded>
		</item>
		<item>
			<title><![CDATA[Xét nghiệm Kháng thể kháng cardiolipin và ý nghĩa lâm sàng]]></title>
			<link>https://xetnghiemdakhoa.com/diendan/thread-5285.html</link>
			<pubDate>Tue, 18 Aug 2015 08:21:03 +0000</pubDate>
			<dc:creator><![CDATA[<a href="https://xetnghiemdakhoa.com/diendan/member.php?action=profile&uid=1">tuyenlab</a>]]></dc:creator>
			<guid isPermaLink="false">https://xetnghiemdakhoa.com/diendan/thread-5285.html</guid>
			<description><![CDATA[<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">NHẮC LẠI SINH LÝ</span></span><br />
Kháng thể kháng cardiolipin là dạng thường gặp nhất của kháng thể kháng phospholipid. Kháng thể này đóng vai trò quan trọng trong quá trình cầm máu của cơ thể, Khi cơ thể tạo các tự kháng thể chống lại cardiolipin của chính bản thân cơ thể (kháng thể kháng cardiolipin [ACA]), BN có nguy cơ cao bị tình trạng huyết khối mạch (thrombosis) tái phát.<br />
<br />
Có 3 týp kháng thể kháng cardiolipin là IgG, IgM và IgA.<br />
<br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">MỤC ĐÍCH VÀ CHl ĐỊNH XÉT NGHIỆM</span></span><br />
1.     Để phát, hiện hay để làm bilan đánh giá BN bị bệnh luput ban đỏ hệ thống.<br />
2.     Để phát hiện chất chống đông lưu hành (anticoagulant circulant).<br />
3. Để đánh giá thăm dò ở các phụ nữ bị xảỵ thai tự nhiên tái phát không rõ nguyên nhân.<br />
<br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">CÁCH LẤY BỆNH PHẨM</span></span><br />
XN được thực hiện trên huyết thanh (định lượng các IgG và IgM được thực hiện theo phương pháp ELISA).<br />
Không nhất thiết yêu cầu bệnh nhân phải nhin ăn trước khi lấy máu làm xét nghiệm.<br />
<br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">GIÁ TRỊ BÌNH THƯỜNG</span></span><br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">1. Kháng thể kháng Cardiolipin loại IgG</span><br />
-  Âm tính: &lt; 10 GPL<br />
- Nghi ngờ: 10 - 40 GPL.<br />
- Dương tính cao: &gt; 40 GPL.<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">2. Kháng thể kháng Cardiolipin loại IgM</span><br />
- Âm tính: &lt; 12 MPL.<br />
- Nghi ngờ: 12-40 MPL.<br />
- Dương tính cao: &gt; 40 MPL.<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">3.  Kháng thể kháng Cardiolipin loại IgA</span><br />
- Âm tính: &lt; 12 APL<br />
- Nghi ngờ: 12-40 APL.<br />
- Dương tính cao: &gt; 40 APL.<br />
<br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">TĂNG NỒNG ĐỘ KHÁNG THỂ KHÁNG CARDIOLIPIN</span></span><br />
Các nguyên nhân chính thường gặp là:<br />
- Hội chứng có kháng thể kháng phospholipid.<br />
- Ban xuất huyết giảm tiểu cầu vô căn.<br />
- Viêm khớp vảy nến.<br />
- Viêm khớp dạng thấp.<br />
- Hội chứng Sjogren.<br />
- Bệnh lupus ban đỏ hệ thống.<br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><br />
CÁC YẾU TỐ GÓP PHẦN LÀM THAY ĐỔI KẾT QUẢ XÉT NGHIỆM</span></span><br />
- Gần đây hay tiền sử bị giang mai có thể khiến kết quả XN tìm kháng thể kháng cardiolipin dương tính giả.<br />
- Các thuốc có thể gây XN tìm kháng thể kháng cardiolipin dương tính là: thuốc chống co giật, kháng sinh, hydralazin, thuốc ngừa thai dạng uống, phenothiazin, procainamid.<br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><br />
LỢI ÍCH CÙẠ XÉT NGHIỆM TÌM KHÁNG THỂ KHÁNG CARDIOLIPIN</span><br />
1.     XN quan trọng để thăm dò và xác định nguyên nhân huyết khối, giảm số lượng tiểu cẩu: Hội chứng có kháng thể kháng phospholipid.<br />
2.     XN rất hữu ích và quan trọng trong đánh giá ở các phụ nữ bị sảy thai tự nhiên tái phát nhiều lần: Hội chứng Soulier và Boffa.<br />
3.     XN rất hữu ích để đánh giá các BN bị bệnh lupus ban đỏ hệ thống: Tăng nồng độ kháng thể kháng cardiolipin thường gặp ở các BN bị bệnh luput ban đỏ hệ thống bất kể các BN này có chất chống đông lưu hành týp lupus hay không.<br />
<br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">CÁC CẢNH BÁO LÂM SÀNG</span></span><br />
Các BN có kháng thể kháng cardiolipin dương tính cần được thảo luận chỉ định dùng dự phòng huyết khối bằng aspirin liều thấp.]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">NHẮC LẠI SINH LÝ</span></span><br />
Kháng thể kháng cardiolipin là dạng thường gặp nhất của kháng thể kháng phospholipid. Kháng thể này đóng vai trò quan trọng trong quá trình cầm máu của cơ thể, Khi cơ thể tạo các tự kháng thể chống lại cardiolipin của chính bản thân cơ thể (kháng thể kháng cardiolipin [ACA]), BN có nguy cơ cao bị tình trạng huyết khối mạch (thrombosis) tái phát.<br />
<br />
Có 3 týp kháng thể kháng cardiolipin là IgG, IgM và IgA.<br />
<br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">MỤC ĐÍCH VÀ CHl ĐỊNH XÉT NGHIỆM</span></span><br />
1.     Để phát, hiện hay để làm bilan đánh giá BN bị bệnh luput ban đỏ hệ thống.<br />
2.     Để phát hiện chất chống đông lưu hành (anticoagulant circulant).<br />
3. Để đánh giá thăm dò ở các phụ nữ bị xảỵ thai tự nhiên tái phát không rõ nguyên nhân.<br />
<br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">CÁCH LẤY BỆNH PHẨM</span></span><br />
XN được thực hiện trên huyết thanh (định lượng các IgG và IgM được thực hiện theo phương pháp ELISA).<br />
Không nhất thiết yêu cầu bệnh nhân phải nhin ăn trước khi lấy máu làm xét nghiệm.<br />
<br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">GIÁ TRỊ BÌNH THƯỜNG</span></span><br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">1. Kháng thể kháng Cardiolipin loại IgG</span><br />
-  Âm tính: &lt; 10 GPL<br />
- Nghi ngờ: 10 - 40 GPL.<br />
- Dương tính cao: &gt; 40 GPL.<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">2. Kháng thể kháng Cardiolipin loại IgM</span><br />
- Âm tính: &lt; 12 MPL.<br />
- Nghi ngờ: 12-40 MPL.<br />
- Dương tính cao: &gt; 40 MPL.<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">3.  Kháng thể kháng Cardiolipin loại IgA</span><br />
- Âm tính: &lt; 12 APL<br />
- Nghi ngờ: 12-40 APL.<br />
- Dương tính cao: &gt; 40 APL.<br />
<br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">TĂNG NỒNG ĐỘ KHÁNG THỂ KHÁNG CARDIOLIPIN</span></span><br />
Các nguyên nhân chính thường gặp là:<br />
- Hội chứng có kháng thể kháng phospholipid.<br />
- Ban xuất huyết giảm tiểu cầu vô căn.<br />
- Viêm khớp vảy nến.<br />
- Viêm khớp dạng thấp.<br />
- Hội chứng Sjogren.<br />
- Bệnh lupus ban đỏ hệ thống.<br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><br />
CÁC YẾU TỐ GÓP PHẦN LÀM THAY ĐỔI KẾT QUẢ XÉT NGHIỆM</span></span><br />
- Gần đây hay tiền sử bị giang mai có thể khiến kết quả XN tìm kháng thể kháng cardiolipin dương tính giả.<br />
- Các thuốc có thể gây XN tìm kháng thể kháng cardiolipin dương tính là: thuốc chống co giật, kháng sinh, hydralazin, thuốc ngừa thai dạng uống, phenothiazin, procainamid.<br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><br />
LỢI ÍCH CÙẠ XÉT NGHIỆM TÌM KHÁNG THỂ KHÁNG CARDIOLIPIN</span><br />
1.     XN quan trọng để thăm dò và xác định nguyên nhân huyết khối, giảm số lượng tiểu cẩu: Hội chứng có kháng thể kháng phospholipid.<br />
2.     XN rất hữu ích và quan trọng trong đánh giá ở các phụ nữ bị sảy thai tự nhiên tái phát nhiều lần: Hội chứng Soulier và Boffa.<br />
3.     XN rất hữu ích để đánh giá các BN bị bệnh lupus ban đỏ hệ thống: Tăng nồng độ kháng thể kháng cardiolipin thường gặp ở các BN bị bệnh luput ban đỏ hệ thống bất kể các BN này có chất chống đông lưu hành týp lupus hay không.<br />
<br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">CÁC CẢNH BÁO LÂM SÀNG</span></span><br />
Các BN có kháng thể kháng cardiolipin dương tính cần được thảo luận chỉ định dùng dự phòng huyết khối bằng aspirin liều thấp.]]></content:encoded>
		</item>
	</channel>
</rss>