<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?>
<rss version="2.0" xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/" xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/">
	<channel>
		<title><![CDATA[Diễn đàn xét nghiệm đa khoa  - Sinh học phân tử]]></title>
		<link>https://xetnghiemdakhoa.com/diendan/</link>
		<description><![CDATA[Diễn đàn xét nghiệm đa khoa  - https://xetnghiemdakhoa.com/diendan]]></description>
		<pubDate>Tue, 12 May 2026 04:11:54 +0000</pubDate>
		<generator>MyBB</generator>
		<item>
			<title><![CDATA[Đơn vị xét nghiệm sàng lọc trước sinh (NIPT) tốt nhất tại Cầu Giấy - Hà Nội]]></title>
			<link>https://xetnghiemdakhoa.com/diendan/thread-9099.html</link>
			<pubDate>Tue, 20 Feb 2024 16:42:49 +0000</pubDate>
			<dc:creator><![CDATA[<a href="https://xetnghiemdakhoa.com/diendan/member.php?action=profile&uid=35628">QLAB</a>]]></dc:creator>
			<guid isPermaLink="false">https://xetnghiemdakhoa.com/diendan/thread-9099.html</guid>
			<description><![CDATA[<div style="text-align: center;" class="mycode_align"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">Đơn vị xét nghiệm sàng lọc trước sinh (NIPT) tốt nhất tại Cầu Giấy - Hà Nội</span></span></div>
<div style="text-align: center;" class="mycode_align"><img src="https://blogger.googleusercontent.com/img/b/R29vZ2xl/AVvXsEhpomZLdw3XH2XqMkgdGYsJ9wXcDPi2S2ujTmY8PrIeXnlDT2ysE3vlVr9-XMZv-u7vKsYBy6BG02S07aGy8mUB6NI3t1kHMuQfj0INTIMgPiKU329PI04C1N0zdZ7XsZB-XgMTJOVR6ci3na02B-RPomKHmbz1fIlB0P4CI10UlF9E8FEnx4LA19FR70ia/s16000/NIPT%20Cau%20Giay%20-%20Ha%20Noi.png" loading="lazy"  width="350" height="300" alt="[Image: NIPT%20Cau%20Giay%20-%20Ha%20Noi.png]" class="mycode_img" /></div>
<br />
<br />
Hiện nay, nhu cầu xét nghiệm sàng lọc trước sinh (NIPT) tại Hà Nội là rất lớn. Vì vậy, đã có rất nhiều trung tâm xét nghiệm NIPT ra đời. Theo thống kê của chúng tôi, hiện tại Hà Nội có trên dưới 20 đơn vị cung cấp dịch vụ xét nghiệm NIPT này. Một số đơn vị uy tín có thể kể đến như: Bệnh viện Phụ sản TW, Bệnh viện phụ sản Hà Nội, Bệnh viện Đại học Y Hà Nội, Genolife, Gentis, GenSolution, Medlatec... Tuy nhiên, qua thời gian dài làm việc tôi đánh giá rất cao dịch vụ cũng như chất lượng kết quả xét nghiệm của Viện công nghệ di truyền Genolife vì 1 số lý do sau:<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><span style="font-size: medium;" class="mycode_size">1. Hệ thống máy móc rất hiện đại và luôn cập nhật các thiết bị, công nghệ mới trên thế giới.</span></span><br />
Genolife là đối tác độc quyền của tập đoàn BGI tại Việt Nam do vậy luôn tiên phong trong việc cập nhật các công nghệ xét nghiệm gen mới nhất. Hiện phòng Lab của Genolife đang sử dụng các thiết bị hiện đại bậc nhất như: Máy chuẩn bị thư viện tự động, Máy giải trình tự gen, máy PCR...của các hãng nổi tiếng như MGI, Bio-rad... Với hệ thống thiết bị, hóa chất đồng bộ, công nghệ cập nhật liên tục giúp đảm bảo kết quả luôn đạt độ chính xác lên tới &gt;99,9%.<br />
<div style="text-align: center;" class="mycode_align"><img src="https://blogger.googleusercontent.com/img/b/R29vZ2xl/AVvXsEickErAlH0S7n-pkRblFtW6ARmgwOa-pHGJ1FYPJtHZgRZyiAgGelK9oXQMlxZYenDO84Cb-6UaTqFv-oIt120mUHVBXK7Ltf-3SJtg5-z1GmLkyNLhDYBAfi-ZpqO4HHrLTJgOnM_C04kk7i2jvEbTFhzm_ykybTE1ddtQ6AIfJM47OS3vl2SF5txbO4DD/s320/GENO-434.jpg" loading="lazy"  alt="[Image: GENO-434.jpg]" class="mycode_img" /></div>
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><span style="font-size: medium;" class="mycode_size">2. Hệ thống quản lý chất lượng phòng xét nghiệm đạt tiêu chuẩn Quốc tế ISO 15189</span></span><br />
Năm 2023, Phòng Lab của Genolife đã được văn phòng công nhận chất lượng (BoA) thuộc Bộ khoa học và Công nghệ đánh giá công nhận đạt tiêu chuẩn Quốc tế ISO 15189. Đây là 1 trong số rất ít phòng xét nghiệm về di truyền của Việt Nam đạt được tiêu chuẩn này. Việc áp dụng tiêu chuẩn sẽ giúp đảm bảo sự tin cậy về kết quả xét nghiệm từ khâu lấy mẫu, bảo quản vận chuyển, thực hiện xét nghiệm và tư vấn kết quả xét nghiệm.<br />
<div style="text-align: center;" class="mycode_align"><img src="https://blogger.googleusercontent.com/img/b/R29vZ2xl/AVvXsEiy38bavep0wmYQm87xIWDTdp7i_RFkN9kwjV1iEJ_ycMBCPeXPE68SpFsBzzTvBo8V31FavvlwqMZA068W_ezQS-doV06oC-coivvCBBktcfr8N3ZlN3_XmitHdp6NBqzuiPuEK52C7dMd9Ol0FWAPGSfqpSLWF3d9cp5Mprusxax2jmt0ZUyn-8YZX1qu/s320/399591615_319901077454272_3931252492157622355_n.jpg" loading="lazy"  alt="[Image: 399591615_319901077454272_3931252492157622355_n.jpg]" class="mycode_img" /></div>
<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><span style="font-size: medium;" class="mycode_size">3. Đội ngũ nhân viên xét nghiệm và chuyên gia tư vấn giàu kinh nghiệm.</span></span><br />
Genolife luôn quan trọng chất lượng từ con người. Đội ngũ hội đồng khoa học gồm các giáo sư, tiến sĩ, thạc sĩ giàu kinh nghiệm có thể kể đến như: PGS.TS. Trần Đức Phấn - Chủ tịch HĐKH; PGS.TS.BS. Nguyễn Thị Trang - Phụ trách chuyên môn PXN GENOLIFE; ThS.BS. Nguyễn Ngọc Tú - Thành viên HĐKH; ThS. Nguyễn Kim Ngân - Chuyên viên R&amp;D... Ngoài ra, Genolife còn có đội ngũ nhân viên phòng Lab là các thạc sĩ, cử nhân công nghệ sinh học, di truyền, xét nghiệm giàu kinh nghiệm.<br />
<br />
<div style="text-align: center;" class="mycode_align"><img src="https://blogger.googleusercontent.com/img/b/R29vZ2xl/AVvXsEgGKOUG8WTOzr5UZFOBjwBikWTew7unYBA58shpFQWyljlu0cFKClap3uJza5b3NMDwLUWpxJY7YC8g6H8rjP7WIWrB24ij0sq6J0VCQeSe9AnwJ3k3XmHUrnWAAGZ1STlsvZfhbLFjbCphVd6u0FLzTpFENPQCRKxfeem1s7msk73MMVRAIz8zKOro5E_h/s320/Thay-Phan-2048x1365.jpg" loading="lazy"  alt="[Image: Thay-Phan-2048x1365.jpg]" class="mycode_img" /></div>
<div style="text-align: center;" class="mycode_align"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">PGS.TS. Trần Đức Phấn</span></div>
<div style="text-align: center;" class="mycode_align"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Chủ tịch HĐKH</span></div>
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><span style="font-size: medium;" class="mycode_size">4. Mạng lưới dịch vụ lấy mẫu tận nơi rộng khắp tại Cầu Giấy - Hà Nội</span></span><br />
Vì tuân thủ quy định của tiêu chuẩn Quốc tế ISO 15189 nên Genolife phát triển đội ngũ lấy mẫu tận nơi để đảm bảo tính chính xác, kịp thời và chất lượng của mẫu. Các thai phụ tại Cầu Giấy - Hà Nội và các Quận lân cận có thể đăng ký để được lấy mẫu tận nơi mà không phát sinh thêm chi phí. <br />
<div style="text-align: center;" class="mycode_align"><img src="https://blogger.googleusercontent.com/img/b/R29vZ2xl/AVvXsEjqpdQDhyKTxugOWf1oBPCprikjdyMPe8N5PbHoWyK-bz4YBJDB3js4nc0U3D24nq9xkkwRB6Gj1v-A8JXhD1fu-Y3rwcBUIdlcYPafyktDCXHcS7_shgXWSVz8zL_BDlLDV8F3JNEFtfxCFVnhJYlg0m-b4v19lbFhyAzE7eAer4GlpXJtFdDcuAU2OCEU/s320/Anh-xe-thu-mau-nhe.jpg" loading="lazy"  alt="[Image: Anh-xe-thu-mau-nhe.jpg]" class="mycode_img" /></div>
<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><span style="font-size: medium;" class="mycode_size">5. Kết quả xét nghiệm được bảo hiểm giá trị cao</span></span><br />
Được hỗ trợ tài chính khi thực hiện xét nghiệm NIPT tại Genolife, theo đó:<br />
<br />
- Kết quả "Âm tính giả trước sinh" được bảo hiểm 24 triệu đồng. <br />
<br />
- Kết quả "Âm tính giả sau sinh" được bảo hiểm lên tới 1,2 tỉ đồng.<br />
<br />
- Kết quả "Nguy cơ cao", "Dương tính" hay "Phát hiện" được hỗ trợ từ 1,5 đến 4,5 triệu đồng. Đây là điểm khác biệt mà không 1 đơn vị xét nghiệm nào khác có được. <br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><span style="font-size: medium;" class="mycode_size">6. Thời gian trả kết quả nhanh. </span></span><br />
Với hệ thống máy móc hiện đại, đội ngũ thực hiện xét nghiệm chia ca liên tục 3 ca/ngày nên kết quả xét nghiệm có rất nhanh. Thông thường chỉ mất 3-5 ngày là có kết quả kể từ thời điểm nhận mẫu. Ngoài ra Genolife còn triển khai gói siêu nhanh 48h. Chỉ 02 ngày là có kết quả.<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><span style="font-size: medium;" class="mycode_size">7.  Có nhiều gói xét nghiệm phù hợp cho từng nhóm mẹ bầu</span></span><br />
Genolife triển khai nhiều gói xét nghiệm phù hợp cho từng nhóm mẹ bầu với kinh tế và nguy cơ khác nhau, cụ thể hiện có:<br />
<div style="text-align: center;" class="mycode_align"><img src="https://blogger.googleusercontent.com/img/b/R29vZ2xl/AVvXsEj0-oArSjYBJL6agbfRJ1KxAjwvl6ke6EYJHqAflwHg6G9z7GVgqRe1b1BGCc_OPZifLVtsnN7vTUGtU9vY6tP1JmXeOYitvDcrvhBUJ32kkPg8QiCXkjsLXeePyQO2QcX6_zlrLCswqUHu9UV0oN4DBUcBS3xlZq_q_vihiIxrdhhkAc-U_LwzaK2QYqI2/s16000/nipt%202024.png" loading="lazy"  alt="[Image: nipt%202024.png]" class="mycode_img" /></div>
<br />
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align">Trên đây là 7 lý do để khẳng định Viện công nghệ di truyền Genolife là đơn vị xét nghiệm sàng lọc trước sinh (NIPT) tốt nhất tại Cầu Giấy - Hà Nội. </div>
<br />
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align">Ngoài ra, để giúp các mẹ bầu tiếp cận với dịch vụ xét nghiệm NIPT tốt nhất với mức chi phí phù hợp chúng tôi đã làm việc với ban lãnh đạo của Genolife để có các mã ưu đãi dành cho các mẹ bầu. Nếu các mẹ bầu có nhu cầu làm <a href="https://www.tuyenlab.com/2024/02/on-vi-xet-nghiem-sang-loc-truoc-sinh_19.html" target="_blank" rel="noopener" class="mycode_url">xét nghiệm sàng lọc trước sinh NIPT tại Cầu Giấy - Hà Nội</a> hãy gọi điện hoặc inbox zalo với chúng tôi theo số điện thoại: <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">0978.336.115</span> để được chúng tôi tư vấn lựa chọn thời điểm xét nghiệm, gói xét nghiệm phù hợp và giải đáp mọi thắc mắc về xét nghiệm. Đặc biệt, sẽ được áp dụng chính sách giá ưu đãi từ <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">10-20%</span> tùy từng gói xét nghiệm. </div>
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Sau khi đăng ký qua chúng tôi sẽ có 2 hình thức để lấy mẫu xét nghiệm là:</span><br />
<br />
1. Nhân viên Genolife đến tận nhà lấy mẫu (nếu mẹ bầu có yêu cầu, không phát sinh thêm chi phí).<br />
<br />
2. Mẹ bầu trực tiếp đến Viện công nghệ di truyền Genolife để lấy mẫu. Khi lấy mẫu chỉ cần đọc mã: "<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">QLAB Hải Dương</span>" thì sẽ được áp dụng ưu đãi về phí xét nghiệm cũng như thời gian trả kết quả. Địa chỉ để mẹ bầu tự đến lấy mẫu (nếu muốn) là:<br />
<div style="text-align: center;" class="mycode_align"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Viện công nghệ di truyền Genolife</span></div>
<div style="text-align: center;" class="mycode_align"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><span style="font-style: italic;" class="mycode_i">Địa chỉ: VA03A-6 Hoàng Thành Villas – Khu đô thị Mỗ Lao</span></span></div>
<div style="text-align: center;" class="mycode_align"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><span style="font-style: italic;" class="mycode_i">quận Hà Đông – TP. Hà Nội</span></span></div>
<div style="text-align: center;" class="mycode_align">Hotline: <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">1900 638023</span></div>
<div style="text-align: center;" class="mycode_align"><a href="https://www.google.com/maps/place/Vi%E1%BB%87n+C%C3%B4ng+ngh%E1%BB%87+Di+truy%E1%BB%81n+GENOLIFE/@20.9887699,105.7843677,15z/data=!4m6!3m5!1s0x3135ad2c6b945135:0x3078fdfee6b9e1de!8m2!3d20.9887699!4d105.7843677!16s%2Fg%2F11rzsgyxfl?entry=ttu" target="_blank" rel="noopener" class="mycode_url">Bản đồ đường đi đến Genolife</a></div>]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<div style="text-align: center;" class="mycode_align"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">Đơn vị xét nghiệm sàng lọc trước sinh (NIPT) tốt nhất tại Cầu Giấy - Hà Nội</span></span></div>
<div style="text-align: center;" class="mycode_align"><img src="https://blogger.googleusercontent.com/img/b/R29vZ2xl/AVvXsEhpomZLdw3XH2XqMkgdGYsJ9wXcDPi2S2ujTmY8PrIeXnlDT2ysE3vlVr9-XMZv-u7vKsYBy6BG02S07aGy8mUB6NI3t1kHMuQfj0INTIMgPiKU329PI04C1N0zdZ7XsZB-XgMTJOVR6ci3na02B-RPomKHmbz1fIlB0P4CI10UlF9E8FEnx4LA19FR70ia/s16000/NIPT%20Cau%20Giay%20-%20Ha%20Noi.png" loading="lazy"  width="350" height="300" alt="[Image: NIPT%20Cau%20Giay%20-%20Ha%20Noi.png]" class="mycode_img" /></div>
<br />
<br />
Hiện nay, nhu cầu xét nghiệm sàng lọc trước sinh (NIPT) tại Hà Nội là rất lớn. Vì vậy, đã có rất nhiều trung tâm xét nghiệm NIPT ra đời. Theo thống kê của chúng tôi, hiện tại Hà Nội có trên dưới 20 đơn vị cung cấp dịch vụ xét nghiệm NIPT này. Một số đơn vị uy tín có thể kể đến như: Bệnh viện Phụ sản TW, Bệnh viện phụ sản Hà Nội, Bệnh viện Đại học Y Hà Nội, Genolife, Gentis, GenSolution, Medlatec... Tuy nhiên, qua thời gian dài làm việc tôi đánh giá rất cao dịch vụ cũng như chất lượng kết quả xét nghiệm của Viện công nghệ di truyền Genolife vì 1 số lý do sau:<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><span style="font-size: medium;" class="mycode_size">1. Hệ thống máy móc rất hiện đại và luôn cập nhật các thiết bị, công nghệ mới trên thế giới.</span></span><br />
Genolife là đối tác độc quyền của tập đoàn BGI tại Việt Nam do vậy luôn tiên phong trong việc cập nhật các công nghệ xét nghiệm gen mới nhất. Hiện phòng Lab của Genolife đang sử dụng các thiết bị hiện đại bậc nhất như: Máy chuẩn bị thư viện tự động, Máy giải trình tự gen, máy PCR...của các hãng nổi tiếng như MGI, Bio-rad... Với hệ thống thiết bị, hóa chất đồng bộ, công nghệ cập nhật liên tục giúp đảm bảo kết quả luôn đạt độ chính xác lên tới &gt;99,9%.<br />
<div style="text-align: center;" class="mycode_align"><img src="https://blogger.googleusercontent.com/img/b/R29vZ2xl/AVvXsEickErAlH0S7n-pkRblFtW6ARmgwOa-pHGJ1FYPJtHZgRZyiAgGelK9oXQMlxZYenDO84Cb-6UaTqFv-oIt120mUHVBXK7Ltf-3SJtg5-z1GmLkyNLhDYBAfi-ZpqO4HHrLTJgOnM_C04kk7i2jvEbTFhzm_ykybTE1ddtQ6AIfJM47OS3vl2SF5txbO4DD/s320/GENO-434.jpg" loading="lazy"  alt="[Image: GENO-434.jpg]" class="mycode_img" /></div>
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><span style="font-size: medium;" class="mycode_size">2. Hệ thống quản lý chất lượng phòng xét nghiệm đạt tiêu chuẩn Quốc tế ISO 15189</span></span><br />
Năm 2023, Phòng Lab của Genolife đã được văn phòng công nhận chất lượng (BoA) thuộc Bộ khoa học và Công nghệ đánh giá công nhận đạt tiêu chuẩn Quốc tế ISO 15189. Đây là 1 trong số rất ít phòng xét nghiệm về di truyền của Việt Nam đạt được tiêu chuẩn này. Việc áp dụng tiêu chuẩn sẽ giúp đảm bảo sự tin cậy về kết quả xét nghiệm từ khâu lấy mẫu, bảo quản vận chuyển, thực hiện xét nghiệm và tư vấn kết quả xét nghiệm.<br />
<div style="text-align: center;" class="mycode_align"><img src="https://blogger.googleusercontent.com/img/b/R29vZ2xl/AVvXsEiy38bavep0wmYQm87xIWDTdp7i_RFkN9kwjV1iEJ_ycMBCPeXPE68SpFsBzzTvBo8V31FavvlwqMZA068W_ezQS-doV06oC-coivvCBBktcfr8N3ZlN3_XmitHdp6NBqzuiPuEK52C7dMd9Ol0FWAPGSfqpSLWF3d9cp5Mprusxax2jmt0ZUyn-8YZX1qu/s320/399591615_319901077454272_3931252492157622355_n.jpg" loading="lazy"  alt="[Image: 399591615_319901077454272_3931252492157622355_n.jpg]" class="mycode_img" /></div>
<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><span style="font-size: medium;" class="mycode_size">3. Đội ngũ nhân viên xét nghiệm và chuyên gia tư vấn giàu kinh nghiệm.</span></span><br />
Genolife luôn quan trọng chất lượng từ con người. Đội ngũ hội đồng khoa học gồm các giáo sư, tiến sĩ, thạc sĩ giàu kinh nghiệm có thể kể đến như: PGS.TS. Trần Đức Phấn - Chủ tịch HĐKH; PGS.TS.BS. Nguyễn Thị Trang - Phụ trách chuyên môn PXN GENOLIFE; ThS.BS. Nguyễn Ngọc Tú - Thành viên HĐKH; ThS. Nguyễn Kim Ngân - Chuyên viên R&amp;D... Ngoài ra, Genolife còn có đội ngũ nhân viên phòng Lab là các thạc sĩ, cử nhân công nghệ sinh học, di truyền, xét nghiệm giàu kinh nghiệm.<br />
<br />
<div style="text-align: center;" class="mycode_align"><img src="https://blogger.googleusercontent.com/img/b/R29vZ2xl/AVvXsEgGKOUG8WTOzr5UZFOBjwBikWTew7unYBA58shpFQWyljlu0cFKClap3uJza5b3NMDwLUWpxJY7YC8g6H8rjP7WIWrB24ij0sq6J0VCQeSe9AnwJ3k3XmHUrnWAAGZ1STlsvZfhbLFjbCphVd6u0FLzTpFENPQCRKxfeem1s7msk73MMVRAIz8zKOro5E_h/s320/Thay-Phan-2048x1365.jpg" loading="lazy"  alt="[Image: Thay-Phan-2048x1365.jpg]" class="mycode_img" /></div>
<div style="text-align: center;" class="mycode_align"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">PGS.TS. Trần Đức Phấn</span></div>
<div style="text-align: center;" class="mycode_align"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Chủ tịch HĐKH</span></div>
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><span style="font-size: medium;" class="mycode_size">4. Mạng lưới dịch vụ lấy mẫu tận nơi rộng khắp tại Cầu Giấy - Hà Nội</span></span><br />
Vì tuân thủ quy định của tiêu chuẩn Quốc tế ISO 15189 nên Genolife phát triển đội ngũ lấy mẫu tận nơi để đảm bảo tính chính xác, kịp thời và chất lượng của mẫu. Các thai phụ tại Cầu Giấy - Hà Nội và các Quận lân cận có thể đăng ký để được lấy mẫu tận nơi mà không phát sinh thêm chi phí. <br />
<div style="text-align: center;" class="mycode_align"><img src="https://blogger.googleusercontent.com/img/b/R29vZ2xl/AVvXsEjqpdQDhyKTxugOWf1oBPCprikjdyMPe8N5PbHoWyK-bz4YBJDB3js4nc0U3D24nq9xkkwRB6Gj1v-A8JXhD1fu-Y3rwcBUIdlcYPafyktDCXHcS7_shgXWSVz8zL_BDlLDV8F3JNEFtfxCFVnhJYlg0m-b4v19lbFhyAzE7eAer4GlpXJtFdDcuAU2OCEU/s320/Anh-xe-thu-mau-nhe.jpg" loading="lazy"  alt="[Image: Anh-xe-thu-mau-nhe.jpg]" class="mycode_img" /></div>
<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><span style="font-size: medium;" class="mycode_size">5. Kết quả xét nghiệm được bảo hiểm giá trị cao</span></span><br />
Được hỗ trợ tài chính khi thực hiện xét nghiệm NIPT tại Genolife, theo đó:<br />
<br />
- Kết quả "Âm tính giả trước sinh" được bảo hiểm 24 triệu đồng. <br />
<br />
- Kết quả "Âm tính giả sau sinh" được bảo hiểm lên tới 1,2 tỉ đồng.<br />
<br />
- Kết quả "Nguy cơ cao", "Dương tính" hay "Phát hiện" được hỗ trợ từ 1,5 đến 4,5 triệu đồng. Đây là điểm khác biệt mà không 1 đơn vị xét nghiệm nào khác có được. <br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><span style="font-size: medium;" class="mycode_size">6. Thời gian trả kết quả nhanh. </span></span><br />
Với hệ thống máy móc hiện đại, đội ngũ thực hiện xét nghiệm chia ca liên tục 3 ca/ngày nên kết quả xét nghiệm có rất nhanh. Thông thường chỉ mất 3-5 ngày là có kết quả kể từ thời điểm nhận mẫu. Ngoài ra Genolife còn triển khai gói siêu nhanh 48h. Chỉ 02 ngày là có kết quả.<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><span style="font-size: medium;" class="mycode_size">7.  Có nhiều gói xét nghiệm phù hợp cho từng nhóm mẹ bầu</span></span><br />
Genolife triển khai nhiều gói xét nghiệm phù hợp cho từng nhóm mẹ bầu với kinh tế và nguy cơ khác nhau, cụ thể hiện có:<br />
<div style="text-align: center;" class="mycode_align"><img src="https://blogger.googleusercontent.com/img/b/R29vZ2xl/AVvXsEj0-oArSjYBJL6agbfRJ1KxAjwvl6ke6EYJHqAflwHg6G9z7GVgqRe1b1BGCc_OPZifLVtsnN7vTUGtU9vY6tP1JmXeOYitvDcrvhBUJ32kkPg8QiCXkjsLXeePyQO2QcX6_zlrLCswqUHu9UV0oN4DBUcBS3xlZq_q_vihiIxrdhhkAc-U_LwzaK2QYqI2/s16000/nipt%202024.png" loading="lazy"  alt="[Image: nipt%202024.png]" class="mycode_img" /></div>
<br />
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align">Trên đây là 7 lý do để khẳng định Viện công nghệ di truyền Genolife là đơn vị xét nghiệm sàng lọc trước sinh (NIPT) tốt nhất tại Cầu Giấy - Hà Nội. </div>
<br />
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align">Ngoài ra, để giúp các mẹ bầu tiếp cận với dịch vụ xét nghiệm NIPT tốt nhất với mức chi phí phù hợp chúng tôi đã làm việc với ban lãnh đạo của Genolife để có các mã ưu đãi dành cho các mẹ bầu. Nếu các mẹ bầu có nhu cầu làm <a href="https://www.tuyenlab.com/2024/02/on-vi-xet-nghiem-sang-loc-truoc-sinh_19.html" target="_blank" rel="noopener" class="mycode_url">xét nghiệm sàng lọc trước sinh NIPT tại Cầu Giấy - Hà Nội</a> hãy gọi điện hoặc inbox zalo với chúng tôi theo số điện thoại: <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">0978.336.115</span> để được chúng tôi tư vấn lựa chọn thời điểm xét nghiệm, gói xét nghiệm phù hợp và giải đáp mọi thắc mắc về xét nghiệm. Đặc biệt, sẽ được áp dụng chính sách giá ưu đãi từ <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">10-20%</span> tùy từng gói xét nghiệm. </div>
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Sau khi đăng ký qua chúng tôi sẽ có 2 hình thức để lấy mẫu xét nghiệm là:</span><br />
<br />
1. Nhân viên Genolife đến tận nhà lấy mẫu (nếu mẹ bầu có yêu cầu, không phát sinh thêm chi phí).<br />
<br />
2. Mẹ bầu trực tiếp đến Viện công nghệ di truyền Genolife để lấy mẫu. Khi lấy mẫu chỉ cần đọc mã: "<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">QLAB Hải Dương</span>" thì sẽ được áp dụng ưu đãi về phí xét nghiệm cũng như thời gian trả kết quả. Địa chỉ để mẹ bầu tự đến lấy mẫu (nếu muốn) là:<br />
<div style="text-align: center;" class="mycode_align"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Viện công nghệ di truyền Genolife</span></div>
<div style="text-align: center;" class="mycode_align"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><span style="font-style: italic;" class="mycode_i">Địa chỉ: VA03A-6 Hoàng Thành Villas – Khu đô thị Mỗ Lao</span></span></div>
<div style="text-align: center;" class="mycode_align"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><span style="font-style: italic;" class="mycode_i">quận Hà Đông – TP. Hà Nội</span></span></div>
<div style="text-align: center;" class="mycode_align">Hotline: <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">1900 638023</span></div>
<div style="text-align: center;" class="mycode_align"><a href="https://www.google.com/maps/place/Vi%E1%BB%87n+C%C3%B4ng+ngh%E1%BB%87+Di+truy%E1%BB%81n+GENOLIFE/@20.9887699,105.7843677,15z/data=!4m6!3m5!1s0x3135ad2c6b945135:0x3078fdfee6b9e1de!8m2!3d20.9887699!4d105.7843677!16s%2Fg%2F11rzsgyxfl?entry=ttu" target="_blank" rel="noopener" class="mycode_url">Bản đồ đường đi đến Genolife</a></div>]]></content:encoded>
		</item>
		<item>
			<title><![CDATA[Đơn vị xét nghiệm sàng lọc trước sinh (NIPT) tốt nhất tại Hà Nội]]></title>
			<link>https://xetnghiemdakhoa.com/diendan/thread-9093.html</link>
			<pubDate>Sun, 18 Feb 2024 16:38:15 +0000</pubDate>
			<dc:creator><![CDATA[<a href="https://xetnghiemdakhoa.com/diendan/member.php?action=profile&uid=35628">QLAB</a>]]></dc:creator>
			<guid isPermaLink="false">https://xetnghiemdakhoa.com/diendan/thread-9093.html</guid>
			<description><![CDATA[<div style="text-align: center;" class="mycode_align"><img src="https://blogger.googleusercontent.com/img/b/R29vZ2xl/AVvXsEg_heWVHwjzhIg_HHxD9KEnGA8x4I6ZrsjOXWEs01hZBIc9ihz437li1DdEwloC9rHzFm3Zzn4KXID4acc_1yjV910fresTXQfjxBhD4694qhnaHvDga4rjs5VOTTLb6vSX3NKbQe59fX8KudjrTvZqlfEZcPAA0jTX2MZSRBtsGLvfhM_HOSQRz9xtHiXJ/s16000/NIPT%20genolife%202024.png" loading="lazy"  width="400" height="300" alt="[Image: NIPT%20genolife%202024.png]" class="mycode_img" /></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: medium;" class="mycode_size">Nhu cầu xét nghiệm sàng lọc trước sinh (NIPT) hiện nay rất lớn vì vậy tại Hà Nội đã có rất nhiều trung tâm xét nghiệm NIPT ra đời. Theo thống kê của chúng tôi, hiện ở Hà Nội có trên dưới 20 đơn vị cung cấp dịch vụ xét nghiệm này. Một số đơn vị uy tín có thể kể đến như: Bệnh viện Phụ sản TW, Bệnh viện phụ sản Hà Nội, Bệnh viện Đại học Y Hà Nội, Genolife, Gentis, Gensolution, Medlatec... Tuy nhiên, qua thời gian dài làm việc tôi đánh giá rất cao dịch vụ cũng như chất lượng kết quả xét nghiệm của Viện công nghệ di truyền Genolife vì 1 số lý do sau:</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><span style="font-size: medium;" class="mycode_size">1. Hệ thống máy móc rất hiện đại và luôn cập nhật các thiết bị, công nghệ mới trên thế giới.</span></span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: medium;" class="mycode_size">Genolife là đối tác độc quyền của tập đoàn BGI tại Việt Nam do vậy luôn tiên phong trong việc cập nhật các công nghệ xét nghiệm gen mới nhất. Hiện phòng Lab của Genolife đang sử dụng các thiết bị hiện đại bậc nhất như: Máy chuẩn bị thư viện tự động, Máy giải trình tự gen, máy PCR...của các hãng nổi tiếng như MGI, Bio-rad... Với hệ thống thiết bị, hóa chất đồng bộ, công nghệ cập nhật liên tục giúp đảm bảo kết quả luôn đạt độ chính xác lên tới &gt;99,9%.</span></div>
<div style="text-align: center;" class="mycode_align"><img src="https://blogger.googleusercontent.com/img/b/R29vZ2xl/AVvXsEickErAlH0S7n-pkRblFtW6ARmgwOa-pHGJ1FYPJtHZgRZyiAgGelK9oXQMlxZYenDO84Cb-6UaTqFv-oIt120mUHVBXK7Ltf-3SJtg5-z1GmLkyNLhDYBAfi-ZpqO4HHrLTJgOnM_C04kk7i2jvEbTFhzm_ykybTE1ddtQ6AIfJM47OS3vl2SF5txbO4DD/s320/GENO-434.jpg" loading="lazy"  alt="[Image: GENO-434.jpg]" class="mycode_img" /></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><span style="font-size: medium;" class="mycode_size">2. Hệ thống quản lý chất lượng phòng xét nghiệm đạt tiêu chuẩn Quốc tế ISO 15189</span></span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: medium;" class="mycode_size">Năm 2023, Phòng Lab của Genolife đã được văn phòng công nhận chất lượng (BoA) thuộc Bộ khoa học và Công nghệ đánh giá công nhận đạt tiêu chuẩn Quốc tế ISO 15189. Đây là 1 trong số rất ít phòng xét nghiệm về di truyền của Việt Nam đạt được tiêu chuẩn này. Việc áp dụng tiêu chuẩn sẽ giúp đảm bảo sự tin cậy về kết quả xét nghiệm từ khâu lấy mẫu, bảo quản vận chuyển, thực hiện xét nghiệm và tư vấn kết quả xét nghiệm.</span></div>
<div style="text-align: center;" class="mycode_align"><img src="https://blogger.googleusercontent.com/img/b/R29vZ2xl/AVvXsEiy38bavep0wmYQm87xIWDTdp7i_RFkN9kwjV1iEJ_ycMBCPeXPE68SpFsBzzTvBo8V31FavvlwqMZA068W_ezQS-doV06oC-coivvCBBktcfr8N3ZlN3_XmitHdp6NBqzuiPuEK52C7dMd9Ol0FWAPGSfqpSLWF3d9cp5Mprusxax2jmt0ZUyn-8YZX1qu/s320/399591615_319901077454272_3931252492157622355_n.jpg" loading="lazy"  alt="[Image: 399591615_319901077454272_3931252492157622355_n.jpg]" class="mycode_img" /></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><span style="font-size: medium;" class="mycode_size">3. Đội ngũ nhân viên xét nghiệm và chuyên gia tư vấn giàu kinh nghiệm.</span></span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: medium;" class="mycode_size">Genolife luôn quan trọng chất lượng từ con người. Đội ngũ hội đồng khoa học gồm các giáo sư, tiến sĩ, thạc sĩ giàu kinh nghiệm có thể kể đến như: PGS.TS. Trần Đức Phấn - Chủ tịch HĐKH; PGS.TS.BS. Nguyễn Thị Trang - Phụ trách chuyên môn PXN GENOLIFE; ThS.BS. Nguyễn Ngọc Tú - Thành viên HĐKH; ThS. Nguyễn Kim Ngân - Chuyên viên R&amp;D... Ngoài ra, Genolife còn có đội ngũ nhân viên phòng Lab là các thạc sĩ, cử nhân công nghệ sinh học, di truyền, xét nghiệm giàu kinh nghiệm.</span></div>
<div style="text-align: center;" class="mycode_align"><img src="https://blogger.googleusercontent.com/img/b/R29vZ2xl/AVvXsEgGKOUG8WTOzr5UZFOBjwBikWTew7unYBA58shpFQWyljlu0cFKClap3uJza5b3NMDwLUWpxJY7YC8g6H8rjP7WIWrB24ij0sq6J0VCQeSe9AnwJ3k3XmHUrnWAAGZ1STlsvZfhbLFjbCphVd6u0FLzTpFENPQCRKxfeem1s7msk73MMVRAIz8zKOro5E_h/s320/Thay-Phan-2048x1365.jpg" loading="lazy"  alt="[Image: Thay-Phan-2048x1365.jpg]" class="mycode_img" /></div>
<div style="text-align: center;" class="mycode_align"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">PGS.TS. Trần Đức Phấn</span></div>
<div style="text-align: center;" class="mycode_align"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Chủ tịch HĐKH</span></div>
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><span style="font-size: medium;" class="mycode_size">4. Mạng lưới dịch vụ lấy mẫu tận nơi rộng khắp Hà Nội và một số tỉnh thành.</span></span><br />
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: medium;" class="mycode_size">Vì tuân thủ quy định của tiêu chuẩn Quốc tế ISO 15189 nên Genolife phát triển đội ngũ lấy mẫu tận nơi để đảm bảo tính chính xác, kịp thời và chất lượng của mẫu. Các thai phụ tại Hà Nội và các tỉnh thành lân cận có thể đăng ký để được lấy mẫu tận nơi mà không phát sinh thêm chi phí. </span></div>
<div style="text-align: center;" class="mycode_align"><img src="https://blogger.googleusercontent.com/img/b/R29vZ2xl/AVvXsEjqpdQDhyKTxugOWf1oBPCprikjdyMPe8N5PbHoWyK-bz4YBJDB3js4nc0U3D24nq9xkkwRB6Gj1v-A8JXhD1fu-Y3rwcBUIdlcYPafyktDCXHcS7_shgXWSVz8zL_BDlLDV8F3JNEFtfxCFVnhJYlg0m-b4v19lbFhyAzE7eAer4GlpXJtFdDcuAU2OCEU/s320/Anh-xe-thu-mau-nhe.jpg" loading="lazy"  alt="[Image: Anh-xe-thu-mau-nhe.jpg]" class="mycode_img" /></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">5. Kết quả xét nghiệm được bảo hiểm giá trị cao</span></span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: medium;" class="mycode_size">Được hỗ trợ tài chính khi thực hiện xét nghiệm NIPT tại Genolife, theo đó:</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: medium;" class="mycode_size">- Kết quả "Âm tính giả trước sinh" được bảo hiểm 24 triệu đồng. </span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: medium;" class="mycode_size">- Kết quả "Âm tính giả sau sinh" được bảo hiểm lên tới 1,2 tỉ đồng.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: medium;" class="mycode_size">- Kết quả "Nguy cơ cao", "Dương tính" hay "Phát hiện" được hỗ trợ từ 1,5 đến 4,5 triệu đồng. Đây là điểm khác biệt mà không 1 đơn vị xét nghiệm nào khác có được. </span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">6. Thời gian trả kết quả nhanh. </span></span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: medium;" class="mycode_size">Với hệ thống máy móc hiện đại, đội ngũ thực hiện xét nghiệm chia ca liên tục 3 ca/ngày nên kết quả xét nghiệm có rất nhanh. Thông thường chỉ mất 3-5 ngày là có kết quả kể từ thời điểm nhận mẫu. Ngoài ra Genolife còn triển khai gói siêu nhanh 48h. Chỉ 02 ngày là có kết quả.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">7.  Có nhiều gói xét nghiệm phù hợp cho từng nhóm mẹ bầu</span></span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: medium;" class="mycode_size">Genolife triển khai nhiều gói xét nghiệm phù hợp cho từng nhóm mẹ bầu với kinh tế và nguy cơ khác nhau, cụ thể hiện có:</span></div>
<div style="text-align: center;" class="mycode_align"><img src="https://blogger.googleusercontent.com/img/b/R29vZ2xl/AVvXsEj0-oArSjYBJL6agbfRJ1KxAjwvl6ke6EYJHqAflwHg6G9z7GVgqRe1b1BGCc_OPZifLVtsnN7vTUGtU9vY6tP1JmXeOYitvDcrvhBUJ32kkPg8QiCXkjsLXeePyQO2QcX6_zlrLCswqUHu9UV0oN4DBUcBS3xlZq_q_vihiIxrdhhkAc-U_LwzaK2QYqI2/s16000/nipt%202024.png" loading="lazy"  width="400" height="400" alt="[Image: nipt%202024.png]" class="mycode_img" /></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: medium;" class="mycode_size">Trên đây là 7 lý do để các mẹ bầu tự tin lựa chọn Viện công nghệ di truyền Genolife là <a href="https://www.tuyenlab.com/2024/02/on-vi-xet-nghiem-sang-loc-truoc-sinh.html" target="_blank" rel="noopener" class="mycode_url">đơn vị xét nghiệm sàng lọc trước sinh (NIPT) tốt nhất tại Hà Nội</a> để đảm bảo 1 thai kỳ khỏe mạnh. </span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: medium;" class="mycode_size">Ngoài ra, để giúp các mẹ bầu tiếp cận với dịch vụ xét nghiệm NIPT tốt nhất với mức chi phí phù hợp chúng tôi đã làm việc với ban lãnh đạo của Genolife để có các <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">mã ưu đãi</span> dành cho các mẹ bầu. Nếu các mẹ bầu có nhu cầu làm xét nghiệm sàng lọc trước sinh NIPT tại Hà Nội hãy gọi điện hoặc inbox zalo với chúng tôi theo số điện thoại: <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">0978.336.115</span> để được chúng tôi tư vấn lựa chọn thời điểm xét nghiệm, gói xét nghiệm phù hợp và giải đáp mọi thắc mắc về xét nghiệm. Đặc biệt, sẽ được áp dụng chính sách giá ưu đãi từ <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">10-20%</span> tùy từng gói xét nghiệm. </span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: medium;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Sau khi đăng ký qua chúng tôi sẽ có 2 hình thức để lấy mẫu xét nghiệm là:</span></span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: medium;" class="mycode_size">1. Nhân viên Genolife đến tận nhà lấy mẫu (nếu mẹ bầu có yêu cầu, không phát sinh thêm chi phí).</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: medium;" class="mycode_size">2. Mẹ bầu trực tiếp đến Viện công nghệ di truyền Genolife để lấy mẫu. Khi lấy mẫu chỉ cần đọc mã: "QLAB Hải Dương" thì sẽ được áp dụng ưu đãi về phí xét nghiệm cũng như thời gian trả kết quả. Địa chỉ để mẹ bầu tự đến lấy mẫu (nếu muốn) là:</span></div>
<div style="text-align: center;" class="mycode_align"><span style="font-size: medium;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Viện công nghệ di truyền Genolife</span></span></div>
<div style="text-align: center;" class="mycode_align"><span style="font-size: medium;" class="mycode_size"><span style="font-style: italic;" class="mycode_i">Địa chỉ: VA03A-6 Hoàng Thành Villas – Khu đô thị Mỗ Lao</span></span></div>
<div style="text-align: center;" class="mycode_align"><span style="font-size: medium;" class="mycode_size"><span style="font-style: italic;" class="mycode_i">quận Hà Đông – TP. Hà Nội</span></span></div>
<div style="text-align: center;" class="mycode_align"><span style="font-size: medium;" class="mycode_size">Hotline: <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">1900 638023</span></span></div>
<div style="text-align: center;" class="mycode_align"><span style="color: #005dc2;" class="mycode_color"><span style="font-size: medium;" class="mycode_size"><a href="https://www.google.com/maps/place/Vi%E1%BB%87n+C%C3%B4ng+ngh%E1%BB%87+Di+truy%E1%BB%81n+GENOLIFE/@20.9887699,105.7843677,15z/data=!4m6!3m5!1s0x3135ad2c6b945135:0x3078fdfee6b9e1de!8m2!3d20.9887699!4d105.7843677!16s%2Fg%2F11rzsgyxfl?entry=ttu" target="_blank" rel="noopener" class="mycode_url">Bản đồ đường đi đến Genolife</a></span></span></div>]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<div style="text-align: center;" class="mycode_align"><img src="https://blogger.googleusercontent.com/img/b/R29vZ2xl/AVvXsEg_heWVHwjzhIg_HHxD9KEnGA8x4I6ZrsjOXWEs01hZBIc9ihz437li1DdEwloC9rHzFm3Zzn4KXID4acc_1yjV910fresTXQfjxBhD4694qhnaHvDga4rjs5VOTTLb6vSX3NKbQe59fX8KudjrTvZqlfEZcPAA0jTX2MZSRBtsGLvfhM_HOSQRz9xtHiXJ/s16000/NIPT%20genolife%202024.png" loading="lazy"  width="400" height="300" alt="[Image: NIPT%20genolife%202024.png]" class="mycode_img" /></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: medium;" class="mycode_size">Nhu cầu xét nghiệm sàng lọc trước sinh (NIPT) hiện nay rất lớn vì vậy tại Hà Nội đã có rất nhiều trung tâm xét nghiệm NIPT ra đời. Theo thống kê của chúng tôi, hiện ở Hà Nội có trên dưới 20 đơn vị cung cấp dịch vụ xét nghiệm này. Một số đơn vị uy tín có thể kể đến như: Bệnh viện Phụ sản TW, Bệnh viện phụ sản Hà Nội, Bệnh viện Đại học Y Hà Nội, Genolife, Gentis, Gensolution, Medlatec... Tuy nhiên, qua thời gian dài làm việc tôi đánh giá rất cao dịch vụ cũng như chất lượng kết quả xét nghiệm của Viện công nghệ di truyền Genolife vì 1 số lý do sau:</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><span style="font-size: medium;" class="mycode_size">1. Hệ thống máy móc rất hiện đại và luôn cập nhật các thiết bị, công nghệ mới trên thế giới.</span></span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: medium;" class="mycode_size">Genolife là đối tác độc quyền của tập đoàn BGI tại Việt Nam do vậy luôn tiên phong trong việc cập nhật các công nghệ xét nghiệm gen mới nhất. Hiện phòng Lab của Genolife đang sử dụng các thiết bị hiện đại bậc nhất như: Máy chuẩn bị thư viện tự động, Máy giải trình tự gen, máy PCR...của các hãng nổi tiếng như MGI, Bio-rad... Với hệ thống thiết bị, hóa chất đồng bộ, công nghệ cập nhật liên tục giúp đảm bảo kết quả luôn đạt độ chính xác lên tới &gt;99,9%.</span></div>
<div style="text-align: center;" class="mycode_align"><img src="https://blogger.googleusercontent.com/img/b/R29vZ2xl/AVvXsEickErAlH0S7n-pkRblFtW6ARmgwOa-pHGJ1FYPJtHZgRZyiAgGelK9oXQMlxZYenDO84Cb-6UaTqFv-oIt120mUHVBXK7Ltf-3SJtg5-z1GmLkyNLhDYBAfi-ZpqO4HHrLTJgOnM_C04kk7i2jvEbTFhzm_ykybTE1ddtQ6AIfJM47OS3vl2SF5txbO4DD/s320/GENO-434.jpg" loading="lazy"  alt="[Image: GENO-434.jpg]" class="mycode_img" /></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><span style="font-size: medium;" class="mycode_size">2. Hệ thống quản lý chất lượng phòng xét nghiệm đạt tiêu chuẩn Quốc tế ISO 15189</span></span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: medium;" class="mycode_size">Năm 2023, Phòng Lab của Genolife đã được văn phòng công nhận chất lượng (BoA) thuộc Bộ khoa học và Công nghệ đánh giá công nhận đạt tiêu chuẩn Quốc tế ISO 15189. Đây là 1 trong số rất ít phòng xét nghiệm về di truyền của Việt Nam đạt được tiêu chuẩn này. Việc áp dụng tiêu chuẩn sẽ giúp đảm bảo sự tin cậy về kết quả xét nghiệm từ khâu lấy mẫu, bảo quản vận chuyển, thực hiện xét nghiệm và tư vấn kết quả xét nghiệm.</span></div>
<div style="text-align: center;" class="mycode_align"><img src="https://blogger.googleusercontent.com/img/b/R29vZ2xl/AVvXsEiy38bavep0wmYQm87xIWDTdp7i_RFkN9kwjV1iEJ_ycMBCPeXPE68SpFsBzzTvBo8V31FavvlwqMZA068W_ezQS-doV06oC-coivvCBBktcfr8N3ZlN3_XmitHdp6NBqzuiPuEK52C7dMd9Ol0FWAPGSfqpSLWF3d9cp5Mprusxax2jmt0ZUyn-8YZX1qu/s320/399591615_319901077454272_3931252492157622355_n.jpg" loading="lazy"  alt="[Image: 399591615_319901077454272_3931252492157622355_n.jpg]" class="mycode_img" /></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><span style="font-size: medium;" class="mycode_size">3. Đội ngũ nhân viên xét nghiệm và chuyên gia tư vấn giàu kinh nghiệm.</span></span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: medium;" class="mycode_size">Genolife luôn quan trọng chất lượng từ con người. Đội ngũ hội đồng khoa học gồm các giáo sư, tiến sĩ, thạc sĩ giàu kinh nghiệm có thể kể đến như: PGS.TS. Trần Đức Phấn - Chủ tịch HĐKH; PGS.TS.BS. Nguyễn Thị Trang - Phụ trách chuyên môn PXN GENOLIFE; ThS.BS. Nguyễn Ngọc Tú - Thành viên HĐKH; ThS. Nguyễn Kim Ngân - Chuyên viên R&amp;D... Ngoài ra, Genolife còn có đội ngũ nhân viên phòng Lab là các thạc sĩ, cử nhân công nghệ sinh học, di truyền, xét nghiệm giàu kinh nghiệm.</span></div>
<div style="text-align: center;" class="mycode_align"><img src="https://blogger.googleusercontent.com/img/b/R29vZ2xl/AVvXsEgGKOUG8WTOzr5UZFOBjwBikWTew7unYBA58shpFQWyljlu0cFKClap3uJza5b3NMDwLUWpxJY7YC8g6H8rjP7WIWrB24ij0sq6J0VCQeSe9AnwJ3k3XmHUrnWAAGZ1STlsvZfhbLFjbCphVd6u0FLzTpFENPQCRKxfeem1s7msk73MMVRAIz8zKOro5E_h/s320/Thay-Phan-2048x1365.jpg" loading="lazy"  alt="[Image: Thay-Phan-2048x1365.jpg]" class="mycode_img" /></div>
<div style="text-align: center;" class="mycode_align"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">PGS.TS. Trần Đức Phấn</span></div>
<div style="text-align: center;" class="mycode_align"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Chủ tịch HĐKH</span></div>
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><span style="font-size: medium;" class="mycode_size">4. Mạng lưới dịch vụ lấy mẫu tận nơi rộng khắp Hà Nội và một số tỉnh thành.</span></span><br />
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: medium;" class="mycode_size">Vì tuân thủ quy định của tiêu chuẩn Quốc tế ISO 15189 nên Genolife phát triển đội ngũ lấy mẫu tận nơi để đảm bảo tính chính xác, kịp thời và chất lượng của mẫu. Các thai phụ tại Hà Nội và các tỉnh thành lân cận có thể đăng ký để được lấy mẫu tận nơi mà không phát sinh thêm chi phí. </span></div>
<div style="text-align: center;" class="mycode_align"><img src="https://blogger.googleusercontent.com/img/b/R29vZ2xl/AVvXsEjqpdQDhyKTxugOWf1oBPCprikjdyMPe8N5PbHoWyK-bz4YBJDB3js4nc0U3D24nq9xkkwRB6Gj1v-A8JXhD1fu-Y3rwcBUIdlcYPafyktDCXHcS7_shgXWSVz8zL_BDlLDV8F3JNEFtfxCFVnhJYlg0m-b4v19lbFhyAzE7eAer4GlpXJtFdDcuAU2OCEU/s320/Anh-xe-thu-mau-nhe.jpg" loading="lazy"  alt="[Image: Anh-xe-thu-mau-nhe.jpg]" class="mycode_img" /></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">5. Kết quả xét nghiệm được bảo hiểm giá trị cao</span></span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: medium;" class="mycode_size">Được hỗ trợ tài chính khi thực hiện xét nghiệm NIPT tại Genolife, theo đó:</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: medium;" class="mycode_size">- Kết quả "Âm tính giả trước sinh" được bảo hiểm 24 triệu đồng. </span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: medium;" class="mycode_size">- Kết quả "Âm tính giả sau sinh" được bảo hiểm lên tới 1,2 tỉ đồng.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: medium;" class="mycode_size">- Kết quả "Nguy cơ cao", "Dương tính" hay "Phát hiện" được hỗ trợ từ 1,5 đến 4,5 triệu đồng. Đây là điểm khác biệt mà không 1 đơn vị xét nghiệm nào khác có được. </span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">6. Thời gian trả kết quả nhanh. </span></span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: medium;" class="mycode_size">Với hệ thống máy móc hiện đại, đội ngũ thực hiện xét nghiệm chia ca liên tục 3 ca/ngày nên kết quả xét nghiệm có rất nhanh. Thông thường chỉ mất 3-5 ngày là có kết quả kể từ thời điểm nhận mẫu. Ngoài ra Genolife còn triển khai gói siêu nhanh 48h. Chỉ 02 ngày là có kết quả.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">7.  Có nhiều gói xét nghiệm phù hợp cho từng nhóm mẹ bầu</span></span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: medium;" class="mycode_size">Genolife triển khai nhiều gói xét nghiệm phù hợp cho từng nhóm mẹ bầu với kinh tế và nguy cơ khác nhau, cụ thể hiện có:</span></div>
<div style="text-align: center;" class="mycode_align"><img src="https://blogger.googleusercontent.com/img/b/R29vZ2xl/AVvXsEj0-oArSjYBJL6agbfRJ1KxAjwvl6ke6EYJHqAflwHg6G9z7GVgqRe1b1BGCc_OPZifLVtsnN7vTUGtU9vY6tP1JmXeOYitvDcrvhBUJ32kkPg8QiCXkjsLXeePyQO2QcX6_zlrLCswqUHu9UV0oN4DBUcBS3xlZq_q_vihiIxrdhhkAc-U_LwzaK2QYqI2/s16000/nipt%202024.png" loading="lazy"  width="400" height="400" alt="[Image: nipt%202024.png]" class="mycode_img" /></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: medium;" class="mycode_size">Trên đây là 7 lý do để các mẹ bầu tự tin lựa chọn Viện công nghệ di truyền Genolife là <a href="https://www.tuyenlab.com/2024/02/on-vi-xet-nghiem-sang-loc-truoc-sinh.html" target="_blank" rel="noopener" class="mycode_url">đơn vị xét nghiệm sàng lọc trước sinh (NIPT) tốt nhất tại Hà Nội</a> để đảm bảo 1 thai kỳ khỏe mạnh. </span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: medium;" class="mycode_size">Ngoài ra, để giúp các mẹ bầu tiếp cận với dịch vụ xét nghiệm NIPT tốt nhất với mức chi phí phù hợp chúng tôi đã làm việc với ban lãnh đạo của Genolife để có các <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">mã ưu đãi</span> dành cho các mẹ bầu. Nếu các mẹ bầu có nhu cầu làm xét nghiệm sàng lọc trước sinh NIPT tại Hà Nội hãy gọi điện hoặc inbox zalo với chúng tôi theo số điện thoại: <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">0978.336.115</span> để được chúng tôi tư vấn lựa chọn thời điểm xét nghiệm, gói xét nghiệm phù hợp và giải đáp mọi thắc mắc về xét nghiệm. Đặc biệt, sẽ được áp dụng chính sách giá ưu đãi từ <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">10-20%</span> tùy từng gói xét nghiệm. </span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: medium;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Sau khi đăng ký qua chúng tôi sẽ có 2 hình thức để lấy mẫu xét nghiệm là:</span></span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: medium;" class="mycode_size">1. Nhân viên Genolife đến tận nhà lấy mẫu (nếu mẹ bầu có yêu cầu, không phát sinh thêm chi phí).</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: medium;" class="mycode_size">2. Mẹ bầu trực tiếp đến Viện công nghệ di truyền Genolife để lấy mẫu. Khi lấy mẫu chỉ cần đọc mã: "QLAB Hải Dương" thì sẽ được áp dụng ưu đãi về phí xét nghiệm cũng như thời gian trả kết quả. Địa chỉ để mẹ bầu tự đến lấy mẫu (nếu muốn) là:</span></div>
<div style="text-align: center;" class="mycode_align"><span style="font-size: medium;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Viện công nghệ di truyền Genolife</span></span></div>
<div style="text-align: center;" class="mycode_align"><span style="font-size: medium;" class="mycode_size"><span style="font-style: italic;" class="mycode_i">Địa chỉ: VA03A-6 Hoàng Thành Villas – Khu đô thị Mỗ Lao</span></span></div>
<div style="text-align: center;" class="mycode_align"><span style="font-size: medium;" class="mycode_size"><span style="font-style: italic;" class="mycode_i">quận Hà Đông – TP. Hà Nội</span></span></div>
<div style="text-align: center;" class="mycode_align"><span style="font-size: medium;" class="mycode_size">Hotline: <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">1900 638023</span></span></div>
<div style="text-align: center;" class="mycode_align"><span style="color: #005dc2;" class="mycode_color"><span style="font-size: medium;" class="mycode_size"><a href="https://www.google.com/maps/place/Vi%E1%BB%87n+C%C3%B4ng+ngh%E1%BB%87+Di+truy%E1%BB%81n+GENOLIFE/@20.9887699,105.7843677,15z/data=!4m6!3m5!1s0x3135ad2c6b945135:0x3078fdfee6b9e1de!8m2!3d20.9887699!4d105.7843677!16s%2Fg%2F11rzsgyxfl?entry=ttu" target="_blank" rel="noopener" class="mycode_url">Bản đồ đường đi đến Genolife</a></span></span></div>]]></content:encoded>
		</item>
		<item>
			<title><![CDATA[Kinh nghiệm khi xét nghiệm sàng lọc trước sinh (NIPT) tại Hà Nội]]></title>
			<link>https://xetnghiemdakhoa.com/diendan/thread-9092.html</link>
			<pubDate>Sat, 17 Feb 2024 18:17:28 +0000</pubDate>
			<dc:creator><![CDATA[<a href="https://xetnghiemdakhoa.com/diendan/member.php?action=profile&uid=35628">QLAB</a>]]></dc:creator>
			<guid isPermaLink="false">https://xetnghiemdakhoa.com/diendan/thread-9092.html</guid>
			<description><![CDATA[<div style="text-align: center;" class="mycode_align"><a href="https://www.blogger.com/u/3/blog/post/edit/5820880022322671012/6869809796572756088#" target="_blank" rel="noopener" class="mycode_url"><img src="https://blogger.googleusercontent.com/img/b/R29vZ2xl/AVvXsEhX29maxMBrLM6OCfrVhafS0P9RLNYZeB0fhDZy7D97Xea9JpFEdiojmG5Bqyjka9QQIftmAv_Kpo-9qA6hgMcqIkOwFBINNrGoSEmaaSMb9ar3oykxZ-Tu65FWLCE37QYhF2lKfw-QRWcQuF6fZzs3VU1iC6hDgHiyk7Mh0730gj8jiCBGpsKTK293DWfV/w588-h493/kinh%20nghi%E1%BB%87m%20XN%20NIPT.png" loading="lazy"  width="588" height="493" alt="[Image: kinh%20nghi%E1%BB%87m%20XN%20NIPT.png]" class="mycode_img" /></a></div>
<br />
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align">Hiện nay, nhu cầu xét nghiệm sàng lọc trước sinh (NIPT) của các mẹ bầu là rất lớn do mọi người đã nhận thức được tầm quan trọng cũng như giá trị của xét nghiệm sàng lọc trước sinh (NIPT). Với độ chính xác lên tới &gt;99%, NIPT đã thay thế hoàn toàn cho các xét nghiệm có độ chính xác thấp như Double test, Triple test và cũng không cần phải làm các xét nghiệm phức tạp như chọc ối nuôi cấy tế bào. Tuy nhiên, để có được kết quả thực sự tin cậy, tôi xin chia sẻ một số kinh nghiệm khi các mẹ bầu muốn thực hiện xét nghiệm này:</div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">1. Thực hiện ở tuần thai phù hợp?</span></span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align">Với tâm lý muốn xét nghiệm sàng lọc sớm nên nhiều mẹ bầu có xu hướng muốn làm càng sớm càng tốt. Nắm bắt được tâm lý này nhiều đơn vị đã triển khai các gói xét nghiệm sàng lọc rất sớm từ tuần thai thứ 7, thậm chí 1 số đơn vị triển khai từ tuần thai thứ 5. Tuy nhiên, theo các nghiên cứu thì tuần thai tốt nhất để bắt đầu xét nghiệm sàng lọc là từ tuần thai thứ 9. Càng những tuần thai muộn thì tỷ lệ chính xác của kết quả càng cao. Nhưng nếu muộn quá sẽ khó xử lý nếu phát hiện ra dị tật. Do vậy, thời điểm vàng để xét nghiệm là từ tuần thai thứ 9 đến tuần thai thứ 12.</div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">2. Lựa chọn gói xét nghiệm NIPT phù hợp?</span></span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align">Đây là vấn đề gây nhiều băn khoăn cho các mẹ bầu. Hiện có rất nhiều đơn vị triển khai thực hiện xét nghiệm NIPT với nhiều gói xét nghiệm khác nhau. Tuy nhiên, thông thường có 3 gói xét nghiệm chính:</div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Gói cơ bản</span>: Sàng lọc bất thường của 3 cặp nhiễm sắc thể 21, 13, 18. Đây là 3 cặp NST có tỷ lệ dị tật gặp cao nhất.</div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Gói nâng cao</span>: Thực hiện xác định bất thường của cả 23 cặp NST. Gồm 22 cặp NST thường và 01 cặp NST giới tính.</div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Gói chuyên sâu</span>: Ngoài bất thường của cả 23 cặp NST, sẽ có thêm các hội chứng do vi mất/lặp đoạn nhỏ.</div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align">Căn cứ trên tiền sử gia đình và nguy cơ khi mang thai cũng như kinh tế mà thai phụ chọn gói xét nghiệm phù hợp. Với những thai phụ tiền sử 2 bên gia đình không có các bệnh di truyền, thai kỳ hoàn toàn khỏe mạnh và nguồn kinh tế không quá dư dả thì chỉ nên xét nghiệm gói cơ bản. Ngược lại, với những thai phụ có các nguy cơ cao như lớn tuổi, 2 bên gia đình có các bệnh di truyền hoặc thai kỳ không được khỏe mạnh thì cần xét nghiệm gói nâng cao. Nếu có điều kiện hơn nữa thì nên làm các gói chuyên sâu.</div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">3. Lựa chọn đơn vị xét nghiệm uy tín?</span></span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align">Đây là vấn đề thực sự đau đầu với các mẹ bầu do hiện nay có quá nhiều các đơn vị triển khai xét nghiệm NIPT và không biết đơn vị nào thực sự uy tín. Để lựa chọn được đơn vị uy tín các mẹ bầu nên quan tâm mấy điểm sau:</div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align">- <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Đơn vị có trực tiếp thực hiện xét nghiệm</span>: Hiện nay có rất nhiều đơn vị cung cấp dịch vụ xét nghiệm NIPT nhưng thực tế chỉ là thu gom mẫu sau đó chuyển qua 1 đơn vị khác làm xét nghiệm. Điều này sẽ không đảm bảo chất lượng của xét nghiệm do phải qua nhiều khâu trung gian, hơn nữa chi phí xét nghiệm cũng bị cao hơn. Do vậy, các mẹ bầu nên lựa chọn các đơn vị họ có máy móc để làm trực tiếp sẽ tốt hơn.</div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align">- <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Kết quả phải được bảo hiểm</span>: Bảo hiểm kết quả là điều kiện chứng minh cam kết về chất lượng. Với một số đơn vị do hệ thống máy móc, hóa chất kém sẽ không dám bảo hiểm kết quả hoặc bảo hiểm với mức chi phí rất thấp cho có lệ. Ngược lại, một số đơn vị làm tốt họ sẵn sàng bảo hiểm kết quả lên tới hàng tỉ đồng nếu có sai sót.</div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align">- <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Đã được chứng nhận chất lượng</span>: Kết quả chính xác luôn là điều mong mỏi nhất của các mẹ bầu, vì thế nên chọn các đơn vị mà họ đã được các tổ chức uy tín công nhận. Với xét nghiệm NIPT nên thực hiện ở các cơ sở đã được công nhận đạt tiêu chuẩn quốc tế ISO 15189.</div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">4. Nên <a href="https://www.tuyenlab.com/2024/02/kinh-nghiem-khi-xet-nghiem-sang-loc.html" target="_blank" rel="noopener" class="mycode_url">xét nghiệm NIPT ở cơ sở nào tại Hà Nội</a>?</span></span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align">Theo thống kê của tôi hiện ở Hà Nội có trên dưới 20 đơn vị cung cấp dịch vụ xét nghiệm này. Một số đơn vị uy tín có thể kể đến như: Bệnh viện Phụ sản TW, Bệnh viện phụ sản Hà Nội, Bệnh viện Đại học Y, Genolife, Gentis, Gensolution, Medlatec... Tuy nhiên, qua thời gian dài làm việc tôi đánh giá cao dịch vụ cũng như chất lượng kết quả xét nghiệm của <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Viện công nghệ di truyền Genolife</span> vì 1 số lý do sau:</div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align">- Hệ thống máy móc rất hiện đại và luôn cập nhật các thiết bị, công nghệ mới trên thế giới.</div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align">- Đã được văn phòng công nhận chất lượng (BoA) thuộc Bộ khoa học đánh giá công nhận đạt tiêu chuẩn Quốc tế ISO 15189.</div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align">- Đội ngũ nhân viên xét nghiệm và chuyên gia tư vấn giàu kinh nghiệm.</div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align">- Mạng lưới dịch vụ lấy mẫu tận nơi rộng khắp Hà Nội và một số tỉnh thành.</div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align">- Kết quả được bảo hiểm lên tới 1,2 tỉ đồng. Hỗ trợ tiền mặt khi xét nghiệm kết quả có phát hiện bất thường.</div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align">- Thời gian trả kết quả nhanh (từ 3-5 ngày). </div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align">- Có nhiều gói xét nghiệm phù hợp cho từng nhóm mẹ bầu với kinh tế và nguy cơ khác nhau.</div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align">Để giúp các mẹ bầu tiếp cận với dịch vụ xét nghiệm NIPT tốt nhất với mức chi phí phù hợp tôi đã làm việc với ban lãnh đạo của Genolife để có các mã ưu đãi dành cho các mẹ bầu. Nếu các mẹ bầu có nhu cầu làm xét nghiệm sàng lọc trước sinh NIPT tại Hà Nội hãy gọi điện hoặc inbox zalo với tôi theo số điện thoại: 0978.336.115 để được tôi tư vấn lựa chọn thời điểm xét nghiệm, gói xét nghiệm phù hợp và giải đáp mọi thắc mắc về xét nghiệm. Đặc biệt, sẽ được áp dụng chính sách giá ưu đãi từ 10-20% tùy từng gói xét nghiệm. </div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align">Sau khi đăng ký qua tôi sẽ có 2 hình thức để lấy mẫu xét nghiệm là:</div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align">1. Nhân viên Genolife đến tận nhà lấy mẫu (nếu mẹ bầu có yêu cầu, không phát sinh thêm chi phí).</div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align">2. Mẹ bầu trực tiếp đến Viện công nghệ di truyền Genolife để lấy mẫu. Khi lấy mẫu chỉ cần đọc mã: "QLAB Hải Dương" thì sẽ được áp dụng ưu đãi về phí xét nghiệm cũng như thời gian trả kết quả. Địa chỉ để mẹ bầu tự đến lấy mẫu (nếu muốn) là:</div>
<div style="text-align: center;" class="mycode_align"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><span style="color: #ff0000;" class="mycode_color">Viện công nghệ di truyền Genolife</span></span></div>
<div style="text-align: center;" class="mycode_align"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><span style="font-style: italic;" class="mycode_i">Địa chỉ: VA03A-6 Hoàng Thành Villas – Khu đô thị Mỗ Lao</span></span></div>
<div style="text-align: center;" class="mycode_align"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><span style="font-style: italic;" class="mycode_i"> quận Hà Đông – TP. Hà Nội</span></span></div>
<div style="text-align: center;" class="mycode_align">Hotline: <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">1900 638023</span></div>
<div style="text-align: center;" class="mycode_align"><a href="https://www.google.com/maps/place/Vi%E1%BB%87n+C%C3%B4ng+ngh%E1%BB%87+Di+truy%E1%BB%81n+GENOLIFE/@20.9887699,105.7843677,15z/data=!4m6!3m5!1s0x3135ad2c6b945135:0x3078fdfee6b9e1de!8m2!3d20.9887699!4d105.7843677!16s%2Fg%2F11rzsgyxfl?entry=ttu" target="_blank" rel="noopener" class="mycode_url">Bản đồ đường đi đến Genolife</a></div>]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<div style="text-align: center;" class="mycode_align"><a href="https://www.blogger.com/u/3/blog/post/edit/5820880022322671012/6869809796572756088#" target="_blank" rel="noopener" class="mycode_url"><img src="https://blogger.googleusercontent.com/img/b/R29vZ2xl/AVvXsEhX29maxMBrLM6OCfrVhafS0P9RLNYZeB0fhDZy7D97Xea9JpFEdiojmG5Bqyjka9QQIftmAv_Kpo-9qA6hgMcqIkOwFBINNrGoSEmaaSMb9ar3oykxZ-Tu65FWLCE37QYhF2lKfw-QRWcQuF6fZzs3VU1iC6hDgHiyk7Mh0730gj8jiCBGpsKTK293DWfV/w588-h493/kinh%20nghi%E1%BB%87m%20XN%20NIPT.png" loading="lazy"  width="588" height="493" alt="[Image: kinh%20nghi%E1%BB%87m%20XN%20NIPT.png]" class="mycode_img" /></a></div>
<br />
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align">Hiện nay, nhu cầu xét nghiệm sàng lọc trước sinh (NIPT) của các mẹ bầu là rất lớn do mọi người đã nhận thức được tầm quan trọng cũng như giá trị của xét nghiệm sàng lọc trước sinh (NIPT). Với độ chính xác lên tới &gt;99%, NIPT đã thay thế hoàn toàn cho các xét nghiệm có độ chính xác thấp như Double test, Triple test và cũng không cần phải làm các xét nghiệm phức tạp như chọc ối nuôi cấy tế bào. Tuy nhiên, để có được kết quả thực sự tin cậy, tôi xin chia sẻ một số kinh nghiệm khi các mẹ bầu muốn thực hiện xét nghiệm này:</div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">1. Thực hiện ở tuần thai phù hợp?</span></span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align">Với tâm lý muốn xét nghiệm sàng lọc sớm nên nhiều mẹ bầu có xu hướng muốn làm càng sớm càng tốt. Nắm bắt được tâm lý này nhiều đơn vị đã triển khai các gói xét nghiệm sàng lọc rất sớm từ tuần thai thứ 7, thậm chí 1 số đơn vị triển khai từ tuần thai thứ 5. Tuy nhiên, theo các nghiên cứu thì tuần thai tốt nhất để bắt đầu xét nghiệm sàng lọc là từ tuần thai thứ 9. Càng những tuần thai muộn thì tỷ lệ chính xác của kết quả càng cao. Nhưng nếu muộn quá sẽ khó xử lý nếu phát hiện ra dị tật. Do vậy, thời điểm vàng để xét nghiệm là từ tuần thai thứ 9 đến tuần thai thứ 12.</div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">2. Lựa chọn gói xét nghiệm NIPT phù hợp?</span></span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align">Đây là vấn đề gây nhiều băn khoăn cho các mẹ bầu. Hiện có rất nhiều đơn vị triển khai thực hiện xét nghiệm NIPT với nhiều gói xét nghiệm khác nhau. Tuy nhiên, thông thường có 3 gói xét nghiệm chính:</div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Gói cơ bản</span>: Sàng lọc bất thường của 3 cặp nhiễm sắc thể 21, 13, 18. Đây là 3 cặp NST có tỷ lệ dị tật gặp cao nhất.</div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Gói nâng cao</span>: Thực hiện xác định bất thường của cả 23 cặp NST. Gồm 22 cặp NST thường và 01 cặp NST giới tính.</div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Gói chuyên sâu</span>: Ngoài bất thường của cả 23 cặp NST, sẽ có thêm các hội chứng do vi mất/lặp đoạn nhỏ.</div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align">Căn cứ trên tiền sử gia đình và nguy cơ khi mang thai cũng như kinh tế mà thai phụ chọn gói xét nghiệm phù hợp. Với những thai phụ tiền sử 2 bên gia đình không có các bệnh di truyền, thai kỳ hoàn toàn khỏe mạnh và nguồn kinh tế không quá dư dả thì chỉ nên xét nghiệm gói cơ bản. Ngược lại, với những thai phụ có các nguy cơ cao như lớn tuổi, 2 bên gia đình có các bệnh di truyền hoặc thai kỳ không được khỏe mạnh thì cần xét nghiệm gói nâng cao. Nếu có điều kiện hơn nữa thì nên làm các gói chuyên sâu.</div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">3. Lựa chọn đơn vị xét nghiệm uy tín?</span></span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align">Đây là vấn đề thực sự đau đầu với các mẹ bầu do hiện nay có quá nhiều các đơn vị triển khai xét nghiệm NIPT và không biết đơn vị nào thực sự uy tín. Để lựa chọn được đơn vị uy tín các mẹ bầu nên quan tâm mấy điểm sau:</div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align">- <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Đơn vị có trực tiếp thực hiện xét nghiệm</span>: Hiện nay có rất nhiều đơn vị cung cấp dịch vụ xét nghiệm NIPT nhưng thực tế chỉ là thu gom mẫu sau đó chuyển qua 1 đơn vị khác làm xét nghiệm. Điều này sẽ không đảm bảo chất lượng của xét nghiệm do phải qua nhiều khâu trung gian, hơn nữa chi phí xét nghiệm cũng bị cao hơn. Do vậy, các mẹ bầu nên lựa chọn các đơn vị họ có máy móc để làm trực tiếp sẽ tốt hơn.</div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align">- <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Kết quả phải được bảo hiểm</span>: Bảo hiểm kết quả là điều kiện chứng minh cam kết về chất lượng. Với một số đơn vị do hệ thống máy móc, hóa chất kém sẽ không dám bảo hiểm kết quả hoặc bảo hiểm với mức chi phí rất thấp cho có lệ. Ngược lại, một số đơn vị làm tốt họ sẵn sàng bảo hiểm kết quả lên tới hàng tỉ đồng nếu có sai sót.</div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align">- <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Đã được chứng nhận chất lượng</span>: Kết quả chính xác luôn là điều mong mỏi nhất của các mẹ bầu, vì thế nên chọn các đơn vị mà họ đã được các tổ chức uy tín công nhận. Với xét nghiệm NIPT nên thực hiện ở các cơ sở đã được công nhận đạt tiêu chuẩn quốc tế ISO 15189.</div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">4. Nên <a href="https://www.tuyenlab.com/2024/02/kinh-nghiem-khi-xet-nghiem-sang-loc.html" target="_blank" rel="noopener" class="mycode_url">xét nghiệm NIPT ở cơ sở nào tại Hà Nội</a>?</span></span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align">Theo thống kê của tôi hiện ở Hà Nội có trên dưới 20 đơn vị cung cấp dịch vụ xét nghiệm này. Một số đơn vị uy tín có thể kể đến như: Bệnh viện Phụ sản TW, Bệnh viện phụ sản Hà Nội, Bệnh viện Đại học Y, Genolife, Gentis, Gensolution, Medlatec... Tuy nhiên, qua thời gian dài làm việc tôi đánh giá cao dịch vụ cũng như chất lượng kết quả xét nghiệm của <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Viện công nghệ di truyền Genolife</span> vì 1 số lý do sau:</div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align">- Hệ thống máy móc rất hiện đại và luôn cập nhật các thiết bị, công nghệ mới trên thế giới.</div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align">- Đã được văn phòng công nhận chất lượng (BoA) thuộc Bộ khoa học đánh giá công nhận đạt tiêu chuẩn Quốc tế ISO 15189.</div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align">- Đội ngũ nhân viên xét nghiệm và chuyên gia tư vấn giàu kinh nghiệm.</div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align">- Mạng lưới dịch vụ lấy mẫu tận nơi rộng khắp Hà Nội và một số tỉnh thành.</div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align">- Kết quả được bảo hiểm lên tới 1,2 tỉ đồng. Hỗ trợ tiền mặt khi xét nghiệm kết quả có phát hiện bất thường.</div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align">- Thời gian trả kết quả nhanh (từ 3-5 ngày). </div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align">- Có nhiều gói xét nghiệm phù hợp cho từng nhóm mẹ bầu với kinh tế và nguy cơ khác nhau.</div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align">Để giúp các mẹ bầu tiếp cận với dịch vụ xét nghiệm NIPT tốt nhất với mức chi phí phù hợp tôi đã làm việc với ban lãnh đạo của Genolife để có các mã ưu đãi dành cho các mẹ bầu. Nếu các mẹ bầu có nhu cầu làm xét nghiệm sàng lọc trước sinh NIPT tại Hà Nội hãy gọi điện hoặc inbox zalo với tôi theo số điện thoại: 0978.336.115 để được tôi tư vấn lựa chọn thời điểm xét nghiệm, gói xét nghiệm phù hợp và giải đáp mọi thắc mắc về xét nghiệm. Đặc biệt, sẽ được áp dụng chính sách giá ưu đãi từ 10-20% tùy từng gói xét nghiệm. </div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align">Sau khi đăng ký qua tôi sẽ có 2 hình thức để lấy mẫu xét nghiệm là:</div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align">1. Nhân viên Genolife đến tận nhà lấy mẫu (nếu mẹ bầu có yêu cầu, không phát sinh thêm chi phí).</div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align">2. Mẹ bầu trực tiếp đến Viện công nghệ di truyền Genolife để lấy mẫu. Khi lấy mẫu chỉ cần đọc mã: "QLAB Hải Dương" thì sẽ được áp dụng ưu đãi về phí xét nghiệm cũng như thời gian trả kết quả. Địa chỉ để mẹ bầu tự đến lấy mẫu (nếu muốn) là:</div>
<div style="text-align: center;" class="mycode_align"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><span style="color: #ff0000;" class="mycode_color">Viện công nghệ di truyền Genolife</span></span></div>
<div style="text-align: center;" class="mycode_align"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><span style="font-style: italic;" class="mycode_i">Địa chỉ: VA03A-6 Hoàng Thành Villas – Khu đô thị Mỗ Lao</span></span></div>
<div style="text-align: center;" class="mycode_align"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><span style="font-style: italic;" class="mycode_i"> quận Hà Đông – TP. Hà Nội</span></span></div>
<div style="text-align: center;" class="mycode_align">Hotline: <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">1900 638023</span></div>
<div style="text-align: center;" class="mycode_align"><a href="https://www.google.com/maps/place/Vi%E1%BB%87n+C%C3%B4ng+ngh%E1%BB%87+Di+truy%E1%BB%81n+GENOLIFE/@20.9887699,105.7843677,15z/data=!4m6!3m5!1s0x3135ad2c6b945135:0x3078fdfee6b9e1de!8m2!3d20.9887699!4d105.7843677!16s%2Fg%2F11rzsgyxfl?entry=ttu" target="_blank" rel="noopener" class="mycode_url">Bản đồ đường đi đến Genolife</a></div>]]></content:encoded>
		</item>
		<item>
			<title><![CDATA[Vai trò UNG và dUTP]]></title>
			<link>https://xetnghiemdakhoa.com/diendan/thread-8535.html</link>
			<pubDate>Mon, 06 Sep 2021 16:01:58 +0000</pubDate>
			<dc:creator><![CDATA[<a href="https://xetnghiemdakhoa.com/diendan/member.php?action=profile&uid=31988">tam123</a>]]></dc:creator>
			<guid isPermaLink="false">https://xetnghiemdakhoa.com/diendan/thread-8535.html</guid>
			<description><![CDATA[<span style="color: #28292e;" class="mycode_color"><span style="font-size: small;" class="mycode_size"><span style="font-family: 'Open Sans', BlinkMacSystemFont, -apple-system, 'Segoe UI', Roboto, Helvetica, Arial, sans-serif;" class="mycode_font">Mình đang tìm hiểu về vai trò của UNG và dUTP để chống ngoại nhiễm thì gặp một vấn đề là không hiểu là nếu khuôn cũng được cho vào từ lúc ban đầu thì nó cũng sẽ nhân lên giống như DNA ngoại nhiễm vào có sự thay thể T thành U và sẽ bị phá hủy bằng UNG ( uracil - N- glycosyl)?k</span></span></span>]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<span style="color: #28292e;" class="mycode_color"><span style="font-size: small;" class="mycode_size"><span style="font-family: 'Open Sans', BlinkMacSystemFont, -apple-system, 'Segoe UI', Roboto, Helvetica, Arial, sans-serif;" class="mycode_font">Mình đang tìm hiểu về vai trò của UNG và dUTP để chống ngoại nhiễm thì gặp một vấn đề là không hiểu là nếu khuôn cũng được cho vào từ lúc ban đầu thì nó cũng sẽ nhân lên giống như DNA ngoại nhiễm vào có sự thay thể T thành U và sẽ bị phá hủy bằng UNG ( uracil - N- glycosyl)?k</span></span></span>]]></content:encoded>
		</item>
		<item>
			<title><![CDATA[Hướng dẫn tạm thời việc xét nghiệm SARS-CoV-2]]></title>
			<link>https://xetnghiemdakhoa.com/diendan/thread-7132.html</link>
			<pubDate>Sun, 12 Apr 2020 02:05:23 +0000</pubDate>
			<dc:creator><![CDATA[<a href="https://xetnghiemdakhoa.com/diendan/member.php?action=profile&uid=1">tuyenlab</a>]]></dc:creator>
			<guid isPermaLink="false">https://xetnghiemdakhoa.com/diendan/thread-7132.html</guid>
			<description><![CDATA[<span style="color: #333333;" class="mycode_color">Đây là tài liệu hướng dẫn được áp dụng tại các cơ sở có phòng xét nghiệm trên toàn quốc, nhằm thực hiện chẩn đoán nhiễm virus SARS-CoV-2; giám sát dịch tễ học bệnh COVID-19.</span><br />
<br />
<br />
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="color: #333333;" class="mycode_color">Theo Bộ Y tế, COVID-19 là bệnh truyền nhiễm cấp tính thuộc nhóm A do virus SARS-CoV-2 gây ra. Bệnh lây truyền từ người sang người. Thời gian ủ bệnh trong khoảng 14 ngày. Người mắc bệnh có triệu chứng viêm đường hô hấp cấp tính: sốt, ho, khó thở, có thể dẫn đến viêm phổi nặng, suy hô hấp cấp và tử vong, đặc biệt ở những người có bệnh lý nền, mạn tính. Một số người nhiễm virus SARS-CoV-2 có thể có biểu hiện lâm sàng nhẹ không rõ triệu chứng nên gây khó khăn cho việc phát hiện. Đến nay, bệnh chưa có thuốc điều trị đặc hiệu và vắc xin phòng bệnh.</span></div>
<br />
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="color: #333333;" class="mycode_color"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Yêu cầu đối với các phòng xét nghiệm</span></span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="color: #333333;" class="mycode_color">Theo hướng dẫn, các phòng xét nghiệm phải tuân thủ quy trình, phương pháp xét nghiệm theo hướng dẫn của nhà sản xuất sinh phẩm chẩn đoán, khuyến cáo của WHO/USCDC; đảm bảo chất lượng xét nghiệm và an toàn sinh học.</span></div>
<br />
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="color: #333333;" class="mycode_color">Các kỹ thuật xét nghiệm bao gồm xét nghiệm sinh học phân tử (Realtime RT-PCR) để phát hiện ARN của virus SAR-CoV-2 trong bệnh phẩm đường hô hấp; xét nghiệm nhanh đối với bệnh phẩm đường hô hấp, máu; xét nghiệm miễn dịch học (ELISA...) đối với bệnh phẩm đường hô hấp, máu.</span></div>
<br />
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="color: #333333;" class="mycode_color">Phòng xét nghiệm khẳng định cần có cơ sở vật chất, trang thiết bị, phương tiện phù hợp để thực hiện xét nghiệm Realtime RT-PCR. Cán bộ xét nghiệm được tập huấn về kỹ thuật xét nghiệm và an toàn sinh học. Phòng xét nghiệm đảm bảo an toàn sinh học cấp II hoặc có phòng tách mẫu áp lực âm; được Viện Vệ sinh dịch tễ hoặc Viện Pasteur theo phân vùng phụ trách đánh giá xác nhận đủ năng lực xét nghiệm khẳng định.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="color: #333333;" class="mycode_color">Phòng xét nghiệm sàng lọc cần có đủ cơ sở vật chất, trang thiết bị, phương tiện, phù hợp với các kỹ thuật xét nghiệm sử dụng.</span></div>
<br />
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="color: #333333;" class="mycode_color">Cán bộ xét nghiệm được tập huấn về kỹ thuật xét nghiệm và an toàn sinh học.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="color: #333333;" class="mycode_color">Có đủ các dụng cụ phòng hộ cho người làm xét nghiệm, đảm bảo an toàn cho người xét nghiệm.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="color: #333333;" class="mycode_color">Các phòng xét nghiệm có thể được bố trí cố định tại cơ sở xét nghiệm hoặc lưu động để phù hợp với yêu cầu triển khai công tác xét nghiệm. Các phòng xét nghiệm lưu động bố trí trang thiết bị tùy thuộc vào nhu cầu và khả năng xét nghiệm.</span></div>
<br />
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="color: #333333;" class="mycode_color">* <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Danh sách các phòng xét nghiệm được Bộ Y tế cho phép xét nghiệm khẳng định mắc COVID-19</span></span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="color: #333333;" class="mycode_color">1. Viện Vệ sinh dịch tễ Trung ương;</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="color: #333333;" class="mycode_color">2. Viện Pasteur TP. Hồ Chí Minh ;</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="color: #333333;" class="mycode_color">3. Viện Pasteur Nha Trang;</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="color: #333333;" class="mycode_color">4. Viện Vệ sinh dịch tễ Tây Nguyên;</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="color: #333333;" class="mycode_color">5. Trung tâm Kiểm soát bệnh tật Hà Nội;</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="color: #333333;" class="mycode_color">6. Trung tâm Kiểm soát bệnh tật Đà Nẵng;</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="color: #333333;" class="mycode_color">7. Trung tâm Kiểm soát bệnh tật Cần Thơ;</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="color: #333333;" class="mycode_color">8. Trung tâm Kiểm soát bệnh tật Yên Bái;</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="color: #333333;" class="mycode_color">9. Trung tâm Kiểm soát bệnh tật Lào Cai;</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="color: #333333;" class="mycode_color">10.  Trung tâm Kiểm soát bệnh tật Quảng Ninh;</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="color: #333333;" class="mycode_color">11.  Bệnh Viện Bệnh nhiệt đới Trung ương;</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="color: #333333;" class="mycode_color">12.  Bệnh viện Bệnh nhiệt đới Thành phố Hồ Chí Minh;</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="color: #333333;" class="mycode_color">13.  Bệnh viện Chợ Rẫy;</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="color: #333333;" class="mycode_color">14.  Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên;</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="color: #333333;" class="mycode_color">15.  Bệnh viện Trung ương Huế;</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="color: #333333;" class="mycode_color">16.  Bệnh viện Nhi Trung ương;</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="color: #333333;" class="mycode_color">17.  Bệnh viện Đa khoa Phú Thọ;</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="color: #333333;" class="mycode_color">18.  Bệnh viện Bạch Mai;</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="color: #333333;" class="mycode_color">19.  Bệnh viện Nhi đồng 1;</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="color: #333333;" class="mycode_color">20.  Viện Y học dự phòng quân đội;</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="color: #333333;" class="mycode_color">21. Trung tâm nhiệt đới Việt Nga;</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="color: #333333;" class="mycode_color">22. Bệnh viện Trung ương quân đội 108.</span></div>
<span style="color: #333333;" class="mycode_color"><span style="font-style: italic;" class="mycode_i">Theo</span> <a href="https://baotintuc.vn/thoi-su/bo-y-te-huong-dan-viec-xet-nghiem-covid19-tai-cac-co-so-co-phong-xet-nghiem-20200322215730161.htm" target="_blank" rel="noopener" class="mycode_url"><span style="color: #337ab7;" class="mycode_color"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">TTXVN</span></span></a></span><br />
<br />
<div style="text-align: center;" class="mycode_align"><img src="https://xetnghiemdakhoa.com/diendan/images/smilies/download.png" alt="download" title="download" class="smilie smilie_91" /></div>
<div style="text-align: center;" class="mycode_align"><a href="https://drive.google.com/file/d/1KPhgMP85wtVY2lO1eY-aVz-KhzvLV1Qs/view?usp=sharing" target="_blank" rel="noopener" class="mycode_url">Click here</a></div>]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<span style="color: #333333;" class="mycode_color">Đây là tài liệu hướng dẫn được áp dụng tại các cơ sở có phòng xét nghiệm trên toàn quốc, nhằm thực hiện chẩn đoán nhiễm virus SARS-CoV-2; giám sát dịch tễ học bệnh COVID-19.</span><br />
<br />
<br />
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="color: #333333;" class="mycode_color">Theo Bộ Y tế, COVID-19 là bệnh truyền nhiễm cấp tính thuộc nhóm A do virus SARS-CoV-2 gây ra. Bệnh lây truyền từ người sang người. Thời gian ủ bệnh trong khoảng 14 ngày. Người mắc bệnh có triệu chứng viêm đường hô hấp cấp tính: sốt, ho, khó thở, có thể dẫn đến viêm phổi nặng, suy hô hấp cấp và tử vong, đặc biệt ở những người có bệnh lý nền, mạn tính. Một số người nhiễm virus SARS-CoV-2 có thể có biểu hiện lâm sàng nhẹ không rõ triệu chứng nên gây khó khăn cho việc phát hiện. Đến nay, bệnh chưa có thuốc điều trị đặc hiệu và vắc xin phòng bệnh.</span></div>
<br />
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="color: #333333;" class="mycode_color"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Yêu cầu đối với các phòng xét nghiệm</span></span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="color: #333333;" class="mycode_color">Theo hướng dẫn, các phòng xét nghiệm phải tuân thủ quy trình, phương pháp xét nghiệm theo hướng dẫn của nhà sản xuất sinh phẩm chẩn đoán, khuyến cáo của WHO/USCDC; đảm bảo chất lượng xét nghiệm và an toàn sinh học.</span></div>
<br />
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="color: #333333;" class="mycode_color">Các kỹ thuật xét nghiệm bao gồm xét nghiệm sinh học phân tử (Realtime RT-PCR) để phát hiện ARN của virus SAR-CoV-2 trong bệnh phẩm đường hô hấp; xét nghiệm nhanh đối với bệnh phẩm đường hô hấp, máu; xét nghiệm miễn dịch học (ELISA...) đối với bệnh phẩm đường hô hấp, máu.</span></div>
<br />
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="color: #333333;" class="mycode_color">Phòng xét nghiệm khẳng định cần có cơ sở vật chất, trang thiết bị, phương tiện phù hợp để thực hiện xét nghiệm Realtime RT-PCR. Cán bộ xét nghiệm được tập huấn về kỹ thuật xét nghiệm và an toàn sinh học. Phòng xét nghiệm đảm bảo an toàn sinh học cấp II hoặc có phòng tách mẫu áp lực âm; được Viện Vệ sinh dịch tễ hoặc Viện Pasteur theo phân vùng phụ trách đánh giá xác nhận đủ năng lực xét nghiệm khẳng định.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="color: #333333;" class="mycode_color">Phòng xét nghiệm sàng lọc cần có đủ cơ sở vật chất, trang thiết bị, phương tiện, phù hợp với các kỹ thuật xét nghiệm sử dụng.</span></div>
<br />
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="color: #333333;" class="mycode_color">Cán bộ xét nghiệm được tập huấn về kỹ thuật xét nghiệm và an toàn sinh học.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="color: #333333;" class="mycode_color">Có đủ các dụng cụ phòng hộ cho người làm xét nghiệm, đảm bảo an toàn cho người xét nghiệm.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="color: #333333;" class="mycode_color">Các phòng xét nghiệm có thể được bố trí cố định tại cơ sở xét nghiệm hoặc lưu động để phù hợp với yêu cầu triển khai công tác xét nghiệm. Các phòng xét nghiệm lưu động bố trí trang thiết bị tùy thuộc vào nhu cầu và khả năng xét nghiệm.</span></div>
<br />
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="color: #333333;" class="mycode_color">* <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Danh sách các phòng xét nghiệm được Bộ Y tế cho phép xét nghiệm khẳng định mắc COVID-19</span></span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="color: #333333;" class="mycode_color">1. Viện Vệ sinh dịch tễ Trung ương;</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="color: #333333;" class="mycode_color">2. Viện Pasteur TP. Hồ Chí Minh ;</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="color: #333333;" class="mycode_color">3. Viện Pasteur Nha Trang;</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="color: #333333;" class="mycode_color">4. Viện Vệ sinh dịch tễ Tây Nguyên;</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="color: #333333;" class="mycode_color">5. Trung tâm Kiểm soát bệnh tật Hà Nội;</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="color: #333333;" class="mycode_color">6. Trung tâm Kiểm soát bệnh tật Đà Nẵng;</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="color: #333333;" class="mycode_color">7. Trung tâm Kiểm soát bệnh tật Cần Thơ;</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="color: #333333;" class="mycode_color">8. Trung tâm Kiểm soát bệnh tật Yên Bái;</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="color: #333333;" class="mycode_color">9. Trung tâm Kiểm soát bệnh tật Lào Cai;</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="color: #333333;" class="mycode_color">10.  Trung tâm Kiểm soát bệnh tật Quảng Ninh;</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="color: #333333;" class="mycode_color">11.  Bệnh Viện Bệnh nhiệt đới Trung ương;</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="color: #333333;" class="mycode_color">12.  Bệnh viện Bệnh nhiệt đới Thành phố Hồ Chí Minh;</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="color: #333333;" class="mycode_color">13.  Bệnh viện Chợ Rẫy;</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="color: #333333;" class="mycode_color">14.  Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên;</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="color: #333333;" class="mycode_color">15.  Bệnh viện Trung ương Huế;</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="color: #333333;" class="mycode_color">16.  Bệnh viện Nhi Trung ương;</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="color: #333333;" class="mycode_color">17.  Bệnh viện Đa khoa Phú Thọ;</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="color: #333333;" class="mycode_color">18.  Bệnh viện Bạch Mai;</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="color: #333333;" class="mycode_color">19.  Bệnh viện Nhi đồng 1;</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="color: #333333;" class="mycode_color">20.  Viện Y học dự phòng quân đội;</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="color: #333333;" class="mycode_color">21. Trung tâm nhiệt đới Việt Nga;</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="color: #333333;" class="mycode_color">22. Bệnh viện Trung ương quân đội 108.</span></div>
<span style="color: #333333;" class="mycode_color"><span style="font-style: italic;" class="mycode_i">Theo</span> <a href="https://baotintuc.vn/thoi-su/bo-y-te-huong-dan-viec-xet-nghiem-covid19-tai-cac-co-so-co-phong-xet-nghiem-20200322215730161.htm" target="_blank" rel="noopener" class="mycode_url"><span style="color: #337ab7;" class="mycode_color"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">TTXVN</span></span></a></span><br />
<br />
<div style="text-align: center;" class="mycode_align"><img src="https://xetnghiemdakhoa.com/diendan/images/smilies/download.png" alt="download" title="download" class="smilie smilie_91" /></div>
<div style="text-align: center;" class="mycode_align"><a href="https://drive.google.com/file/d/1KPhgMP85wtVY2lO1eY-aVz-KhzvLV1Qs/view?usp=sharing" target="_blank" rel="noopener" class="mycode_url">Click here</a></div>]]></content:encoded>
		</item>
		<item>
			<title><![CDATA[Xét nghiệm sàng lọc trước sinh không xâm lấn NIPT]]></title>
			<link>https://xetnghiemdakhoa.com/diendan/thread-6987.html</link>
			<pubDate>Fri, 19 Apr 2019 06:14:49 +0000</pubDate>
			<dc:creator><![CDATA[<a href="https://xetnghiemdakhoa.com/diendan/member.php?action=profile&uid=6338">danghuudien</a>]]></dc:creator>
			<guid isPermaLink="false">https://xetnghiemdakhoa.com/diendan/thread-6987.html</guid>
			<description><![CDATA[Xét nghiệm NIPT - Illumina Noninvasive Prenatal Testing<br />
Xét nghiệm phân tích ADN tự do của thai nhi có trong máu mẹ để sàng lọc dị tật cho thai nhi.<br />
Xét nghiệm sàng lọc trước sinh không xâm lấn NIPT - illumina (Noninvasive Prenatal Testing) xác định được tình trạng phát triển của thai nhi ngay từ tuần thai thứ 10. Gói xét nghiệm sàng lọc trước sinh không xâm lấn NIPT - illumina cơ bản có thể phát hiện được những hội chứng dị tật thường gặp ở trẻ như:<br />
- Phát hiện lệch bội 3 nhiễm sắc thể phổ biến: 13, 18, 21 liên quan đến 3 hội chứng bệnh di truyền: Patau (Trisomy 13), Edwards (Trisomy 18), Down (Trisomy 21).<br />
- Phát hiện lệch bội nhiễm sắc thể giới tính liên quan đến 4 hội chứng: Turner (XO), Hội chứng tam nhiễm (XXX), Klinefelter (XXY), Jacos (XYY).<br />
Xét nghiệm NIPT - illumina được các chuyên gia khuyên thực hiện cho tất cả phụ nữ mang thai từ tuần thai thứ 10 cho đến hết thai kỳ. Đặc biệt là những phụ nữ mang thai có nguy cơ sinh con bị lệch bội cao như:<br />
  - Phụ nữ mang thai trên 30 tuổi, đặc biệt là phụ nữ mang thai từ 35 tuổi trở lên.<br />
  - Có tiền sử sinh con bị dị tật bẩm sinh.<br />
  - Có tiền sử sảy thai, đặc biệt là có tiền sử sảy thai liên tiếp từ 2 lần trở lên.<br />
  - Các trường hợp thai chết lưu không rõ nguyên nhân, mang thai dị dạng.<br />
  - Có kết quả siêu âm - đo độ mờ da gáy, kết quả Double test và/hoặc Triple test nguy cơ cao.<br />
  - Có thực hiện kĩ thuật hỗ trợ sinh sản (IVF) nhưng chưa thực hiện sàng lọc trước chuyển phôi.<br />
  - Gia đình có người mắc hội chứng dị tật bẩm sinh<br />
  - Mang đa thai.<br />
Với kết quả xét nghiệm NIPT - illumina, các bác sĩ có thể đưa ra hướng tư vấn hợp lý cho thai phụ và gia đình sẽ có những kế hoạch phù hợp để chăm sóc thai nhi sau khi chào đời. Xét nghiệm này góp phần to lớn vào việc giảm tỉ lệ trẻ sinh ra mắc phải những hội chứng dị tật bẩm sinh, giảm gánh nặng cho gia đình và xã hội, nâng cao chất lượng đời sống và chất lượng dân số.]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[Xét nghiệm NIPT - Illumina Noninvasive Prenatal Testing<br />
Xét nghiệm phân tích ADN tự do của thai nhi có trong máu mẹ để sàng lọc dị tật cho thai nhi.<br />
Xét nghiệm sàng lọc trước sinh không xâm lấn NIPT - illumina (Noninvasive Prenatal Testing) xác định được tình trạng phát triển của thai nhi ngay từ tuần thai thứ 10. Gói xét nghiệm sàng lọc trước sinh không xâm lấn NIPT - illumina cơ bản có thể phát hiện được những hội chứng dị tật thường gặp ở trẻ như:<br />
- Phát hiện lệch bội 3 nhiễm sắc thể phổ biến: 13, 18, 21 liên quan đến 3 hội chứng bệnh di truyền: Patau (Trisomy 13), Edwards (Trisomy 18), Down (Trisomy 21).<br />
- Phát hiện lệch bội nhiễm sắc thể giới tính liên quan đến 4 hội chứng: Turner (XO), Hội chứng tam nhiễm (XXX), Klinefelter (XXY), Jacos (XYY).<br />
Xét nghiệm NIPT - illumina được các chuyên gia khuyên thực hiện cho tất cả phụ nữ mang thai từ tuần thai thứ 10 cho đến hết thai kỳ. Đặc biệt là những phụ nữ mang thai có nguy cơ sinh con bị lệch bội cao như:<br />
  - Phụ nữ mang thai trên 30 tuổi, đặc biệt là phụ nữ mang thai từ 35 tuổi trở lên.<br />
  - Có tiền sử sinh con bị dị tật bẩm sinh.<br />
  - Có tiền sử sảy thai, đặc biệt là có tiền sử sảy thai liên tiếp từ 2 lần trở lên.<br />
  - Các trường hợp thai chết lưu không rõ nguyên nhân, mang thai dị dạng.<br />
  - Có kết quả siêu âm - đo độ mờ da gáy, kết quả Double test và/hoặc Triple test nguy cơ cao.<br />
  - Có thực hiện kĩ thuật hỗ trợ sinh sản (IVF) nhưng chưa thực hiện sàng lọc trước chuyển phôi.<br />
  - Gia đình có người mắc hội chứng dị tật bẩm sinh<br />
  - Mang đa thai.<br />
Với kết quả xét nghiệm NIPT - illumina, các bác sĩ có thể đưa ra hướng tư vấn hợp lý cho thai phụ và gia đình sẽ có những kế hoạch phù hợp để chăm sóc thai nhi sau khi chào đời. Xét nghiệm này góp phần to lớn vào việc giảm tỉ lệ trẻ sinh ra mắc phải những hội chứng dị tật bẩm sinh, giảm gánh nặng cho gia đình và xã hội, nâng cao chất lượng đời sống và chất lượng dân số.]]></content:encoded>
		</item>
		<item>
			<title><![CDATA[Các khái niệm trong kiểm soát chất lượng xét nghiệm]]></title>
			<link>https://xetnghiemdakhoa.com/diendan/thread-860.html</link>
			<pubDate>Tue, 13 Nov 2012 17:37:32 +0000</pubDate>
			<dc:creator><![CDATA[<a href="https://xetnghiemdakhoa.com/diendan/member.php?action=profile&uid=1490">VuBaVietPhuong</a>]]></dc:creator>
			<guid isPermaLink="false">https://xetnghiemdakhoa.com/diendan/thread-860.html</guid>
			<description><![CDATA[<span style="font-size: large;" class="mycode_size">Đây là một số khái niệm cơ bản</span>:  <br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">*Kiểm soát chất lượng là gì????</span><br />
là những phép đo bắt buộc trong quá trình xét nghiệm nhằm  khẳng định xem các phép đo có đúng hay không .Kiểm soát chất lượng bao gồm nội kiểm tra và Ngoại kiểm tra.<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">+Kiểm soát chất lượng nội bộ hay nội kiểm tra( Internal Quality Control- IQC):</span><br />
là quy trình theo dõi độ tập trung và độ chính xác của các kết quả chạy IQC trước mỗi đợt là xét nghiệm cho bệnh nhân để phát hiện ra các sai sót chính trong quá trình thực hiện.Mẫu kiểm tra bao gồm mẫu chuẩn máy và mẫu chứng.<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">-Mẫu chuẩn máy(calibrators)</span> :<br />
 là chất có thành phần không giốngmẫu bệnh phẩm  bệnh nhân , có độ tinh khiết cao và giá trị đã biết trước.Mẫu chuẩn được sử dụng để hiệu chuẩn máy tại giá trị máy được cài đặt và đánh giá độ chính xác.<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">-Mẫu kiểm chứng (controls</span>) :<br />
là chất có thành phần tương tụ như mẫu bệnh phẩm của bệnh nhân với giá trị biết trước Có 2 loại mấu chứng đó là mẫu chứng ở giới hạn bình thường và mẫu chứng ở giưới hạn bệnh lý( không vượt qua giới hạn tuyến tính của xét nghiệm).Mẫu chứng được sử dụng để đảm bảo quy trình xét <br />
nghiệm đang thực hiện đúng và đánh giá độ tập trung.<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">+ Kiểm soát chất lượng bên ngoài hay ngoại kiểm tra( External Quality Assessment -EQA):</span><br />
là một hệ thống để đánh giá khách quan về năng lực của phòng xét nghiệm thông qua một đơn vị hay tổ chức bên ngoài.]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<span style="font-size: large;" class="mycode_size">Đây là một số khái niệm cơ bản</span>:  <br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">*Kiểm soát chất lượng là gì????</span><br />
là những phép đo bắt buộc trong quá trình xét nghiệm nhằm  khẳng định xem các phép đo có đúng hay không .Kiểm soát chất lượng bao gồm nội kiểm tra và Ngoại kiểm tra.<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">+Kiểm soát chất lượng nội bộ hay nội kiểm tra( Internal Quality Control- IQC):</span><br />
là quy trình theo dõi độ tập trung và độ chính xác của các kết quả chạy IQC trước mỗi đợt là xét nghiệm cho bệnh nhân để phát hiện ra các sai sót chính trong quá trình thực hiện.Mẫu kiểm tra bao gồm mẫu chuẩn máy và mẫu chứng.<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">-Mẫu chuẩn máy(calibrators)</span> :<br />
 là chất có thành phần không giốngmẫu bệnh phẩm  bệnh nhân , có độ tinh khiết cao và giá trị đã biết trước.Mẫu chuẩn được sử dụng để hiệu chuẩn máy tại giá trị máy được cài đặt và đánh giá độ chính xác.<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">-Mẫu kiểm chứng (controls</span>) :<br />
là chất có thành phần tương tụ như mẫu bệnh phẩm của bệnh nhân với giá trị biết trước Có 2 loại mấu chứng đó là mẫu chứng ở giới hạn bình thường và mẫu chứng ở giưới hạn bệnh lý( không vượt qua giới hạn tuyến tính của xét nghiệm).Mẫu chứng được sử dụng để đảm bảo quy trình xét <br />
nghiệm đang thực hiện đúng và đánh giá độ tập trung.<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">+ Kiểm soát chất lượng bên ngoài hay ngoại kiểm tra( External Quality Assessment -EQA):</span><br />
là một hệ thống để đánh giá khách quan về năng lực của phòng xét nghiệm thông qua một đơn vị hay tổ chức bên ngoài.]]></content:encoded>
		</item>
		<item>
			<title><![CDATA[[Hỏi] Enzym có bản chất khác protein]]></title>
			<link>https://xetnghiemdakhoa.com/diendan/thread-790.html</link>
			<pubDate>Wed, 10 Oct 2012 15:03:21 +0000</pubDate>
			<dc:creator><![CDATA[<a href="https://xetnghiemdakhoa.com/diendan/member.php?action=profile&uid=1211">Anhtraj</a>]]></dc:creator>
			<guid isPermaLink="false">https://xetnghiemdakhoa.com/diendan/thread-790.html</guid>
			<description><![CDATA[Có ai biết enzyme nào có bản chất k phải là protein k nhỉ?mình tìm mãi mà chỉ thấy enzym đa phần là pro, xong rồi k thấy nói gì về cái thiểu số kia nữa??<img src="https://xetnghiemdakhoa.com/diendan/images/smilies/sad.png" alt="Sad" title="Sad" class="smilie smilie_8" />]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[Có ai biết enzyme nào có bản chất k phải là protein k nhỉ?mình tìm mãi mà chỉ thấy enzym đa phần là pro, xong rồi k thấy nói gì về cái thiểu số kia nữa??<img src="https://xetnghiemdakhoa.com/diendan/images/smilies/sad.png" alt="Sad" title="Sad" class="smilie smilie_8" />]]></content:encoded>
		</item>
		<item>
			<title><![CDATA[Bệnh thiếu hụt Citrin]]></title>
			<link>https://xetnghiemdakhoa.com/diendan/thread-464.html</link>
			<pubDate>Mon, 14 May 2012 09:41:59 +0000</pubDate>
			<dc:creator><![CDATA[<a href="https://xetnghiemdakhoa.com/diendan/member.php?action=profile&uid=1">tuyenlab</a>]]></dc:creator>
			<guid isPermaLink="false">https://xetnghiemdakhoa.com/diendan/thread-464.html</guid>
			<description><![CDATA[<span style="font-size: medium;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><span style="font-family: Times New Roman;" class="mycode_font">Thiếu hụt citrin</span></span><span style="font-family: Times New Roman;" class="mycode_font"> (</span><span style="font-style: italic;" class="mycode_i"><span style="font-family: Times New Roman;" class="mycode_font">Citrin deficiency</span></span><span style="font-family: Times New Roman;" class="mycode_font">) là bệnh </span><span style="font-style: italic;" class="mycode_i"><span style="font-family: Times New Roman;" class="mycode_font">di truyền lặn trên nhiễm sắc thể thường</span></span><span style="font-family: Times New Roman;" class="mycode_font">, do đột biến gen </span><span style="font-style: italic;" class="mycode_i"><span style="font-family: Times New Roman;" class="mycode_font">SLC25A13</span></span><span style="font-family: Times New Roman;" class="mycode_font"> nằm trên cánh dài NST số 7 qui định (</span><span style="font-style: italic;" class="mycode_i"><span style="font-family: Times New Roman;" class="mycode_font">7q21.3</span></span><span style="font-family: Times New Roman;" class="mycode_font">). Citrin - protein vận chuyển Aspartate-Glutamate (</span><span style="font-style: italic;" class="mycode_i"><span style="font-family: Times New Roman;" class="mycode_font">Aspartate Glutamate Carrier</span></span><span style="font-family: Times New Roman;" class="mycode_font">), đóng vai trò thiết yếu trong quá trình tổng hợp ure và kênh vận chuyển aspartate-malate (</span><span style="font-style: italic;" class="mycode_i"><span style="font-family: Times New Roman;" class="mycode_font">aspartate-malate shuttle-MA shuttle</span></span><span style="font-family: Times New Roman;" class="mycode_font">). Sự thiếu hụt Citrin ảnh hưởng đến quá trình tổng hợp protein, tái tạo glucose và sinh tổng hợp nucleotit. </span><br />
<span style="font-family: Times New Roman;" class="mycode_font">		 Ở khu vực Đông Á, tần suất người mang gen bệnh trong các quần thể không  đồng đều: ở Nhật Bản: 1/65; Trung Quốc: 1/63; Hàn Quốc: 1/108. Hiện  chưa có nghiên cứu nào về tần suất người mang gen bệnh tại Việt Nam. </span></span><span style="font-family: Times New Roman;" class="mycode_font"><br />
<span style="font-size: medium;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Triệu chứng lâm sàng:</span></span><br />
<span style="font-size: medium;" class="mycode_size">Thiếu hụt Citrin được chia thành hai thể lâm sàng dựa vào độ tuổi khởi phát:</span><ul class="mycode_list"><li><span style="font-size: medium;" class="mycode_size">Viêm gan ứ mật ở sơ sinh (Neonatal intrahepatic cholestatic hepatitis caused by citrin deficiency - NICCD)</span><br />
</li>
<li><span style="font-size: medium;" class="mycode_size">Tăng citrullin typ II khởi phát ở tuổi trưởng thành (Adult-onset type II Citrullinemia - CTLN2).</span></li>
</ul>
<span style="font-size: medium;" class="mycode_size"><br />
	<br />
Ngoại  trừ một số ca bị rối loạn chức năng gan nghiêm trọng cần phải ghép gan,  NICCD thường không nghiêm trọng vì các triệu chứng sẽ biến mất khi trẻ  đầy 1 tuổi. Tuy nhiên, sau 10 năm hoặc lâu hơn nữa, một số bệnh nhân có  thể chuyển sang CTLN2 với các triệu chứng liên quan đến thần kinh, có  thể nguy hiểm đến tính mạng Ngoài ra, các triệu chứng, và các kỹ thuật  sử dụng trong chẩn đoán xác định bệnh thiếu hụt Citrin như xét nghiệm  sinh hóa thường không đặc hiệu. Hiện nay, kỹ thuật sinh học phân tử là  phương pháp duy nhất để chẩn đoán xác định bệnh nhân nghi ngờ mắc thiếu  hụt Citrin, góp phần quan trọng trong phát hiện sớm và ngăn chặn NICCD  chuyển sang CTLN2.</span><ul class="mycode_list"><li><span style="font-size: medium;" class="mycode_size">NICCD: Xuất hiện ở trẻ sơ sinh với  vàng da kéo dài, rối loạn chức năng gan với viêm mật, viêm gan. Từ 0-6  tháng tuổi: axit amin tăng cao bao gồm citrullin, threonin, methionin,  tyrosin, phenylalanine, arginin; bilirubin, tăng axit mật tổng số (Total  bile axit-TBA), tăng α - fetoprotein; galactosemia; hypoproteinemia;  hypoglycemia.</span><br />
</li>
<li><span style="font-size: medium;" class="mycode_size">CTLN2: Khởi phát một cách đột ngột ở tuổi trưởng  thành. Xuất hiện các triệu chứng thần kinh bao gồm mất phương hướng, tập  tính bất thường: gây gổ, cáu bẳn, tăng động, hôn mê, và có thể tử vong  do hôn mê não. Thích ăn thực phẩm giàu protein, không thích ăn thực phẩm  giàu cacbonhydrat như Cơ thể mảnh khảnh, rối loạn chức năng gan: viêm  gan, viêm mật. Tăng citrullin, amoniac máu, PSTI (Pancreatic secretory  trypsin inhibitor). Giảm ASS (Arginosuccinate synthetase); giảm tỉ lệ  Fischer (tỉ lệ Val+Leu+Ile/Tyr+Phe).</span></li>
</ul>
<span style="font-size: medium;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Cơ sở phân tử:</span></span><br />
<span style="font-size: medium;" class="mycode_size">Gen  gây bệnh của cả hai thể lâm sàng nằm trên cánh dài của nhiễm sắc thể số  7 (7q21.3), có kích thước khoảng 200 kb, gồm 18 exon và mã hóa cho 675  axit amin (aa), cấu tạo thành Citrin. Citrin chủ yếu biểu hiện ở gan là  cơ quan đóng vai trò chuyển hóa nhiều chất khác nhau. Nhiều đột biến đã  được tìm thấy trên gen SLC25A13, tuy nhiên, chỉ một số đột biến thường  gặp: đột biến số I (851del4), đột biến số III (1638ins23), đột biến số X  (IVS6+5 G→A) và đột biến số XIX (IVS16ins3kb).</span><br />
<span style="font-size: medium;" class="mycode_size"><br />
</span><br />
<span style="font-size: medium;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Cơ chế di truyền:</span></span><br />
<span style="font-size: medium;" class="mycode_size">Thiếu hụt Citrin là bệnh di truyền lặn trên nhiễm sắc thể thường. Tỷ lệ mắc bệnh là như nhau ở cả hai giới nam và nữ.</span><br />
<span style="font-size: medium;" class="mycode_size">Bố và mẹ là mang gen dị hợp tử với một đột biến, nguy cơ trong một lần sinh như sau:</span><ul class="mycode_list"><li><span style="font-size: medium;" class="mycode_size">50% số con là người lành mang gen bệnh.</span><br />
</li>
<li><span style="font-size: medium;" class="mycode_size">25% số con là người hoàn toàn khỏe mạnh không mang gen bệnh</span><br />
</li>
<li><span style="font-size: medium;" class="mycode_size">25% số con mắc bệnh thiếu hụt Citrin.</span></li>
</ul>
<span style="font-size: medium;" class="mycode_size"><br />
</span><br />
</span><div style="text-align: CENTER;" class="mycode_align"><span style="font-family: Times New Roman;" class="mycode_font"><span style="font-size: medium;" class="mycode_size"><img src="http://ditruyen.com/upload/2010-12-30/2010-12-30-11-47-34-1.jpg" loading="lazy"  alt="[Image: 2010-12-30-11-47-34-1.jpg]" class="mycode_img" /></span></span><br />
</div><span style="font-family: Times New Roman;" class="mycode_font"><span style="font-size: medium;" class="mycode_size"><br />
</span><br />
<span style="font-size: medium;" class="mycode_size"><br />
</span><br />
<span style="font-size: medium;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Chẩn đoán xác định:</span></span><ul class="mycode_list"><li><span style="font-size: medium;" class="mycode_size">Triệu chứng lâm sàng</span><br />
</li>
<li><span style="font-size: medium;" class="mycode_size">Xét nghiệm gen SLC25A13</span></li>
</ul>
<span style="font-size: medium;" class="mycode_size"><br />
</span><br />
<span style="font-size: medium;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Phương pháp xét nghiệm:</span> Phân tích 4 đột biến trên gen SLC25A13.</span><ul class="mycode_list"><li><span style="font-size: medium;" class="mycode_size">Tách chiết ADN.</span><br />
</li>
<li><span style="font-size: medium;" class="mycode_size">Kĩ  thuật PCR: Để xác định đột biến trên gen SLC25A13, ADN genome của mỗi  bệnh nhân được dùng làm khuôn cho phản ứng PCR nhờ các cặp mồi đặc hiệu  đã được thiết kế sẵn.</span><br />
</li>
<li><span style="font-size: medium;" class="mycode_size">PCR-RFLP: Dựa vào vị trí nhận biết của  enzyme giới hạn, sản phẩm PCR của đột biến số I, X, XIX sẽ được cắt  enzyme ở điều kiện thích hợp: đột biến số I, số X lần lượt được nhận  biết bằng cắt enzyme.</span><br />
</li>
<li><span style="font-size: medium;" class="mycode_size">Điện di: Sản phẩm PCR của đột biến số III  và sản phẩm cắt enzyme của các đột biến còn lại được điện di trên thạch  agarose 2% để nhận biết kích thước.</span></li>
</ul>
<span style="font-size: medium;" class="mycode_size">--------------------------------------------</span><br />
<span style="font-size: medium;" class="mycode_size"><br />
</span><br />
<span style="font-size: medium;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Tài liệu tham khảo:</span></span><br />
<span style="font-size: medium;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Kobayashi K, Saheki T</span>  (2003) Aspartate glutamate carrier (citrin) deficiency. In: Broer S and  Wagner CS (eds) Membrane Transporter Diseases. Kluwer Academic/Plenum  Publishers, New York, pp 147-60.</span><br />
<span style="font-size: medium;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Kobayashi K, Sinasac DS,  Iijima M, Boright AP, Begum L, Lee JR, Yasuda T, Ikeda S, Hirano R,  Terazono H, Crackower MA, Kondo I, Tsui LC, Scherer SW, Saheki T</span>.  The gene mutated in adult-onset type II citrullinaemia encodes a  putative mitochondrial carrier protein. Nat Genet. 1999; 22: 159–63.</span><br />
<span style="font-size: medium;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Kobayashi K, Lu YB, Li MX, Nishi I, Hsiao KJ, Choeh K, Yang Y, Hwu WL, Reichardt JKV, Palmieri F, Okano Y, Saheki T</span>.  Screening of nine SLC25A13 mutations: their frequency in patiens with  citrin deficiency and high carrier rates in Asian populations. Molecular  Genetics and Metabolism. 2003; 80 pp 356-359.</span><br />
<span style="font-size: medium;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Kobayashi K, Ushikai M, Song Y-Z, Sheng J-S, Tabata A, Gao H-G, Okumura F, Saheki T.</span> Overview of citrin deficiency: SLC25A13 mutations and the frequency. J Appl Clin Pediatr.<br />
<br />
</span><div style="text-align: RIGHT;" class="mycode_align"><span style="font-size: medium;" class="mycode_size">Nguồn: ditruyen.com<br />
</span></div>
</span><span style="font-size: medium;" class="mycode_size"></span>]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<span style="font-size: medium;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><span style="font-family: Times New Roman;" class="mycode_font">Thiếu hụt citrin</span></span><span style="font-family: Times New Roman;" class="mycode_font"> (</span><span style="font-style: italic;" class="mycode_i"><span style="font-family: Times New Roman;" class="mycode_font">Citrin deficiency</span></span><span style="font-family: Times New Roman;" class="mycode_font">) là bệnh </span><span style="font-style: italic;" class="mycode_i"><span style="font-family: Times New Roman;" class="mycode_font">di truyền lặn trên nhiễm sắc thể thường</span></span><span style="font-family: Times New Roman;" class="mycode_font">, do đột biến gen </span><span style="font-style: italic;" class="mycode_i"><span style="font-family: Times New Roman;" class="mycode_font">SLC25A13</span></span><span style="font-family: Times New Roman;" class="mycode_font"> nằm trên cánh dài NST số 7 qui định (</span><span style="font-style: italic;" class="mycode_i"><span style="font-family: Times New Roman;" class="mycode_font">7q21.3</span></span><span style="font-family: Times New Roman;" class="mycode_font">). Citrin - protein vận chuyển Aspartate-Glutamate (</span><span style="font-style: italic;" class="mycode_i"><span style="font-family: Times New Roman;" class="mycode_font">Aspartate Glutamate Carrier</span></span><span style="font-family: Times New Roman;" class="mycode_font">), đóng vai trò thiết yếu trong quá trình tổng hợp ure và kênh vận chuyển aspartate-malate (</span><span style="font-style: italic;" class="mycode_i"><span style="font-family: Times New Roman;" class="mycode_font">aspartate-malate shuttle-MA shuttle</span></span><span style="font-family: Times New Roman;" class="mycode_font">). Sự thiếu hụt Citrin ảnh hưởng đến quá trình tổng hợp protein, tái tạo glucose và sinh tổng hợp nucleotit. </span><br />
<span style="font-family: Times New Roman;" class="mycode_font">		 Ở khu vực Đông Á, tần suất người mang gen bệnh trong các quần thể không  đồng đều: ở Nhật Bản: 1/65; Trung Quốc: 1/63; Hàn Quốc: 1/108. Hiện  chưa có nghiên cứu nào về tần suất người mang gen bệnh tại Việt Nam. </span></span><span style="font-family: Times New Roman;" class="mycode_font"><br />
<span style="font-size: medium;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Triệu chứng lâm sàng:</span></span><br />
<span style="font-size: medium;" class="mycode_size">Thiếu hụt Citrin được chia thành hai thể lâm sàng dựa vào độ tuổi khởi phát:</span><ul class="mycode_list"><li><span style="font-size: medium;" class="mycode_size">Viêm gan ứ mật ở sơ sinh (Neonatal intrahepatic cholestatic hepatitis caused by citrin deficiency - NICCD)</span><br />
</li>
<li><span style="font-size: medium;" class="mycode_size">Tăng citrullin typ II khởi phát ở tuổi trưởng thành (Adult-onset type II Citrullinemia - CTLN2).</span></li>
</ul>
<span style="font-size: medium;" class="mycode_size"><br />
	<br />
Ngoại  trừ một số ca bị rối loạn chức năng gan nghiêm trọng cần phải ghép gan,  NICCD thường không nghiêm trọng vì các triệu chứng sẽ biến mất khi trẻ  đầy 1 tuổi. Tuy nhiên, sau 10 năm hoặc lâu hơn nữa, một số bệnh nhân có  thể chuyển sang CTLN2 với các triệu chứng liên quan đến thần kinh, có  thể nguy hiểm đến tính mạng Ngoài ra, các triệu chứng, và các kỹ thuật  sử dụng trong chẩn đoán xác định bệnh thiếu hụt Citrin như xét nghiệm  sinh hóa thường không đặc hiệu. Hiện nay, kỹ thuật sinh học phân tử là  phương pháp duy nhất để chẩn đoán xác định bệnh nhân nghi ngờ mắc thiếu  hụt Citrin, góp phần quan trọng trong phát hiện sớm và ngăn chặn NICCD  chuyển sang CTLN2.</span><ul class="mycode_list"><li><span style="font-size: medium;" class="mycode_size">NICCD: Xuất hiện ở trẻ sơ sinh với  vàng da kéo dài, rối loạn chức năng gan với viêm mật, viêm gan. Từ 0-6  tháng tuổi: axit amin tăng cao bao gồm citrullin, threonin, methionin,  tyrosin, phenylalanine, arginin; bilirubin, tăng axit mật tổng số (Total  bile axit-TBA), tăng α - fetoprotein; galactosemia; hypoproteinemia;  hypoglycemia.</span><br />
</li>
<li><span style="font-size: medium;" class="mycode_size">CTLN2: Khởi phát một cách đột ngột ở tuổi trưởng  thành. Xuất hiện các triệu chứng thần kinh bao gồm mất phương hướng, tập  tính bất thường: gây gổ, cáu bẳn, tăng động, hôn mê, và có thể tử vong  do hôn mê não. Thích ăn thực phẩm giàu protein, không thích ăn thực phẩm  giàu cacbonhydrat như Cơ thể mảnh khảnh, rối loạn chức năng gan: viêm  gan, viêm mật. Tăng citrullin, amoniac máu, PSTI (Pancreatic secretory  trypsin inhibitor). Giảm ASS (Arginosuccinate synthetase); giảm tỉ lệ  Fischer (tỉ lệ Val+Leu+Ile/Tyr+Phe).</span></li>
</ul>
<span style="font-size: medium;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Cơ sở phân tử:</span></span><br />
<span style="font-size: medium;" class="mycode_size">Gen  gây bệnh của cả hai thể lâm sàng nằm trên cánh dài của nhiễm sắc thể số  7 (7q21.3), có kích thước khoảng 200 kb, gồm 18 exon và mã hóa cho 675  axit amin (aa), cấu tạo thành Citrin. Citrin chủ yếu biểu hiện ở gan là  cơ quan đóng vai trò chuyển hóa nhiều chất khác nhau. Nhiều đột biến đã  được tìm thấy trên gen SLC25A13, tuy nhiên, chỉ một số đột biến thường  gặp: đột biến số I (851del4), đột biến số III (1638ins23), đột biến số X  (IVS6+5 G→A) và đột biến số XIX (IVS16ins3kb).</span><br />
<span style="font-size: medium;" class="mycode_size"><br />
</span><br />
<span style="font-size: medium;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Cơ chế di truyền:</span></span><br />
<span style="font-size: medium;" class="mycode_size">Thiếu hụt Citrin là bệnh di truyền lặn trên nhiễm sắc thể thường. Tỷ lệ mắc bệnh là như nhau ở cả hai giới nam và nữ.</span><br />
<span style="font-size: medium;" class="mycode_size">Bố và mẹ là mang gen dị hợp tử với một đột biến, nguy cơ trong một lần sinh như sau:</span><ul class="mycode_list"><li><span style="font-size: medium;" class="mycode_size">50% số con là người lành mang gen bệnh.</span><br />
</li>
<li><span style="font-size: medium;" class="mycode_size">25% số con là người hoàn toàn khỏe mạnh không mang gen bệnh</span><br />
</li>
<li><span style="font-size: medium;" class="mycode_size">25% số con mắc bệnh thiếu hụt Citrin.</span></li>
</ul>
<span style="font-size: medium;" class="mycode_size"><br />
</span><br />
</span><div style="text-align: CENTER;" class="mycode_align"><span style="font-family: Times New Roman;" class="mycode_font"><span style="font-size: medium;" class="mycode_size"><img src="http://ditruyen.com/upload/2010-12-30/2010-12-30-11-47-34-1.jpg" loading="lazy"  alt="[Image: 2010-12-30-11-47-34-1.jpg]" class="mycode_img" /></span></span><br />
</div><span style="font-family: Times New Roman;" class="mycode_font"><span style="font-size: medium;" class="mycode_size"><br />
</span><br />
<span style="font-size: medium;" class="mycode_size"><br />
</span><br />
<span style="font-size: medium;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Chẩn đoán xác định:</span></span><ul class="mycode_list"><li><span style="font-size: medium;" class="mycode_size">Triệu chứng lâm sàng</span><br />
</li>
<li><span style="font-size: medium;" class="mycode_size">Xét nghiệm gen SLC25A13</span></li>
</ul>
<span style="font-size: medium;" class="mycode_size"><br />
</span><br />
<span style="font-size: medium;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Phương pháp xét nghiệm:</span> Phân tích 4 đột biến trên gen SLC25A13.</span><ul class="mycode_list"><li><span style="font-size: medium;" class="mycode_size">Tách chiết ADN.</span><br />
</li>
<li><span style="font-size: medium;" class="mycode_size">Kĩ  thuật PCR: Để xác định đột biến trên gen SLC25A13, ADN genome của mỗi  bệnh nhân được dùng làm khuôn cho phản ứng PCR nhờ các cặp mồi đặc hiệu  đã được thiết kế sẵn.</span><br />
</li>
<li><span style="font-size: medium;" class="mycode_size">PCR-RFLP: Dựa vào vị trí nhận biết của  enzyme giới hạn, sản phẩm PCR của đột biến số I, X, XIX sẽ được cắt  enzyme ở điều kiện thích hợp: đột biến số I, số X lần lượt được nhận  biết bằng cắt enzyme.</span><br />
</li>
<li><span style="font-size: medium;" class="mycode_size">Điện di: Sản phẩm PCR của đột biến số III  và sản phẩm cắt enzyme của các đột biến còn lại được điện di trên thạch  agarose 2% để nhận biết kích thước.</span></li>
</ul>
<span style="font-size: medium;" class="mycode_size">--------------------------------------------</span><br />
<span style="font-size: medium;" class="mycode_size"><br />
</span><br />
<span style="font-size: medium;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Tài liệu tham khảo:</span></span><br />
<span style="font-size: medium;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Kobayashi K, Saheki T</span>  (2003) Aspartate glutamate carrier (citrin) deficiency. In: Broer S and  Wagner CS (eds) Membrane Transporter Diseases. Kluwer Academic/Plenum  Publishers, New York, pp 147-60.</span><br />
<span style="font-size: medium;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Kobayashi K, Sinasac DS,  Iijima M, Boright AP, Begum L, Lee JR, Yasuda T, Ikeda S, Hirano R,  Terazono H, Crackower MA, Kondo I, Tsui LC, Scherer SW, Saheki T</span>.  The gene mutated in adult-onset type II citrullinaemia encodes a  putative mitochondrial carrier protein. Nat Genet. 1999; 22: 159–63.</span><br />
<span style="font-size: medium;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Kobayashi K, Lu YB, Li MX, Nishi I, Hsiao KJ, Choeh K, Yang Y, Hwu WL, Reichardt JKV, Palmieri F, Okano Y, Saheki T</span>.  Screening of nine SLC25A13 mutations: their frequency in patiens with  citrin deficiency and high carrier rates in Asian populations. Molecular  Genetics and Metabolism. 2003; 80 pp 356-359.</span><br />
<span style="font-size: medium;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Kobayashi K, Ushikai M, Song Y-Z, Sheng J-S, Tabata A, Gao H-G, Okumura F, Saheki T.</span> Overview of citrin deficiency: SLC25A13 mutations and the frequency. J Appl Clin Pediatr.<br />
<br />
</span><div style="text-align: RIGHT;" class="mycode_align"><span style="font-size: medium;" class="mycode_size">Nguồn: ditruyen.com<br />
</span></div>
</span><span style="font-size: medium;" class="mycode_size"></span>]]></content:encoded>
		</item>
		<item>
			<title><![CDATA[Ứng dụng sinh học phân tử trong chẩn đoán HCV]]></title>
			<link>https://xetnghiemdakhoa.com/diendan/thread-463.html</link>
			<pubDate>Mon, 14 May 2012 09:04:15 +0000</pubDate>
			<dc:creator><![CDATA[<a href="https://xetnghiemdakhoa.com/diendan/member.php?action=profile&uid=1">tuyenlab</a>]]></dc:creator>
			<guid isPermaLink="false">https://xetnghiemdakhoa.com/diendan/thread-463.html</guid>
			<description><![CDATA[<span style="font-size: medium;" class="mycode_size"><span style="color: #0000cd;" class="mycode_color"><span style="font-size: medium;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><br />
</span></span></span> <span style="font-size: medium;" class="mycode_size">Trong những thập kỷ cuối của thế kỷ 20, sự ra đời của sinh học phân  tử đã đem lại những đột phá về mặt công nghệ, tạo ra các phương tiện có  giá trị cao để sử dụng trong chẩn đoán các bệnh về vi sinh vật nói chung  cũng như các bệnh lý về viêm gan virus nói riêng, nhờ đó mà có rất  nhiều bệnh được điều trị triệt để. <br />
<br />
</span> <span style="font-size: medium;" class="mycode_size">Ngày nay, việc ứng dụng sinh học phân tử trong chẩn đoán điều trị  bệnh viêm gan do virus nói chung và bệnh do viêm gan virus C ngày càng  trở lên quan trọng, chúng trở thành các chỉ định xét nghiêm bặt buộc  trong điều trị viêm gan virus C nhất là viêm gan C kháng thuốc, chúng  đặc biệt hữu ích trong việc thiết lập điều trị, thay đổi điều trị, đánh  giá về virus học cũng như sự kháng thuốc của virus viêm gan C. Hiện tại,  có một số kỹ thuật sinh học phân tử sau được ứng dụng trong chẩn đoán  và điều trị viêm gan virus C.</span> <span style="font-size: medium;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><br />
<br />
1. Các kỹ thuật khuếch đại mục tiêu</span>.</span> <span style="font-size: medium;" class="mycode_size">    <br />
Nguyên tắc cơ bản của các kỹ thuật khuếch đại mục tiêu là tổng  hợp một số lượng lớn bản sao của các bộ gen virus (được gọi là các sản  phẩm khuếch đại PCR, LCR, amplicon) trong một phản ứng men theo chu kỳ</span>	  <span style="font-size: medium;" class="mycode_size"><span style="font-style: italic;" class="mycode_i"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><br />
<br />
Phản ứng chuỗi polymerase (PCR) phát hiện HCV RNA:</span></span>  <br />
phương pháp này dùng nhiều nhiệt độ khác nhau và chung một enzym  polymerase chịu nhiệt. Các sản phẩm khuếch đại là các DNA mạch đôi. PCR  được áp dụng cho các virus DNA trực tiếp, tuy nhiên với virus RNA (như  HCV) một bước sao chép ngược là cần thiết, để tổng hợp DNA bổ trợ dùng  làm khuôn trong phản ứng PCR.</span> <span style="font-size: medium;" class="mycode_size">Khi mỗi chu kỳ PCR hoàn tất, số lượng bản sao được nhân đôi, sau n  chu kỳ 2n bản sao của mỗi phân tử ban đầu được tổng hợp về mặt lý  thuyết. Việc phát hiện các sản phẩm khuếch đại dựa vào phương pháp lai  đặc hiệu.Việc định lượng được dựa vào khuếch đại cạnh tranh của khuôn  virus với một lượng chuẩn tổng hợp thêm vào mỗi ống phản ứng.</span>	 <span style="font-size: medium;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><span style="font-style: italic;" class="mycode_i"><br />
<br />
PCR thời gian thực phát hiện HCV RNA:</span></span>  <br />
nguyên tắc kỹ thuật này là nhằm phát hiện sự tổng hợp sản phẩm khuếch  đại và suy ra số lượng bộ gen virus trong mẫu lâm sàng từ lúc khởi đầu  chứ không chờ đến cuối phản ứng. Kỹ thuật này nhạy hơn PCR cổ điển, kỹ  thuật này có thể được tự động một phần hoặc tự động hoàn toàn.</span>	  <span style="font-size: medium;" class="mycode_size"><span style="font-style: italic;" class="mycode_i"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><br />
<br />
Khuếch đại qua trung gian phiên mã (TMA) phát hiện HCV:</span></span>  <br />
đây là cách khuếch đại acid nucleic thế hệ mới, thuộc hệ khuếch đại  phiên mã RNA bằng cách dùng 2 enzym thực hiện phản ứng: T7 RNA  polymerase và men phiên mã ngược. TMA là phương pháp đẳng nhiệt, toàn bộ  phản ứng thực hiện cùng một nhiệt độ.</span> <span style="font-size: medium;" class="mycode_size">Sau khi phân giải vỏ ngoài và capsid của virus, bộ gen virus bị bắt  giữ bởi bộ dò oligoglicosid và gắn kết vào các vi hạt từ (magnetic  microparticles). Khuếch đại bao gồm sự sản xuất đẳng nhiệt tự xúc tác  của phiên mã RNA  với 2 enzym. Mỗi RNA được tổng hợp mới vào lại quá  trình TMA và dùng như một khuôn cho một vòng sao chép mới gây khuếch đại  RNA mục tiêu theo hàm số mũ.</span> <span style="font-size: medium;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><br />
<br />
2. Các kỹ thuật khuếch đại tín hiệu.</span></span> <span style="font-size: medium;" class="mycode_size">	<br />
Trong các kỹ thuật khuếch đại tín hiệu, bộ gien virus lúc đầu  được lai vào một giá bằng các bộ dò oligonucleotid bắt giữ đặc hiệu, sau  đó tín hiệu phát ra bởi các lai được khuếch đại và đo lường. Có hai kỹ  thuật hay sử dụng:</span>	 <br />
<br />
<span style="font-size: medium;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><span style="font-style: italic;" class="mycode_i">Phương pháp bắt giữ lai (hybrid capture)</span></span></span>	<span style="font-size: medium;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><span style="font-style: italic;" class="mycode_i"><br />
<br />
Kỹ thuật DNA nhánh (Branched DNA technology)</span></span></span> <span style="font-size: medium;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><br />
<br />
3. Phân tích trình tự bộ gen HCV.</span></span> <span style="font-size: medium;" class="mycode_size">	 <br />
Phân tích trình tự bộ gen virus nhằm vào việc xác định các  trình tự ký tên ( điều này được dùng để phân loại các chủng virus theo  lợi ích lâm sàng, gọi là kiểu gen của virus ) hoặc các thay thế acid  amin ở các vị trí đặc biệt ( điều này được dùng để xác định các acid  amin đã biết liên quan đến sự kháng thuốc ). Phân tích trình tự bộ gen  dựa vào việc xác định trình tự trực tiếp, cung cấp toàn bộ trình tự của  đoạn được phân tích, hoặc các kỹ thuật thay thế nhận dạng các trình tự  đặc hiệu ở các vị trí cho sẵn.Có hai kỹ thuật thường áp dụng:</span>	<span style="font-size: medium;" class="mycode_size"><span style="font-style: italic;" class="mycode_i"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><br />
<br />
Xác định trình tự trực tiếp của các sản phẩm khuếch đại HCV PCR:</span></span>  <br />
được thực hiện sau phản ứng xác định trình tự trong một thiết bị xác  định trình tự DNA tự động. Thiết bị có thể dùng để xác định trình tự  nucleotid chính xác và trịnh tự acid amin suy ra của đoạn được phân  tích. Điều này được áp dụng vào việc phát hiện các loại hình đột biến.</span>	 <span style="font-size: medium;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><span style="font-style: italic;" class="mycode_i"><br />
<br />
Lai ngược của các sản phẩm khuếch đại HCV PCR:</span></span>  việc xác định trình tự trực tiếp tốn nhiều công sức và chỉ thực hiện ở  viện nghiên cứu đặc biệt, do đó cho đến nay có nhiều kỹ thuật mới được  phát triển để áp dụng cho lâm sàng, trong đó được ứng dụng nhiều nhất là  phương pháp dựa vào lai ngược các sản phẩm khuếch đại PCR.</span> <span style="font-size: medium;" class="mycode_size">Trong các xét nghiệm này, khuếch đại PCR của vùng được quan tâm theo  phương pháp lai với các bộ dò oligonucleotid cố định vào một pha rắn.  Các bộ dò này được thiết kế bổ trợ cho nhiều trình tự khác nhau.</span> <span style="font-size: medium;" class="mycode_size">	 <br />
<br />
Tóm lại, với sự ra đời và cải tiến không ngừng của kỹ thuật  sinh học phân tử, các xét nghiệm này được sử dụng rộng rãi để chẩn đoán,  giúp tiên lượng cũng như quyết định phương hướng điều trị viêm gan mạn  do virus C, do đó khi có xét nghiệm anti HCV dương tính, thì các xét  nghiệm sinh học phân tử sau cần làm đó là định tính HCV RNA nhằm xác  định tình trạng nhiễm virus viêm gan C;</span> <span style="font-size: medium;" class="mycode_size">định lượng HCV RNA nhằm tiên lượng tình trạng nhiễm HCV, số lượng HCV  RNA càng cao bệnh càng tiến triển và càng khó đáp ứng với điều trị và  cuối cùng là xác định kiểu gen HCV RNA giúp tiên lượng cho quá trình  điều trị, nếu kiểu gen 2 và 3 thì thời gian dự kiến điều trị sẽ thấp hơn  kiểu gen 1</span></span>]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<span style="font-size: medium;" class="mycode_size"><span style="color: #0000cd;" class="mycode_color"><span style="font-size: medium;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><br />
</span></span></span> <span style="font-size: medium;" class="mycode_size">Trong những thập kỷ cuối của thế kỷ 20, sự ra đời của sinh học phân  tử đã đem lại những đột phá về mặt công nghệ, tạo ra các phương tiện có  giá trị cao để sử dụng trong chẩn đoán các bệnh về vi sinh vật nói chung  cũng như các bệnh lý về viêm gan virus nói riêng, nhờ đó mà có rất  nhiều bệnh được điều trị triệt để. <br />
<br />
</span> <span style="font-size: medium;" class="mycode_size">Ngày nay, việc ứng dụng sinh học phân tử trong chẩn đoán điều trị  bệnh viêm gan do virus nói chung và bệnh do viêm gan virus C ngày càng  trở lên quan trọng, chúng trở thành các chỉ định xét nghiêm bặt buộc  trong điều trị viêm gan virus C nhất là viêm gan C kháng thuốc, chúng  đặc biệt hữu ích trong việc thiết lập điều trị, thay đổi điều trị, đánh  giá về virus học cũng như sự kháng thuốc của virus viêm gan C. Hiện tại,  có một số kỹ thuật sinh học phân tử sau được ứng dụng trong chẩn đoán  và điều trị viêm gan virus C.</span> <span style="font-size: medium;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><br />
<br />
1. Các kỹ thuật khuếch đại mục tiêu</span>.</span> <span style="font-size: medium;" class="mycode_size">    <br />
Nguyên tắc cơ bản của các kỹ thuật khuếch đại mục tiêu là tổng  hợp một số lượng lớn bản sao của các bộ gen virus (được gọi là các sản  phẩm khuếch đại PCR, LCR, amplicon) trong một phản ứng men theo chu kỳ</span>	  <span style="font-size: medium;" class="mycode_size"><span style="font-style: italic;" class="mycode_i"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><br />
<br />
Phản ứng chuỗi polymerase (PCR) phát hiện HCV RNA:</span></span>  <br />
phương pháp này dùng nhiều nhiệt độ khác nhau và chung một enzym  polymerase chịu nhiệt. Các sản phẩm khuếch đại là các DNA mạch đôi. PCR  được áp dụng cho các virus DNA trực tiếp, tuy nhiên với virus RNA (như  HCV) một bước sao chép ngược là cần thiết, để tổng hợp DNA bổ trợ dùng  làm khuôn trong phản ứng PCR.</span> <span style="font-size: medium;" class="mycode_size">Khi mỗi chu kỳ PCR hoàn tất, số lượng bản sao được nhân đôi, sau n  chu kỳ 2n bản sao của mỗi phân tử ban đầu được tổng hợp về mặt lý  thuyết. Việc phát hiện các sản phẩm khuếch đại dựa vào phương pháp lai  đặc hiệu.Việc định lượng được dựa vào khuếch đại cạnh tranh của khuôn  virus với một lượng chuẩn tổng hợp thêm vào mỗi ống phản ứng.</span>	 <span style="font-size: medium;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><span style="font-style: italic;" class="mycode_i"><br />
<br />
PCR thời gian thực phát hiện HCV RNA:</span></span>  <br />
nguyên tắc kỹ thuật này là nhằm phát hiện sự tổng hợp sản phẩm khuếch  đại và suy ra số lượng bộ gen virus trong mẫu lâm sàng từ lúc khởi đầu  chứ không chờ đến cuối phản ứng. Kỹ thuật này nhạy hơn PCR cổ điển, kỹ  thuật này có thể được tự động một phần hoặc tự động hoàn toàn.</span>	  <span style="font-size: medium;" class="mycode_size"><span style="font-style: italic;" class="mycode_i"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><br />
<br />
Khuếch đại qua trung gian phiên mã (TMA) phát hiện HCV:</span></span>  <br />
đây là cách khuếch đại acid nucleic thế hệ mới, thuộc hệ khuếch đại  phiên mã RNA bằng cách dùng 2 enzym thực hiện phản ứng: T7 RNA  polymerase và men phiên mã ngược. TMA là phương pháp đẳng nhiệt, toàn bộ  phản ứng thực hiện cùng một nhiệt độ.</span> <span style="font-size: medium;" class="mycode_size">Sau khi phân giải vỏ ngoài và capsid của virus, bộ gen virus bị bắt  giữ bởi bộ dò oligoglicosid và gắn kết vào các vi hạt từ (magnetic  microparticles). Khuếch đại bao gồm sự sản xuất đẳng nhiệt tự xúc tác  của phiên mã RNA  với 2 enzym. Mỗi RNA được tổng hợp mới vào lại quá  trình TMA và dùng như một khuôn cho một vòng sao chép mới gây khuếch đại  RNA mục tiêu theo hàm số mũ.</span> <span style="font-size: medium;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><br />
<br />
2. Các kỹ thuật khuếch đại tín hiệu.</span></span> <span style="font-size: medium;" class="mycode_size">	<br />
Trong các kỹ thuật khuếch đại tín hiệu, bộ gien virus lúc đầu  được lai vào một giá bằng các bộ dò oligonucleotid bắt giữ đặc hiệu, sau  đó tín hiệu phát ra bởi các lai được khuếch đại và đo lường. Có hai kỹ  thuật hay sử dụng:</span>	 <br />
<br />
<span style="font-size: medium;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><span style="font-style: italic;" class="mycode_i">Phương pháp bắt giữ lai (hybrid capture)</span></span></span>	<span style="font-size: medium;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><span style="font-style: italic;" class="mycode_i"><br />
<br />
Kỹ thuật DNA nhánh (Branched DNA technology)</span></span></span> <span style="font-size: medium;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><br />
<br />
3. Phân tích trình tự bộ gen HCV.</span></span> <span style="font-size: medium;" class="mycode_size">	 <br />
Phân tích trình tự bộ gen virus nhằm vào việc xác định các  trình tự ký tên ( điều này được dùng để phân loại các chủng virus theo  lợi ích lâm sàng, gọi là kiểu gen của virus ) hoặc các thay thế acid  amin ở các vị trí đặc biệt ( điều này được dùng để xác định các acid  amin đã biết liên quan đến sự kháng thuốc ). Phân tích trình tự bộ gen  dựa vào việc xác định trình tự trực tiếp, cung cấp toàn bộ trình tự của  đoạn được phân tích, hoặc các kỹ thuật thay thế nhận dạng các trình tự  đặc hiệu ở các vị trí cho sẵn.Có hai kỹ thuật thường áp dụng:</span>	<span style="font-size: medium;" class="mycode_size"><span style="font-style: italic;" class="mycode_i"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><br />
<br />
Xác định trình tự trực tiếp của các sản phẩm khuếch đại HCV PCR:</span></span>  <br />
được thực hiện sau phản ứng xác định trình tự trong một thiết bị xác  định trình tự DNA tự động. Thiết bị có thể dùng để xác định trình tự  nucleotid chính xác và trịnh tự acid amin suy ra của đoạn được phân  tích. Điều này được áp dụng vào việc phát hiện các loại hình đột biến.</span>	 <span style="font-size: medium;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><span style="font-style: italic;" class="mycode_i"><br />
<br />
Lai ngược của các sản phẩm khuếch đại HCV PCR:</span></span>  việc xác định trình tự trực tiếp tốn nhiều công sức và chỉ thực hiện ở  viện nghiên cứu đặc biệt, do đó cho đến nay có nhiều kỹ thuật mới được  phát triển để áp dụng cho lâm sàng, trong đó được ứng dụng nhiều nhất là  phương pháp dựa vào lai ngược các sản phẩm khuếch đại PCR.</span> <span style="font-size: medium;" class="mycode_size">Trong các xét nghiệm này, khuếch đại PCR của vùng được quan tâm theo  phương pháp lai với các bộ dò oligonucleotid cố định vào một pha rắn.  Các bộ dò này được thiết kế bổ trợ cho nhiều trình tự khác nhau.</span> <span style="font-size: medium;" class="mycode_size">	 <br />
<br />
Tóm lại, với sự ra đời và cải tiến không ngừng của kỹ thuật  sinh học phân tử, các xét nghiệm này được sử dụng rộng rãi để chẩn đoán,  giúp tiên lượng cũng như quyết định phương hướng điều trị viêm gan mạn  do virus C, do đó khi có xét nghiệm anti HCV dương tính, thì các xét  nghiệm sinh học phân tử sau cần làm đó là định tính HCV RNA nhằm xác  định tình trạng nhiễm virus viêm gan C;</span> <span style="font-size: medium;" class="mycode_size">định lượng HCV RNA nhằm tiên lượng tình trạng nhiễm HCV, số lượng HCV  RNA càng cao bệnh càng tiến triển và càng khó đáp ứng với điều trị và  cuối cùng là xác định kiểu gen HCV RNA giúp tiên lượng cho quá trình  điều trị, nếu kiểu gen 2 và 3 thì thời gian dự kiến điều trị sẽ thấp hơn  kiểu gen 1</span></span>]]></content:encoded>
		</item>
		<item>
			<title><![CDATA[Bệnh Thiếu máu huyết tán Alpha - Thalassemia]]></title>
			<link>https://xetnghiemdakhoa.com/diendan/thread-462.html</link>
			<pubDate>Mon, 14 May 2012 08:45:32 +0000</pubDate>
			<dc:creator><![CDATA[<a href="https://xetnghiemdakhoa.com/diendan/member.php?action=profile&uid=1">tuyenlab</a>]]></dc:creator>
			<guid isPermaLink="false">https://xetnghiemdakhoa.com/diendan/thread-462.html</guid>
			<description><![CDATA[<span style="font-size: medium;" class="mycode_size"><span style="font-family: Times New Roman;" class="mycode_font">  </span><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><span style="font-family: Times New Roman;" class="mycode_font">Alpha thalassemia</span></span><span style="font-family: Times New Roman;" class="mycode_font"> là một  trong các bệnh di truyền lặn nhiễm sắc thể thường phổ biến nhất thế  giới. Bệnh do đột biến gen HbA, nằm trên cánh ngắn nhiễm sắc thể 16 (</span><span style="font-style: italic;" class="mycode_i"><span style="font-family: Times New Roman;" class="mycode_font">16p13.3</span></span><span style="font-family: Times New Roman;" class="mycode_font">)  gây ra sự giảm hoặc mất tổng hợp chuỗi alpha globin. Hemoglobin ở người  trưởng thành bình thường có 2 chuỗi alpha globin và 2 chuỗi beta  globin. Chuỗi alpha globin được tổng hợp từ 4 gen, trong đó có 2 gen </span><span style="font-style: italic;" class="mycode_i"><span style="font-family: Times New Roman;" class="mycode_font">HbA1</span></span><span style="font-family: Times New Roman;" class="mycode_font"> và 2 gen </span><span style="font-style: italic;" class="mycode_i"><span style="font-family: Times New Roman;" class="mycode_font">HbA2</span></span><span style="font-family: Times New Roman;" class="mycode_font">.  Số lượng của alpha globin phụ thuộc vào số gene hoạt động. Người càng  có ít gene hoạt động thì càng mắc thể bệnh alpha thalassemia nặng hơn.</span></span><span style="font-family: Times New Roman;" class="mycode_font"><span style="font-size: medium;" class="mycode_size"><br />
<br />
</span><br />
 <span style="font-size: medium;" class="mycode_size"><br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Cơ sở phân tử:<br />
</span><br />
		Vùng gene gây alpha thalassemia nằm trên cánh ngắn nhiễm sắc thể 16 <span style="font-style: italic;" class="mycode_i">(16p13.3) </span>gồm 2 gen: <span style="font-style: italic;" class="mycode_i">HbA1</span>, chiều dài 840bp, bao gồm 3 exon và 2 intron và <span style="font-style: italic;" class="mycode_i">HbA2</span>,  chiều dài 830bp, bao gồm 3 exon và 2 intron. Theo nghiên cứu trên quần  thể người Đông Nam Á, các đột biến thường gặp gây alpha thalassemia bao  gồm: <br />
				*   Mất đoạn lớn dạng <span style="font-style: italic;" class="mycode_i">SEA (Đông Nam Á</span>) chiếm khoảng trên 90%, <br />
				*   Dạng <span style="font-style: italic;" class="mycode_i">Thailand</span><span style="font-style: italic;" class="mycode_i"> và Philipin</span> chiếm khoảng 1-2%, <span style="font-style: italic;" class="mycode_i">dạng α 4.2, α 3.7</span> chiếm khoảng 3-4%. <br />
</span><span style="font-size: medium;" class="mycode_size">			*  Đột biến điểm <span style="font-style: italic;" class="mycode_i">HbQs, HbCs</span>, chỉ chiếm khoảng 3-4%. </span><br />
 <br />
<span style="font-size: medium;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Liên quan giữa kiểu gen và triệu chứng lâm sàng:<br />
		</span><br />
Kiểu gen của người bình thường <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">(αα /αα ). </span>Tùy thuộc vào số gene bị đột biến, bệnh alpha thalassemia được chia làm các thể sau:<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">		    (-α /αα ):<br />
</span><br />
  Mất một gen, là người bình thường mang gene đột biến, không có biểu  hiện thiếu máu nhược sắc hoặc chỉ biểu hiện thiếu máu nhược sắc rất nhẹ.<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">		    (--/αα )/(-α/-α):</span><br />
 Mất hai gen, là người mắc alpha thalassemia thể nhẹ, có biểu hiện thiếu máu nhược sắc, MCV và MCH giảm.<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">			(- -/-α ) - Bệnh Hemoglobin H: </span><br />
Mất ba gen, là<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"> </span>người  mắc chỉ có 1 gene hoạt động để sinh ra alpha globin. Có biểu hiện thiếu  máu nhược sắc ở mức độ nhẹ đến trung bình, MCV và MCH giảm. Mức độ cần  truyền máu thay đổi tùy từng bệnh nhân. Có thể kèm theo các biến chứng  khác như: lá lách to, sỏi mật tăng nguy cơ nhiễm trùng, vàng da,…đặc  biệt trong các trường hợp thiếu máu nặng cần truyền máu thường xuyên. <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><br />
			</span><br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">(--/--) - Hemoglobin Bart:</span><br />
 Mất hoàn toàn 4 gen, là người mắc alpha thalassemia thể nặng. <br />
Thai  nhi mắc Hemoglobin Bart thường có phù nhau thai, thai chết lưu trong tử  cung hoặc chết sớm sau sinh. Thể này đặc biệt phổ biến các nước Đông  Nam Á như Việt Nam, Thái Lan, Philippines.<br />
</span><br />
 <span style="font-size: medium;" class="mycode_size"><br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Cơ chế di truyền:<br />
		</span>Alpha thalassemia  là bệnh di truyền lặn trên NST thường. Tỷ lệ mắc bệnh như nhau ở cả giới  nam và nữ. Tùy theo bố và mẹ là người mang gen dị hợp tử với từng kiểu  đột biến gen khác nhau (mất 1, 2, 3 gen), mà dẫn đến nguy cơ sinh con  mắc alpha Thalassemia với những tần số khác nhau.</span><br />
<span style="font-size: medium;" class="mycode_size"><br />
</span></span><div style="text-align: CENTER;" class="mycode_align"><span style="font-family: Times New Roman;" class="mycode_font"> <span style="font-size: medium;" class="mycode_size">					 <img src="http://ditruyen.com/upload/2010-12-30/2010-12-30-09-23-35-3.jpg" loading="lazy"  alt="[Image: 2010-12-30-09-23-35-3.jpg]" class="mycode_img" /></span></span><br />
</div><span style="font-family: Times New Roman;" class="mycode_font"> <span style="font-size: medium;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><br />
Chẩn đoán xác định:<br />
<br />
</span><br />
<br />
				*   Triệu chứng lâm sàng<br />
<br />
				*   Xét nghiệm huyết học<br />
<br />
				*  Xét nghiệm sinh học phân tử phân tích gen HbA để chẩn đoán trước sinh<br />
</span><br />
 <span style="font-size: medium;" class="mycode_size"><br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Phương pháp xét nghiệm: </span>Phân tích gen HbA<br />
<br />
				*   <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Tách chiết DNA<br />
</span><br />
				*   <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Kỹ thuật <span style="font-style: italic;" class="mycode_i">Multiplex PCR/PCR</span></span>: phát hiện các mất đoạn lớn gây mất 1 gene hoặc 2 gene <span style="font-style: italic;" class="mycode_i">(SEA, Thailand, Philipin, α4.2, α3.7).<br />
</span><br />
				*   <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Kỹ thuật <span style="font-style: italic;" class="mycode_i">PCR/RFLP</span></span>: sử dụng kỹ thuật dùng enzyme cắt giới hạn để tìm ra các đột biến điểm gây mất 1 gene alpha <span style="font-style: italic;" class="mycode_i">(HbQs, HbCs).<br />
</span><br />
				*   <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Giải trình tự gen HbA: </span>để phát hiện các đột biến điểm chưa biết và các biến thể của bệnh.<br />
<br />
<br />
</span> <span style="font-size: medium;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">-----<br />
Tài liệu tham khảo:<br />
</span><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><br />
<span style="font-style: italic;" class="mycode_i">Chang JG, Liu HJ (1995).</span><br />
</span><span style="font-style: italic;" class="mycode_i"><br />
 Molecular diagnosis of thalassemia in Taiwan. Kaohsiung J Med Sci.;11:371-378.<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><br />
Ko TM, Tseng LH, Kao CH<br />
</span></span><span style="font-style: italic;" class="mycode_i"><br />
, <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">(1998)</span> et al. Molecular characterization and PCR diagnosis of Thailand deletion of -globin gene cluster. Am J Hematol.5 7:124-130.<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><br />
Bowden, D.K., Vickers, M.A., Higgs, D.R<br />
</span></span><span style="font-style: italic;" class="mycode_i"><br />
. (1992). A PCR-based strategy to detect the common severe determinants of á thalassaemia, Br. J. Haematol., <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">81, </span>104–108.<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><br />
Samuel S. Chong, Corinne D. Boehm, Douglas R. Higgs and Garry R. Cutting (2000).<br />
</span><br />
 <br />
Single-tube multiplex-PCR screen for common deletional determinants of alpha thalassemia.<br />
<br />
</span></span></span><br />
<br />
<span style="font-size: medium;" class="mycode_size"><span style="font-style: italic;" class="mycode_i"><br />
<br />
<br />
<br />
</span></span><br />
<div style="text-align: RIGHT;" class="mycode_align"><span style="font-size: medium;" class="mycode_size"><span style="font-style: italic;" class="mycode_i"><br />
<br />
Nguồn: ditruyen.com<br />
<br />
<br />
</span></span></div><span style="font-size: medium;" class="mycode_size"></span>]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<span style="font-size: medium;" class="mycode_size"><span style="font-family: Times New Roman;" class="mycode_font">  </span><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><span style="font-family: Times New Roman;" class="mycode_font">Alpha thalassemia</span></span><span style="font-family: Times New Roman;" class="mycode_font"> là một  trong các bệnh di truyền lặn nhiễm sắc thể thường phổ biến nhất thế  giới. Bệnh do đột biến gen HbA, nằm trên cánh ngắn nhiễm sắc thể 16 (</span><span style="font-style: italic;" class="mycode_i"><span style="font-family: Times New Roman;" class="mycode_font">16p13.3</span></span><span style="font-family: Times New Roman;" class="mycode_font">)  gây ra sự giảm hoặc mất tổng hợp chuỗi alpha globin. Hemoglobin ở người  trưởng thành bình thường có 2 chuỗi alpha globin và 2 chuỗi beta  globin. Chuỗi alpha globin được tổng hợp từ 4 gen, trong đó có 2 gen </span><span style="font-style: italic;" class="mycode_i"><span style="font-family: Times New Roman;" class="mycode_font">HbA1</span></span><span style="font-family: Times New Roman;" class="mycode_font"> và 2 gen </span><span style="font-style: italic;" class="mycode_i"><span style="font-family: Times New Roman;" class="mycode_font">HbA2</span></span><span style="font-family: Times New Roman;" class="mycode_font">.  Số lượng của alpha globin phụ thuộc vào số gene hoạt động. Người càng  có ít gene hoạt động thì càng mắc thể bệnh alpha thalassemia nặng hơn.</span></span><span style="font-family: Times New Roman;" class="mycode_font"><span style="font-size: medium;" class="mycode_size"><br />
<br />
</span><br />
 <span style="font-size: medium;" class="mycode_size"><br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Cơ sở phân tử:<br />
</span><br />
		Vùng gene gây alpha thalassemia nằm trên cánh ngắn nhiễm sắc thể 16 <span style="font-style: italic;" class="mycode_i">(16p13.3) </span>gồm 2 gen: <span style="font-style: italic;" class="mycode_i">HbA1</span>, chiều dài 840bp, bao gồm 3 exon và 2 intron và <span style="font-style: italic;" class="mycode_i">HbA2</span>,  chiều dài 830bp, bao gồm 3 exon và 2 intron. Theo nghiên cứu trên quần  thể người Đông Nam Á, các đột biến thường gặp gây alpha thalassemia bao  gồm: <br />
				*   Mất đoạn lớn dạng <span style="font-style: italic;" class="mycode_i">SEA (Đông Nam Á</span>) chiếm khoảng trên 90%, <br />
				*   Dạng <span style="font-style: italic;" class="mycode_i">Thailand</span><span style="font-style: italic;" class="mycode_i"> và Philipin</span> chiếm khoảng 1-2%, <span style="font-style: italic;" class="mycode_i">dạng α 4.2, α 3.7</span> chiếm khoảng 3-4%. <br />
</span><span style="font-size: medium;" class="mycode_size">			*  Đột biến điểm <span style="font-style: italic;" class="mycode_i">HbQs, HbCs</span>, chỉ chiếm khoảng 3-4%. </span><br />
 <br />
<span style="font-size: medium;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Liên quan giữa kiểu gen và triệu chứng lâm sàng:<br />
		</span><br />
Kiểu gen của người bình thường <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">(αα /αα ). </span>Tùy thuộc vào số gene bị đột biến, bệnh alpha thalassemia được chia làm các thể sau:<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">		    (-α /αα ):<br />
</span><br />
  Mất một gen, là người bình thường mang gene đột biến, không có biểu  hiện thiếu máu nhược sắc hoặc chỉ biểu hiện thiếu máu nhược sắc rất nhẹ.<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">		    (--/αα )/(-α/-α):</span><br />
 Mất hai gen, là người mắc alpha thalassemia thể nhẹ, có biểu hiện thiếu máu nhược sắc, MCV và MCH giảm.<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">			(- -/-α ) - Bệnh Hemoglobin H: </span><br />
Mất ba gen, là<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"> </span>người  mắc chỉ có 1 gene hoạt động để sinh ra alpha globin. Có biểu hiện thiếu  máu nhược sắc ở mức độ nhẹ đến trung bình, MCV và MCH giảm. Mức độ cần  truyền máu thay đổi tùy từng bệnh nhân. Có thể kèm theo các biến chứng  khác như: lá lách to, sỏi mật tăng nguy cơ nhiễm trùng, vàng da,…đặc  biệt trong các trường hợp thiếu máu nặng cần truyền máu thường xuyên. <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><br />
			</span><br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">(--/--) - Hemoglobin Bart:</span><br />
 Mất hoàn toàn 4 gen, là người mắc alpha thalassemia thể nặng. <br />
Thai  nhi mắc Hemoglobin Bart thường có phù nhau thai, thai chết lưu trong tử  cung hoặc chết sớm sau sinh. Thể này đặc biệt phổ biến các nước Đông  Nam Á như Việt Nam, Thái Lan, Philippines.<br />
</span><br />
 <span style="font-size: medium;" class="mycode_size"><br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Cơ chế di truyền:<br />
		</span>Alpha thalassemia  là bệnh di truyền lặn trên NST thường. Tỷ lệ mắc bệnh như nhau ở cả giới  nam và nữ. Tùy theo bố và mẹ là người mang gen dị hợp tử với từng kiểu  đột biến gen khác nhau (mất 1, 2, 3 gen), mà dẫn đến nguy cơ sinh con  mắc alpha Thalassemia với những tần số khác nhau.</span><br />
<span style="font-size: medium;" class="mycode_size"><br />
</span></span><div style="text-align: CENTER;" class="mycode_align"><span style="font-family: Times New Roman;" class="mycode_font"> <span style="font-size: medium;" class="mycode_size">					 <img src="http://ditruyen.com/upload/2010-12-30/2010-12-30-09-23-35-3.jpg" loading="lazy"  alt="[Image: 2010-12-30-09-23-35-3.jpg]" class="mycode_img" /></span></span><br />
</div><span style="font-family: Times New Roman;" class="mycode_font"> <span style="font-size: medium;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><br />
Chẩn đoán xác định:<br />
<br />
</span><br />
<br />
				*   Triệu chứng lâm sàng<br />
<br />
				*   Xét nghiệm huyết học<br />
<br />
				*  Xét nghiệm sinh học phân tử phân tích gen HbA để chẩn đoán trước sinh<br />
</span><br />
 <span style="font-size: medium;" class="mycode_size"><br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Phương pháp xét nghiệm: </span>Phân tích gen HbA<br />
<br />
				*   <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Tách chiết DNA<br />
</span><br />
				*   <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Kỹ thuật <span style="font-style: italic;" class="mycode_i">Multiplex PCR/PCR</span></span>: phát hiện các mất đoạn lớn gây mất 1 gene hoặc 2 gene <span style="font-style: italic;" class="mycode_i">(SEA, Thailand, Philipin, α4.2, α3.7).<br />
</span><br />
				*   <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Kỹ thuật <span style="font-style: italic;" class="mycode_i">PCR/RFLP</span></span>: sử dụng kỹ thuật dùng enzyme cắt giới hạn để tìm ra các đột biến điểm gây mất 1 gene alpha <span style="font-style: italic;" class="mycode_i">(HbQs, HbCs).<br />
</span><br />
				*   <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Giải trình tự gen HbA: </span>để phát hiện các đột biến điểm chưa biết và các biến thể của bệnh.<br />
<br />
<br />
</span> <span style="font-size: medium;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">-----<br />
Tài liệu tham khảo:<br />
</span><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><br />
<span style="font-style: italic;" class="mycode_i">Chang JG, Liu HJ (1995).</span><br />
</span><span style="font-style: italic;" class="mycode_i"><br />
 Molecular diagnosis of thalassemia in Taiwan. Kaohsiung J Med Sci.;11:371-378.<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><br />
Ko TM, Tseng LH, Kao CH<br />
</span></span><span style="font-style: italic;" class="mycode_i"><br />
, <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">(1998)</span> et al. Molecular characterization and PCR diagnosis of Thailand deletion of -globin gene cluster. Am J Hematol.5 7:124-130.<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><br />
Bowden, D.K., Vickers, M.A., Higgs, D.R<br />
</span></span><span style="font-style: italic;" class="mycode_i"><br />
. (1992). A PCR-based strategy to detect the common severe determinants of á thalassaemia, Br. J. Haematol., <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">81, </span>104–108.<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><br />
Samuel S. Chong, Corinne D. Boehm, Douglas R. Higgs and Garry R. Cutting (2000).<br />
</span><br />
 <br />
Single-tube multiplex-PCR screen for common deletional determinants of alpha thalassemia.<br />
<br />
</span></span></span><br />
<br />
<span style="font-size: medium;" class="mycode_size"><span style="font-style: italic;" class="mycode_i"><br />
<br />
<br />
<br />
</span></span><br />
<div style="text-align: RIGHT;" class="mycode_align"><span style="font-size: medium;" class="mycode_size"><span style="font-style: italic;" class="mycode_i"><br />
<br />
Nguồn: ditruyen.com<br />
<br />
<br />
</span></span></div><span style="font-size: medium;" class="mycode_size"></span>]]></content:encoded>
		</item>
		<item>
			<title><![CDATA[Kỹ thuật lai huỳnh quang tại chỗ (FISH)]]></title>
			<link>https://xetnghiemdakhoa.com/diendan/thread-451.html</link>
			<pubDate>Fri, 11 May 2012 15:55:25 +0000</pubDate>
			<dc:creator><![CDATA[<a href="https://xetnghiemdakhoa.com/diendan/member.php?action=profile&uid=1">tuyenlab</a>]]></dc:creator>
			<guid isPermaLink="false">https://xetnghiemdakhoa.com/diendan/thread-451.html</guid>
			<description><![CDATA[<span style="font-size: medium;" class="mycode_size"><span style="font-family: Times New Roman;" class="mycode_font"> </span><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><span style="font-family: Times New Roman;" class="mycode_font">FISH</span></span><span style="font-family: Times New Roman;" class="mycode_font"> </span><span style="font-style: italic;" class="mycode_i"><span style="font-family: Times New Roman;" class="mycode_font">(Fluorescent insitu hybridization) </span></span><span style="font-family: Times New Roman;" class="mycode_font">là kỹ thuật trung gian giữa di truyền tế bào và di truyền phân tử, sử dụng một đoạn mồi đặc hiệu </span><span style="font-style: italic;" class="mycode_i"><span style="font-family: Times New Roman;" class="mycode_font">(probe)</span></span><span style="font-family: Times New Roman;" class="mycode_font">  gắn tín hiệu huỳnh quang, để phát hiện sự có mặt hoặc vắng mặt của một  đoạn gen nào đó trên nhiễm sắc thể, với ưu điểm nhanh, đặc hiệu và chính  xác. FISH đặc biệt có hiệu quả trong việc phát hiện những mất đoạn gen  nhỏ </span><span style="font-style: italic;" class="mycode_i"><span style="font-family: Times New Roman;" class="mycode_font">(microdeletion),</span></span><span style="font-family: Times New Roman;" class="mycode_font"> hoặc để khẳng định nguồn gốc của các loại chuyển đoạn đặc biệt. </span><br />
<span style="font-family: Times New Roman;" class="mycode_font">	    <br />
 Ngoài ra <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">interphase FISH</span> <span style="font-style: italic;" class="mycode_i">(FISH nhanh)</span>  còn được sử dụng rộng rãi trong chẩn đoán trước sinh, để phát hiện  những bất thường số lượng của một số nhiễm sắc thể thường gặp  (13,18,21,X,Y)</span></span><span style="font-family: Times New Roman;" class="mycode_font"><span style="font-size: medium;" class="mycode_size"><br />
<br />
Kỹ thuật FISH được chỉ định trong các trường hợp sau:<br />
			*   <span style="font-style: italic;" class="mycode_i">Chẩn đoán trước sinh các bất thường số lượng NST ở thai nhi.</span><br />
 <br />
<br />
			*   <span style="font-style: italic;" class="mycode_i">Phát hiện các mất đoạn nhỏ ở một số hội chứng di truyền.</span><br />
 <br />
<br />
			*   <span style="font-style: italic;" class="mycode_i">Xác định các đoạn nhiễm sắc thể chưa rõ nguồn gốc.</span><br />
 <br />
<br />
			*   <span style="font-style: italic;" class="mycode_i">Phát hiện các bất thường nhiễm sắc thể đặc hiệu trong ung thư.</span><br />
</span> </span> <span style="font-family: Times New Roman;" class="mycode_font"><span style="font-size: medium;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><br />
Kỹ thuật FISH trong chẩn đoán trước sinh:<br />
<br />
</span>		Kỹ thuật interphase FISH <span style="font-style: italic;" class="mycode_i">(FISH nhanh)</span> được sử dụng để sàng lọc một số hội chứng di truyền thường gặp: hội chứng Down <span style="font-style: italic;" class="mycode_i">(trisomy 21),</span> hội chứng Patau <span style="font-style: italic;" class="mycode_i">(trisomy 13),</span> hội chứng Edward <span style="font-style: italic;" class="mycode_i">(trisomy 18),</span> hội chứng Turner <span style="font-style: italic;" class="mycode_i">(monosomy X),</span> hội chứng Kleinerfelter <span style="font-style: italic;" class="mycode_i">(XXY)…</span> với ưu điểm:<br />
<br />
<br />
			*   Nhanh:  Thời gian xét nghiệm trong vòng 48h kể từ khi nhận mẫu dịch ối. Hoàn  thành các thủ tục quản lý chất lượng xét nghiệm sau 4 ngày. <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Chú ý: Các quyết định đình chỉ thai nghén không nên chỉ dựa vào một mình kết quả FISH.<br />
</span><br />
<br />
			*   Độ chính xác cao<br />
<br />
<br />
			*   Yêu cầu chỉ 10-20ml dịch ối<br />
<br />
<br />
			*   Có thể thực hiện trên mẫu bệnh phẩm gai rau.</span></span> <span style="font-family: Times New Roman;" class="mycode_font"><span style="font-size: medium;" class="mycode_size"><br />
<br />
</span></span><div style="text-align: CENTER;" class="mycode_align"><span style="font-family: Times New Roman;" class="mycode_font"><span style="font-size: medium;" class="mycode_size"><img src="http://ditruyen.com/upload/2011-02-18/2011-02-18-02-56-35-3.png" loading="lazy"  alt="[Image: 2011-02-18-02-56-35-3.png]" class="mycode_img" /></span></span></div><span style="font-family: Times New Roman;" class="mycode_font"><span style="font-size: medium;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Kỹ thuật FISH phát hiện mất đoạn nhỏ nhiễm sắc thể ở một số hội chứng di truyền.<br />
</span>		Tỷ lệ gặp từ 1/5000 - 1/8000 trẻ đẻ sống, do mất một đoạn nhỏ trên nhiễm sắc thể tương ứng,<br />
  <br />
không phát hiện được trên công thức nhiễm sắc thể thông thường <span style="font-style: italic;" class="mycode_i">(standard)</span>.  FISH giúp khẳng định các chẩn đoán lâm sàng, và chẩn đoán trước sinh  cho các gia đình có tiền sử sinh con mắc các hội chứng này.<br />
		Chúng tôi ứng dụng kỹ thuật FISH để chẩn đoán một số hội chứng sau:</span></span> <span style="font-family: Times New Roman;" class="mycode_font"><span style="font-size: medium;" class="mycode_size"><br />
<br />
</span></span><div style="text-align: CENTER;" class="mycode_align"><span style="font-family: Times New Roman;" class="mycode_font"><span style="font-size: medium;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><img src="http://ditruyen.com/upload/2011-02-18/2011-02-18-02-57-07-3.png" loading="lazy"  alt="[Image: 2011-02-18-02-57-07-3.png]" class="mycode_img" /></span></span></span></div><span style="font-family: Times New Roman;" class="mycode_font"><span style="font-size: medium;" class="mycode_size"><br />
<br />
</span></span><div style="text-align: CENTER;" class="mycode_align"><span style="font-family: Times New Roman;" class="mycode_font"><span style="font-size: medium;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><img src="http://ditruyen.com/upload/2011-02-18/2011-02-18-02-57-22-3.png" loading="lazy"  alt="[Image: 2011-02-18-02-57-22-3.png]" class="mycode_img" /></span></span></span></div><span style="font-size: medium;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><span style="font-family: Times New Roman;" class="mycode_font"><br />
</span></span></span> <span style="font-family: Times New Roman;" class="mycode_font"><span style="font-size: medium;" class="mycode_size"><br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Kỹ thuật FISH Phát hiện các bất thường nhiễm sắc thể đặc hiệu trong ung thư.<br />
</span><br />
<br />
			*   Bạch  cầu cấp thể tủy hoặc thể lympho : đánh giá các thay đổi về nhiễm sắc  thể, đặc biệt sự có mặt của một số chuyển đọan đặc hiệu<br />
  <br />
như chuyển đoạn nhiễm sắc thể số 9 và 22 (Ph1), số 4 và 11, số 8 và 21... có giá trị phân loại và tiên lượng điều trị.<br />
<br />
<br />
			*   U  nguyên bào thần kinh : đánh giá các thay đổi về nhiễm sắc thể, đặc biệt  là sự lặp đoạn của gen NMYC, mất đoạn nhánh ngắn nhiễm sắc thế số 1, và  thêm đoạn nhánh dài nhiễm sắc thể số 7... có giá trị có giá trị phân  loại và tiên lượng điều trị.<br />
</span></span> <span style="font-family: Times New Roman;" class="mycode_font"><span style="font-size: medium;" class="mycode_size"><br />
<br />
</span></span><div style="text-align: CENTER;" class="mycode_align"><span style="font-family: Times New Roman;" class="mycode_font"><span style="font-size: medium;" class="mycode_size"><img src="http://ditruyen.com/upload/2011-02-18/2011-02-18-02-57-45-3.png" loading="lazy"  alt="[Image: 2011-02-18-02-57-45-3.png]" class="mycode_img" /></span></span></div>]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<span style="font-size: medium;" class="mycode_size"><span style="font-family: Times New Roman;" class="mycode_font"> </span><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><span style="font-family: Times New Roman;" class="mycode_font">FISH</span></span><span style="font-family: Times New Roman;" class="mycode_font"> </span><span style="font-style: italic;" class="mycode_i"><span style="font-family: Times New Roman;" class="mycode_font">(Fluorescent insitu hybridization) </span></span><span style="font-family: Times New Roman;" class="mycode_font">là kỹ thuật trung gian giữa di truyền tế bào và di truyền phân tử, sử dụng một đoạn mồi đặc hiệu </span><span style="font-style: italic;" class="mycode_i"><span style="font-family: Times New Roman;" class="mycode_font">(probe)</span></span><span style="font-family: Times New Roman;" class="mycode_font">  gắn tín hiệu huỳnh quang, để phát hiện sự có mặt hoặc vắng mặt của một  đoạn gen nào đó trên nhiễm sắc thể, với ưu điểm nhanh, đặc hiệu và chính  xác. FISH đặc biệt có hiệu quả trong việc phát hiện những mất đoạn gen  nhỏ </span><span style="font-style: italic;" class="mycode_i"><span style="font-family: Times New Roman;" class="mycode_font">(microdeletion),</span></span><span style="font-family: Times New Roman;" class="mycode_font"> hoặc để khẳng định nguồn gốc của các loại chuyển đoạn đặc biệt. </span><br />
<span style="font-family: Times New Roman;" class="mycode_font">	    <br />
 Ngoài ra <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">interphase FISH</span> <span style="font-style: italic;" class="mycode_i">(FISH nhanh)</span>  còn được sử dụng rộng rãi trong chẩn đoán trước sinh, để phát hiện  những bất thường số lượng của một số nhiễm sắc thể thường gặp  (13,18,21,X,Y)</span></span><span style="font-family: Times New Roman;" class="mycode_font"><span style="font-size: medium;" class="mycode_size"><br />
<br />
Kỹ thuật FISH được chỉ định trong các trường hợp sau:<br />
			*   <span style="font-style: italic;" class="mycode_i">Chẩn đoán trước sinh các bất thường số lượng NST ở thai nhi.</span><br />
 <br />
<br />
			*   <span style="font-style: italic;" class="mycode_i">Phát hiện các mất đoạn nhỏ ở một số hội chứng di truyền.</span><br />
 <br />
<br />
			*   <span style="font-style: italic;" class="mycode_i">Xác định các đoạn nhiễm sắc thể chưa rõ nguồn gốc.</span><br />
 <br />
<br />
			*   <span style="font-style: italic;" class="mycode_i">Phát hiện các bất thường nhiễm sắc thể đặc hiệu trong ung thư.</span><br />
</span> </span> <span style="font-family: Times New Roman;" class="mycode_font"><span style="font-size: medium;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><br />
Kỹ thuật FISH trong chẩn đoán trước sinh:<br />
<br />
</span>		Kỹ thuật interphase FISH <span style="font-style: italic;" class="mycode_i">(FISH nhanh)</span> được sử dụng để sàng lọc một số hội chứng di truyền thường gặp: hội chứng Down <span style="font-style: italic;" class="mycode_i">(trisomy 21),</span> hội chứng Patau <span style="font-style: italic;" class="mycode_i">(trisomy 13),</span> hội chứng Edward <span style="font-style: italic;" class="mycode_i">(trisomy 18),</span> hội chứng Turner <span style="font-style: italic;" class="mycode_i">(monosomy X),</span> hội chứng Kleinerfelter <span style="font-style: italic;" class="mycode_i">(XXY)…</span> với ưu điểm:<br />
<br />
<br />
			*   Nhanh:  Thời gian xét nghiệm trong vòng 48h kể từ khi nhận mẫu dịch ối. Hoàn  thành các thủ tục quản lý chất lượng xét nghiệm sau 4 ngày. <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Chú ý: Các quyết định đình chỉ thai nghén không nên chỉ dựa vào một mình kết quả FISH.<br />
</span><br />
<br />
			*   Độ chính xác cao<br />
<br />
<br />
			*   Yêu cầu chỉ 10-20ml dịch ối<br />
<br />
<br />
			*   Có thể thực hiện trên mẫu bệnh phẩm gai rau.</span></span> <span style="font-family: Times New Roman;" class="mycode_font"><span style="font-size: medium;" class="mycode_size"><br />
<br />
</span></span><div style="text-align: CENTER;" class="mycode_align"><span style="font-family: Times New Roman;" class="mycode_font"><span style="font-size: medium;" class="mycode_size"><img src="http://ditruyen.com/upload/2011-02-18/2011-02-18-02-56-35-3.png" loading="lazy"  alt="[Image: 2011-02-18-02-56-35-3.png]" class="mycode_img" /></span></span></div><span style="font-family: Times New Roman;" class="mycode_font"><span style="font-size: medium;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Kỹ thuật FISH phát hiện mất đoạn nhỏ nhiễm sắc thể ở một số hội chứng di truyền.<br />
</span>		Tỷ lệ gặp từ 1/5000 - 1/8000 trẻ đẻ sống, do mất một đoạn nhỏ trên nhiễm sắc thể tương ứng,<br />
  <br />
không phát hiện được trên công thức nhiễm sắc thể thông thường <span style="font-style: italic;" class="mycode_i">(standard)</span>.  FISH giúp khẳng định các chẩn đoán lâm sàng, và chẩn đoán trước sinh  cho các gia đình có tiền sử sinh con mắc các hội chứng này.<br />
		Chúng tôi ứng dụng kỹ thuật FISH để chẩn đoán một số hội chứng sau:</span></span> <span style="font-family: Times New Roman;" class="mycode_font"><span style="font-size: medium;" class="mycode_size"><br />
<br />
</span></span><div style="text-align: CENTER;" class="mycode_align"><span style="font-family: Times New Roman;" class="mycode_font"><span style="font-size: medium;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><img src="http://ditruyen.com/upload/2011-02-18/2011-02-18-02-57-07-3.png" loading="lazy"  alt="[Image: 2011-02-18-02-57-07-3.png]" class="mycode_img" /></span></span></span></div><span style="font-family: Times New Roman;" class="mycode_font"><span style="font-size: medium;" class="mycode_size"><br />
<br />
</span></span><div style="text-align: CENTER;" class="mycode_align"><span style="font-family: Times New Roman;" class="mycode_font"><span style="font-size: medium;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><img src="http://ditruyen.com/upload/2011-02-18/2011-02-18-02-57-22-3.png" loading="lazy"  alt="[Image: 2011-02-18-02-57-22-3.png]" class="mycode_img" /></span></span></span></div><span style="font-size: medium;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><span style="font-family: Times New Roman;" class="mycode_font"><br />
</span></span></span> <span style="font-family: Times New Roman;" class="mycode_font"><span style="font-size: medium;" class="mycode_size"><br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Kỹ thuật FISH Phát hiện các bất thường nhiễm sắc thể đặc hiệu trong ung thư.<br />
</span><br />
<br />
			*   Bạch  cầu cấp thể tủy hoặc thể lympho : đánh giá các thay đổi về nhiễm sắc  thể, đặc biệt sự có mặt của một số chuyển đọan đặc hiệu<br />
  <br />
như chuyển đoạn nhiễm sắc thể số 9 và 22 (Ph1), số 4 và 11, số 8 và 21... có giá trị phân loại và tiên lượng điều trị.<br />
<br />
<br />
			*   U  nguyên bào thần kinh : đánh giá các thay đổi về nhiễm sắc thể, đặc biệt  là sự lặp đoạn của gen NMYC, mất đoạn nhánh ngắn nhiễm sắc thế số 1, và  thêm đoạn nhánh dài nhiễm sắc thể số 7... có giá trị có giá trị phân  loại và tiên lượng điều trị.<br />
</span></span> <span style="font-family: Times New Roman;" class="mycode_font"><span style="font-size: medium;" class="mycode_size"><br />
<br />
</span></span><div style="text-align: CENTER;" class="mycode_align"><span style="font-family: Times New Roman;" class="mycode_font"><span style="font-size: medium;" class="mycode_size"><img src="http://ditruyen.com/upload/2011-02-18/2011-02-18-02-57-45-3.png" loading="lazy"  alt="[Image: 2011-02-18-02-57-45-3.png]" class="mycode_img" /></span></span></div>]]></content:encoded>
		</item>
		<item>
			<title><![CDATA[Phân tích nhiễm sắc thể]]></title>
			<link>https://xetnghiemdakhoa.com/diendan/thread-450.html</link>
			<pubDate>Fri, 11 May 2012 15:50:57 +0000</pubDate>
			<dc:creator><![CDATA[<a href="https://xetnghiemdakhoa.com/diendan/member.php?action=profile&uid=1">tuyenlab</a>]]></dc:creator>
			<guid isPermaLink="false">https://xetnghiemdakhoa.com/diendan/thread-450.html</guid>
			<description><![CDATA[<span style="font-size: medium;" class="mycode_size"><span style="font-family: Times New Roman;" class="mycode_font"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><br />
 <br />
</span>Bộ nhiễm  sắc thể của người bình thường bao gồm 22 cặp nhiễm sắc thể thường và 1  cặp nhiễm sắc thể giới tính, XX ở người nữ và XY ở người nam. <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Công thức nhiễm sắc thể</span> hay còn gọi là Nhiễm sắc thể đồ (<span style="font-style: italic;" class="mycode_i">Karyotype</span>)  được viết dưới dạng : 46,XX hoặc 46,XY. Bất kỳ một thay đổi nào về số  lượng hoặc cấu trúc nhiễm sắc thể của một người so với công thức nhiễm  sắc thể chuẩn, đều có thể dẫn đến các bất thường trong quá trình phát  triển của người đó.<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><br />
		<br />
Kéo dài băng nhiễm sắc thể</span>  là kỹ thuật đặc biệt, giúp kéo dài chiều dài và tăng độ phân giải của  các băng trên nhiễm sắc thể, giúp phát hiện tốt hơn những thay đổi ở mức  độ nhỏ của nhiễm sắc thể, mà những thay đổi này có thể không phát hiện  được ở mức độ phân giải bình thường</span></span><span style="font-family: Times New Roman;" class="mycode_font"><span style="font-size: medium;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><br />
				  <br />
</span><br />
Phân tích bộ nhiễm sắc thể người rất có ích trong những trường hợp sau:<br />
</span><br />
 <span style="font-size: medium;" class="mycode_size"><br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><br />
Chẩn đoán trước sinh : Nhiễm sắc thể đồ từ tế bào dịch ối hoặc gai rau<br />
<br />
			*   </span>Mẹ cao tuổi (&gt;35 tuổi)<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">			*   </span>Thuộc nhóm nguy cơ cao khi sàng lọc huyết thanh mẹ. <br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">			*   </span>Siêu âm thai thấy hình ảnh bất thường<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">			*   </span>Bố hoặc mẹ là người mang chuyển đoạn NST cân bằng<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">			*   </span>Sảy thai,<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">			*   </span>Lưu thai nhiều lần.<br />
		 </span><br />
<br />
<br />
<div style="text-align: CENTER;" class="mycode_align"><span style="font-size: medium;" class="mycode_size"><img src="http://ditruyen.com/upload/2011-02-18/2011-02-18-02-47-19-3.jpg" loading="lazy"  alt="[Image: 2011-02-18-02-47-19-3.jpg]" class="mycode_img" /></span></div><span style="font-size: medium;" class="mycode_size"><br />
</span><br />
<br />
<span style="font-size: medium;" class="mycode_size"><br />
<span style="font-style: italic;" class="mycode_i"><br />
<br />
<br />
<br />
<br />
<br />
<br />
</span></span></span><div style="text-align: CENTER;" class="mycode_align"><span style="font-family: Times New Roman;" class="mycode_font"><span style="font-size: medium;" class="mycode_size"><span style="font-style: italic;" class="mycode_i">Nhiễm sắc thể đồ từ máu ngoại vi trong chẩn đoán sau sinh, mắc hội chứng Down</span></span></span></div><span style="font-family: Times New Roman;" class="mycode_font"><span style="font-size: medium;" class="mycode_size"><span style="font-style: italic;" class="mycode_i">(trisomy 21) : 47,XX,+21<br />
</span><br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><br />
<br />
</span></span>  <span style="font-size: medium;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Chẩn đoán sau sinh : Nhiễm sắc thể đồ từ máu ngoại vi<br />
<br />
			*   </span>Vô sinh nam và nữ<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">			*   </span>Mơ hồ giới tính<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">			*   </span>Khuyết tật sơ sinh<br />
 <br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">			*  </span>Bộ mặt bất thường<br />
 <br />
<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">			*   </span>Tiền sử gia đình có mang các bất thường nhiễm sắc thể<br />
 <br />
<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">			*   </span>Chậm phát triển tinh thần vận động chưa rõ nguyên nhân<br />
 <br />
<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">			*   </span>Vô kinh tiên phát hoặc thứ phát<br />
</span> <br />
 <br />
 <br />
  [table][tr] [td]<span style="font-size: medium;" class="mycode_size"><br />
</span>[/td][/tr][tr][td]<br />
<span style="font-size: medium;" class="mycode_size"><span style="font-style: italic;" class="mycode_i"><br />
		<br />
<div style="text-align: CENTER;" class="mycode_align"><img src="http://ditruyen.com/upload/2011-01-21/2011-01-21-09-19-36-3.png" loading="lazy"  alt="[Image: 2011-01-21-09-19-36-3.png]" class="mycode_img" /></div>
</span></span><br />
 <span style="font-size: medium;" class="mycode_size"><span style="font-style: italic;" class="mycode_i"><br />
<br />
<br />
Nhiễm sắc thể đồ từ máu ngoại vi trong chẩn đoán sau sinh, mắc hội chứng Turner </span><span style="font-style: italic;" class="mycode_i">(monosomy X): 45,X<br />
</span><br />
</span><span style="font-size: medium;" class="mycode_size"><span style="font-style: italic;" class="mycode_i"><br />
 <br />
			<br />
<div style="text-align: CENTER;" class="mycode_align"><img src="http://ditruyen.com/upload/2011-01-21/2011-01-21-09-24-45-3.png" loading="lazy"  alt="[Image: 2011-01-21-09-24-45-3.png]" class="mycode_img" /></div>
<br />
</span><br />
<br />
<span style="font-style: italic;" class="mycode_i"><br />
<br />
Nhiễm sắc thể đồ từ máu ngoại vi trong chẩn đoán sau sinh, mắc hội chứng Patau </span><span style="font-style: italic;" class="mycode_i">(trisomy 13): 47,XX,+13<br />
</span><br />
<br />
<br />
</span><span style="font-size: medium;" class="mycode_size"><span style="font-style: italic;" class="mycode_i"><br />
		   <br />
<div style="text-align: CENTER;" class="mycode_align"><img src="http://ditruyen.com/upload/2011-01-21/2011-01-21-09-22-09-3.png" loading="lazy"  alt="[Image: 2011-01-21-09-22-09-3.png]" class="mycode_img" /></div>
<br />
</span><br />
<br />
</span><span style="font-size: medium;" class="mycode_size"><span style="font-style: italic;" class="mycode_i"><br />
Nhiễm sắc thể đồ từ máu ngoại vi trong chẩn đoán sau sinh, mắc hội chứng Edward </span><span style="font-style: italic;" class="mycode_i">(trisomy 18): 47,XX,+18<br />
</span><br />
<br />
</span><div style="text-align: CENTER;" class="mycode_align"><span style="font-size: medium;" class="mycode_size"><span style="font-style: italic;" class="mycode_i"><br />
<br />
<img src="http://ditruyen.com/upload/2011-01-21/2011-01-21-09-22-42-3.png" loading="lazy"  alt="[Image: 2011-01-21-09-22-42-3.png]" class="mycode_img" /><br />
<br />
</span><br />
</span></div><span style="font-size: medium;" class="mycode_size"><span style="font-style: italic;" class="mycode_i"><br />
<br />
Kéo dài băng nhiễm sắc thể ở người nam bình thường : 46,XY<br />
</span><br />
</span>[/td][/tr][/table]<span style="font-size: medium;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><br />
Ung thư : Nhiễm sắc thể đồ từ tế bào tủy xương hoặc từ khối u<br />
<br />
		<br />
<br />
</span><br />
Bạch  cầu cấp thể tủy hoặc thể lympho : đánh giá các thay đổi về nhiễm sắc  thể, đặc biệt sự có mặt của một số chuyển đọan đặc hiệu<br />
  <br />
như chuyển đoạn nhiễm sắc thể số 9 và 22, số 4 và 11, số 8 và 21... có giá trị phân loại và tiên lượng điều trị.<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">		</span><br />
<br />
U  nguyên bào thần kinh : đánh giá các thay đổi về nhiễm sắc thể, đặc biệt  là sự lặp đoạn của gen NMYC, mất đoạn nhánh ngắn nhiễm sắc thế số 1, và  thêm đoạn nhánh dài nhiễm sắc thể số 7... có giá trị có giá trị phân  loại và tiên lượng điều trị.<br />
<br />
</span> <br />
<span style="font-size: medium;" class="mycode_size">		<br />
</span><br />
<div style="text-align: CENTER;" class="mycode_align"><span style="font-size: medium;" class="mycode_size"><img src="http://ditruyen.com/upload/2011-01-20/2011-01-20-09-26-53-3.jpg" loading="lazy"  alt="[Image: 2011-01-20-09-26-53-3.jpg]" class="mycode_img" /></span></div><span style="font-size: medium;" class="mycode_size"><br />
<br />
</span></span>Nhiễm sắc thể từ tế bào tủy xương đa tổn thương ở bệnh nhân Bạch cầu cấp thể tủy]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<span style="font-size: medium;" class="mycode_size"><span style="font-family: Times New Roman;" class="mycode_font"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><br />
 <br />
</span>Bộ nhiễm  sắc thể của người bình thường bao gồm 22 cặp nhiễm sắc thể thường và 1  cặp nhiễm sắc thể giới tính, XX ở người nữ và XY ở người nam. <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Công thức nhiễm sắc thể</span> hay còn gọi là Nhiễm sắc thể đồ (<span style="font-style: italic;" class="mycode_i">Karyotype</span>)  được viết dưới dạng : 46,XX hoặc 46,XY. Bất kỳ một thay đổi nào về số  lượng hoặc cấu trúc nhiễm sắc thể của một người so với công thức nhiễm  sắc thể chuẩn, đều có thể dẫn đến các bất thường trong quá trình phát  triển của người đó.<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><br />
		<br />
Kéo dài băng nhiễm sắc thể</span>  là kỹ thuật đặc biệt, giúp kéo dài chiều dài và tăng độ phân giải của  các băng trên nhiễm sắc thể, giúp phát hiện tốt hơn những thay đổi ở mức  độ nhỏ của nhiễm sắc thể, mà những thay đổi này có thể không phát hiện  được ở mức độ phân giải bình thường</span></span><span style="font-family: Times New Roman;" class="mycode_font"><span style="font-size: medium;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><br />
				  <br />
</span><br />
Phân tích bộ nhiễm sắc thể người rất có ích trong những trường hợp sau:<br />
</span><br />
 <span style="font-size: medium;" class="mycode_size"><br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><br />
Chẩn đoán trước sinh : Nhiễm sắc thể đồ từ tế bào dịch ối hoặc gai rau<br />
<br />
			*   </span>Mẹ cao tuổi (&gt;35 tuổi)<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">			*   </span>Thuộc nhóm nguy cơ cao khi sàng lọc huyết thanh mẹ. <br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">			*   </span>Siêu âm thai thấy hình ảnh bất thường<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">			*   </span>Bố hoặc mẹ là người mang chuyển đoạn NST cân bằng<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">			*   </span>Sảy thai,<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">			*   </span>Lưu thai nhiều lần.<br />
		 </span><br />
<br />
<br />
<div style="text-align: CENTER;" class="mycode_align"><span style="font-size: medium;" class="mycode_size"><img src="http://ditruyen.com/upload/2011-02-18/2011-02-18-02-47-19-3.jpg" loading="lazy"  alt="[Image: 2011-02-18-02-47-19-3.jpg]" class="mycode_img" /></span></div><span style="font-size: medium;" class="mycode_size"><br />
</span><br />
<br />
<span style="font-size: medium;" class="mycode_size"><br />
<span style="font-style: italic;" class="mycode_i"><br />
<br />
<br />
<br />
<br />
<br />
<br />
</span></span></span><div style="text-align: CENTER;" class="mycode_align"><span style="font-family: Times New Roman;" class="mycode_font"><span style="font-size: medium;" class="mycode_size"><span style="font-style: italic;" class="mycode_i">Nhiễm sắc thể đồ từ máu ngoại vi trong chẩn đoán sau sinh, mắc hội chứng Down</span></span></span></div><span style="font-family: Times New Roman;" class="mycode_font"><span style="font-size: medium;" class="mycode_size"><span style="font-style: italic;" class="mycode_i">(trisomy 21) : 47,XX,+21<br />
</span><br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><br />
<br />
</span></span>  <span style="font-size: medium;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Chẩn đoán sau sinh : Nhiễm sắc thể đồ từ máu ngoại vi<br />
<br />
			*   </span>Vô sinh nam và nữ<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">			*   </span>Mơ hồ giới tính<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">			*   </span>Khuyết tật sơ sinh<br />
 <br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">			*  </span>Bộ mặt bất thường<br />
 <br />
<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">			*   </span>Tiền sử gia đình có mang các bất thường nhiễm sắc thể<br />
 <br />
<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">			*   </span>Chậm phát triển tinh thần vận động chưa rõ nguyên nhân<br />
 <br />
<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">			*   </span>Vô kinh tiên phát hoặc thứ phát<br />
</span> <br />
 <br />
 <br />
  [table][tr] [td]<span style="font-size: medium;" class="mycode_size"><br />
</span>[/td][/tr][tr][td]<br />
<span style="font-size: medium;" class="mycode_size"><span style="font-style: italic;" class="mycode_i"><br />
		<br />
<div style="text-align: CENTER;" class="mycode_align"><img src="http://ditruyen.com/upload/2011-01-21/2011-01-21-09-19-36-3.png" loading="lazy"  alt="[Image: 2011-01-21-09-19-36-3.png]" class="mycode_img" /></div>
</span></span><br />
 <span style="font-size: medium;" class="mycode_size"><span style="font-style: italic;" class="mycode_i"><br />
<br />
<br />
Nhiễm sắc thể đồ từ máu ngoại vi trong chẩn đoán sau sinh, mắc hội chứng Turner </span><span style="font-style: italic;" class="mycode_i">(monosomy X): 45,X<br />
</span><br />
</span><span style="font-size: medium;" class="mycode_size"><span style="font-style: italic;" class="mycode_i"><br />
 <br />
			<br />
<div style="text-align: CENTER;" class="mycode_align"><img src="http://ditruyen.com/upload/2011-01-21/2011-01-21-09-24-45-3.png" loading="lazy"  alt="[Image: 2011-01-21-09-24-45-3.png]" class="mycode_img" /></div>
<br />
</span><br />
<br />
<span style="font-style: italic;" class="mycode_i"><br />
<br />
Nhiễm sắc thể đồ từ máu ngoại vi trong chẩn đoán sau sinh, mắc hội chứng Patau </span><span style="font-style: italic;" class="mycode_i">(trisomy 13): 47,XX,+13<br />
</span><br />
<br />
<br />
</span><span style="font-size: medium;" class="mycode_size"><span style="font-style: italic;" class="mycode_i"><br />
		   <br />
<div style="text-align: CENTER;" class="mycode_align"><img src="http://ditruyen.com/upload/2011-01-21/2011-01-21-09-22-09-3.png" loading="lazy"  alt="[Image: 2011-01-21-09-22-09-3.png]" class="mycode_img" /></div>
<br />
</span><br />
<br />
</span><span style="font-size: medium;" class="mycode_size"><span style="font-style: italic;" class="mycode_i"><br />
Nhiễm sắc thể đồ từ máu ngoại vi trong chẩn đoán sau sinh, mắc hội chứng Edward </span><span style="font-style: italic;" class="mycode_i">(trisomy 18): 47,XX,+18<br />
</span><br />
<br />
</span><div style="text-align: CENTER;" class="mycode_align"><span style="font-size: medium;" class="mycode_size"><span style="font-style: italic;" class="mycode_i"><br />
<br />
<img src="http://ditruyen.com/upload/2011-01-21/2011-01-21-09-22-42-3.png" loading="lazy"  alt="[Image: 2011-01-21-09-22-42-3.png]" class="mycode_img" /><br />
<br />
</span><br />
</span></div><span style="font-size: medium;" class="mycode_size"><span style="font-style: italic;" class="mycode_i"><br />
<br />
Kéo dài băng nhiễm sắc thể ở người nam bình thường : 46,XY<br />
</span><br />
</span>[/td][/tr][/table]<span style="font-size: medium;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><br />
Ung thư : Nhiễm sắc thể đồ từ tế bào tủy xương hoặc từ khối u<br />
<br />
		<br />
<br />
</span><br />
Bạch  cầu cấp thể tủy hoặc thể lympho : đánh giá các thay đổi về nhiễm sắc  thể, đặc biệt sự có mặt của một số chuyển đọan đặc hiệu<br />
  <br />
như chuyển đoạn nhiễm sắc thể số 9 và 22, số 4 và 11, số 8 và 21... có giá trị phân loại và tiên lượng điều trị.<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">		</span><br />
<br />
U  nguyên bào thần kinh : đánh giá các thay đổi về nhiễm sắc thể, đặc biệt  là sự lặp đoạn của gen NMYC, mất đoạn nhánh ngắn nhiễm sắc thế số 1, và  thêm đoạn nhánh dài nhiễm sắc thể số 7... có giá trị có giá trị phân  loại và tiên lượng điều trị.<br />
<br />
</span> <br />
<span style="font-size: medium;" class="mycode_size">		<br />
</span><br />
<div style="text-align: CENTER;" class="mycode_align"><span style="font-size: medium;" class="mycode_size"><img src="http://ditruyen.com/upload/2011-01-20/2011-01-20-09-26-53-3.jpg" loading="lazy"  alt="[Image: 2011-01-20-09-26-53-3.jpg]" class="mycode_img" /></span></div><span style="font-size: medium;" class="mycode_size"><br />
<br />
</span></span>Nhiễm sắc thể từ tế bào tủy xương đa tổn thương ở bệnh nhân Bạch cầu cấp thể tủy]]></content:encoded>
		</item>
		<item>
			<title><![CDATA[U nguyên bào thần kinh (Neuroblastoma)]]></title>
			<link>https://xetnghiemdakhoa.com/diendan/thread-449.html</link>
			<pubDate>Fri, 11 May 2012 15:38:54 +0000</pubDate>
			<dc:creator><![CDATA[<a href="https://xetnghiemdakhoa.com/diendan/member.php?action=profile&uid=1">tuyenlab</a>]]></dc:creator>
			<guid isPermaLink="false">https://xetnghiemdakhoa.com/diendan/thread-449.html</guid>
			<description><![CDATA[<span style="font-size: medium;" class="mycode_size"><span style="font-family: Times New Roman;" class="mycode_font"> <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">U nguyên bào thần kinh</span> (<span style="font-style: italic;" class="mycode_i">neuroblastoma</span>)  là một khối u phôi của hệ thần kinh tự động, ở đó tế bào khởi đầu là tế  bào tiền thân đang phát triển và chưa biệt hóa xuất phát từ mô mào thần  kinh. Chính vì thế, u NBTK thường xảy ra với các trẻ em rất nhỏ, độ  tuổi trung bình cho chẩn đoán là khoảng 17 tháng; đây chính là loại ung  thư phổ biến nhất được chẩn đoán trong năm đầu tiên của cuộc đời. Tỷ lệ  mắc mới của u NBTK là 10,2/1 000 000 trẻ dưới 15 tuổi.</span></span><br />
<span style="font-family: Times New Roman;" class="mycode_font"><span style="font-size: medium;" class="mycode_size"><br />
		Nhiều đặc điểm biến đổi di truyền của u NBTK, như trạng thái bội thể, sự khuyếch đại gen tiền ung thư hay mất đoạn di hợp tử, hiện nay đã được xác định là có quan hệ với kết quả lâm sàng. Ví dụ, thể gần tam bội tiên lượng kết quả điều trị thuận lợi, trong khi sự khuyếch đại gen tiền ung thư NMYC hay mất đoạn di hợp tử tại các vị trí như trên cánh ngắn nhiễm sắc thể số 1 (1p) bắt gặp ở các khối u xâm lấn và có tiên lượng xấu. Các biến đổi di truyền này được chia thành hai nhóm lớn: các biến đổi liên quan đến số lượng và cấu trúc nhiễm sắc thể.<br />
</span></span>  <span style="font-family: Times New Roman;" class="mycode_font"><span style="font-size: medium;" class="mycode_size"><br />
<br />
		-  Các biến đổi liên quan đến số lượng nhiễm sắc thể: <br />
</span></span>  <span style="font-family: Times New Roman;" class="mycode_font"><span style="font-size: medium;" class="mycode_size"><br />
		Mặc dù phần lớn các khối u đều có tổng số nhiễm sắc thể trong phạm vi lưỡng bội, các khối u ở giai đoạn sớm của bệnh thường là thể đa bội hay gần tam bội. Song việc phân tích nhiễm sắc thể từ tế bào u thường gặp rất nhiều khó khăn và không mấy thành công. Phân tích chỉ số DNA bằng flow cytometry là phương pháp đơn giản và bán tự động để đo DNA tổng số của tế bào (một chỉ số rất tương quan với số lượng nhiễm sắc thể). Trạng thái bội thể này sẽ góp phần vào việc dự báo kết quả điều trị ở các bệnh nhân u NBTK. Tuy nhiên, thể bội sẽ mất đi ý nghĩa tiên lượng của nó đối với các bệnh nhân lớn hơn 1 – 2 tuổi. Điều này có thể là do ở các bệnh nhân này, thể đa bội hay gần tam bội chỉ làm tăng số lượng nhiễm sắc thể mà không có các biến đổi cấu trúc; trong khi với các bệnh nhân lớn hơn, các biến đổi số lượng này đi kèm với sự thay đổi cấu trúc nhiễm sắc thể, những thay đổi mang tính chất quyết định hơn.<br />
</span></span>  <span style="font-family: Times New Roman;" class="mycode_font"><span style="font-size: medium;" class="mycode_size"><br />
		-  Các biến đổi liên quan đến cấu trúc nhiễm sắc thể:<br />
</span></span>  <span style="font-family: Times New Roman;" class="mycode_font"><span style="font-size: medium;" class="mycode_size"><br />
<br />
		<br />
* Khuyếch đại gen tiền ung thư NMYC:<br />
</span></span>  <span style="font-family: Times New Roman;" class="mycode_font"><span style="font-size: medium;" class="mycode_size"><br />
		Các nghiên cứu đầu tiên về u NBTK cho thấy rằng, các tế bào u NBTK đều có các mảnh nhỏ chất nhiễm sắc kép (<span style="font-style: italic;" class="mycode_i">double-minute chromatin bodies (DM)</span>) ngoài bộ nhiễm sắc thể, cũng như các vùng bắt màu đồng nhất (<span style="font-style: italic;" class="mycode_i">homogeneously staining regions (HSR)</span>) trên các nhiễm sắc thể lớn. Về sau, những bất thường nhiễm sắc thể này đều được khẳng định là biểu hiện về mặt di truyền tế bào của một sự khuyếch đại gen, gen NMYC. NMYC là gen tiền ung thư nằm trên cánh ngắn nhiễm sắc thể số 2 (2p24), song, sự khuyếch đại gen NMYC thường được tìm thấy ở ngoài vị trí này: hoặc trong vùng HSR của nhiễm sắc thể khác, hoặc trong DM ngoài nhiễm sắc thể, hoặc cả hai. Cơ chế khuyếch đại NMYC đến nay vẫn chưa được hiểu hết, tuy nhiên có thể locus NMYC đã được sao chép để hình thành nên các cấu trúc vòng ngoài nhiễm sắc thể (DM). Các DM này có thể được tích lũy lại nhờ quá trình phân chia không đều trong phân bào, hoặc trong một số trường hợp khác, các DM sẽ tập hợp thành một locus nhiễm sắc thể để tạo nên HSR.<br />
</span></span>  <span style="font-family: Times New Roman;" class="mycode_font"><span style="font-size: medium;" class="mycode_size"><br />
		Sự khuyếch đại NMYC thường xảy ra ở các u NBTK tiên phát trên các bệnh nhân chưa được điều trị. Sự khuyếch đại này thường gặp ở các giai đoạn muộn của bệnh và với kết quả điều trị kém, nhưng nó cũng được thấy ở các u tiến triển nhanh và có tiên lượng xấu, thậm chí là ở trẻ sơ sinh hay bệnh nhân mới ở các giai đoạn đầu. Khi đã có khuyếch đại gen NMYC, thì dù ở lứa tuổi hay giai đoạn bệnh nào, tỷ lệ sống trong 5 năm của bệnh nhân chỉ là khoảng 30%. Tỷ lệ khuyếch đại NMYC ở các bệnh nhân u NBTK là 20 – 25%.<br />
</span></span>  <span style="font-family: Times New Roman;" class="mycode_font"><span style="font-size: medium;" class="mycode_size"><br />
		* Mất đoạn ở cánh ngắn nhiễm sắc thể số 1 (1p):<br />
</span></span>  <span style="font-family: Times New Roman;" class="mycode_font"><span style="font-size: medium;" class="mycode_size"><br />
		Mất đoạn ở cánh ngắn nhiễm sắc thể số 1 được tìm thấy ở khoảng 35% số ca u NBTK. Các mất đoạn trên nhiễm sắc thể số 1 được tìm thấy nhiều hơn ở các bệnh nhân u NBTK giai đoạn sau, và mất đoạn dị hợp tử 1p rất hay kèm với sự khuyếch đại NMYC. Ý nghĩa tiên lượng độc lập của mất đoạn dị hợp tử 1p vẫn còn đang được tranh luận, nhưng các bằng chứng hiện nay chỉ ra rằng mất đoạn dị hợp tử ở vị trí 1p36 dự báo cho sự tiến triển của bệnh, chứ không phải là tỷ lệ sống sót tổng cộng của các bệnh nhân u NBTK.<br />
</span></span>  <span style="font-family: Times New Roman;" class="mycode_font"><span style="font-size: medium;" class="mycode_size"><br />
		Có một sự liên kết chặt chẽ giữa khuyếch đại NMYC và mất đoạn 1p. Đa số các ca có khuyếch đại NMYC thì có mất đoạn 1p, trong khi không phải tất cả các ca mất đoạn 1p đều có khuyếch đại NMYC. Điều này gợi ra giả thuyết là mất đoạn 1p có thể xảy ra trước sự khuyếch đại NMYC, có thể vì khi mất đoạn 1p xảy ra, một gen nào đó điều hòa hoạt động sao chép gen NMYC bị mất đi, và kết quả là dẫn đến sự khuyếch đại.<br />
</span></span>  <span style="font-family: Times New Roman;" class="mycode_font"><span style="font-size: medium;" class="mycode_size"><br />
<br />
		<br />
* Thêm đoạn ở cánh dài nhiễm sắc thể số 17 (17q):<br />
</span></span>  <span style="font-family: Times New Roman;" class="mycode_font"><span style="font-size: medium;" class="mycode_size"><br />
		Biến đổi di truyền hay gặp nhất ở các bệnh nhân u NBTK là thêm đoạn ở cánh dài nhiễm sắc thể số 17 (17q) (khoảng 50% số ca). Bên cạnh một phần nhất định số ca thêm đoạn 17q là kết quả của sự thêm đoạn không cân bằng xảy ra độc lập, phần nhiều các trường hợp là do sự chuyển đoạn không cân bằng giữa 17q và nhiễm sắc thể khác. Vị trí chuyển đoạn với 17q hay gặp nhất là 1p, và tiếp theo sau là 11q. <br />
</span></span>  <span style="font-family: Times New Roman;" class="mycode_font"><span style="font-size: medium;" class="mycode_size"><br />
		Thêm đoạn 17q không cân bằng thường xảy ra ở các bệnh nhân u NBTK giai đoạn muộn, và ở các khối u có mất đoạn 1p và khuyếch đại NMYC. Có một hiện tượng lý thú ở đây là trong khi một nhóm u có tỷ lệ lớn nhất biểu hiện cả 3 biến đổi di truyền trên (khuyếch đại NMYC, mất đoạn 1p và thêm đoạn 17q), thì nhóm u có tỷ lệ lớn thứ hai chỉ cho thấy có thêm đoạn 17q đơn lẻ. Tuy vậy, ý nghĩa lâm sàng thực sự của thêm đoạn 17q vẫn đang chờ những nghiên cứu sâu hơn.<br />
</span></span>  <span style="font-family: Times New Roman;" class="mycode_font"><span style="font-size: medium;" class="mycode_size"><br />
		* Các biến đổi khác<br />
</span></span>  <span style="font-family: Times New Roman;" class="mycode_font"><span style="font-size: medium;" class="mycode_size"><br />
		Ngoài 3 biến đổi di truyền nói trên, gần đây trên các bệnh nhân u UBTK, người ta còn đánh giá thêm sự mất đoạn trên cánh dài của nhiễm sắc thể số 11 (11q23.3) và 14 (14q23-32). Mất đoạn 11q xảy ra ở 43% u NBTK, và là mất đoạn phổ biến nhất đối với loại ung thư này (tỷ lệ mất đoạn 14q là 23%). Mất đoạn 11q và 14q thường xảy ra cùng nhau, và không đi cùng với sự khuyếch đại NMYC và mất đoạn 1p. Mặc dù mất đoạn 11q cũng làm giảm tỷ lệ sống sót (event-free survival) ở bệnh nhân, nhưng chỉ thấy trên bệnh nhân không có khuyếch đại NMYC. Có giả thuyết được đưa ra là mất đoạn 11q cũng xảy ra ở trên bệnh nhân u NBTK có khuyếch đại NMYC, nhưng khi đó tác động lâm sàng của khuyếch đại NMYC là trội hơn. Điều này cũng mở ra khả năng sử dụng mất đoạn 11q làm công cụ đánh giá tiên lượng thay thế cho các bệnh nhân nguy cơ cao mà không có khuyếch đại NMYC. Gần đây, mất đoạn 11q cũng chứng minh vai trò trong việc tái phát ở các bệnh nhân u NBTK đã điều trị.<br />
</span></span>  <span style="font-family: Times New Roman;" class="mycode_font"><span style="font-size: medium;" class="mycode_size"><br />
<br />
		Dựa trên tất cả các biến đổi di truyền nói trên, một mô hình di truyền về sự phát triển của u <br />
NBTK đã được đề xuất như hình… Theo đó, từ các tế bào ban đầu, phụ thuộc vào các dạng đột biến xảy ra, u NBTK sẽ đi theo một trong hai con đường chính. Con đường thứ nhất được xác định bởi sự hoạt động giảm phân không bình thường, dẫn đến thể đa bội hay gần tam bội (3N) với sự tăng số lượng của các nhiễm sắc thể, có rất ít sự thay đổi về cấu trúc. Các khối u này thiên về hướng biệt hóa tiếp hay chết theo chu trình, tùy thuộc vào sự có mặt hay không nhân tố phát triển thần kinh trong môi trường nội bào. Các bệnh nhân thuộc nhánh này thường ít hơn 1 tuổi, khối u khu trú ở giai đoạn 1, 2 hoặc 4S và có tiên lượng tốt (tỷ lệ sống trong 5 năm là 95%).<br />
</span></span>  <span style="font-family: Times New Roman;" class="mycode_font"><span style="font-size: medium;" class="mycode_size"><br />
		Con đường thứ hai thường có thể lưỡng bội (2N) hay tứ bội (4N), nhưng được xác định chủ yếu nhờ các bất thường nhiễm sắc thể lớn, trong đó nhiều nhất là thêm đoạn 17q. Tại đây có hai nhánh được xác định phân biệt nhau. Một nhóm có sự mất đoạn 11q và/hoặc có mất đoạn 14q. Các bệnh nhân ở nhóm này thường lớn hơn 1 tuổi, khối u ở giai đoạn 3 hoặc 4 với sự tiến triển chậm, và hay tử vong (tỷ lệ sống trong 5 năm là 40 – 50%). Nhóm còn lại với sự xuất hiện của mất đoạn dị hợp tử 1p và khuyếch đại NMYC. Đây là nhóm có tính chất ác tính nhất, có sự tiến triển của bệnh rất nhanh. Các bệnh nhân thuộc nhóm này thường từ 1 – 5 tuổi, ở giai đoạn 3 hoặc 4 và hầu hết là tử vong (tỷ lệ sống trong 5 năm là 25%).<br />
</span></span>  <span style="font-family: Times New Roman;" class="mycode_font"><span style="font-size: medium;" class="mycode_size"><br />
		Về sự di truyền của u NBTK trong gia đình, cho đến thời điểm này, vẫn chưa có một bằng chứng cụ thể nào về sự di truyền bệnh qua các thế hệ. Các nhà nghiên cứu chỉ nhận thấy rằng, độ tuổi chẩn đoán ở các đứa trẻ có u NBTK di truyền là 9 tháng, trong khi độ tuổi này trong quần thể là 18 tháng. Và ít nhất 20% u NBTK di truyền có các khối u tiên phát ở cả hai bên thận hoặc tại nhiều vị trí khác nhau. Đã có rất nhiều các bất thường di truyền (như mất đoạn 1p) được nghiên cứu, song cho đến nay vẫn chưa có bất thường nào có tính đặc hiệu và làm tăng tỷ lệ mắc u UNBTK được tìm ra.<br />
</span></span><span style="font-family: Times New Roman;" class="mycode_font"><span style="font-size: medium;" class="mycode_size"><br />
<br />
<br />
</span></span><div style="text-align: RIGHT;" class="mycode_align">
<span style="font-size: medium;" class="mycode_size"><span style="font-family: Times New Roman;" class="mycode_font">Nguồn: ditruyen.com</span></span><br />
</div>]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<span style="font-size: medium;" class="mycode_size"><span style="font-family: Times New Roman;" class="mycode_font"> <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">U nguyên bào thần kinh</span> (<span style="font-style: italic;" class="mycode_i">neuroblastoma</span>)  là một khối u phôi của hệ thần kinh tự động, ở đó tế bào khởi đầu là tế  bào tiền thân đang phát triển và chưa biệt hóa xuất phát từ mô mào thần  kinh. Chính vì thế, u NBTK thường xảy ra với các trẻ em rất nhỏ, độ  tuổi trung bình cho chẩn đoán là khoảng 17 tháng; đây chính là loại ung  thư phổ biến nhất được chẩn đoán trong năm đầu tiên của cuộc đời. Tỷ lệ  mắc mới của u NBTK là 10,2/1 000 000 trẻ dưới 15 tuổi.</span></span><br />
<span style="font-family: Times New Roman;" class="mycode_font"><span style="font-size: medium;" class="mycode_size"><br />
		Nhiều đặc điểm biến đổi di truyền của u NBTK, như trạng thái bội thể, sự khuyếch đại gen tiền ung thư hay mất đoạn di hợp tử, hiện nay đã được xác định là có quan hệ với kết quả lâm sàng. Ví dụ, thể gần tam bội tiên lượng kết quả điều trị thuận lợi, trong khi sự khuyếch đại gen tiền ung thư NMYC hay mất đoạn di hợp tử tại các vị trí như trên cánh ngắn nhiễm sắc thể số 1 (1p) bắt gặp ở các khối u xâm lấn và có tiên lượng xấu. Các biến đổi di truyền này được chia thành hai nhóm lớn: các biến đổi liên quan đến số lượng và cấu trúc nhiễm sắc thể.<br />
</span></span>  <span style="font-family: Times New Roman;" class="mycode_font"><span style="font-size: medium;" class="mycode_size"><br />
<br />
		-  Các biến đổi liên quan đến số lượng nhiễm sắc thể: <br />
</span></span>  <span style="font-family: Times New Roman;" class="mycode_font"><span style="font-size: medium;" class="mycode_size"><br />
		Mặc dù phần lớn các khối u đều có tổng số nhiễm sắc thể trong phạm vi lưỡng bội, các khối u ở giai đoạn sớm của bệnh thường là thể đa bội hay gần tam bội. Song việc phân tích nhiễm sắc thể từ tế bào u thường gặp rất nhiều khó khăn và không mấy thành công. Phân tích chỉ số DNA bằng flow cytometry là phương pháp đơn giản và bán tự động để đo DNA tổng số của tế bào (một chỉ số rất tương quan với số lượng nhiễm sắc thể). Trạng thái bội thể này sẽ góp phần vào việc dự báo kết quả điều trị ở các bệnh nhân u NBTK. Tuy nhiên, thể bội sẽ mất đi ý nghĩa tiên lượng của nó đối với các bệnh nhân lớn hơn 1 – 2 tuổi. Điều này có thể là do ở các bệnh nhân này, thể đa bội hay gần tam bội chỉ làm tăng số lượng nhiễm sắc thể mà không có các biến đổi cấu trúc; trong khi với các bệnh nhân lớn hơn, các biến đổi số lượng này đi kèm với sự thay đổi cấu trúc nhiễm sắc thể, những thay đổi mang tính chất quyết định hơn.<br />
</span></span>  <span style="font-family: Times New Roman;" class="mycode_font"><span style="font-size: medium;" class="mycode_size"><br />
		-  Các biến đổi liên quan đến cấu trúc nhiễm sắc thể:<br />
</span></span>  <span style="font-family: Times New Roman;" class="mycode_font"><span style="font-size: medium;" class="mycode_size"><br />
<br />
		<br />
* Khuyếch đại gen tiền ung thư NMYC:<br />
</span></span>  <span style="font-family: Times New Roman;" class="mycode_font"><span style="font-size: medium;" class="mycode_size"><br />
		Các nghiên cứu đầu tiên về u NBTK cho thấy rằng, các tế bào u NBTK đều có các mảnh nhỏ chất nhiễm sắc kép (<span style="font-style: italic;" class="mycode_i">double-minute chromatin bodies (DM)</span>) ngoài bộ nhiễm sắc thể, cũng như các vùng bắt màu đồng nhất (<span style="font-style: italic;" class="mycode_i">homogeneously staining regions (HSR)</span>) trên các nhiễm sắc thể lớn. Về sau, những bất thường nhiễm sắc thể này đều được khẳng định là biểu hiện về mặt di truyền tế bào của một sự khuyếch đại gen, gen NMYC. NMYC là gen tiền ung thư nằm trên cánh ngắn nhiễm sắc thể số 2 (2p24), song, sự khuyếch đại gen NMYC thường được tìm thấy ở ngoài vị trí này: hoặc trong vùng HSR của nhiễm sắc thể khác, hoặc trong DM ngoài nhiễm sắc thể, hoặc cả hai. Cơ chế khuyếch đại NMYC đến nay vẫn chưa được hiểu hết, tuy nhiên có thể locus NMYC đã được sao chép để hình thành nên các cấu trúc vòng ngoài nhiễm sắc thể (DM). Các DM này có thể được tích lũy lại nhờ quá trình phân chia không đều trong phân bào, hoặc trong một số trường hợp khác, các DM sẽ tập hợp thành một locus nhiễm sắc thể để tạo nên HSR.<br />
</span></span>  <span style="font-family: Times New Roman;" class="mycode_font"><span style="font-size: medium;" class="mycode_size"><br />
		Sự khuyếch đại NMYC thường xảy ra ở các u NBTK tiên phát trên các bệnh nhân chưa được điều trị. Sự khuyếch đại này thường gặp ở các giai đoạn muộn của bệnh và với kết quả điều trị kém, nhưng nó cũng được thấy ở các u tiến triển nhanh và có tiên lượng xấu, thậm chí là ở trẻ sơ sinh hay bệnh nhân mới ở các giai đoạn đầu. Khi đã có khuyếch đại gen NMYC, thì dù ở lứa tuổi hay giai đoạn bệnh nào, tỷ lệ sống trong 5 năm của bệnh nhân chỉ là khoảng 30%. Tỷ lệ khuyếch đại NMYC ở các bệnh nhân u NBTK là 20 – 25%.<br />
</span></span>  <span style="font-family: Times New Roman;" class="mycode_font"><span style="font-size: medium;" class="mycode_size"><br />
		* Mất đoạn ở cánh ngắn nhiễm sắc thể số 1 (1p):<br />
</span></span>  <span style="font-family: Times New Roman;" class="mycode_font"><span style="font-size: medium;" class="mycode_size"><br />
		Mất đoạn ở cánh ngắn nhiễm sắc thể số 1 được tìm thấy ở khoảng 35% số ca u NBTK. Các mất đoạn trên nhiễm sắc thể số 1 được tìm thấy nhiều hơn ở các bệnh nhân u NBTK giai đoạn sau, và mất đoạn dị hợp tử 1p rất hay kèm với sự khuyếch đại NMYC. Ý nghĩa tiên lượng độc lập của mất đoạn dị hợp tử 1p vẫn còn đang được tranh luận, nhưng các bằng chứng hiện nay chỉ ra rằng mất đoạn dị hợp tử ở vị trí 1p36 dự báo cho sự tiến triển của bệnh, chứ không phải là tỷ lệ sống sót tổng cộng của các bệnh nhân u NBTK.<br />
</span></span>  <span style="font-family: Times New Roman;" class="mycode_font"><span style="font-size: medium;" class="mycode_size"><br />
		Có một sự liên kết chặt chẽ giữa khuyếch đại NMYC và mất đoạn 1p. Đa số các ca có khuyếch đại NMYC thì có mất đoạn 1p, trong khi không phải tất cả các ca mất đoạn 1p đều có khuyếch đại NMYC. Điều này gợi ra giả thuyết là mất đoạn 1p có thể xảy ra trước sự khuyếch đại NMYC, có thể vì khi mất đoạn 1p xảy ra, một gen nào đó điều hòa hoạt động sao chép gen NMYC bị mất đi, và kết quả là dẫn đến sự khuyếch đại.<br />
</span></span>  <span style="font-family: Times New Roman;" class="mycode_font"><span style="font-size: medium;" class="mycode_size"><br />
<br />
		<br />
* Thêm đoạn ở cánh dài nhiễm sắc thể số 17 (17q):<br />
</span></span>  <span style="font-family: Times New Roman;" class="mycode_font"><span style="font-size: medium;" class="mycode_size"><br />
		Biến đổi di truyền hay gặp nhất ở các bệnh nhân u NBTK là thêm đoạn ở cánh dài nhiễm sắc thể số 17 (17q) (khoảng 50% số ca). Bên cạnh một phần nhất định số ca thêm đoạn 17q là kết quả của sự thêm đoạn không cân bằng xảy ra độc lập, phần nhiều các trường hợp là do sự chuyển đoạn không cân bằng giữa 17q và nhiễm sắc thể khác. Vị trí chuyển đoạn với 17q hay gặp nhất là 1p, và tiếp theo sau là 11q. <br />
</span></span>  <span style="font-family: Times New Roman;" class="mycode_font"><span style="font-size: medium;" class="mycode_size"><br />
		Thêm đoạn 17q không cân bằng thường xảy ra ở các bệnh nhân u NBTK giai đoạn muộn, và ở các khối u có mất đoạn 1p và khuyếch đại NMYC. Có một hiện tượng lý thú ở đây là trong khi một nhóm u có tỷ lệ lớn nhất biểu hiện cả 3 biến đổi di truyền trên (khuyếch đại NMYC, mất đoạn 1p và thêm đoạn 17q), thì nhóm u có tỷ lệ lớn thứ hai chỉ cho thấy có thêm đoạn 17q đơn lẻ. Tuy vậy, ý nghĩa lâm sàng thực sự của thêm đoạn 17q vẫn đang chờ những nghiên cứu sâu hơn.<br />
</span></span>  <span style="font-family: Times New Roman;" class="mycode_font"><span style="font-size: medium;" class="mycode_size"><br />
		* Các biến đổi khác<br />
</span></span>  <span style="font-family: Times New Roman;" class="mycode_font"><span style="font-size: medium;" class="mycode_size"><br />
		Ngoài 3 biến đổi di truyền nói trên, gần đây trên các bệnh nhân u UBTK, người ta còn đánh giá thêm sự mất đoạn trên cánh dài của nhiễm sắc thể số 11 (11q23.3) và 14 (14q23-32). Mất đoạn 11q xảy ra ở 43% u NBTK, và là mất đoạn phổ biến nhất đối với loại ung thư này (tỷ lệ mất đoạn 14q là 23%). Mất đoạn 11q và 14q thường xảy ra cùng nhau, và không đi cùng với sự khuyếch đại NMYC và mất đoạn 1p. Mặc dù mất đoạn 11q cũng làm giảm tỷ lệ sống sót (event-free survival) ở bệnh nhân, nhưng chỉ thấy trên bệnh nhân không có khuyếch đại NMYC. Có giả thuyết được đưa ra là mất đoạn 11q cũng xảy ra ở trên bệnh nhân u NBTK có khuyếch đại NMYC, nhưng khi đó tác động lâm sàng của khuyếch đại NMYC là trội hơn. Điều này cũng mở ra khả năng sử dụng mất đoạn 11q làm công cụ đánh giá tiên lượng thay thế cho các bệnh nhân nguy cơ cao mà không có khuyếch đại NMYC. Gần đây, mất đoạn 11q cũng chứng minh vai trò trong việc tái phát ở các bệnh nhân u NBTK đã điều trị.<br />
</span></span>  <span style="font-family: Times New Roman;" class="mycode_font"><span style="font-size: medium;" class="mycode_size"><br />
<br />
		Dựa trên tất cả các biến đổi di truyền nói trên, một mô hình di truyền về sự phát triển của u <br />
NBTK đã được đề xuất như hình… Theo đó, từ các tế bào ban đầu, phụ thuộc vào các dạng đột biến xảy ra, u NBTK sẽ đi theo một trong hai con đường chính. Con đường thứ nhất được xác định bởi sự hoạt động giảm phân không bình thường, dẫn đến thể đa bội hay gần tam bội (3N) với sự tăng số lượng của các nhiễm sắc thể, có rất ít sự thay đổi về cấu trúc. Các khối u này thiên về hướng biệt hóa tiếp hay chết theo chu trình, tùy thuộc vào sự có mặt hay không nhân tố phát triển thần kinh trong môi trường nội bào. Các bệnh nhân thuộc nhánh này thường ít hơn 1 tuổi, khối u khu trú ở giai đoạn 1, 2 hoặc 4S và có tiên lượng tốt (tỷ lệ sống trong 5 năm là 95%).<br />
</span></span>  <span style="font-family: Times New Roman;" class="mycode_font"><span style="font-size: medium;" class="mycode_size"><br />
		Con đường thứ hai thường có thể lưỡng bội (2N) hay tứ bội (4N), nhưng được xác định chủ yếu nhờ các bất thường nhiễm sắc thể lớn, trong đó nhiều nhất là thêm đoạn 17q. Tại đây có hai nhánh được xác định phân biệt nhau. Một nhóm có sự mất đoạn 11q và/hoặc có mất đoạn 14q. Các bệnh nhân ở nhóm này thường lớn hơn 1 tuổi, khối u ở giai đoạn 3 hoặc 4 với sự tiến triển chậm, và hay tử vong (tỷ lệ sống trong 5 năm là 40 – 50%). Nhóm còn lại với sự xuất hiện của mất đoạn dị hợp tử 1p và khuyếch đại NMYC. Đây là nhóm có tính chất ác tính nhất, có sự tiến triển của bệnh rất nhanh. Các bệnh nhân thuộc nhóm này thường từ 1 – 5 tuổi, ở giai đoạn 3 hoặc 4 và hầu hết là tử vong (tỷ lệ sống trong 5 năm là 25%).<br />
</span></span>  <span style="font-family: Times New Roman;" class="mycode_font"><span style="font-size: medium;" class="mycode_size"><br />
		Về sự di truyền của u NBTK trong gia đình, cho đến thời điểm này, vẫn chưa có một bằng chứng cụ thể nào về sự di truyền bệnh qua các thế hệ. Các nhà nghiên cứu chỉ nhận thấy rằng, độ tuổi chẩn đoán ở các đứa trẻ có u NBTK di truyền là 9 tháng, trong khi độ tuổi này trong quần thể là 18 tháng. Và ít nhất 20% u NBTK di truyền có các khối u tiên phát ở cả hai bên thận hoặc tại nhiều vị trí khác nhau. Đã có rất nhiều các bất thường di truyền (như mất đoạn 1p) được nghiên cứu, song cho đến nay vẫn chưa có bất thường nào có tính đặc hiệu và làm tăng tỷ lệ mắc u UNBTK được tìm ra.<br />
</span></span><span style="font-family: Times New Roman;" class="mycode_font"><span style="font-size: medium;" class="mycode_size"><br />
<br />
<br />
</span></span><div style="text-align: RIGHT;" class="mycode_align">
<span style="font-size: medium;" class="mycode_size"><span style="font-family: Times New Roman;" class="mycode_font">Nguồn: ditruyen.com</span></span><br />
</div>]]></content:encoded>
		</item>
		<item>
			<title><![CDATA[Bạch cầu cấp (Leukemia)]]></title>
			<link>https://xetnghiemdakhoa.com/diendan/thread-448.html</link>
			<pubDate>Fri, 11 May 2012 15:35:06 +0000</pubDate>
			<dc:creator><![CDATA[<a href="https://xetnghiemdakhoa.com/diendan/member.php?action=profile&uid=1">tuyenlab</a>]]></dc:creator>
			<guid isPermaLink="false">https://xetnghiemdakhoa.com/diendan/thread-448.html</guid>
			<description><![CDATA[<span style="font-family: Times New Roman;" class="mycode_font"><br />
<span style="font-size: medium;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><br />
Hiện nay, di truyền học ngày càng trở thành một yếu tố quan trọng trong chẩn đoán và<br />
  <br />
tiên lượng bệnh Leukemia. Các xét nghiệm di truyền đã thường xuyên được thực hiện trên các bệnh nhân Leukemia cấp và Lekemia kinh, nhằm quyết định phác đồ điều trị đặc hiệu cho người bệnh để đạt được kết quả tốt nhất. Hầu hết bệnh nhân Leukemia cấp đạt lui bệnh hoàn toàn sau một đợt điều trị tấn công, 75- 80% lui bệnh hoàn toàn trên 5 năm và phần nhiều trong số đó có thể coi là khỏi bệnh [5].<br />
</span></span><br />
</span><span style="font-family: Times New Roman;" class="mycode_font"><span style="font-size: medium;" class="mycode_size"> <br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><br />
1. Leukemia cấp thể tuỷ (AML)<br />
</span><br />
</span></span> <span style="font-family: Times New Roman;" class="mycode_font"><span style="font-size: medium;" class="mycode_size"><br />
Leukemia thể tuỷ được đặc trưng bởi sự tăng sinh không kiểm soát được của các tế bào chưa biệt hoá, gọi là tế bào non, cùng với các đặc điểm tế bào dòng tuỷ. Tỷ lệ mắc là 1/150.000 trong suốt thời kỳ niên thiếu và dậy thì. Hầu hết các trường hợp này đều không có nguyên nhân rõ ràng. Tuy nhiên, một số nghiên cứu đã chỉ ra mối liên quan giữa tỷ lệ mắc bệnh và các yếu tố liên quan như nhiễm như phóng xạ, tiếp xúc với hóa chất, hoặc kèm theo mắc các bệnh khác như thiếu máu Fanconi hay hội chứng Down. Leukemia thể tủy được chia thành 8 dưới nhóm: <br />
</span></span>  <span style="font-family: Times New Roman;" class="mycode_font"><span style="font-size: medium;" class="mycode_size"><br />
M0, M1: immature myeloblastic; <br />
M2: mature myeloblastic; <br />
M3: promyelocytic; <br />
M4: myelomonocytic; <br />
M5: monocytic; <br />
M6: erythrokemia; <br />
M7: megakaryocytic <br />
</span></span>  <span style="font-family: Times New Roman;" class="mycode_font"><span style="font-size: medium;" class="mycode_size"><br />
Những yếu tố dùng để tiên lượng bệnh bao gồm: dấu hiệu lâm sàng, tuổi, số lượng bạch cầu lúc chẩn đoán, những dấu ấn miễn dịch, các yếu tố di truyền, trong đó<br />
  <br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">phân tích nhiễm sắc thể</span> từ tuỷ xương là một yếu tố quan trọng trong lựa chọn phác đồ điều trị và tiên lượng bệnh. <br />
</span></span>  <span style="font-family: Times New Roman;" class="mycode_font"><span style="font-size: medium;" class="mycode_size"><br />
Mẫu bệnh phẩm dùng trong xét nghiệm di truyền là máu ngoại vi và tuỷ xương, với các phương pháp di truyền hiện đại như lai miễn dịch huỳnh quang tại chỗ (FISH) hay PCR. Hiện nay, hệ thống xác định nguy cơ cho bệnh nhân Leukemia, dựa vào các dấu hiệu di truyền tế bào, giúp đưa ra tiên lượng tốt, trung bình hay nặng, như sau [9]:<br />
</span></span><span style="font-family: Times New Roman;" class="mycode_font"><span style="font-size: medium;" class="mycode_size"><br />
<br />
</span></span><div style="text-align: CENTER;" class="mycode_align"><span style="font-family: Times New Roman;" class="mycode_font"><span style="font-size: medium;" class="mycode_size"><img src="http://ditruyen.com/upload/2011-02-18/2011-02-18-02-43-49-3.png" loading="lazy"  alt="[Image: 2011-02-18-02-43-49-3.png]" class="mycode_img" /></span></span><br />
</div><span style="font-family: Times New Roman;" class="mycode_font"><span style="font-size: medium;" class="mycode_size"><br />
Những bệnh nhân mang chuyển đoạn t(15;17), thường có tiên lượng rất tốt, và không cần chỉ định ghép tủy xương ở những trường hợp này. <br />
<br />
Tuy nhiên, với một số ít trường hợp tiên lượng xấu vẫn nên tiến hành ghép tuỷ xương [1].<br />
</span></span>  <span style="font-family: Times New Roman;" class="mycode_font"><span style="font-size: medium;" class="mycode_size"><br />
Phần lớn các bệnh nhân có công thức nhiễm sắc thể bình thường, thuộc nhóm có tiên lượng trung bình. Nhóm bệnh nhân này thường không đáp ứng với phác đồ điều trị hoá chât thông thường cũng như phác đồ điều trị tăng cường, đòi hỏi phải điều trị ghép tuỷ. Điều này có thể do tính đa dạng về cấu trúc phân tử của bệnh nhân. Trong vòng mười năm gần đây, nhiều nghiên cứu đã chỉ ra sự xuất hiện của các đột biến đặc hiệu hoặc thay đổi sự biểu hiện của một gene nào đó là yếu tố trực tiếp tác động lên tiên lượng của bệnh nhân [2]. Mặc dù phần lớn những nghiên cứu này tiến hành trên đối tượng người lớn, nhưng một vài nghiên cứu trong số đó cũng ghi nhận những đặc điểm đó trên đối tượng là trẻ em [8].<br />
</span></span>  <span style="font-family: Times New Roman;" class="mycode_font"><span style="font-size: medium;" class="mycode_size"><br />
Hiện nay, yếu tố tiên lượng được đánh giá là quan trọng nhất trên các bệnh nhân có kết quả di truyền tế bào bình thường, là đột biến nhân đoạn của gene FLT3. Sự xuất hiện của đột biến này là một yếu tố tiên lượng xấu. Ngoài ra, có một số biến đổi ở mức độ sinh học phân tử cũng thường xuyên xuất hiện ở các bệnh nhân leukemia cấp dòng tủy với các kết quả di truyền tế bào bình thường, như: đột biến NPM1 và CEBPA là các yếu tố tiên lượng tốt, và đột biến nhân đoạn FLT3, MLL-PTD hoặc biểu hiện quá mức của BAALC và ERG là các yếu tố tiên lượng xấu [8].<br />
</span></span>  <span style="font-family: Times New Roman;" class="mycode_font"><span style="font-size: medium;" class="mycode_size"><br />
Một số yếu tố tiên lượng quan trọng khác cũng được khuyến cáo, đặc biệt những trường hợp có chuyển đoạn giữa NST 8 và 21 t(8; 21), đảo đoạn nhiễm sắc thể 16 ivr(16), chúng thường kết hợp với những đột biến gen kể trên, làm thay đổi tiên lượng. Mặt khác những bệnh nhân này thường hay có đột biến ở gene KIT. Trong những nghiên cứu gần đây về việc xây dựng tiêu chuẩn về các bất thường di truyền trong tiên lượng bệnh nhân, đã chứng minh rằng sự xuất hiện đột biến trên gene KIT có liên quan đến khả năng bệnh nhân bị tái phát. Tuy nhiên, các nghiên cứu này mới chỉ tiến hành trên người lớn, và cần thực hiện những nghiên cứu xa hơn trên trẻ em.<br />
</span></span>  <span style="font-family: Times New Roman;" class="mycode_font"><span style="font-size: medium;" class="mycode_size"><br />
Sau khi các xét nghiệm di truyền được thực hiện, bệnh nhân nên được điều trị hoá chất ngay, mục tiêu để đạt lui bệnh ngay sau đợt điều trị tấn công đầu tiên, biểu hiện bằng sự mất tế bào non trong tuỷ xương. Sau đó đánh giá lại các yếu tố tiên lương. Từ đó có thể thay đổi liều thuốc điều trị hay số liệu trình điều trị, hoặc quyết định ghép tuỷ xương (tự thân hay đồng loại).<br />
</span></span>  <span style="font-family: Times New Roman;" class="mycode_font"><span style="font-size: medium;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><br />
2. Leukemia mạn dòng tuỷ (CML)<br />
</span></span></span>  <span style="font-family: Times New Roman;" class="mycode_font"><span style="font-size: medium;" class="mycode_size"><br />
Leukemia mạn dòng tủy đặc trưng bởi sự xuất hiện một bất thường di truyền, có tên là NST Philadelphia (NST Ph). Ở mức độ di truyền tế bào, NST Ph là bất thường ở cả NST 9 và NST 22. Ở mức độ phân tử, NST Ph được gọi là sự kết hợp gen BCR-ABL [4].<br />
</span></span>  <span style="font-family: Times New Roman;" class="mycode_font"><span style="font-size: medium;" class="mycode_size"><br />
Nguyên nhân của những bất thường này chưa được xác định rõ ràng. Một sô trường hợp thấy tỷ lệ mắc CML có thể liên quan đến những vụ nổ phóng xạ, đặc biệt ở các nghiên cứu được thực hiện trên những người Nhật Bản sống sót qua vụ nổ bom nguyên tử, người ta thấy họ có nguy cơ cao với bệnh Leukemia và một số bệnh ung thư khác.<br />
</span></span>  <span style="font-family: Times New Roman;" class="mycode_font"><span style="font-size: medium;" class="mycode_size"><br />
Khác với AML, ở các bệnh nhân CML, chức năng của những tế bào bất thường còn đủ tốt, do vậy CML khởi phát ở mức độ trung bình khi so sánh với những trường hợp cấp tính. Phần lớn các trường hợp CML xảy ra ở người lớn. Tần suất mắc CML ở trẻ em từ 1 đến 10 tuổi là 1/1000000, trong khi tỷ lệ này ở người lớn là 1/100000.<br />
</span></span>  <span style="font-family: Times New Roman;" class="mycode_font"><span style="font-size: medium;" class="mycode_size"><br />
Những dấu hiệu và triệu chứng lâm sàng của CML thường lan tràn, mờ nhạt, không báo trước Phần lớn bệnh nhân có diễn biến bệnh thay đổi, khó kiểm soát. Sau đó, có sự tăng sinh quá mức của tế bào non cấp xâm nhập vào máu và tuỷ xương. Khoảng 25% các trưòng hợp biểu hiện như leukemia cấp dòng lympho, 75% trong số đó biểu hiện là lekemia cấp dòng tuỷ [3]. <br />
</span></span>  <span style="font-family: Times New Roman;" class="mycode_font"><span style="font-size: medium;" class="mycode_size"><br />
Bệnh được chẩn đoán dựa trên các xét nghiệm máu cơ bản và bằng các xét nghiệm trên tuỷ xương, thấy có sự lan tràn các tế bào non xen kẽ với các tế bào bạch cầu trưởng thành. Các xét nghiệm di truyền cũng được tiến hành đồng thời. Những kỹ thuật mới được áp dụng là FISH hay PCR không những có ý nghĩa quan trọng trong chẩn đoán bệnh, đánh giá mức độ đáp ứng với điều trị của bệnh nhân mà còn cho phép chẩn đoán phân biệt với những bệnh lý có sự lan tràn tuỷ xương khác, có biểu hiện lâm sàng tương tự [3].<br />
</span></span>  <span style="font-family: Times New Roman;" class="mycode_font"><span style="font-size: medium;" class="mycode_size"><br />
Những bệnh nhân CML nên được làm công thức NST thường xuyên cho đến khi<br />
  <br />
biến mất NST Ph, và nên được xác định lại với các phương pháp sinh học phân tử thậm chí sau khi<br />
  <br />
tế bào trở về bình thường ít nhất sau một năm để tìm dòng tế bào bất thường, nhờ vậy có thể tìm thấy sự tăng sinh tế bào non ở giai đoạn sớm nhất. Những bệnh nhân CML mang NST Ph, nên được tiến hành ghép tủy.<br />
</span></span>  <span style="font-family: Times New Roman;" class="mycode_font"><span style="font-size: medium;" class="mycode_size"><br />
Isochromosome 17q là bất thường hay gặp nhất, ở khoảng 20% các tế bào non, do mất p53, là một gen ức chế phát triển của khối u. Ba NST số 8 (trisomy 8) cũng đã được ghi nhận trong mối liên quan đến sự biểu hiện quá mức của gene Myc. Ở các bệnh nhân CML, chuyển đoạn hiếm xảy ra, nhưng cả hai chuyển đoạn t(3; 21) và t(7;<br />
  <br />
11) đều đã được mô tả. Ngoài chuyển đoạn t(9; 22), một số bất thường khác cũng được phát hiện thấy trên NST Ph như: nhân đoạn NST Ph xảy ra ở 30% tế bào non, mất 1 NST 9 hay mất đoạn cánh dài NST 9 cũng xảy ra ở 5-10% các trường hợp [6].<br />
</span></span>  <span style="font-family: Times New Roman;" class="mycode_font"><span style="font-size: medium;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><br />
3. Leukemia cấp dòng lympho (ALL)<br />
</span></span></span>  <span style="font-family: Times New Roman;" class="mycode_font"><span style="font-size: medium;" class="mycode_size"><br />
ALL là kết quả của không kiểm soát được sự tăng tế bào non với các dấu ấn dòng tế bào dòng lympho và từ sự tăng bất thường trong sản xuất tế bào hồng cầu, bạch cầu và tiểu cầu. ALL phát triển từ tế bào đầu dòng lympho, có thể quan sát thấy rất nhiều giai đoạn của sự phát triển. Phương pháp chính để phân loại ALL dựa vào xét nghiệm miễn dịch và di truyền [5]<br />
</span></span>  <span style="font-family: Times New Roman;" class="mycode_font"><span style="font-size: medium;" class="mycode_size"><br />
Những dấu hiệu và triệu chứng của ALL rất giống với AML tuy nhiên có thêm các dấu hiệu về sự xâm nhập vào hệ thống thần kinh. <br />
</span></span>  <span style="font-family: Times New Roman;" class="mycode_font"><span style="font-size: medium;" class="mycode_size"><br />
Chẩn đoán ALL dựa vào phân tích tế bào máu và tuỷ xương, các xét nghiệm huyết học, di truyền học. Phân tích dịch não tủy được sử dụng để xác định xự xâm nhập hệ thống thần kinh [5].<br />
</span></span>  <span style="font-family: Times New Roman;" class="mycode_font"><span style="font-size: medium;" class="mycode_size"><br />
Một nguyên nhân của tiên lượng xấu ở 5% bệnh nhân ALL trẻ em và 25% bệnh nhân ALL người lớn là NST Ph. <br />
</span></span>  <span style="font-family: Times New Roman;" class="mycode_font"><span style="font-size: medium;" class="mycode_size"><br />
Các bất thường di truyền tốt liên quan đến các dấu ấn dòng lympho B như đa bội (nhiều hơn 50 NST) và phức hợp gene của TEL-AML1 hoặc t(21; 21). Đa bội làm cho tế bào nhạy cảm hơn với điều trị hoá chất. Một số nghiên cứu cho rằng những tế bào chết theo chương trình ngẫu nhiên sẽ nhạy cảm hơn với điều trị methotrexate liều cao. Trong trường hợp đa bội mà bệnh nhân có từ 3-4 NST 21, sẽ mang gene làm giảm quá trình vận chuyển folate. Bệnh nhân có phức hợp gene TEL-AML1 nhạy cảm hơn với asparaginase, nguyên nhân hiện nay chưa được làm sáng tỏ. Những nghiên cứu thực hiện ở những trẻ em trong hội ung thư trẻ em Hoa Kỳ cho thấy bệnh nhân mang 3 NST4, 10, hay 17 có tiên lượng tốt. Hội đồng nghiên cứu y học Anh cũng đưa ra kết luận về mối liên quan giữa tiên lượng tốt với các bệnh nhân có 3 NST 4 hoặc 18. Bệnh nhân có chuyển đoạn t(1;19)/ phức hợp gene E2A-PBX1 có tiên lựơng rất xấu khi sử dụng phác đồ điều trị hoá chất thông thường nhưng khi điều trị bằng liều tấn công thì cho kết quả rất tốt (thậm chí tỷ lệ cứu sống là hơn 90%). Bệnh nhân có NST Ph hoặc chuyển đoạn t(4;11)/ phức hợp gene MLL-AF4 có nguy cơ đặc biệt cao, tuy nhiên nó còn phụ thuộc vào lứa tuổi bệnh nhân. Trong trường hợp NST Ph tiên lượng vô cùng xấu đối với trẻ tuổi dậy thì và người trẻ tuổi, không điều trị được với hoá chất và thụ thể tyrosine- kinase, nhưng có tiên lượng trung bình đối với trẻ từ 1-9 tuổi có số lượng bạch cầu thấp lúc chẩn đoán. Đối với phức hợp gene MLL-AF4 trẻ dưới một tuối có tiên lượng nặng hơn nhóm trẻ trên một tuổi.<br />
</span></span>  <span style="font-family: Times New Roman;" class="mycode_font"><span style="font-size: medium;" class="mycode_size"><br />
Ngày nay những nghiên cứu về sự biểu hiện gene chỉ ra rằng hầu hết các trường hợp ALL dòng T có thể phân loại dưới nhóm dựa vào một hay nhiều oncogenes: LYL1 và LMO2, HOX11, TAL1 và LMO1 hoặc LMO2, HOX11L2 và MLL-ENL. Tiên lượng tôt liên quan đến dưới nhóm HOX11 hoặc MLL-ENL. Dưới nhóm HOX11L2 có tiên lượng khác phụ thuộc vào phác đồ điều trị được lựa chọn [7]. Biểu hiện quá mức của oncogene HDM2, đột biến và bất thường ở p53 có tiên lượng rất xấu ở cả ALL dòng B và ALL dòng T [7]. <br />
</span></span>  <span style="font-family: Times New Roman;" class="mycode_font"><span style="font-size: medium;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><br />
4. Kết luận và khuyến cáo<br />
</span></span></span>  <span style="font-family: Times New Roman;" class="mycode_font"><span style="font-size: medium;" class="mycode_size"><br />
Nghiên cứu di truyền tế bào có vai trò quan trọng trong chẩn đoán và xác định các yếu tố tiên lượng cho bệnh nhân Leukemia. Trong và sau quá trình điều trị cho các bệnh nhân này, xét nghiệm di truyền tế bào nên được làm một cách thường xuyên, để theo dõi những dấu hiệu bất thường về di truyền, từ đó có các phác đồ điều trị thích hợp. <br />
</span></span>  <span style="font-family: Times New Roman;" class="mycode_font"><span style="font-size: medium;" class="mycode_size"><br />
Bệnh nhân nên được điều trị sớm nhất có thể sau khi đã hoàn tất chẩn đoán nhằm mục tiêu đạt lui bệnh hoàn toàn và khôi phục sự sản xuất các tế bào máu.<br />
</span></span><span style="font-family: Times New Roman;" class="mycode_font"><span style="font-size: medium;" class="mycode_size"><br />
<br />
-----<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><br />
TÀI LIỆU THAM KHẢO<br />
</span></span></span> <span style="font-family: Times New Roman;" class="mycode_font"><span style="font-size: medium;" class="mycode_size"><br />
1. Farag SS, Ruppert AS, Mrózek K, Mayer RJ, Stone RM, et al. <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Outcome of induction and postremission therapy in younger adults with acute myeloid leukemia with normal karyotype: a cancer and leukemia group B study</span>. Blood. 2005; 23: 482-93.<br />
<br />
2. Mrozek K, Marcucci G, Paschka P et al. <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Clinical relevance of mutations and gene-expression changes in acutemyeloid leukemia with normal cytogenetics: are we ready for a prognostically prioritized molecular classification?</span> Blood. 2007; 109: 431-48.<br />
3. National Comprehensive Cancer Network. <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Chronicmyelogenous leukemia clinical practice guidelines in oncology</span> (version 1.2008). <br />
<a href="http://www.nccn.org" target="_blank" rel="noopener" class="mycode_url">http://www.nccn.org</a><br />
.<br />
4. Nowell P, Hungerford D. <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Aminute chromosome in humanchronic granulocytic leukemia. Science. </span>1960; 132: 1497.<br />
5. Pui CH, Evans WE. <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Acute lymphoblastic leukemia.</span> N Engl J Med. 1998; 339: 605-15.<br />
6. Radich JP. <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">The biology of CML blast crisis.</span> Hematology Am Soc Hematol Educ Program. 2007; 2007: 384-91.<br />
7. Ramakers-van Woerden NL, Pieters R, Loonen AH, et al. <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">TEL/AML1 gene fusion is related to in vitro drug sensitivity for L-asparaginase in childhood acute lymphoblastic leukemia</span>. Blood. 2000; 96: 1094-6.<br />
8. Shimada A, Taki T, Tabuchi K, Taketani T, Hanada R, Tawa A, et al. <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Tandem duplications of MLL and FLT3 are correlated with poor prognoses in pediatric acute myeloid leukemia: a study of the Japanese childhood AML Cooperative Study Group</span>. Pediatr Blood Cancer. 2008; 50: 264-9.<br />
9. Tallman MS, Gilliland DG, Rowe JM. <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Drug therapy for acute myeloid leukemia.</span> Blood. 2005; 106: 1154-63.</span></span>]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<span style="font-family: Times New Roman;" class="mycode_font"><br />
<span style="font-size: medium;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><br />
Hiện nay, di truyền học ngày càng trở thành một yếu tố quan trọng trong chẩn đoán và<br />
  <br />
tiên lượng bệnh Leukemia. Các xét nghiệm di truyền đã thường xuyên được thực hiện trên các bệnh nhân Leukemia cấp và Lekemia kinh, nhằm quyết định phác đồ điều trị đặc hiệu cho người bệnh để đạt được kết quả tốt nhất. Hầu hết bệnh nhân Leukemia cấp đạt lui bệnh hoàn toàn sau một đợt điều trị tấn công, 75- 80% lui bệnh hoàn toàn trên 5 năm và phần nhiều trong số đó có thể coi là khỏi bệnh [5].<br />
</span></span><br />
</span><span style="font-family: Times New Roman;" class="mycode_font"><span style="font-size: medium;" class="mycode_size"> <br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><br />
1. Leukemia cấp thể tuỷ (AML)<br />
</span><br />
</span></span> <span style="font-family: Times New Roman;" class="mycode_font"><span style="font-size: medium;" class="mycode_size"><br />
Leukemia thể tuỷ được đặc trưng bởi sự tăng sinh không kiểm soát được của các tế bào chưa biệt hoá, gọi là tế bào non, cùng với các đặc điểm tế bào dòng tuỷ. Tỷ lệ mắc là 1/150.000 trong suốt thời kỳ niên thiếu và dậy thì. Hầu hết các trường hợp này đều không có nguyên nhân rõ ràng. Tuy nhiên, một số nghiên cứu đã chỉ ra mối liên quan giữa tỷ lệ mắc bệnh và các yếu tố liên quan như nhiễm như phóng xạ, tiếp xúc với hóa chất, hoặc kèm theo mắc các bệnh khác như thiếu máu Fanconi hay hội chứng Down. Leukemia thể tủy được chia thành 8 dưới nhóm: <br />
</span></span>  <span style="font-family: Times New Roman;" class="mycode_font"><span style="font-size: medium;" class="mycode_size"><br />
M0, M1: immature myeloblastic; <br />
M2: mature myeloblastic; <br />
M3: promyelocytic; <br />
M4: myelomonocytic; <br />
M5: monocytic; <br />
M6: erythrokemia; <br />
M7: megakaryocytic <br />
</span></span>  <span style="font-family: Times New Roman;" class="mycode_font"><span style="font-size: medium;" class="mycode_size"><br />
Những yếu tố dùng để tiên lượng bệnh bao gồm: dấu hiệu lâm sàng, tuổi, số lượng bạch cầu lúc chẩn đoán, những dấu ấn miễn dịch, các yếu tố di truyền, trong đó<br />
  <br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">phân tích nhiễm sắc thể</span> từ tuỷ xương là một yếu tố quan trọng trong lựa chọn phác đồ điều trị và tiên lượng bệnh. <br />
</span></span>  <span style="font-family: Times New Roman;" class="mycode_font"><span style="font-size: medium;" class="mycode_size"><br />
Mẫu bệnh phẩm dùng trong xét nghiệm di truyền là máu ngoại vi và tuỷ xương, với các phương pháp di truyền hiện đại như lai miễn dịch huỳnh quang tại chỗ (FISH) hay PCR. Hiện nay, hệ thống xác định nguy cơ cho bệnh nhân Leukemia, dựa vào các dấu hiệu di truyền tế bào, giúp đưa ra tiên lượng tốt, trung bình hay nặng, như sau [9]:<br />
</span></span><span style="font-family: Times New Roman;" class="mycode_font"><span style="font-size: medium;" class="mycode_size"><br />
<br />
</span></span><div style="text-align: CENTER;" class="mycode_align"><span style="font-family: Times New Roman;" class="mycode_font"><span style="font-size: medium;" class="mycode_size"><img src="http://ditruyen.com/upload/2011-02-18/2011-02-18-02-43-49-3.png" loading="lazy"  alt="[Image: 2011-02-18-02-43-49-3.png]" class="mycode_img" /></span></span><br />
</div><span style="font-family: Times New Roman;" class="mycode_font"><span style="font-size: medium;" class="mycode_size"><br />
Những bệnh nhân mang chuyển đoạn t(15;17), thường có tiên lượng rất tốt, và không cần chỉ định ghép tủy xương ở những trường hợp này. <br />
<br />
Tuy nhiên, với một số ít trường hợp tiên lượng xấu vẫn nên tiến hành ghép tuỷ xương [1].<br />
</span></span>  <span style="font-family: Times New Roman;" class="mycode_font"><span style="font-size: medium;" class="mycode_size"><br />
Phần lớn các bệnh nhân có công thức nhiễm sắc thể bình thường, thuộc nhóm có tiên lượng trung bình. Nhóm bệnh nhân này thường không đáp ứng với phác đồ điều trị hoá chât thông thường cũng như phác đồ điều trị tăng cường, đòi hỏi phải điều trị ghép tuỷ. Điều này có thể do tính đa dạng về cấu trúc phân tử của bệnh nhân. Trong vòng mười năm gần đây, nhiều nghiên cứu đã chỉ ra sự xuất hiện của các đột biến đặc hiệu hoặc thay đổi sự biểu hiện của một gene nào đó là yếu tố trực tiếp tác động lên tiên lượng của bệnh nhân [2]. Mặc dù phần lớn những nghiên cứu này tiến hành trên đối tượng người lớn, nhưng một vài nghiên cứu trong số đó cũng ghi nhận những đặc điểm đó trên đối tượng là trẻ em [8].<br />
</span></span>  <span style="font-family: Times New Roman;" class="mycode_font"><span style="font-size: medium;" class="mycode_size"><br />
Hiện nay, yếu tố tiên lượng được đánh giá là quan trọng nhất trên các bệnh nhân có kết quả di truyền tế bào bình thường, là đột biến nhân đoạn của gene FLT3. Sự xuất hiện của đột biến này là một yếu tố tiên lượng xấu. Ngoài ra, có một số biến đổi ở mức độ sinh học phân tử cũng thường xuyên xuất hiện ở các bệnh nhân leukemia cấp dòng tủy với các kết quả di truyền tế bào bình thường, như: đột biến NPM1 và CEBPA là các yếu tố tiên lượng tốt, và đột biến nhân đoạn FLT3, MLL-PTD hoặc biểu hiện quá mức của BAALC và ERG là các yếu tố tiên lượng xấu [8].<br />
</span></span>  <span style="font-family: Times New Roman;" class="mycode_font"><span style="font-size: medium;" class="mycode_size"><br />
Một số yếu tố tiên lượng quan trọng khác cũng được khuyến cáo, đặc biệt những trường hợp có chuyển đoạn giữa NST 8 và 21 t(8; 21), đảo đoạn nhiễm sắc thể 16 ivr(16), chúng thường kết hợp với những đột biến gen kể trên, làm thay đổi tiên lượng. Mặt khác những bệnh nhân này thường hay có đột biến ở gene KIT. Trong những nghiên cứu gần đây về việc xây dựng tiêu chuẩn về các bất thường di truyền trong tiên lượng bệnh nhân, đã chứng minh rằng sự xuất hiện đột biến trên gene KIT có liên quan đến khả năng bệnh nhân bị tái phát. Tuy nhiên, các nghiên cứu này mới chỉ tiến hành trên người lớn, và cần thực hiện những nghiên cứu xa hơn trên trẻ em.<br />
</span></span>  <span style="font-family: Times New Roman;" class="mycode_font"><span style="font-size: medium;" class="mycode_size"><br />
Sau khi các xét nghiệm di truyền được thực hiện, bệnh nhân nên được điều trị hoá chất ngay, mục tiêu để đạt lui bệnh ngay sau đợt điều trị tấn công đầu tiên, biểu hiện bằng sự mất tế bào non trong tuỷ xương. Sau đó đánh giá lại các yếu tố tiên lương. Từ đó có thể thay đổi liều thuốc điều trị hay số liệu trình điều trị, hoặc quyết định ghép tuỷ xương (tự thân hay đồng loại).<br />
</span></span>  <span style="font-family: Times New Roman;" class="mycode_font"><span style="font-size: medium;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><br />
2. Leukemia mạn dòng tuỷ (CML)<br />
</span></span></span>  <span style="font-family: Times New Roman;" class="mycode_font"><span style="font-size: medium;" class="mycode_size"><br />
Leukemia mạn dòng tủy đặc trưng bởi sự xuất hiện một bất thường di truyền, có tên là NST Philadelphia (NST Ph). Ở mức độ di truyền tế bào, NST Ph là bất thường ở cả NST 9 và NST 22. Ở mức độ phân tử, NST Ph được gọi là sự kết hợp gen BCR-ABL [4].<br />
</span></span>  <span style="font-family: Times New Roman;" class="mycode_font"><span style="font-size: medium;" class="mycode_size"><br />
Nguyên nhân của những bất thường này chưa được xác định rõ ràng. Một sô trường hợp thấy tỷ lệ mắc CML có thể liên quan đến những vụ nổ phóng xạ, đặc biệt ở các nghiên cứu được thực hiện trên những người Nhật Bản sống sót qua vụ nổ bom nguyên tử, người ta thấy họ có nguy cơ cao với bệnh Leukemia và một số bệnh ung thư khác.<br />
</span></span>  <span style="font-family: Times New Roman;" class="mycode_font"><span style="font-size: medium;" class="mycode_size"><br />
Khác với AML, ở các bệnh nhân CML, chức năng của những tế bào bất thường còn đủ tốt, do vậy CML khởi phát ở mức độ trung bình khi so sánh với những trường hợp cấp tính. Phần lớn các trường hợp CML xảy ra ở người lớn. Tần suất mắc CML ở trẻ em từ 1 đến 10 tuổi là 1/1000000, trong khi tỷ lệ này ở người lớn là 1/100000.<br />
</span></span>  <span style="font-family: Times New Roman;" class="mycode_font"><span style="font-size: medium;" class="mycode_size"><br />
Những dấu hiệu và triệu chứng lâm sàng của CML thường lan tràn, mờ nhạt, không báo trước Phần lớn bệnh nhân có diễn biến bệnh thay đổi, khó kiểm soát. Sau đó, có sự tăng sinh quá mức của tế bào non cấp xâm nhập vào máu và tuỷ xương. Khoảng 25% các trưòng hợp biểu hiện như leukemia cấp dòng lympho, 75% trong số đó biểu hiện là lekemia cấp dòng tuỷ [3]. <br />
</span></span>  <span style="font-family: Times New Roman;" class="mycode_font"><span style="font-size: medium;" class="mycode_size"><br />
Bệnh được chẩn đoán dựa trên các xét nghiệm máu cơ bản và bằng các xét nghiệm trên tuỷ xương, thấy có sự lan tràn các tế bào non xen kẽ với các tế bào bạch cầu trưởng thành. Các xét nghiệm di truyền cũng được tiến hành đồng thời. Những kỹ thuật mới được áp dụng là FISH hay PCR không những có ý nghĩa quan trọng trong chẩn đoán bệnh, đánh giá mức độ đáp ứng với điều trị của bệnh nhân mà còn cho phép chẩn đoán phân biệt với những bệnh lý có sự lan tràn tuỷ xương khác, có biểu hiện lâm sàng tương tự [3].<br />
</span></span>  <span style="font-family: Times New Roman;" class="mycode_font"><span style="font-size: medium;" class="mycode_size"><br />
Những bệnh nhân CML nên được làm công thức NST thường xuyên cho đến khi<br />
  <br />
biến mất NST Ph, và nên được xác định lại với các phương pháp sinh học phân tử thậm chí sau khi<br />
  <br />
tế bào trở về bình thường ít nhất sau một năm để tìm dòng tế bào bất thường, nhờ vậy có thể tìm thấy sự tăng sinh tế bào non ở giai đoạn sớm nhất. Những bệnh nhân CML mang NST Ph, nên được tiến hành ghép tủy.<br />
</span></span>  <span style="font-family: Times New Roman;" class="mycode_font"><span style="font-size: medium;" class="mycode_size"><br />
Isochromosome 17q là bất thường hay gặp nhất, ở khoảng 20% các tế bào non, do mất p53, là một gen ức chế phát triển của khối u. Ba NST số 8 (trisomy 8) cũng đã được ghi nhận trong mối liên quan đến sự biểu hiện quá mức của gene Myc. Ở các bệnh nhân CML, chuyển đoạn hiếm xảy ra, nhưng cả hai chuyển đoạn t(3; 21) và t(7;<br />
  <br />
11) đều đã được mô tả. Ngoài chuyển đoạn t(9; 22), một số bất thường khác cũng được phát hiện thấy trên NST Ph như: nhân đoạn NST Ph xảy ra ở 30% tế bào non, mất 1 NST 9 hay mất đoạn cánh dài NST 9 cũng xảy ra ở 5-10% các trường hợp [6].<br />
</span></span>  <span style="font-family: Times New Roman;" class="mycode_font"><span style="font-size: medium;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><br />
3. Leukemia cấp dòng lympho (ALL)<br />
</span></span></span>  <span style="font-family: Times New Roman;" class="mycode_font"><span style="font-size: medium;" class="mycode_size"><br />
ALL là kết quả của không kiểm soát được sự tăng tế bào non với các dấu ấn dòng tế bào dòng lympho và từ sự tăng bất thường trong sản xuất tế bào hồng cầu, bạch cầu và tiểu cầu. ALL phát triển từ tế bào đầu dòng lympho, có thể quan sát thấy rất nhiều giai đoạn của sự phát triển. Phương pháp chính để phân loại ALL dựa vào xét nghiệm miễn dịch và di truyền [5]<br />
</span></span>  <span style="font-family: Times New Roman;" class="mycode_font"><span style="font-size: medium;" class="mycode_size"><br />
Những dấu hiệu và triệu chứng của ALL rất giống với AML tuy nhiên có thêm các dấu hiệu về sự xâm nhập vào hệ thống thần kinh. <br />
</span></span>  <span style="font-family: Times New Roman;" class="mycode_font"><span style="font-size: medium;" class="mycode_size"><br />
Chẩn đoán ALL dựa vào phân tích tế bào máu và tuỷ xương, các xét nghiệm huyết học, di truyền học. Phân tích dịch não tủy được sử dụng để xác định xự xâm nhập hệ thống thần kinh [5].<br />
</span></span>  <span style="font-family: Times New Roman;" class="mycode_font"><span style="font-size: medium;" class="mycode_size"><br />
Một nguyên nhân của tiên lượng xấu ở 5% bệnh nhân ALL trẻ em và 25% bệnh nhân ALL người lớn là NST Ph. <br />
</span></span>  <span style="font-family: Times New Roman;" class="mycode_font"><span style="font-size: medium;" class="mycode_size"><br />
Các bất thường di truyền tốt liên quan đến các dấu ấn dòng lympho B như đa bội (nhiều hơn 50 NST) và phức hợp gene của TEL-AML1 hoặc t(21; 21). Đa bội làm cho tế bào nhạy cảm hơn với điều trị hoá chất. Một số nghiên cứu cho rằng những tế bào chết theo chương trình ngẫu nhiên sẽ nhạy cảm hơn với điều trị methotrexate liều cao. Trong trường hợp đa bội mà bệnh nhân có từ 3-4 NST 21, sẽ mang gene làm giảm quá trình vận chuyển folate. Bệnh nhân có phức hợp gene TEL-AML1 nhạy cảm hơn với asparaginase, nguyên nhân hiện nay chưa được làm sáng tỏ. Những nghiên cứu thực hiện ở những trẻ em trong hội ung thư trẻ em Hoa Kỳ cho thấy bệnh nhân mang 3 NST4, 10, hay 17 có tiên lượng tốt. Hội đồng nghiên cứu y học Anh cũng đưa ra kết luận về mối liên quan giữa tiên lượng tốt với các bệnh nhân có 3 NST 4 hoặc 18. Bệnh nhân có chuyển đoạn t(1;19)/ phức hợp gene E2A-PBX1 có tiên lựơng rất xấu khi sử dụng phác đồ điều trị hoá chất thông thường nhưng khi điều trị bằng liều tấn công thì cho kết quả rất tốt (thậm chí tỷ lệ cứu sống là hơn 90%). Bệnh nhân có NST Ph hoặc chuyển đoạn t(4;11)/ phức hợp gene MLL-AF4 có nguy cơ đặc biệt cao, tuy nhiên nó còn phụ thuộc vào lứa tuổi bệnh nhân. Trong trường hợp NST Ph tiên lượng vô cùng xấu đối với trẻ tuổi dậy thì và người trẻ tuổi, không điều trị được với hoá chất và thụ thể tyrosine- kinase, nhưng có tiên lượng trung bình đối với trẻ từ 1-9 tuổi có số lượng bạch cầu thấp lúc chẩn đoán. Đối với phức hợp gene MLL-AF4 trẻ dưới một tuối có tiên lượng nặng hơn nhóm trẻ trên một tuổi.<br />
</span></span>  <span style="font-family: Times New Roman;" class="mycode_font"><span style="font-size: medium;" class="mycode_size"><br />
Ngày nay những nghiên cứu về sự biểu hiện gene chỉ ra rằng hầu hết các trường hợp ALL dòng T có thể phân loại dưới nhóm dựa vào một hay nhiều oncogenes: LYL1 và LMO2, HOX11, TAL1 và LMO1 hoặc LMO2, HOX11L2 và MLL-ENL. Tiên lượng tôt liên quan đến dưới nhóm HOX11 hoặc MLL-ENL. Dưới nhóm HOX11L2 có tiên lượng khác phụ thuộc vào phác đồ điều trị được lựa chọn [7]. Biểu hiện quá mức của oncogene HDM2, đột biến và bất thường ở p53 có tiên lượng rất xấu ở cả ALL dòng B và ALL dòng T [7]. <br />
</span></span>  <span style="font-family: Times New Roman;" class="mycode_font"><span style="font-size: medium;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><br />
4. Kết luận và khuyến cáo<br />
</span></span></span>  <span style="font-family: Times New Roman;" class="mycode_font"><span style="font-size: medium;" class="mycode_size"><br />
Nghiên cứu di truyền tế bào có vai trò quan trọng trong chẩn đoán và xác định các yếu tố tiên lượng cho bệnh nhân Leukemia. Trong và sau quá trình điều trị cho các bệnh nhân này, xét nghiệm di truyền tế bào nên được làm một cách thường xuyên, để theo dõi những dấu hiệu bất thường về di truyền, từ đó có các phác đồ điều trị thích hợp. <br />
</span></span>  <span style="font-family: Times New Roman;" class="mycode_font"><span style="font-size: medium;" class="mycode_size"><br />
Bệnh nhân nên được điều trị sớm nhất có thể sau khi đã hoàn tất chẩn đoán nhằm mục tiêu đạt lui bệnh hoàn toàn và khôi phục sự sản xuất các tế bào máu.<br />
</span></span><span style="font-family: Times New Roman;" class="mycode_font"><span style="font-size: medium;" class="mycode_size"><br />
<br />
-----<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><br />
TÀI LIỆU THAM KHẢO<br />
</span></span></span> <span style="font-family: Times New Roman;" class="mycode_font"><span style="font-size: medium;" class="mycode_size"><br />
1. Farag SS, Ruppert AS, Mrózek K, Mayer RJ, Stone RM, et al. <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Outcome of induction and postremission therapy in younger adults with acute myeloid leukemia with normal karyotype: a cancer and leukemia group B study</span>. Blood. 2005; 23: 482-93.<br />
<br />
2. Mrozek K, Marcucci G, Paschka P et al. <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Clinical relevance of mutations and gene-expression changes in acutemyeloid leukemia with normal cytogenetics: are we ready for a prognostically prioritized molecular classification?</span> Blood. 2007; 109: 431-48.<br />
3. National Comprehensive Cancer Network. <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Chronicmyelogenous leukemia clinical practice guidelines in oncology</span> (version 1.2008). <br />
<a href="http://www.nccn.org" target="_blank" rel="noopener" class="mycode_url">http://www.nccn.org</a><br />
.<br />
4. Nowell P, Hungerford D. <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Aminute chromosome in humanchronic granulocytic leukemia. Science. </span>1960; 132: 1497.<br />
5. Pui CH, Evans WE. <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Acute lymphoblastic leukemia.</span> N Engl J Med. 1998; 339: 605-15.<br />
6. Radich JP. <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">The biology of CML blast crisis.</span> Hematology Am Soc Hematol Educ Program. 2007; 2007: 384-91.<br />
7. Ramakers-van Woerden NL, Pieters R, Loonen AH, et al. <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">TEL/AML1 gene fusion is related to in vitro drug sensitivity for L-asparaginase in childhood acute lymphoblastic leukemia</span>. Blood. 2000; 96: 1094-6.<br />
8. Shimada A, Taki T, Tabuchi K, Taketani T, Hanada R, Tawa A, et al. <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Tandem duplications of MLL and FLT3 are correlated with poor prognoses in pediatric acute myeloid leukemia: a study of the Japanese childhood AML Cooperative Study Group</span>. Pediatr Blood Cancer. 2008; 50: 264-9.<br />
9. Tallman MS, Gilliland DG, Rowe JM. <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Drug therapy for acute myeloid leukemia.</span> Blood. 2005; 106: 1154-63.</span></span>]]></content:encoded>
		</item>
	</channel>
</rss>