<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?>
<rss version="2.0" xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/" xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/">
	<channel>
		<title><![CDATA[Diễn đàn xét nghiệm đa khoa  - Ngoại khoa]]></title>
		<link>https://xetnghiemdakhoa.com/diendan/</link>
		<description><![CDATA[Diễn đàn xét nghiệm đa khoa  - https://xetnghiemdakhoa.com/diendan]]></description>
		<pubDate>Thu, 21 May 2026 20:01:43 +0000</pubDate>
		<generator>MyBB</generator>
		<item>
			<title><![CDATA[Quy trình bó bột Ngực-chậu-lưng-chân]]></title>
			<link>https://xetnghiemdakhoa.com/diendan/thread-7324.html</link>
			<pubDate>Thu, 06 May 2021 01:47:47 +0000</pubDate>
			<dc:creator><![CDATA[<a href="https://xetnghiemdakhoa.com/diendan/member.php?action=profile&uid=35619">kythuatyhoc.com</a>]]></dc:creator>
			<guid isPermaLink="false">https://xetnghiemdakhoa.com/diendan/thread-7324.html</guid>
			<description><![CDATA[<div style="text-align: center;" class="mycode_align"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><span style="font-size: x-large;" class="mycode_size">QUY TRÌNH BÓ BỘT NGỰC-CHẬU-LƯNG-CHÂN<br />
</span></span></div>
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">I. ĐẠI CƯƠNG</span></span><br />
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Bột Ngực-chậu-lưng-chân (Whitman) là loại bột gồm 2 phần được liên kết với nhau:</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">+ Một phần vòng quanh toàn bộ ngực, bụng và khung chậu.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">+ Một phần là toàn bộ chân bên tổn thương (phần bột ở chân về bản chất không khác gì 1 bột Đùi-cẳng-bàn chân).</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">Giới hạn phía trên: ở trước là dưới khớp ức-đòn, ở 2 bên là dưới hõm nách chừng 2-3 cm và bên dưới giống như bột Cẳng-bàn chân hoặc bột Đùi- cẳng-bàn chân. Thực chất, bột này là bột Chậu-lưng-chân được tiếp nối thêm phần lồng ngực để bột thêm vững chắc. Cũng tương tự như khi ta so sánh bột Ngực-vai-cánh tay với bột Chữ U ở chi trên vậy.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Bột Ngực-chậu-lưng-chân là 1 bột rất lớn, muốn bó được cũng cần phải có bàn đặc dụng (bàn chỉnh hình Pelvie), và cần nhiều người phục vụ.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Bột Ngực-chậu-lưng- chân thường được sử dụng trong các thương tổn ở vùng háng và 1/3 trên xương đùi.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Bột Ngực-chậu-lưng-chân cũng thường không phải rạch dọc, chỉ rạch dọc  khi  cần  theo  dõi  (chân  sưng  nề  nhiều,  có  vết  thương, đụng  dập  phần mềm…).</span></div>
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">II. CHỈ ĐỊNH</span></span><br />
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">Bó bột Ngực-chậu-lưng-chân khi gẫy kín, gãy hở độ 1, gẫy xương hở độ 2 trở lên đã được XỬ TRÍ phẫu thuật trong các trường hợp sau:</span></div>
<span style="font-size: large;" class="mycode_size">1. Gẫy cổ xương đùi.</span><br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size">2. Gẫy liên mấu chuyển xương đùi.</span><br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size">3. Gẫy 1/3 trên xương đùi, gẫy 1/3 giữa xương đùi ( với người lớn, còn với trẻ em thì bó bột Chậu-lưng-chân).</span><br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size">4. Gẫy xương chậu, trong đó có ổ cố</span><br />
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">5. Tất cả các trường hợp gẫy xương kể trên, có di lệch lẽ ra phải mổ, nhưng vì nhiều lý do không mổ được thì đều trị bằng bó bột (người bệnh có bệnh toàn thân nặng như ung thư, tiểu đường nặng, rối loạn đông máu, bệnh tim mạch, huyết áp, tâm thần phân liệt…và các trường hợp từ chối mổ).</span></div>
<span style="font-size: large;" class="mycode_size">6. Sau mổ các thương tổn do chấn thương và bệnh lý vùng háng.</span><br />
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">Nhìn chung, bột Ngực-chậu-lưng-chân hiện nay ít được sử dụng. Vì bột quá nặng nề và thời gian mang bột lâu, nên trong nhiều trường hợp người ta lựa chọn giải pháp phẫu thuật kết hợp xương. Chỉ bó bột khi người bệnh không đủ điều kiện mổ (có bệnh toàn thân như ung thư, tiểu đường nặng, bệnh rối loạn đông máu, tâm thần phân liệt, các trường hợp người bệnh từ chối mổ…).</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH</span></span></div>
<span style="font-size: large;" class="mycode_size">1. Gẫy hở xương độ 2 trở lên chưa được XỬ TRÍ phẫu thuật</span><br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size">2. Có tổn thương đụng dập nặng phần mềm vùng háng, đùi, khoeo, cẳng chân.</span><br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size">3. Có tổn thương mạch máu, thần kinh, theo dõi hội chứng khoang.</span><br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size">4. Có tổn thương bụng hoặc theo dõi tổn thương bụng, chấn thương ngực, chấn thương sọ não, đa chấn thương, người bệnh đang trong trạng thái shock…</span><br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size">5. Người bệnh có thai.</span><br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size">6. Chống chỉ định tương đối: người bệnh đang cho con bú, người già, người gù, cong vẹo cột sống: thận trọng và cân nhắc cẩn thận.</span><br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">IV. CHUẨN BỊ</span></span><br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">1. Người thực hiện:</span></span><br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size">Như bó bột Chậu-lưng-chân.</span><br />
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Chuyên khoa xương: 4-5 người, ít nhất cũng là 4 (1 chính, 3 phụ).</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Nếu người bệnh cần gây mê: 1 hoặc 2 chuyên khoa gây mê.</span></div>
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">2. Phương tiện</span></span><br />
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Bàn nắn: bó bột Ngực-chậu-lưng-chân dù có phải nắn xương hay không, nặng hay nhẹ, thì cũng đều bắt buộc phải có bàn chuyên dụng (bàn chỉnh hình Pelvie). Cấu tạo 1 bàn chỉnh hình và cách sử dụng: (xem bài Bột Chậu-lưng- chân).</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Bột thạch cao: bột ngực – chậu – lưng – chân là 1 loại bột rất lớn, có thể nói là lớn nhất trong tất cả các loại bột,  nên phải cần đến 18 – 20 cuộn bột khổ 20 cm. Có thể chuẩn bị thêm vài cuộn bột cỡ nhỏ hơn để bó vùng cổ chân, bàn chân.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Thuốc tê hoặc thuốc mê: số lượng tùy thuộc người bệnh là trẻ em hay người lớn, trọng lượng người bệnh. Kèm theo là dụng cụ gây tê, gây mê, hồi sức (bơm tiêm, cồn 70o, thuốc chống sốc, mặt nạ bóp bóng, đèn nội khí quản…).</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Giấy vệ sinh, bông cuộn (mỗi thứ 3-4 cuộn). Lưu ý, nếu dùng giấy vệ sinh, có thể gây dị ứng da người bệnh.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Dây rạch dọc (dùng cho bột cấp cứu, khi tổn thương 7 ngày trở lại): thường dùng một đoạn băng vải có độ dài vừa phải, vê săn lại để đảm bảo độ chắc là đủ, không cần dây chuyên dụng. Rạch dọc từ bẹn trở xuống.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Dao hoặc cưa rung để rạch dọc bột trong trường hợp bó bột cấp cứu (tổn thương trong 7 ngày đầu). Nếu dùng dao rạch bột, dao cần sắc, nhưng không nên dùng dao mũi nhọn, đề phòng lỡ tay gây vết thương cho người bệnh (mặc dù tai biến này rất hiếm gặp). Nếu dùng cưa rung để rạch bột, cần lưu ý phải chờ cho bột khô hẳn mới làm, vì cưa rung chỉ cắt đứt các vật khô cứng.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Nước để ngâm bột: đủ về số lượng để ngâm chìm hẳn 3-4 cuộn bột cùng 1 lúc. Lưu ý, mùa lạnh phải dùng nước ấm, vì trong quá trình bột khô cứng sẽ tiêu hao một nhiệt lượng đáng kể làm nóng bột, có thể gây hạ thân nhiệt người bệnh, gây cảm lạnh. Nước sử dụng ngâm bột phải được thay thường xuyên để đảm bảo vệ sinh và tránh hiện tượng nước có quá nhiều cặn bột ảnh hưởng đến chất lượng bột.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– 2-3 cuộn băng vải hoặc băng thun, để băng giữ ngoài bột, khi việc bó bột và rạch dọc bột đã hoàn thành.</span></div>
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">3. Người bệnh</span></span><br />
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Được thăm khám toàn diện, tránh bỏ sót tổn thương, nhất là những tổn thương lớn có thể gây tử vong trong quá trình nắn bó bột (chấn thương sọ não, chấn thương ngực, vỡ tạng đặc,vỡ tạng rỗng…).</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Được giải thích kỹ mục đích của thủ thuật, quá trình tiến hành làm thủ thuật, để người bệnh khỏi bị bất ngờ, động viên để họ yên tâm, hợp tác tốt với thầy thuốc. Với bệnh nhi, cần giải thích cho bố mẹ hoặc người thân.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Được vệ sinh sạch sẽ vùng xương gẫy, cởi hoặc cắt bỏ tay áo bên tay gẫy.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Với người bệnh gây mê, cần nhịn ăn uống ít nhất 5-6 giờ, tránh nôn hoặc hiện tượng trào ngược (nước hoặc thức ăn từ dạ dầy tràn sang đường thở gây tắc thở).</span></div>
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">4. Hồ sơ:</span></span><br />
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Cần ghi rõ ngày giờ bị tai nạn, ngày giờ bó bột, tình trạng thăm khám toàn thân, hướng xử trí, những điều dặn dò và hẹn khám lại.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Với người bệnh gây mê, cần có tờ cam kết chấp nhận thủ thuật.</span></div>
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH BÓ BỘT NGỰC- CHẬU- LƯNG- CHÂN</span></span><br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">1. Người bệnh</span></span><br />
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Cởi hoặc cắt bỏ hoàn toàn quần (kể cả quần lót).</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Tư thế: nằm ngửa trên bàn chỉnh hình.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">+ Lưng trở lên đặt nằm trên phần 1 của bàn.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">+ Vùng cùng cụt được đặt trên phần 2 của bàn. Ngực, bụng, thắt lưng, cùng cụt được giải phóng hoàn toàn để bó bột vùng ngực, bụng và khung chậu.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">+ 2 chân của người bệnh được cố định vào phần 3 của bàn, nơi có 2 đế giầy gắn vào khung kéo.</span></div>
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">2. Các bước tiến hành:</span></span><br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size">Tương tự như bó bột Chậu-lưng-chân. Chỉ khác là:</span><br />
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Bột bó cho phần thân người bao gồm cả chậu hông, bụng và lồng ngực.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Cho nên khi bó bột  phần ngực-bụng, phải giải phóng rộng rãi không gian xung quanh bằng cách tháo bớt những thanh đỡ thuộc phần 1 của bàn chỉnh hình.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Nhớ độn 1 gối mỏng vùng trước ngực- bụng, bó xong bột thì rút bỏ, và khoét bỏ 1 cửa sổ bột hình tròn (đường kính khoảng 15- 17 cm) ở bụng trên rốn để người bệnh dễ chịu sau khi ăn no, còn có tác dụng giảm bớt những phiền toái do chứng chướng bụng sau chấn thương gây ra.</span></div>
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">VI. THEO DÕI</span></span><br />
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Nhẹ: theo dõi điều trị ngoại trú (chủ yếu trong điều trị gẫy xương đùi ở trẻ em).</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Nặng, có tổn thương phối hợp, sưng nề: cho vào viện theo dõi điều trị nội trú.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">VII. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ</span></span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">(tương tự như với các loại bột khác). Lưu ý thêm:</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Khi người bệnh đau bụng, hoặc khó thở, cần nhanh chóng rạch dọc bột ở phần ngực-bụng, để tiện cho việc theo dõi, thăm khám và xử trí. Theo dõi, nếu không phải XỬ TRÍ cấp cứu ngoại khoa, sẽ quấn tăng cường bột lại như ban đầu.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Bột bó 2 thì, ở thì 1 bột được bó khi chân được kéo rất căng trên khung, bó xong rồi chân người bệnh được giải phóng sức căng, chân sẽ dồn lên do lực co kéo của các khối cơ, dễ gây chèn ép và mép bột có thể thúc vào bẹn gây đau hoặc loét, nên phải quấn độn lót cho đủ dầy, nhất là vùng gối, cổ chân, bó xong nên sửa mép bột ở bẹn cho rộng rãi.</span></div>
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Nguồn tài liệu:</span></span><ul class="mycode_list"><li><span style="font-size: large;" class="mycode_size">Quyết định 199/QĐ-BYT Quyết định Về việc ban hành tài liệu “Hướng dẫn quy trình kỹ thuật chuyên ngành Ngoại khoa- chuyên khoa Nắn chỉnh hình, bó bột”, Bộ Y tế, 2014.</span><br />
</li>
</ul>
]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<div style="text-align: center;" class="mycode_align"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><span style="font-size: x-large;" class="mycode_size">QUY TRÌNH BÓ BỘT NGỰC-CHẬU-LƯNG-CHÂN<br />
</span></span></div>
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">I. ĐẠI CƯƠNG</span></span><br />
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Bột Ngực-chậu-lưng-chân (Whitman) là loại bột gồm 2 phần được liên kết với nhau:</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">+ Một phần vòng quanh toàn bộ ngực, bụng và khung chậu.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">+ Một phần là toàn bộ chân bên tổn thương (phần bột ở chân về bản chất không khác gì 1 bột Đùi-cẳng-bàn chân).</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">Giới hạn phía trên: ở trước là dưới khớp ức-đòn, ở 2 bên là dưới hõm nách chừng 2-3 cm và bên dưới giống như bột Cẳng-bàn chân hoặc bột Đùi- cẳng-bàn chân. Thực chất, bột này là bột Chậu-lưng-chân được tiếp nối thêm phần lồng ngực để bột thêm vững chắc. Cũng tương tự như khi ta so sánh bột Ngực-vai-cánh tay với bột Chữ U ở chi trên vậy.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Bột Ngực-chậu-lưng-chân là 1 bột rất lớn, muốn bó được cũng cần phải có bàn đặc dụng (bàn chỉnh hình Pelvie), và cần nhiều người phục vụ.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Bột Ngực-chậu-lưng- chân thường được sử dụng trong các thương tổn ở vùng háng và 1/3 trên xương đùi.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Bột Ngực-chậu-lưng-chân cũng thường không phải rạch dọc, chỉ rạch dọc  khi  cần  theo  dõi  (chân  sưng  nề  nhiều,  có  vết  thương, đụng  dập  phần mềm…).</span></div>
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">II. CHỈ ĐỊNH</span></span><br />
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">Bó bột Ngực-chậu-lưng-chân khi gẫy kín, gãy hở độ 1, gẫy xương hở độ 2 trở lên đã được XỬ TRÍ phẫu thuật trong các trường hợp sau:</span></div>
<span style="font-size: large;" class="mycode_size">1. Gẫy cổ xương đùi.</span><br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size">2. Gẫy liên mấu chuyển xương đùi.</span><br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size">3. Gẫy 1/3 trên xương đùi, gẫy 1/3 giữa xương đùi ( với người lớn, còn với trẻ em thì bó bột Chậu-lưng-chân).</span><br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size">4. Gẫy xương chậu, trong đó có ổ cố</span><br />
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">5. Tất cả các trường hợp gẫy xương kể trên, có di lệch lẽ ra phải mổ, nhưng vì nhiều lý do không mổ được thì đều trị bằng bó bột (người bệnh có bệnh toàn thân nặng như ung thư, tiểu đường nặng, rối loạn đông máu, bệnh tim mạch, huyết áp, tâm thần phân liệt…và các trường hợp từ chối mổ).</span></div>
<span style="font-size: large;" class="mycode_size">6. Sau mổ các thương tổn do chấn thương và bệnh lý vùng háng.</span><br />
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">Nhìn chung, bột Ngực-chậu-lưng-chân hiện nay ít được sử dụng. Vì bột quá nặng nề và thời gian mang bột lâu, nên trong nhiều trường hợp người ta lựa chọn giải pháp phẫu thuật kết hợp xương. Chỉ bó bột khi người bệnh không đủ điều kiện mổ (có bệnh toàn thân như ung thư, tiểu đường nặng, bệnh rối loạn đông máu, tâm thần phân liệt, các trường hợp người bệnh từ chối mổ…).</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH</span></span></div>
<span style="font-size: large;" class="mycode_size">1. Gẫy hở xương độ 2 trở lên chưa được XỬ TRÍ phẫu thuật</span><br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size">2. Có tổn thương đụng dập nặng phần mềm vùng háng, đùi, khoeo, cẳng chân.</span><br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size">3. Có tổn thương mạch máu, thần kinh, theo dõi hội chứng khoang.</span><br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size">4. Có tổn thương bụng hoặc theo dõi tổn thương bụng, chấn thương ngực, chấn thương sọ não, đa chấn thương, người bệnh đang trong trạng thái shock…</span><br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size">5. Người bệnh có thai.</span><br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size">6. Chống chỉ định tương đối: người bệnh đang cho con bú, người già, người gù, cong vẹo cột sống: thận trọng và cân nhắc cẩn thận.</span><br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">IV. CHUẨN BỊ</span></span><br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">1. Người thực hiện:</span></span><br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size">Như bó bột Chậu-lưng-chân.</span><br />
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Chuyên khoa xương: 4-5 người, ít nhất cũng là 4 (1 chính, 3 phụ).</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Nếu người bệnh cần gây mê: 1 hoặc 2 chuyên khoa gây mê.</span></div>
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">2. Phương tiện</span></span><br />
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Bàn nắn: bó bột Ngực-chậu-lưng-chân dù có phải nắn xương hay không, nặng hay nhẹ, thì cũng đều bắt buộc phải có bàn chuyên dụng (bàn chỉnh hình Pelvie). Cấu tạo 1 bàn chỉnh hình và cách sử dụng: (xem bài Bột Chậu-lưng- chân).</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Bột thạch cao: bột ngực – chậu – lưng – chân là 1 loại bột rất lớn, có thể nói là lớn nhất trong tất cả các loại bột,  nên phải cần đến 18 – 20 cuộn bột khổ 20 cm. Có thể chuẩn bị thêm vài cuộn bột cỡ nhỏ hơn để bó vùng cổ chân, bàn chân.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Thuốc tê hoặc thuốc mê: số lượng tùy thuộc người bệnh là trẻ em hay người lớn, trọng lượng người bệnh. Kèm theo là dụng cụ gây tê, gây mê, hồi sức (bơm tiêm, cồn 70o, thuốc chống sốc, mặt nạ bóp bóng, đèn nội khí quản…).</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Giấy vệ sinh, bông cuộn (mỗi thứ 3-4 cuộn). Lưu ý, nếu dùng giấy vệ sinh, có thể gây dị ứng da người bệnh.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Dây rạch dọc (dùng cho bột cấp cứu, khi tổn thương 7 ngày trở lại): thường dùng một đoạn băng vải có độ dài vừa phải, vê săn lại để đảm bảo độ chắc là đủ, không cần dây chuyên dụng. Rạch dọc từ bẹn trở xuống.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Dao hoặc cưa rung để rạch dọc bột trong trường hợp bó bột cấp cứu (tổn thương trong 7 ngày đầu). Nếu dùng dao rạch bột, dao cần sắc, nhưng không nên dùng dao mũi nhọn, đề phòng lỡ tay gây vết thương cho người bệnh (mặc dù tai biến này rất hiếm gặp). Nếu dùng cưa rung để rạch bột, cần lưu ý phải chờ cho bột khô hẳn mới làm, vì cưa rung chỉ cắt đứt các vật khô cứng.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Nước để ngâm bột: đủ về số lượng để ngâm chìm hẳn 3-4 cuộn bột cùng 1 lúc. Lưu ý, mùa lạnh phải dùng nước ấm, vì trong quá trình bột khô cứng sẽ tiêu hao một nhiệt lượng đáng kể làm nóng bột, có thể gây hạ thân nhiệt người bệnh, gây cảm lạnh. Nước sử dụng ngâm bột phải được thay thường xuyên để đảm bảo vệ sinh và tránh hiện tượng nước có quá nhiều cặn bột ảnh hưởng đến chất lượng bột.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– 2-3 cuộn băng vải hoặc băng thun, để băng giữ ngoài bột, khi việc bó bột và rạch dọc bột đã hoàn thành.</span></div>
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">3. Người bệnh</span></span><br />
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Được thăm khám toàn diện, tránh bỏ sót tổn thương, nhất là những tổn thương lớn có thể gây tử vong trong quá trình nắn bó bột (chấn thương sọ não, chấn thương ngực, vỡ tạng đặc,vỡ tạng rỗng…).</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Được giải thích kỹ mục đích của thủ thuật, quá trình tiến hành làm thủ thuật, để người bệnh khỏi bị bất ngờ, động viên để họ yên tâm, hợp tác tốt với thầy thuốc. Với bệnh nhi, cần giải thích cho bố mẹ hoặc người thân.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Được vệ sinh sạch sẽ vùng xương gẫy, cởi hoặc cắt bỏ tay áo bên tay gẫy.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Với người bệnh gây mê, cần nhịn ăn uống ít nhất 5-6 giờ, tránh nôn hoặc hiện tượng trào ngược (nước hoặc thức ăn từ dạ dầy tràn sang đường thở gây tắc thở).</span></div>
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">4. Hồ sơ:</span></span><br />
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Cần ghi rõ ngày giờ bị tai nạn, ngày giờ bó bột, tình trạng thăm khám toàn thân, hướng xử trí, những điều dặn dò và hẹn khám lại.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Với người bệnh gây mê, cần có tờ cam kết chấp nhận thủ thuật.</span></div>
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH BÓ BỘT NGỰC- CHẬU- LƯNG- CHÂN</span></span><br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">1. Người bệnh</span></span><br />
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Cởi hoặc cắt bỏ hoàn toàn quần (kể cả quần lót).</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Tư thế: nằm ngửa trên bàn chỉnh hình.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">+ Lưng trở lên đặt nằm trên phần 1 của bàn.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">+ Vùng cùng cụt được đặt trên phần 2 của bàn. Ngực, bụng, thắt lưng, cùng cụt được giải phóng hoàn toàn để bó bột vùng ngực, bụng và khung chậu.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">+ 2 chân của người bệnh được cố định vào phần 3 của bàn, nơi có 2 đế giầy gắn vào khung kéo.</span></div>
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">2. Các bước tiến hành:</span></span><br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size">Tương tự như bó bột Chậu-lưng-chân. Chỉ khác là:</span><br />
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Bột bó cho phần thân người bao gồm cả chậu hông, bụng và lồng ngực.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Cho nên khi bó bột  phần ngực-bụng, phải giải phóng rộng rãi không gian xung quanh bằng cách tháo bớt những thanh đỡ thuộc phần 1 của bàn chỉnh hình.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Nhớ độn 1 gối mỏng vùng trước ngực- bụng, bó xong bột thì rút bỏ, và khoét bỏ 1 cửa sổ bột hình tròn (đường kính khoảng 15- 17 cm) ở bụng trên rốn để người bệnh dễ chịu sau khi ăn no, còn có tác dụng giảm bớt những phiền toái do chứng chướng bụng sau chấn thương gây ra.</span></div>
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">VI. THEO DÕI</span></span><br />
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Nhẹ: theo dõi điều trị ngoại trú (chủ yếu trong điều trị gẫy xương đùi ở trẻ em).</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Nặng, có tổn thương phối hợp, sưng nề: cho vào viện theo dõi điều trị nội trú.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">VII. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ</span></span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">(tương tự như với các loại bột khác). Lưu ý thêm:</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Khi người bệnh đau bụng, hoặc khó thở, cần nhanh chóng rạch dọc bột ở phần ngực-bụng, để tiện cho việc theo dõi, thăm khám và xử trí. Theo dõi, nếu không phải XỬ TRÍ cấp cứu ngoại khoa, sẽ quấn tăng cường bột lại như ban đầu.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Bột bó 2 thì, ở thì 1 bột được bó khi chân được kéo rất căng trên khung, bó xong rồi chân người bệnh được giải phóng sức căng, chân sẽ dồn lên do lực co kéo của các khối cơ, dễ gây chèn ép và mép bột có thể thúc vào bẹn gây đau hoặc loét, nên phải quấn độn lót cho đủ dầy, nhất là vùng gối, cổ chân, bó xong nên sửa mép bột ở bẹn cho rộng rãi.</span></div>
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Nguồn tài liệu:</span></span><ul class="mycode_list"><li><span style="font-size: large;" class="mycode_size">Quyết định 199/QĐ-BYT Quyết định Về việc ban hành tài liệu “Hướng dẫn quy trình kỹ thuật chuyên ngành Ngoại khoa- chuyên khoa Nắn chỉnh hình, bó bột”, Bộ Y tế, 2014.</span><br />
</li>
</ul>
]]></content:encoded>
		</item>
		<item>
			<title><![CDATA[Quy trình bó bột chậu – lưng – chân]]></title>
			<link>https://xetnghiemdakhoa.com/diendan/thread-7323.html</link>
			<pubDate>Thu, 06 May 2021 01:44:17 +0000</pubDate>
			<dc:creator><![CDATA[<a href="https://xetnghiemdakhoa.com/diendan/member.php?action=profile&uid=35619">kythuatyhoc.com</a>]]></dc:creator>
			<guid isPermaLink="false">https://xetnghiemdakhoa.com/diendan/thread-7323.html</guid>
			<description><![CDATA[<div style="text-align: center;" class="mycode_align"><span style="font-size: x-large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">QUY TRÌNH BÓ BỘT CHẬU-LƯNG-CHÂN<br />
</span></span></div>
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">I. ĐẠI CƯƠNG</span></span><br />
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Bột chậu-lưng-chân (Pelvie) là loại bột gồm 2 phần: một phần ôm vòng quanh khung chậu và bụng dưới được liên kết với một phần là toàn bộ chân bên tổn thương (phần bột ở chân về bản chất không khác gì 1 bột Đùi-cẳng-bàn chân).</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Bột chậu-lưng-chân là 1 loại bột lớn, muốn bó được cần phải có bàn đặc dụng (bàn chỉnh hình Pelvie), và cần nhiều người phục vụ.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Bột chậu-lưng-chân thường sử dụng trong các thương tổn ở vùng háng và vùng đùi, trong đó hay sử dụng  nhất là để bất động gẫy xương đùi ở trẻ em.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Bột chậu-lưng-chân cấp cứu cũng phải rạch dọc, rạch dọc từ bẹn trở xuống.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Gẫy xương đùi ở vị trí 1/3 giữa, 1/3 trên, người ta thường bó bột cả phần đùi bên đối diện nữa, mục đích để bất động được tốt hơn (bột chậu-lưng-chân- đùi).</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Trong gẫy xương đùi, giai đoạn đầu bắt buộc phải bó bột chậu-lưng- chân. Nhưng khi đã có can, để bất động thêm 1 thời gian nữa tùy theo vị trí gẫy cao hay thấp, có thể thay bằng bột chậu-lưng-đùi (đến gối)  hoặc chậu-lưng-cổ chân (đến cổ chân). Bột ếch cũng là 1 kiểu bột chậu-lưng-chân, giống với tư thế sản khoa, dùng cho cho người bệnh dưới 2 tuổi, để dễ săn sóc khi trẻ đại tiểu tiện.</span></div>
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">II. CHỈ ĐỊNH</span></span><br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size">1. Gẫy xương đùi trẻ em, ở mọi vị trí.</span><br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size">2. Gẫy cổ xương đùi, vỡ chỏm xương đùi ít lệch (hoặc di lệch nhưng đã được phẫu thuật).</span><br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size">3. Gẫy ổ cối : Trong một số trường hợp vỡ xương chậu, toác khớp mu.</span><br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size">4. Gẫy mấu chuyển lớn, mấu chuyển bé, gẫy liên mấu chuyển</span><br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size">5. Sau nắn trật khớp háng (cả khớp háng tự nhiên và khớp háng nhân tạo).</span><br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size">6. Bệnh lý về khớp háng: viêm khớp háng, lao khớp háng, Perthès…</span><br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size">7. Sau mổ các thương tổn và bệnh lý vùng háng.</span><br />
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH</span></span></div>
<span style="font-size: large;" class="mycode_size">1. Gẫy hở xương độ II theo Gustilo trở lên chưa được XỬ TRÍ phẫu thuật</span><br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size">2. Có tổn thương đụng dập nặng phần mềm vùng háng, đùi, khoeo, cẳng chân.</span><br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size">3. Có tổn thương mạch máu, thần kinh, theo dõi hội chứng khoang.</span><br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size">4. Có tổn thương bụng hoặc theo dõi tổn thương bụng, đa chấn thương, người bệnh đang trong trạng thái shock.</span><br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size">5. Người bệnh có thai.</span><br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">IV. CHUẨN BỊ</span></span><br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">1. Người thực hiện</span></span><br />
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Chuyên khoa xương: 4-5 người, ít nhất cũng là 4 (1 chính, 3 phụ).</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Nếu người bệnh cần gây mê: 1 hoặc 2 chuyên khoa gây mê.</span></div>
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">2. Phương tiện</span></span><br />
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">Tương tự như bó bột đùi-cẳng-bàn chân. Khác là:</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Thuốc gây tê hoặc gây mê: Thường là gây mê. Tùy theo người bệnh là trẻ em hay người lớn, thể hình to hay bé để dự trù lượng thuốc dùng cho hợp lý. Kèm theo là các dụng cụ để gây tê, gây mê, hồi sức…Do có nhiều cơ lớn và khỏe (các cơ vùng đùi, kèm theo đó là các cơ chậu hông-mấu chuyển), nên việc kéo nắn và bó bột chậu-lưng-chân gặp khó khăn hơn tất cả các loại bột khác, phải gây mê, thậm chí cuộc gây mê có thể kéo dài hơn, nhiều khi phải sử dụng cả thuốc giãn cơ mới đạt kết quả.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Bàn nắn: bó bộ chậu-lưng-chân dù có phải nắn xương hay không, nặng hay nhẹ, thì cũng đều bắt buộc phải có bàn chuyên dụng (bàn chỉnh hình Pelvie). Cấu tạo 1 bàn chỉnh hình gồm 3 phần chủ yếu:</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">+ Phần 1: Bộ phận phía đầu: là 1 bàn để người bệnh nằm, mặt bàn phải phẳng,  rộng, chắc chắn và cố định, để đỡ toàn bộ lưng, cổ và đầu người bệnh.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">Có 2 giá đỡ 2 tay.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">+ Phần 2: Bộ phận trung tâm: là 1 giá đỡ xương cùng cụt và 2 mông, có 1 ống kim loại hình trụ, đường kính chừng 4-5 cm, cao chừng 15-17 cm theo chiều thẳng đứng, để giữ vững vùng xương cùng cụt lại làm đối lực khi ta kéo nắn ở 2 chân. Ống đối lực bằng kim loại này thường được bọc lót đủ êm để khi kéo nắn không gây loét vùng cùng cụt. Giá đỡ này không cố định hẳn, khi rỗi có thể thu gọn lại ở gầm bàn đã mô tả ở phần 1.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">+ Phần 3: Bộ phận phía cuối: là 2 khung đỡ 2 chân, choãi ra 2 bên như hình chữ V, có gắn 2 đế giầy bằng kim loại để cố định 2 chân người bệnh và kèm theo mỗi đế giầy là 1 bộ vô lăng, trục xoắn để căng chỉnh. Bộ phận này không cố định, có thể tháo lắp tùy khi sử dụng hay không.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Bột thạch cao: bột Chậu-lưng-chân là 1 bột rất lớn, nên cần: 15 cuộn bột khổ 20 cm. Có thể chuẩn bị thêm vài cuộn bột cỡ nhỏ hơn (15 cm) để bó vùng cổ chân, bàn chân.</span></div>
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">3. Người bệnh:</span> được thăm khám kỹ tránh bỏ sót tổn thương, được giải thích kỹ, vệ sinh sạch sẽ, cởi bỏ quần, nếu gây mê phải dặn nhịn ăn uống ít nhất 5-6 giờ.</span><br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">4. Hồ sơ:</span> ghi đầy đủ ngày giờ xảy ra tai nạn, ngày giờ bó bột, hướng dẫn dặn dò người bệnh, nếu gây mê phải có giấy cam kết thủ thuật.</span><br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH BÓ BỘT CHẬU – LƯNG – CHÂN</span></span><br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">1. Người bệnh</span></span><br />
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Tư thế: Nằm ngửa trên bàn chỉnh hình.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">+ Lưng trở lên đặt nằm trên phần 1 của bàn.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">+ Vùng cùng cụt được đặt trên giá đỡ thuộc phần 2 của bàn. Bụng, thắt lưng, cùng cụt được giải phóng hoàn toàn xung quanh để bó bột vùng chậu.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">+ 2 chân của người bệnh được cố định vào phần 3 của bàn, nơi có 2 đế giầy gắn vào khung. Lông mu cần được che phủ khỏi bị dính bột, gây đau khi tháo bột.</span></div>
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">2. Các bước tiến hành:</span></span><br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size">Sau khi quấn giấy vệ sinh hoặc bông lót, bó bột 2 thì</span><br />
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">2.1. Thì 1:</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">Bó bột Chậu-lưng-đùi: (bó xuống đến gối hoặc1/3 dưới cẳng chân).</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Người bệnh được đặt nằm trên bàn như đã mô tả ở trên, hai bàn chân được cố định chặt vào 2 đế giầy của khung kéo. Với người bệnh nam, nhớ vén bìu người bệnh lên để khi kéo nắn bìu không bị kẹt vào ống đối lực.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Quay vô lăng để căng chỉnh, nắn xương gẫy. Chân bên lành cũng được căng chỉnh làm đối lực, nhưng lực căng thường giảm hơn bên chân có tổn thương.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Chỉnh 2 khung đỡ 2 chân cho chân dạng ra hoặc khép vào, xoay vào hoặc xoay ra theo ý muốn rồi cố định khung lại (bằng cờ-lê có sẵn). Quấn giấy vệ sinh hoặc bông lót toàn bộ vùng định bó bột (nên quấn lót rộng rãi hơn phần bó bột).</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Đo chu vi khung chậu và dùng bột khổ lớn nhất (20 cm) để rải 1 đai bột to, rộng (thường rộng từ 20 cm trở lên, tùy hình thể người bệnh), đủ dài để bó vòng quanh khung chậu và bụng. Ngâm bột nhanh, vắt ráo nước, vuốt phẳng đai bột, luồn qua dưới lưng người bệnh. Bên kia, trợ thủ viên đón đầu đai bột. Đưa 2 đầu đai bột gặp nhau và gối lên nhau ở trước giữa bụng. Nên đặt 1 gối mỏng trước bụng, bó xong thì rút bỏ để tránh bột chặt khi người bệnh ăn no.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Rải tiếp 2 nẹp bột to bản nữa, đủ dài:</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">+ 1 nẹp đặt từ trước bụng bên tổn thương, gối lên phần đai bột đã đặt trước đó (đai bột vòng quanh khung chậu và bụng). Quấn bắt chéo qua cung đùi ra ngoài, để ra sau đùi, quấn chéo từ trên xuống dưới, từ ngoài vào trong cho hết nẹp bột.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">+ 1 nẹp bột nữa tương tự, nhưng quấn chéo và xoáy trôn ốc theo chiều ngược lại với nẹp bột trên. Xuất phát điểm từ sau mào chậu, quấn vòng từ trên xuống dưới, qua mào chậu để từ ngoài vào trong, từ trước ra sau và cuối cùng từ trong ra ngoài cho hết chiều dài của nẹp bột. Mép trên của nẹp bột trùng với cung đùi. Có thể đặt 2 nẹp bột trên song song nhau, cùng chiều, gối nhau 1 ít, đỡ bị cộm.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Dùng bột rải kiểu Zích-zắc tăng cường vùng trước bẹn. Đến đây coi như xong phần rải và đặt các nẹp bột.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Quấn bột: dùng bột to bản (cỡ 20 cm) quấn từ trên xuống dưới, đến 1/3 dưới cẳng chân hoặc gần cổ chân thì dừng lại, quấn ngược lên trên, quấn lên quấn xuống như vậy đến khi cảm thấy đủ dầy thì được. Nhớ quấn bổ sung cho đai bột ở xung quanh bụng và khung chậu đã được đặt ban đầu. Sửa sang, chỉnh trang cho đẹp. Cũng như các loại bột bó 2 thì khác, chỗ bột nối nhau giữa 2 thì nên bó mỏng dần để khi bó bột thì 2 gối lên khỏi bị cộm.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">Nếu bó bột Chậu-lưng-chân-đùi, phần bột đùi đối diện được bó đồng thời với bên đùi tổn thương, đặt các nẹp và kỹ thuật bó tương tự như bên đùi tổn thương.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">2.2. Thì 2</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Cắt băng cố định cổ bàn chân khỏi đế giày.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Đưa người bệnh sang bàn nắn thường để bó nốt bột Cẳng-bàn chân. Tăng cường bột ở chỗ nối giữa 2 thì. Xong rồi thì xoa cho bột đẹp và mịn. Lau chùi sạch các ngón chân để dễ theo dõi. Nếu bó bột cấp cứu, vẫn rạch dọc bột từ bẹn trở xuống. Trẻ em dưới 2 tuổi: bó bột Ếch để dễ săn sóc khi vệ sinh.</span></div>
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">VI. THEO DÕI</span></span><br />
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Nhẹ: theo dõi điều trị ngoại trú (chủ yếu trong điều trị gẫy xương đùi ở trẻ em).</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Nặng, có tổn thương phối hợp, sưng nề: cho vào viện theo dõi điều trị nội trú.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">VII. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ</span></span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">Tương tự như với các loại bột khác, lưu ý thêm:</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Khi người bệnh đau bụng, cần nhanh chóng rạch dọc bột ở phần bụng và rạch dọc bột từ bẹn trở xuống, để tiện cho việc theo dõi, thăm khám và xử trí. Theo dõi, nếu không phải XỬ TRÍ cấp cứu ngoại khoa, sẽ quấn tăng cường để trả lại nguyên trạng của bột sau.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Bột bó 2 thì, thì 1 bột được bó khi chân được kéo rất căng trên khung, bó xong rồi chân người bệnh được giải phóng sức căng, chân sẽ dồn lên do lực co của cơ, dễ gây chèn ép và mép bột có thể thúc vào bẹn gây đau hoặc loét, nên phải quấn độn lót cho dầy, nhất là vùng bẹn, gối, cổ chân. Bó xong nên sửa mép bột ở bẹn cho rộng rãi.</span></div>
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Nguồn tài liệu:</span></span><ul class="mycode_list"><li><span style="font-size: large;" class="mycode_size">Quyết định 199/QĐ-BYT Quyết định Về việc ban hành tài liệu “Hướng dẫn quy trình kỹ thuật chuyên ngành Ngoại khoa- chuyên khoa Nắn chỉnh hình, bó bột”, Bộ Y tế, 2014.</span><br />
</li>
</ul>
]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<div style="text-align: center;" class="mycode_align"><span style="font-size: x-large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">QUY TRÌNH BÓ BỘT CHẬU-LƯNG-CHÂN<br />
</span></span></div>
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">I. ĐẠI CƯƠNG</span></span><br />
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Bột chậu-lưng-chân (Pelvie) là loại bột gồm 2 phần: một phần ôm vòng quanh khung chậu và bụng dưới được liên kết với một phần là toàn bộ chân bên tổn thương (phần bột ở chân về bản chất không khác gì 1 bột Đùi-cẳng-bàn chân).</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Bột chậu-lưng-chân là 1 loại bột lớn, muốn bó được cần phải có bàn đặc dụng (bàn chỉnh hình Pelvie), và cần nhiều người phục vụ.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Bột chậu-lưng-chân thường sử dụng trong các thương tổn ở vùng háng và vùng đùi, trong đó hay sử dụng  nhất là để bất động gẫy xương đùi ở trẻ em.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Bột chậu-lưng-chân cấp cứu cũng phải rạch dọc, rạch dọc từ bẹn trở xuống.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Gẫy xương đùi ở vị trí 1/3 giữa, 1/3 trên, người ta thường bó bột cả phần đùi bên đối diện nữa, mục đích để bất động được tốt hơn (bột chậu-lưng-chân- đùi).</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Trong gẫy xương đùi, giai đoạn đầu bắt buộc phải bó bột chậu-lưng- chân. Nhưng khi đã có can, để bất động thêm 1 thời gian nữa tùy theo vị trí gẫy cao hay thấp, có thể thay bằng bột chậu-lưng-đùi (đến gối)  hoặc chậu-lưng-cổ chân (đến cổ chân). Bột ếch cũng là 1 kiểu bột chậu-lưng-chân, giống với tư thế sản khoa, dùng cho cho người bệnh dưới 2 tuổi, để dễ săn sóc khi trẻ đại tiểu tiện.</span></div>
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">II. CHỈ ĐỊNH</span></span><br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size">1. Gẫy xương đùi trẻ em, ở mọi vị trí.</span><br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size">2. Gẫy cổ xương đùi, vỡ chỏm xương đùi ít lệch (hoặc di lệch nhưng đã được phẫu thuật).</span><br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size">3. Gẫy ổ cối : Trong một số trường hợp vỡ xương chậu, toác khớp mu.</span><br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size">4. Gẫy mấu chuyển lớn, mấu chuyển bé, gẫy liên mấu chuyển</span><br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size">5. Sau nắn trật khớp háng (cả khớp háng tự nhiên và khớp háng nhân tạo).</span><br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size">6. Bệnh lý về khớp háng: viêm khớp háng, lao khớp háng, Perthès…</span><br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size">7. Sau mổ các thương tổn và bệnh lý vùng háng.</span><br />
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH</span></span></div>
<span style="font-size: large;" class="mycode_size">1. Gẫy hở xương độ II theo Gustilo trở lên chưa được XỬ TRÍ phẫu thuật</span><br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size">2. Có tổn thương đụng dập nặng phần mềm vùng háng, đùi, khoeo, cẳng chân.</span><br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size">3. Có tổn thương mạch máu, thần kinh, theo dõi hội chứng khoang.</span><br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size">4. Có tổn thương bụng hoặc theo dõi tổn thương bụng, đa chấn thương, người bệnh đang trong trạng thái shock.</span><br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size">5. Người bệnh có thai.</span><br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">IV. CHUẨN BỊ</span></span><br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">1. Người thực hiện</span></span><br />
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Chuyên khoa xương: 4-5 người, ít nhất cũng là 4 (1 chính, 3 phụ).</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Nếu người bệnh cần gây mê: 1 hoặc 2 chuyên khoa gây mê.</span></div>
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">2. Phương tiện</span></span><br />
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">Tương tự như bó bột đùi-cẳng-bàn chân. Khác là:</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Thuốc gây tê hoặc gây mê: Thường là gây mê. Tùy theo người bệnh là trẻ em hay người lớn, thể hình to hay bé để dự trù lượng thuốc dùng cho hợp lý. Kèm theo là các dụng cụ để gây tê, gây mê, hồi sức…Do có nhiều cơ lớn và khỏe (các cơ vùng đùi, kèm theo đó là các cơ chậu hông-mấu chuyển), nên việc kéo nắn và bó bột chậu-lưng-chân gặp khó khăn hơn tất cả các loại bột khác, phải gây mê, thậm chí cuộc gây mê có thể kéo dài hơn, nhiều khi phải sử dụng cả thuốc giãn cơ mới đạt kết quả.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Bàn nắn: bó bộ chậu-lưng-chân dù có phải nắn xương hay không, nặng hay nhẹ, thì cũng đều bắt buộc phải có bàn chuyên dụng (bàn chỉnh hình Pelvie). Cấu tạo 1 bàn chỉnh hình gồm 3 phần chủ yếu:</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">+ Phần 1: Bộ phận phía đầu: là 1 bàn để người bệnh nằm, mặt bàn phải phẳng,  rộng, chắc chắn và cố định, để đỡ toàn bộ lưng, cổ và đầu người bệnh.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">Có 2 giá đỡ 2 tay.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">+ Phần 2: Bộ phận trung tâm: là 1 giá đỡ xương cùng cụt và 2 mông, có 1 ống kim loại hình trụ, đường kính chừng 4-5 cm, cao chừng 15-17 cm theo chiều thẳng đứng, để giữ vững vùng xương cùng cụt lại làm đối lực khi ta kéo nắn ở 2 chân. Ống đối lực bằng kim loại này thường được bọc lót đủ êm để khi kéo nắn không gây loét vùng cùng cụt. Giá đỡ này không cố định hẳn, khi rỗi có thể thu gọn lại ở gầm bàn đã mô tả ở phần 1.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">+ Phần 3: Bộ phận phía cuối: là 2 khung đỡ 2 chân, choãi ra 2 bên như hình chữ V, có gắn 2 đế giầy bằng kim loại để cố định 2 chân người bệnh và kèm theo mỗi đế giầy là 1 bộ vô lăng, trục xoắn để căng chỉnh. Bộ phận này không cố định, có thể tháo lắp tùy khi sử dụng hay không.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Bột thạch cao: bột Chậu-lưng-chân là 1 bột rất lớn, nên cần: 15 cuộn bột khổ 20 cm. Có thể chuẩn bị thêm vài cuộn bột cỡ nhỏ hơn (15 cm) để bó vùng cổ chân, bàn chân.</span></div>
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">3. Người bệnh:</span> được thăm khám kỹ tránh bỏ sót tổn thương, được giải thích kỹ, vệ sinh sạch sẽ, cởi bỏ quần, nếu gây mê phải dặn nhịn ăn uống ít nhất 5-6 giờ.</span><br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">4. Hồ sơ:</span> ghi đầy đủ ngày giờ xảy ra tai nạn, ngày giờ bó bột, hướng dẫn dặn dò người bệnh, nếu gây mê phải có giấy cam kết thủ thuật.</span><br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH BÓ BỘT CHẬU – LƯNG – CHÂN</span></span><br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">1. Người bệnh</span></span><br />
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Tư thế: Nằm ngửa trên bàn chỉnh hình.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">+ Lưng trở lên đặt nằm trên phần 1 của bàn.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">+ Vùng cùng cụt được đặt trên giá đỡ thuộc phần 2 của bàn. Bụng, thắt lưng, cùng cụt được giải phóng hoàn toàn xung quanh để bó bột vùng chậu.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">+ 2 chân của người bệnh được cố định vào phần 3 của bàn, nơi có 2 đế giầy gắn vào khung. Lông mu cần được che phủ khỏi bị dính bột, gây đau khi tháo bột.</span></div>
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">2. Các bước tiến hành:</span></span><br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size">Sau khi quấn giấy vệ sinh hoặc bông lót, bó bột 2 thì</span><br />
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">2.1. Thì 1:</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">Bó bột Chậu-lưng-đùi: (bó xuống đến gối hoặc1/3 dưới cẳng chân).</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Người bệnh được đặt nằm trên bàn như đã mô tả ở trên, hai bàn chân được cố định chặt vào 2 đế giầy của khung kéo. Với người bệnh nam, nhớ vén bìu người bệnh lên để khi kéo nắn bìu không bị kẹt vào ống đối lực.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Quay vô lăng để căng chỉnh, nắn xương gẫy. Chân bên lành cũng được căng chỉnh làm đối lực, nhưng lực căng thường giảm hơn bên chân có tổn thương.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Chỉnh 2 khung đỡ 2 chân cho chân dạng ra hoặc khép vào, xoay vào hoặc xoay ra theo ý muốn rồi cố định khung lại (bằng cờ-lê có sẵn). Quấn giấy vệ sinh hoặc bông lót toàn bộ vùng định bó bột (nên quấn lót rộng rãi hơn phần bó bột).</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Đo chu vi khung chậu và dùng bột khổ lớn nhất (20 cm) để rải 1 đai bột to, rộng (thường rộng từ 20 cm trở lên, tùy hình thể người bệnh), đủ dài để bó vòng quanh khung chậu và bụng. Ngâm bột nhanh, vắt ráo nước, vuốt phẳng đai bột, luồn qua dưới lưng người bệnh. Bên kia, trợ thủ viên đón đầu đai bột. Đưa 2 đầu đai bột gặp nhau và gối lên nhau ở trước giữa bụng. Nên đặt 1 gối mỏng trước bụng, bó xong thì rút bỏ để tránh bột chặt khi người bệnh ăn no.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Rải tiếp 2 nẹp bột to bản nữa, đủ dài:</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">+ 1 nẹp đặt từ trước bụng bên tổn thương, gối lên phần đai bột đã đặt trước đó (đai bột vòng quanh khung chậu và bụng). Quấn bắt chéo qua cung đùi ra ngoài, để ra sau đùi, quấn chéo từ trên xuống dưới, từ ngoài vào trong cho hết nẹp bột.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">+ 1 nẹp bột nữa tương tự, nhưng quấn chéo và xoáy trôn ốc theo chiều ngược lại với nẹp bột trên. Xuất phát điểm từ sau mào chậu, quấn vòng từ trên xuống dưới, qua mào chậu để từ ngoài vào trong, từ trước ra sau và cuối cùng từ trong ra ngoài cho hết chiều dài của nẹp bột. Mép trên của nẹp bột trùng với cung đùi. Có thể đặt 2 nẹp bột trên song song nhau, cùng chiều, gối nhau 1 ít, đỡ bị cộm.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Dùng bột rải kiểu Zích-zắc tăng cường vùng trước bẹn. Đến đây coi như xong phần rải và đặt các nẹp bột.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Quấn bột: dùng bột to bản (cỡ 20 cm) quấn từ trên xuống dưới, đến 1/3 dưới cẳng chân hoặc gần cổ chân thì dừng lại, quấn ngược lên trên, quấn lên quấn xuống như vậy đến khi cảm thấy đủ dầy thì được. Nhớ quấn bổ sung cho đai bột ở xung quanh bụng và khung chậu đã được đặt ban đầu. Sửa sang, chỉnh trang cho đẹp. Cũng như các loại bột bó 2 thì khác, chỗ bột nối nhau giữa 2 thì nên bó mỏng dần để khi bó bột thì 2 gối lên khỏi bị cộm.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">Nếu bó bột Chậu-lưng-chân-đùi, phần bột đùi đối diện được bó đồng thời với bên đùi tổn thương, đặt các nẹp và kỹ thuật bó tương tự như bên đùi tổn thương.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">2.2. Thì 2</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Cắt băng cố định cổ bàn chân khỏi đế giày.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Đưa người bệnh sang bàn nắn thường để bó nốt bột Cẳng-bàn chân. Tăng cường bột ở chỗ nối giữa 2 thì. Xong rồi thì xoa cho bột đẹp và mịn. Lau chùi sạch các ngón chân để dễ theo dõi. Nếu bó bột cấp cứu, vẫn rạch dọc bột từ bẹn trở xuống. Trẻ em dưới 2 tuổi: bó bột Ếch để dễ săn sóc khi vệ sinh.</span></div>
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">VI. THEO DÕI</span></span><br />
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Nhẹ: theo dõi điều trị ngoại trú (chủ yếu trong điều trị gẫy xương đùi ở trẻ em).</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Nặng, có tổn thương phối hợp, sưng nề: cho vào viện theo dõi điều trị nội trú.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">VII. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ</span></span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">Tương tự như với các loại bột khác, lưu ý thêm:</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Khi người bệnh đau bụng, cần nhanh chóng rạch dọc bột ở phần bụng và rạch dọc bột từ bẹn trở xuống, để tiện cho việc theo dõi, thăm khám và xử trí. Theo dõi, nếu không phải XỬ TRÍ cấp cứu ngoại khoa, sẽ quấn tăng cường để trả lại nguyên trạng của bột sau.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Bột bó 2 thì, thì 1 bột được bó khi chân được kéo rất căng trên khung, bó xong rồi chân người bệnh được giải phóng sức căng, chân sẽ dồn lên do lực co của cơ, dễ gây chèn ép và mép bột có thể thúc vào bẹn gây đau hoặc loét, nên phải quấn độn lót cho dầy, nhất là vùng bẹn, gối, cổ chân. Bó xong nên sửa mép bột ở bẹn cho rộng rãi.</span></div>
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Nguồn tài liệu:</span></span><ul class="mycode_list"><li><span style="font-size: large;" class="mycode_size">Quyết định 199/QĐ-BYT Quyết định Về việc ban hành tài liệu “Hướng dẫn quy trình kỹ thuật chuyên ngành Ngoại khoa- chuyên khoa Nắn chỉnh hình, bó bột”, Bộ Y tế, 2014.</span><br />
</li>
</ul>
]]></content:encoded>
		</item>
		<item>
			<title><![CDATA[Quy trình bó bột ống]]></title>
			<link>https://xetnghiemdakhoa.com/diendan/thread-7322.html</link>
			<pubDate>Thu, 06 May 2021 01:40:54 +0000</pubDate>
			<dc:creator><![CDATA[<a href="https://xetnghiemdakhoa.com/diendan/member.php?action=profile&uid=35619">kythuatyhoc.com</a>]]></dc:creator>
			<guid isPermaLink="false">https://xetnghiemdakhoa.com/diendan/thread-7322.html</guid>
			<description><![CDATA[<div style="text-align: center;" class="mycode_align"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><span style="font-size: x-large;" class="mycode_size">QUY TRÌNH BÓ BỘT ỐNG<br />
</span></span></div>
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">I. ĐẠI CƯƠNG</span></span><br />
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Bột ống hoặc còn gọi là ống bột (Tuteur), là bột hình ống được giới hạn bởi:</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">+ Phía trên là: ở ngoài là cực dưới mấu chuyển lớn xương đùi, ở trong là dưới nếp bẹn chừng 2 cm (giống giới hạn đầu trên của bột đùi – cẳng – bàn chân).</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">+ Phía dưới là cổ chân, trên nếp gấp trước cổ chân 1- 2 cm (để khi gấp cổ chân mép bột không gây đau).</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Ống bột được sử dụng khi tổn thương vùng gối và vùng gần gối. Các tổn thương vùng xa gối: nếu gần cổ chân người ta thường bó bột cẳng – bàn chân, nếu thân xương đùi thì ngược lại, bó bột chậu – lưng – chân.</span></div>
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">II. CHỈ ĐỊNH</span></span><br />
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">1. Gẫy xương bánh chè, trật khớp xương bánh chè do chấn thương (đã nắn).</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">2. Gẫy 1 hoặc 2 lồi cầu đùi, liên lồi cầu xương đùi ít di lệch hoặc không lệch.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">3. Gẫy đầu trên 1 hoặc 2 xương cẳng chân ít di lệch hoặc không lệch (mâm chầy, đầu trên xương mác, gai chầy).</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">4. Các loại gẫy xương kể trên có lệch nhưng vì lý do nào đó không mổ được (thể trạng yếu, có bệnh toàn thân nặng như ung thư di căn, tiểu đường, tim mạch, huyết áp, rối loạn đông máu, tâm thần phân liệt, các trường hợp từ chối mổ…).</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">5. Tổn thương các loại dây chằng và bong chỗ bám của các dây chằng vùng khớp gối (dây chằng chéo trước, dây chằng chéo sau, dây chằng bên ngoài, dây chằng bên trong…).</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">6. Sau nắn trật khớp gối, sau mổ khớp gối (gẫy hở, vết thương khớp gối, đứt gân bánh chè, đứt gân tứ đầu đùi, dẫn lưu mủ, hàn khớp gối…).</span></div>
<span style="font-size: large;" class="mycode_size">7. Chấn thương, chạm thương, tụ máu khớp gố</span><br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size">8. Một số bệnh lý vùng khớp gối (viêm, lao, hư khớp, Osgood Schlatt..).</span><br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size">9. Sau một số phẫu thuật ở vùng gố</span><br />
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH</span></span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">Tương tự như với các loại bột đã nói ở các bài trên.</span></div>
<span style="font-size: large;" class="mycode_size">1. Gẫy xương hở từ độ II trở lên, trật hở khớp gối</span><br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size">2. Có tổn thương mạch máu, thần kinh, hội chứng chèn ép khoang.</span><br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">IV. CHUẨN BỊ</span></span><br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">1. Người thực hiện</span></span><br />
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Chuyên khoa xương: 3 người (1 kỹ thuật viên chính, 2 trợ thủ viên).</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Nếu có gây mê: 1 hoặc 2 chuyên khoa gây mê.</span></div>
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">2. Phương tiện</span></span><br />
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">-1 Bàn nắn thông thường, 1 độn gỗ cao để kê cao gót chân.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Bột thạch cao: 5 – 6 cuộn bột cỡ lớn.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Các dụng cụ khác (giống như để bó các loại bột khác).</span></div>
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">3. Người bệnh</span></span><br />
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Được thăm khám toàn diện, tránh bỏ sót tổn thương, nhất là những tổn thương lớn có thể gây tử vong trong quá trình nắn bó bột (chấn thương sọ não, chấn thương ngực, vỡ tạng đặc, vỡ tạng rỗng…).</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Được giải thích kỹ mục đích của thủ thuật, quá trình tiến hành làm thủ thuật, để người bệnh khỏi bị bất ngờ, động viên để họ yên tâm, hợp tác tốt với thầy thuốc. Với bệnh nhi, cần giải thích cho bố mẹ hoặc người thân.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Được vệ sinh sạch sẽ vùng xương gẫy, cởi hoặc cắt bỏ tay áo bên tay gẫy.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Với người bệnh gây mê, cần nhịn ăn uống ít nhất 5 – 6 giờ, tránh nôn hoặc hiện tượng trào ngược (nước hoặc thức ăn từ dạ dầy tràn sang đường thở gây tắc thở).</span></div>
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">4. Hồ sơ:</span></span><br />
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Cần ghi rõ ngày giờ bị tai nạn, ngày giờ bó bột, tình trạng thăm khám toàn thân, hướng xử trí, những điều dặn dò và hẹn khám lại.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Với người bệnh gây mê, cần có tờ cam kết chấp nhận thủ thuật.</span></div>
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH BÓ BỘT</span></span><br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">1. Người bệnh</span></span><br />
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Nằm ngửa, gót chân kê cao trên độn gỗ.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Được cởi hoặc cắt bỏ quần bên bó bột.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Nếu hút dịch hoặc máu tụ khớp gối, phải đảm bảo nguyên tắc vô trùng: vệ sinh bằng xà phòng, sát trùng cồn 70o  rộng rãi, trải toan lỗ đã hấp tiệt trùng, đi găng hấp.  Chọc hút: dùng bơm tiêm 20 ml hoặc to hơn, kim to và dài, chọc ở vị trí túi cùng cơ tứ đầu đùi ngoài (phần căng phồng ở phía trên-ngoài của cực trên xương bánh chè). Chỉ cần chọc hút ở 1 vị trí trên, do các túi cùng thông nhau, dịch hoặc máu tụ sẽ ra tốt. Không cố hút hết dịch hoặc máu, còn một ít, dịch hoặc máu sẽ tự tiêu trong 1 vài tuần.</span></div>
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">2. Các bước tiến hành bó bột:</span></span><br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size">Sau khi nắn xương (nếu gẫy có di lệch) và làm các thủ thuật khác (hút máu tụ, hút dịch…), kê gót chân người bệnh lên độn gỗ, rồi:</span><br />
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Bước 1: Quấn giấy hoặc bông lót, hoặc lông tất jersey, đặt dây rạch dọc mặt  trước đùi, gối, cẳng chân. Vùng khớp gối và cổ chân nên độn dầy hơn để đỡ đau và đỡ chèn ép. Đặt dây rạch dọc (với bột cấp cứu) ở phía trước đùi, gối, cẳng chân).</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Bước 2: Đặt nẹp bột: Rải 1 nẹp bột bằng bột khổ rộng theo độ dài đo trước, theo mốc đã định, chú ý vuốt cho nẹp bột phẳng phiu, đỡ cộm khi bó bột.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Bước 3: Quấn bột: trong khi trợ thủ 1 giữ nẹp bột vào mặt sau đùi, 1 tay dưới đầu trên nẹp, 1 tay dưới khoeo người bệnh, trợ thủ 2 giữ nẹp bột, 1 tay dưới mặt sau cẳng chân, 1 tay dưới đầu nẹp ở cổ chân. Kỹ thuật viên chính tiến hành quấn bột. Dùng bột to bản quấn từ giữa gối, quấn từ dưới lên trên, rồi từ trên xuống dưới kiểu xoáy trôn ốc, quấn đến đâu, trợ thủ viên nhấc tay ra đỡ chân người bệnh ở vị trí khác, 2 trợ thủ viên nhớ dùng cả lòng bàn tay để đỡ bột và thay đổi liên tục vị trí đỡ bột để bột khỏi bị móp,bị lõm. Thường thì bó 6-8 lớp là đủ. Xoa, vuốt, chỉnh trang cho bột nhẵn, phẳng và đẹp. Đỡ bột cho khô dần ở tư thế duỗi (nhưng không để ưỡn tối đa, gây khó chịu khi mang bột).</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Bước 4: Rạch dọc bột (nếu bột cấp cứu).</span></div>
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">VI. THEO DÕI</span></span><br />
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Nhẹ thì điều trị ngoại trú.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Sưng nề nhiều hoặc có tổn thương phối hợp thì theo dõi điều trị nội trú.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">VII. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ</span></span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">Lưu ý: với các thương tổn vùng 1/3 trên cẳng chân, mâm chầy, lồi cầu xương đùi…cần theo dõi sát sao nhằm phát hiện sớm các biểu hiện của hội chứng chèn ép khoang hoặc rối loạn dinh dưỡng nặng để có biện pháp XỬ TRÍ kịp thời.</span></div>
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Nguồn tài liệu:</span></span><ul class="mycode_list"><li><span style="font-size: large;" class="mycode_size">Quyết định 199/QĐ-BYT Quyết định Về việc ban hành tài liệu “Hướng dẫn quy trình kỹ thuật chuyên ngành Ngoại khoa- chuyên khoa Nắn chỉnh hình, bó bột”, Bộ Y tế, 2014.</span><br />
</li>
</ul>
]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<div style="text-align: center;" class="mycode_align"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><span style="font-size: x-large;" class="mycode_size">QUY TRÌNH BÓ BỘT ỐNG<br />
</span></span></div>
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">I. ĐẠI CƯƠNG</span></span><br />
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Bột ống hoặc còn gọi là ống bột (Tuteur), là bột hình ống được giới hạn bởi:</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">+ Phía trên là: ở ngoài là cực dưới mấu chuyển lớn xương đùi, ở trong là dưới nếp bẹn chừng 2 cm (giống giới hạn đầu trên của bột đùi – cẳng – bàn chân).</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">+ Phía dưới là cổ chân, trên nếp gấp trước cổ chân 1- 2 cm (để khi gấp cổ chân mép bột không gây đau).</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Ống bột được sử dụng khi tổn thương vùng gối và vùng gần gối. Các tổn thương vùng xa gối: nếu gần cổ chân người ta thường bó bột cẳng – bàn chân, nếu thân xương đùi thì ngược lại, bó bột chậu – lưng – chân.</span></div>
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">II. CHỈ ĐỊNH</span></span><br />
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">1. Gẫy xương bánh chè, trật khớp xương bánh chè do chấn thương (đã nắn).</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">2. Gẫy 1 hoặc 2 lồi cầu đùi, liên lồi cầu xương đùi ít di lệch hoặc không lệch.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">3. Gẫy đầu trên 1 hoặc 2 xương cẳng chân ít di lệch hoặc không lệch (mâm chầy, đầu trên xương mác, gai chầy).</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">4. Các loại gẫy xương kể trên có lệch nhưng vì lý do nào đó không mổ được (thể trạng yếu, có bệnh toàn thân nặng như ung thư di căn, tiểu đường, tim mạch, huyết áp, rối loạn đông máu, tâm thần phân liệt, các trường hợp từ chối mổ…).</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">5. Tổn thương các loại dây chằng và bong chỗ bám của các dây chằng vùng khớp gối (dây chằng chéo trước, dây chằng chéo sau, dây chằng bên ngoài, dây chằng bên trong…).</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">6. Sau nắn trật khớp gối, sau mổ khớp gối (gẫy hở, vết thương khớp gối, đứt gân bánh chè, đứt gân tứ đầu đùi, dẫn lưu mủ, hàn khớp gối…).</span></div>
<span style="font-size: large;" class="mycode_size">7. Chấn thương, chạm thương, tụ máu khớp gố</span><br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size">8. Một số bệnh lý vùng khớp gối (viêm, lao, hư khớp, Osgood Schlatt..).</span><br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size">9. Sau một số phẫu thuật ở vùng gố</span><br />
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH</span></span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">Tương tự như với các loại bột đã nói ở các bài trên.</span></div>
<span style="font-size: large;" class="mycode_size">1. Gẫy xương hở từ độ II trở lên, trật hở khớp gối</span><br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size">2. Có tổn thương mạch máu, thần kinh, hội chứng chèn ép khoang.</span><br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">IV. CHUẨN BỊ</span></span><br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">1. Người thực hiện</span></span><br />
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Chuyên khoa xương: 3 người (1 kỹ thuật viên chính, 2 trợ thủ viên).</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Nếu có gây mê: 1 hoặc 2 chuyên khoa gây mê.</span></div>
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">2. Phương tiện</span></span><br />
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">-1 Bàn nắn thông thường, 1 độn gỗ cao để kê cao gót chân.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Bột thạch cao: 5 – 6 cuộn bột cỡ lớn.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Các dụng cụ khác (giống như để bó các loại bột khác).</span></div>
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">3. Người bệnh</span></span><br />
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Được thăm khám toàn diện, tránh bỏ sót tổn thương, nhất là những tổn thương lớn có thể gây tử vong trong quá trình nắn bó bột (chấn thương sọ não, chấn thương ngực, vỡ tạng đặc, vỡ tạng rỗng…).</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Được giải thích kỹ mục đích của thủ thuật, quá trình tiến hành làm thủ thuật, để người bệnh khỏi bị bất ngờ, động viên để họ yên tâm, hợp tác tốt với thầy thuốc. Với bệnh nhi, cần giải thích cho bố mẹ hoặc người thân.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Được vệ sinh sạch sẽ vùng xương gẫy, cởi hoặc cắt bỏ tay áo bên tay gẫy.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Với người bệnh gây mê, cần nhịn ăn uống ít nhất 5 – 6 giờ, tránh nôn hoặc hiện tượng trào ngược (nước hoặc thức ăn từ dạ dầy tràn sang đường thở gây tắc thở).</span></div>
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">4. Hồ sơ:</span></span><br />
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Cần ghi rõ ngày giờ bị tai nạn, ngày giờ bó bột, tình trạng thăm khám toàn thân, hướng xử trí, những điều dặn dò và hẹn khám lại.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Với người bệnh gây mê, cần có tờ cam kết chấp nhận thủ thuật.</span></div>
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH BÓ BỘT</span></span><br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">1. Người bệnh</span></span><br />
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Nằm ngửa, gót chân kê cao trên độn gỗ.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Được cởi hoặc cắt bỏ quần bên bó bột.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Nếu hút dịch hoặc máu tụ khớp gối, phải đảm bảo nguyên tắc vô trùng: vệ sinh bằng xà phòng, sát trùng cồn 70o  rộng rãi, trải toan lỗ đã hấp tiệt trùng, đi găng hấp.  Chọc hút: dùng bơm tiêm 20 ml hoặc to hơn, kim to và dài, chọc ở vị trí túi cùng cơ tứ đầu đùi ngoài (phần căng phồng ở phía trên-ngoài của cực trên xương bánh chè). Chỉ cần chọc hút ở 1 vị trí trên, do các túi cùng thông nhau, dịch hoặc máu tụ sẽ ra tốt. Không cố hút hết dịch hoặc máu, còn một ít, dịch hoặc máu sẽ tự tiêu trong 1 vài tuần.</span></div>
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">2. Các bước tiến hành bó bột:</span></span><br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size">Sau khi nắn xương (nếu gẫy có di lệch) và làm các thủ thuật khác (hút máu tụ, hút dịch…), kê gót chân người bệnh lên độn gỗ, rồi:</span><br />
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Bước 1: Quấn giấy hoặc bông lót, hoặc lông tất jersey, đặt dây rạch dọc mặt  trước đùi, gối, cẳng chân. Vùng khớp gối và cổ chân nên độn dầy hơn để đỡ đau và đỡ chèn ép. Đặt dây rạch dọc (với bột cấp cứu) ở phía trước đùi, gối, cẳng chân).</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Bước 2: Đặt nẹp bột: Rải 1 nẹp bột bằng bột khổ rộng theo độ dài đo trước, theo mốc đã định, chú ý vuốt cho nẹp bột phẳng phiu, đỡ cộm khi bó bột.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Bước 3: Quấn bột: trong khi trợ thủ 1 giữ nẹp bột vào mặt sau đùi, 1 tay dưới đầu trên nẹp, 1 tay dưới khoeo người bệnh, trợ thủ 2 giữ nẹp bột, 1 tay dưới mặt sau cẳng chân, 1 tay dưới đầu nẹp ở cổ chân. Kỹ thuật viên chính tiến hành quấn bột. Dùng bột to bản quấn từ giữa gối, quấn từ dưới lên trên, rồi từ trên xuống dưới kiểu xoáy trôn ốc, quấn đến đâu, trợ thủ viên nhấc tay ra đỡ chân người bệnh ở vị trí khác, 2 trợ thủ viên nhớ dùng cả lòng bàn tay để đỡ bột và thay đổi liên tục vị trí đỡ bột để bột khỏi bị móp,bị lõm. Thường thì bó 6-8 lớp là đủ. Xoa, vuốt, chỉnh trang cho bột nhẵn, phẳng và đẹp. Đỡ bột cho khô dần ở tư thế duỗi (nhưng không để ưỡn tối đa, gây khó chịu khi mang bột).</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Bước 4: Rạch dọc bột (nếu bột cấp cứu).</span></div>
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">VI. THEO DÕI</span></span><br />
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Nhẹ thì điều trị ngoại trú.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Sưng nề nhiều hoặc có tổn thương phối hợp thì theo dõi điều trị nội trú.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">VII. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ</span></span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">Lưu ý: với các thương tổn vùng 1/3 trên cẳng chân, mâm chầy, lồi cầu xương đùi…cần theo dõi sát sao nhằm phát hiện sớm các biểu hiện của hội chứng chèn ép khoang hoặc rối loạn dinh dưỡng nặng để có biện pháp XỬ TRÍ kịp thời.</span></div>
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Nguồn tài liệu:</span></span><ul class="mycode_list"><li><span style="font-size: large;" class="mycode_size">Quyết định 199/QĐ-BYT Quyết định Về việc ban hành tài liệu “Hướng dẫn quy trình kỹ thuật chuyên ngành Ngoại khoa- chuyên khoa Nắn chỉnh hình, bó bột”, Bộ Y tế, 2014.</span><br />
</li>
</ul>
]]></content:encoded>
		</item>
		<item>
			<title><![CDATA[Quy trình bó bột đùi – cẳng – bàn chân]]></title>
			<link>https://xetnghiemdakhoa.com/diendan/thread-7321.html</link>
			<pubDate>Thu, 06 May 2021 01:09:44 +0000</pubDate>
			<dc:creator><![CDATA[<a href="https://xetnghiemdakhoa.com/diendan/member.php?action=profile&uid=35619">kythuatyhoc.com</a>]]></dc:creator>
			<guid isPermaLink="false">https://xetnghiemdakhoa.com/diendan/thread-7321.html</guid>
			<description><![CDATA[<div style="text-align: center;" class="mycode_align"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><span style="font-size: x-large;" class="mycode_size">QUY TRÌNH BÓ BỘT ĐÙI – CẲNG – BÀN CHÂN</span></span></div>
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"> </span><br />
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">I. ĐẠI CƯƠNG</span></span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Bột đùi – cẳng – bàn chân (Gouttière) là loại bột bó từ gốc đùi đến khớp bàn-ngón các ngón chân.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Bột đùi – cẳng – bàn chân được giới hạn bởi:</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">+ Phía trên: bên ngoài là cực dưới của mấu chuyển lớn xương đùi, bên trong là dưới nếp bẹn chừng 2 cm.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">+ Phía dưới là khớp bàn-ngón các ngón chân (giống như bột cẳng – bàn chân).</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Bột đùi – cẳng – bàn chân được sử dụng chủ yếu trong các thương tích vùng gối, cẳng chân.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Để chống di lệch xoay, người ta bó bột đùi – cẳng – bàn chân có que ngang.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Bột Đùi-cẳng-bàn chân là 1 bột lớn, phải bó 2 thì, cần có nhiều người tham gia.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">II. CHỈ ĐỊNH</span></span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">1. Gẫy đầu dưới xương đùi (1 hoặc 2 lồi cầu xương đùi, liên lồi cầu).</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">2. Gẫy đầu trên xương cẳng chân (mâm chầy, chỏm hay cổ xương mác).</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">3. Gẫy xương cẳng chân (1 hoặc 2 xương ở mọi vị trí, trừ mắt cá).</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">4. Gẫy kín hoặc gẫy hở độ I theo Gustilo.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">5. Sau một số phẫu thuật vùng đùi, gối, cẳng chân (gẫy xương, viêm xương…).</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH</span></span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">1. Gẫy hở độ II trở lên.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">2. Có tổn thương mạch máu, thần kinh, có hội chứng chèn ép khoang.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">IV. CHUẨN BỊ</span></span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">1. Người thực hiện</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">Chuyên khoa chấn thương: 4 (1 chính, 2 trợ thủ viên). Người bệnh gây mê: chuyên khoa gây mê hồi sức: 2 (1 gây mê, 1 phụ mê).</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">2. Phương tiện</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Bàn nắn:</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">+ Trường hợp đơn giản, ít lệch: bàn nắn bình thường (như bàn nắn bó bột Cẳng-bàn chân). Cần 1 độn gỗ để kê dưới khoeo người bệnh.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">+ Trường hợp khó, phức tạp: bàn nắn chỉnh hình có hệ thống kéo và căng chỉnh (bàn Pelvie).</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Thuốc gây tê hoặc gây mê: tùy theo người bệnh là trẻ em hay người lớn, thể hình to hay bé để dự trù lượng thuốc dùng cho hợp lý. Kèm theo là các dụng cụ để gây tê, gây mê, hồi sức…Nắn xương cẳng chân rất vất vả do nhiều cơ lớn và khỏe, nên nhiều trường hợp phải gây mê, thậm chí còn phối hợp thuốc giãn cơ.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Bột thạch cao: bột đùi – cẳng – bàn chân là 1 bột lớn, nên cần dùng bột khổ lớn. Số lượng chừng 8-10 cuộn. Trong đó: 4 – 5 cuộn khổ 20 cm, 3-4 cuộn khổ 15 cm.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Các dụng cụ khác tương tự như để bó bột khác đã nêu ở các bài trên.</span></div>
<span style="font-size: large;" class="mycode_size">3. Người bệnh</span><br />
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">Thăm khám kỹ, giải thích kỹ, vệ sinh sạch sẽ, nhịn ăn nếu gây mê.</span></div>
<span style="font-size: large;" class="mycode_size">4. Hồ sơ</span><br />
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">Ghi cẩn thận, đầy đủ. Gây mê nắn: cần có cam kết chấp nhận thủ thuật.</span></div>
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH BÓ BỘT ĐÙI – CẲNG – CẲNG – BÀN CHÂN</span></span><br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size">1. Người bệnh</span><br />
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">Tư thế nằm ngửa, cởi hoặc cắt bỏ quần bên chân bó bột.</span></div>
<span style="font-size: large;" class="mycode_size">2. Các bước tiến hành</span><br />
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">2.1. Bó bột trên bàn nắn thông thường:</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Bước 1: Quấn lót chân bằng giấy vệ sinh, hoặc bông, hoặc đi bít tất vải Jersey. Vùng khớp gối và cổ chân cần độn lót dầy hơn tránh đau và sự tỳ đè gây loét.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">Đặt dây rạch dọc trước đùi, gối, cẳng bàn chân (cho bột cấp cứu). Dây rạch dọc nên để dài một chút cả về 2 đầu, đầu trên lên quá nếp bẹn chừng 20-30 cm, đầu dưới nên cài vào kẽ ngón 2-3, vòng quanh ngón 2 để dây khỏi tuột khi rạch bột.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Bước 2: bó bột thì 1 (bó bột Cẳng-bàn chân): Dùng độn gỗ kê dưới khoeo người bệnh. Rải và đặt 1 nẹp bột tăng cường ở phía sau cẳng, bàn chân để tiến hành bó bột cẳng – bàn chân. Quấn bột xuất phát điểm là từ cổ chân, quấn từ dưới lên trên rồi từ trên xuống dưới theo kiểu xoáy trôn ốc, bó đến đâu xoa và vuốt đến đó cho bột kết dính tốt hơn, khi cảm thấy bột đủ độ dầy thì được. Lưu ý 3 điểm:</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">+ Một là: vùng trước cổ chân cũng giống như vùng trước của khuỷu tay, nếu bó không khéo thì bột sẽ bị căng như 1 dây cung, vừa xấu bột, vừa không bất động được tốt. Nên dùng bột cỡ nhỏ và nhiều khi dùng kéo cắt xẻ tà (cắt bán phần băng bột khi bó bột đến cổ chân), để XỬ TRÍ hiện tượng căng bột, bột sẽ đẹp hơn.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">+ Hai là: Nơi mép trên của bột  bó thì 1, nên bó mỏng dần, nếu bó dầy vuông thành sắc cạnh, khi bó bột thì 2 nối vào, bột dễ bị cộm hoặc dễ long lở, gẫy bột.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">+ Ba là: nên làm nhanh tay, vì bột bó 2 thì, nếu làm chậm, bột thì 1 đã khô cứng hẳn, sẽ khó kết dính tốt với bột bó ở thì 2 (giống như thợ xây đổ bê tông 2 thì, họ cũng phải làm như vậy thì khối bê tông mới vững chắc được).</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Bước 3: bó bột thì 2 (bó tiếp bột lên đùi): Bỏ độn gỗ, 1 trợ thủ viên cầm cổ chân kéo chếch chân người bệnh lên, 1 trợ thủ viên dùng 2 tay đỡ dưới đùi người bệnh và kỹ thuật viên chính tiến hành bó bột. Rải tiếp 1 nẹp bột to bản, ngâm nhanh, vắt ráo nước và đặt phía sau đùi, đầu dưới nẹp gối lên mép bột vừa bó ở thì 1. Dùng bột khổ to quấn đè lên 1 phần bột đã bó, cũng quấn bột vòng tròn, xoáy trôn ốc từ dưới lên trên, rồi từ trên xuống dưới, đến khi thấy đủ độ dầy thì thôi, theo mốc đã định từ ban đầu. Chú ý tăng cường chỗ bột nối 2 thì để bột khỏi bị long lở.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">2.2. Bó bột trên bàn chỉnh hình (Pelvie):</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">Vẫn bó 2 thì, nhưng khác là:</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">+Thì 1: bó ống bột trước (xem bài Ống bột). Bột ở gần cổ chân cũng bó mỏng dần, để khi bó bột thì 2 nối vào, bột khỏi bị cộm, đẹp và không bị đau.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">+Thì 2: Bó nối thêm bột ở cổ chân, bàn chân: sau khi bó xong ống bột, đỡ người bệnh khỏi bàn Pelvie, đặt nằm trên bàn thường, bó nối tiếp phần bột ở cổ, bàn chân (như bó bột Cẳng-bàn chân). Bàn Pelvie chúng tôi sẽ mô tả kỹ cấu tạo và cách sử dụng trong bài Bột Chậu-lưng-chân. Nếu bột cấp cứu thì rạch dọc bột.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">2.3. Bột đùi – cẳng – bàn chân que ngang:</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">Để chống di lệch xoay, bằng cách bó đến cổ chân được 4-5 lớp thì đặt 1 que ngang dưới vùng gót (que ngang này đặt song song với mặt phẳng nằm ngang), bó tiếp bột ra ngoài, đến khi xong.</span></div>
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">VI. THEO DÕI</span></span><br />
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Nhẹ thì điều trị ngoại trú.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Sưng nề nhiều hoặc có tổn thương phối hợp thì theo dõi điều trị nội trú.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">VII. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ</span></span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Hội chứng chèn ép khoang rất hay gặp: theo dõi sát để phát hiện sớm, chuyển mổ cấp cứu giải ép, kết hợp xương.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Sưng nề, có phỏng nước: nới rộng bột, gác cao chân, hết sưng nề mới thay bột.</span></div>
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Nguồn tài liệu:</span></span><ul class="mycode_list"><li><span style="font-size: large;" class="mycode_size">Quyết định 199/QĐ-BYT Quyết định Về việc ban hành tài liệu “Hướng dẫn quy trình kỹ thuật chuyên ngành Ngoại khoa- chuyên khoa Nắn chỉnh hình, bó bột”, Bộ Y tế, 2014.</span><br />
</li>
</ul>
]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<div style="text-align: center;" class="mycode_align"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><span style="font-size: x-large;" class="mycode_size">QUY TRÌNH BÓ BỘT ĐÙI – CẲNG – BÀN CHÂN</span></span></div>
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"> </span><br />
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">I. ĐẠI CƯƠNG</span></span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Bột đùi – cẳng – bàn chân (Gouttière) là loại bột bó từ gốc đùi đến khớp bàn-ngón các ngón chân.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Bột đùi – cẳng – bàn chân được giới hạn bởi:</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">+ Phía trên: bên ngoài là cực dưới của mấu chuyển lớn xương đùi, bên trong là dưới nếp bẹn chừng 2 cm.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">+ Phía dưới là khớp bàn-ngón các ngón chân (giống như bột cẳng – bàn chân).</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Bột đùi – cẳng – bàn chân được sử dụng chủ yếu trong các thương tích vùng gối, cẳng chân.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Để chống di lệch xoay, người ta bó bột đùi – cẳng – bàn chân có que ngang.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Bột Đùi-cẳng-bàn chân là 1 bột lớn, phải bó 2 thì, cần có nhiều người tham gia.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">II. CHỈ ĐỊNH</span></span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">1. Gẫy đầu dưới xương đùi (1 hoặc 2 lồi cầu xương đùi, liên lồi cầu).</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">2. Gẫy đầu trên xương cẳng chân (mâm chầy, chỏm hay cổ xương mác).</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">3. Gẫy xương cẳng chân (1 hoặc 2 xương ở mọi vị trí, trừ mắt cá).</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">4. Gẫy kín hoặc gẫy hở độ I theo Gustilo.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">5. Sau một số phẫu thuật vùng đùi, gối, cẳng chân (gẫy xương, viêm xương…).</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH</span></span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">1. Gẫy hở độ II trở lên.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">2. Có tổn thương mạch máu, thần kinh, có hội chứng chèn ép khoang.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">IV. CHUẨN BỊ</span></span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">1. Người thực hiện</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">Chuyên khoa chấn thương: 4 (1 chính, 2 trợ thủ viên). Người bệnh gây mê: chuyên khoa gây mê hồi sức: 2 (1 gây mê, 1 phụ mê).</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">2. Phương tiện</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Bàn nắn:</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">+ Trường hợp đơn giản, ít lệch: bàn nắn bình thường (như bàn nắn bó bột Cẳng-bàn chân). Cần 1 độn gỗ để kê dưới khoeo người bệnh.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">+ Trường hợp khó, phức tạp: bàn nắn chỉnh hình có hệ thống kéo và căng chỉnh (bàn Pelvie).</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Thuốc gây tê hoặc gây mê: tùy theo người bệnh là trẻ em hay người lớn, thể hình to hay bé để dự trù lượng thuốc dùng cho hợp lý. Kèm theo là các dụng cụ để gây tê, gây mê, hồi sức…Nắn xương cẳng chân rất vất vả do nhiều cơ lớn và khỏe, nên nhiều trường hợp phải gây mê, thậm chí còn phối hợp thuốc giãn cơ.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Bột thạch cao: bột đùi – cẳng – bàn chân là 1 bột lớn, nên cần dùng bột khổ lớn. Số lượng chừng 8-10 cuộn. Trong đó: 4 – 5 cuộn khổ 20 cm, 3-4 cuộn khổ 15 cm.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Các dụng cụ khác tương tự như để bó bột khác đã nêu ở các bài trên.</span></div>
<span style="font-size: large;" class="mycode_size">3. Người bệnh</span><br />
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">Thăm khám kỹ, giải thích kỹ, vệ sinh sạch sẽ, nhịn ăn nếu gây mê.</span></div>
<span style="font-size: large;" class="mycode_size">4. Hồ sơ</span><br />
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">Ghi cẩn thận, đầy đủ. Gây mê nắn: cần có cam kết chấp nhận thủ thuật.</span></div>
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH BÓ BỘT ĐÙI – CẲNG – CẲNG – BÀN CHÂN</span></span><br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size">1. Người bệnh</span><br />
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">Tư thế nằm ngửa, cởi hoặc cắt bỏ quần bên chân bó bột.</span></div>
<span style="font-size: large;" class="mycode_size">2. Các bước tiến hành</span><br />
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">2.1. Bó bột trên bàn nắn thông thường:</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Bước 1: Quấn lót chân bằng giấy vệ sinh, hoặc bông, hoặc đi bít tất vải Jersey. Vùng khớp gối và cổ chân cần độn lót dầy hơn tránh đau và sự tỳ đè gây loét.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">Đặt dây rạch dọc trước đùi, gối, cẳng bàn chân (cho bột cấp cứu). Dây rạch dọc nên để dài một chút cả về 2 đầu, đầu trên lên quá nếp bẹn chừng 20-30 cm, đầu dưới nên cài vào kẽ ngón 2-3, vòng quanh ngón 2 để dây khỏi tuột khi rạch bột.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Bước 2: bó bột thì 1 (bó bột Cẳng-bàn chân): Dùng độn gỗ kê dưới khoeo người bệnh. Rải và đặt 1 nẹp bột tăng cường ở phía sau cẳng, bàn chân để tiến hành bó bột cẳng – bàn chân. Quấn bột xuất phát điểm là từ cổ chân, quấn từ dưới lên trên rồi từ trên xuống dưới theo kiểu xoáy trôn ốc, bó đến đâu xoa và vuốt đến đó cho bột kết dính tốt hơn, khi cảm thấy bột đủ độ dầy thì được. Lưu ý 3 điểm:</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">+ Một là: vùng trước cổ chân cũng giống như vùng trước của khuỷu tay, nếu bó không khéo thì bột sẽ bị căng như 1 dây cung, vừa xấu bột, vừa không bất động được tốt. Nên dùng bột cỡ nhỏ và nhiều khi dùng kéo cắt xẻ tà (cắt bán phần băng bột khi bó bột đến cổ chân), để XỬ TRÍ hiện tượng căng bột, bột sẽ đẹp hơn.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">+ Hai là: Nơi mép trên của bột  bó thì 1, nên bó mỏng dần, nếu bó dầy vuông thành sắc cạnh, khi bó bột thì 2 nối vào, bột dễ bị cộm hoặc dễ long lở, gẫy bột.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">+ Ba là: nên làm nhanh tay, vì bột bó 2 thì, nếu làm chậm, bột thì 1 đã khô cứng hẳn, sẽ khó kết dính tốt với bột bó ở thì 2 (giống như thợ xây đổ bê tông 2 thì, họ cũng phải làm như vậy thì khối bê tông mới vững chắc được).</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Bước 3: bó bột thì 2 (bó tiếp bột lên đùi): Bỏ độn gỗ, 1 trợ thủ viên cầm cổ chân kéo chếch chân người bệnh lên, 1 trợ thủ viên dùng 2 tay đỡ dưới đùi người bệnh và kỹ thuật viên chính tiến hành bó bột. Rải tiếp 1 nẹp bột to bản, ngâm nhanh, vắt ráo nước và đặt phía sau đùi, đầu dưới nẹp gối lên mép bột vừa bó ở thì 1. Dùng bột khổ to quấn đè lên 1 phần bột đã bó, cũng quấn bột vòng tròn, xoáy trôn ốc từ dưới lên trên, rồi từ trên xuống dưới, đến khi thấy đủ độ dầy thì thôi, theo mốc đã định từ ban đầu. Chú ý tăng cường chỗ bột nối 2 thì để bột khỏi bị long lở.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">2.2. Bó bột trên bàn chỉnh hình (Pelvie):</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">Vẫn bó 2 thì, nhưng khác là:</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">+Thì 1: bó ống bột trước (xem bài Ống bột). Bột ở gần cổ chân cũng bó mỏng dần, để khi bó bột thì 2 nối vào, bột khỏi bị cộm, đẹp và không bị đau.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">+Thì 2: Bó nối thêm bột ở cổ chân, bàn chân: sau khi bó xong ống bột, đỡ người bệnh khỏi bàn Pelvie, đặt nằm trên bàn thường, bó nối tiếp phần bột ở cổ, bàn chân (như bó bột Cẳng-bàn chân). Bàn Pelvie chúng tôi sẽ mô tả kỹ cấu tạo và cách sử dụng trong bài Bột Chậu-lưng-chân. Nếu bột cấp cứu thì rạch dọc bột.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">2.3. Bột đùi – cẳng – bàn chân que ngang:</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">Để chống di lệch xoay, bằng cách bó đến cổ chân được 4-5 lớp thì đặt 1 que ngang dưới vùng gót (que ngang này đặt song song với mặt phẳng nằm ngang), bó tiếp bột ra ngoài, đến khi xong.</span></div>
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">VI. THEO DÕI</span></span><br />
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Nhẹ thì điều trị ngoại trú.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Sưng nề nhiều hoặc có tổn thương phối hợp thì theo dõi điều trị nội trú.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">VII. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ</span></span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Hội chứng chèn ép khoang rất hay gặp: theo dõi sát để phát hiện sớm, chuyển mổ cấp cứu giải ép, kết hợp xương.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Sưng nề, có phỏng nước: nới rộng bột, gác cao chân, hết sưng nề mới thay bột.</span></div>
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Nguồn tài liệu:</span></span><ul class="mycode_list"><li><span style="font-size: large;" class="mycode_size">Quyết định 199/QĐ-BYT Quyết định Về việc ban hành tài liệu “Hướng dẫn quy trình kỹ thuật chuyên ngành Ngoại khoa- chuyên khoa Nắn chỉnh hình, bó bột”, Bộ Y tế, 2014.</span><br />
</li>
</ul>
]]></content:encoded>
		</item>
		<item>
			<title><![CDATA[Quy trình bó bột cẳng – bàn chân]]></title>
			<link>https://xetnghiemdakhoa.com/diendan/thread-7320.html</link>
			<pubDate>Thu, 06 May 2021 01:07:17 +0000</pubDate>
			<dc:creator><![CDATA[<a href="https://xetnghiemdakhoa.com/diendan/member.php?action=profile&uid=35619">kythuatyhoc.com</a>]]></dc:creator>
			<guid isPermaLink="false">https://xetnghiemdakhoa.com/diendan/thread-7320.html</guid>
			<description><![CDATA[<div style="text-align: center;" class="mycode_align"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><span style="font-size: x-large;" class="mycode_size">QUY TRÌNH KỸ THUẬT BÓ BỘT CẲNG – BÀN CHÂN<br />
</span></span></div>
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">I. ĐẠI CƯƠNG</span></span><br />
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Bột Cẳng – bàn chân là loại bột được giới hạn bởi:</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">+ Phía trên: ở trước là cực dưới của lồi củ trước xương chầy (còn gọi lồi củ chầy), ở sau là dưới nếp gấp khoeo chừng 2 cm (để khi gối gấp, mép bột không gây đau cho da vùng khoeo).</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">+ Phía dưới là khớp bàn-ngón chân.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Khi gẫy chỏm các xương bàn chân hoặc gẫy xương các ngón chân, nhiều khi người ta bó bột Cẳng – bàn chân ngắn (Bottine). Trong trường hợp này người ta thường làm đế bột dài hơn để đỡ toàn bộ các ngón chân. Bột Cẳng – bàn chân ngắn chỉ bó từ giữa cẳng chân trở xuống.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Trong 1 số trường hợp khác, người ta bó bột Ôm gối (Sarmiento). Thực chất bột Ôm gối cũng là 1 loại bột Cẳng-bàn chân, nhưng bột được bó quá lên trên gối ở 3 phía: trước gối bột ôm lấy xương bánh chè, 2 bên gối bột ôm lấy 2 lồi cầu của xương đùi, phía sau gối được để ngỏ như bột Cẳng-bàn chân. Mục đích bột Ôm gối là khi người bệnh duỗi chân để đi thì gối được vững vàng, nhưng khi cần gấp chân thì gối vẫn gấp được thuận lợi. Bột Ôm gối thường ít khi rạch dọc.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Tư thế cổ chân của bột Cẳng – bàn chân, Cẳng – bàn chân ngắn và Ôm gối đều là 90o (trừ 1 số tư thế đặc biệt có thể để cổ chân duỗi hoặc co quá 90o). Với gẫy Dupuytren: bó vẹo cổ chân vào trong, gẫy trật cổ chân vào trong: bó vẹo ngoài.</span></div>
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">II. CHỈ ĐỊNH</span></span><br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size">1. Gẫy các xương ở vùng cổ chân (gẫy 1 hoặc nhiều mắt cá, xương sên, xương gót, các xương khác thuộc khối tụ cốt ở cổ chân).</span><br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size">2. Gẫy các xương bàn chân, ngón chân.</span><br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size">3. Chấn thương, bong gân, tổn thương dây chằng, bao khớp cổ chân.</span><br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size">4. Viêm nhiễm vùng cổ chân (viêm, lao).</span><br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size">5. Nắn chỉnh các dị tật (chân khoèo, co gân Achill..).</span><br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size">6. Sau phẫu thuật vùng cổ chân (tạo hình, kết hợp xương không đủ vững, mổ</span><br />
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">làm cứng khớp, mổ chỉnh khoèo…).</span></div>
<span style="font-size: large;" class="mycode_size">7. Gẫy kín, gẫy hở độ 1, gẫy hở độ 2 trở lên đã được phẫu thuậ</span><br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size">8. Gẫy xương di lệch, nhưng tình trạng toàn thân không cho phép, từ chối mổ.</span><br />
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH</span></span></div>
<span style="font-size: large;" class="mycode_size">1. Gẫy hở độ II trở lên.</span><br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size">2. Có tổn thương mạch máu, thần kinh, hoặc hội chứng chèn ép khoang.</span><br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">IV. CHUẨN BỊ</span></span><br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">1. Người thực hiện</span></span><br />
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">Như với bó các bột ở trên (chuyên khoa xương: 03, nếu có gây mê: thêm bác sỹ gây mê và phụ mê).</span></div>
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">2. Phương tiện</span></span><br />
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– 1 bàn nắn thông thường, tốt nhất như kiểu bàn mổ (chắc, nặng, để khi kéo nắn bàn không bị chạy). Ở nơi không có điều kiện, có thể dùng bàn sắt, bàn gỗ, nhưng chân bàn phải được cố định chắc xuống sàn nhà. Bàn kéo nắn cần có các mấu ngang để mắc các đai đối lực khi kéo nắn.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Với trường hợp khó, gẫy phức tạp: cần bàn nắn của Boehler, có hệ thống ren xoắn để căng chỉnh.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Đai đối lực: bằng vải mềm, dai, to bản (như kiểu quai ba lô) để tránh gây tổn thương cho da khi kéo nắn.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Thuốc tê hoặc thuốc mê: số lượng tùy thuộc người bệnh là trẻ em hay người lớn, trọng lượng người bệnh. Kèm theo là dụng cụ gây tê, gây mê, hồi sức (bơm tiêm, cồn 70o, thuốc chống sốc, mặt nạ bóp bóng, đèn nội khí quản…).</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Bột thạch cao: với người lớn cần 6-8 cuộn, cỡ 15 cm, trẻ em thì tùy theo tuổi.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Giấy vệ sinh, bông cuộn hoặc bít tất vải xốp mềm để lót (jersey). Lưu ý, nếu dùng giấy vệ sinh, có thể gây dị ứng da người bệnh. Ở những nước phát triển, người ta thường dùng jersey, rất tiện lợi, vì nó có độ co giãn rất tốt, không gây chèn ép và có thể dùng cho nhiều kích cỡ chân tay to nhỏ khác nhau.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Dây rạch dọc (dùng cho bột cấp cứu, khi tổn thương 7 ngày trở lại): thường dùng một đoạn băng vải có độ dài vừa phải, vê săn lại để đảm bảo độ chắc là đủ, không cần dây chuyên dụng.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Dao hoặc cưa rung để rạch dọc bột trong trường hợp bó bột cấp cứu (tổn thương trong 7 ngày đầu). Nếu dùng dao rạch bột, dao cần sắc, nhưng không nên dùng dao mũi nhọn, đề phòng lỡ tay gây vết thương cho người bệnh (mặc dù tai biến này rất hiếm gặp). Nếu dùng cưa rung để rạch bột, cần lưu ý phải chờ cho bột khô hẳn mới làm, vì cưa rung chỉ cắt đứt các vật khô cứng.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Nước để ngâm bột: đủ về số lượng để ngâm chìm hẳn 3-4 cuộn bột cùng 1 lúc. Lưu ý, mùa lạnh phải dùng nước ấm, vì trong quá trình bột khô cứng sẽ tiêu hao một nhiệt lượng đáng kể làm nóng bột, có thể làm hạ thân nhiệt người bệnh, gây cảm lạnh. Nước sử dụng ngâm bột phải được thay thường xuyên để đảm bảo vệ sinh và tránh hiện tượng nước có quá nhiều cặn bột ảnh hưởng đến chất lượng và thẩm mỹ của bột.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– 1 cuộn băng vải hoặc băng thun, để băng giữ ngoài bột, khi việc bó bột và rạch dọc bột đã hoàn thành.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– 1 độn gỗ kê dưới khoeo chân khi bó bột.</span></div>
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">3. Người bệnh</span></span><br />
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Được thăm khám toàn diện, tránh bỏ sót tổn thương, nhất là những tổn thương lớn có thể gây tử vong trong quá trình nắn bó bột (chấn thương sọ não, chấn thương ngực, vỡ tạng đặc,vỡ tạng rỗng…).</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Được giải thích kỹ mục đích của thủ thuật, quá trình tiến hành làm thủ thuật, để người bệnh khỏi bị bất ngờ, động viên để họ yên tâm, hợp tác tốt với thầy thuốc. Với bệnh nhi, cần giải thích cho bố mẹ hoặc người thân.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Được vệ sinh sạch sẽ vùng xương gẫy, cởi hoặc cắt bỏ tay áo bên tay gẫy.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Với người bệnh gây mê, cần nhịn ăn uống ít nhất 5-6 giờ, tránh nôn hoặc hiện tượng trào ngược (nước hoặc thức ăn từ dạ dày tràn sang đường thở).</span></div>
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">4. Hồ sơ</span></span><br />
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Cần ghi rõ ngày giờ bị tai nạn, ngày giờ bó bột, tình trạng thăm khám toàn thân, hướng xử trí, những điều dặn dò và hẹn khám lại.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Với người bệnh gây mê, cần có tờ cam kết chấp nhận thủ thuật.</span></div>
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH BÓ BỘT</span></span><br />
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">Ở đây chỉ đề cập cách bó bột, cách nắn mời xem ở các bài điều trị gẫy xương cụ thể của từng xương.</span></div>
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">1. Người bệnh</span></span><br />
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">Nằm ngửa. Với người bệnh không nắn trên khung Boehler thì chỉ cần kê chân lên độn gỗ, độn gỗ đặt ở khoeo. Trợ thủ 1 đứng ở cuối chân để kéo giữ chân, trợ thủ 2 chạy ngoài giúp việc. Kỹ thuật viên chính đứng bên ngoài chân người bệnh để tiến hành bó bột.</span></div>
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">2. Các bước tiến hành</span></span><br />
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Bước 1: Quấn giấy vệ sinh hoặc bông độn hoặc jersey. Đặt dây rạch dọc, ở chính giữa trước cẳng bàn chân. Vùng cổ chân có nhiều mấu xương, nên độn lót nhiều hơn.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Bước 2: Rải nẹp bột và đặt nẹp bột. Dùng cuộn bột to bản xếp hình Zích-zắc, dầy 6-8 lớp, độ dài theo mốc đã đo (từ sau khoeo đến tận cùng các ngón chân, có thể nẹp làm hơi dài 1 chút, phần thừa ra nên để ở phía dưới ngón chân, sau này cuộn lại tạo mũi đế bột, bột sẽ đẹp hơn). Nẹp bột đặt sau cẳng bàn chân.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Bước 3: Quấn bột.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">+ Nên quấn bột xuất phát điểm ở vùng cổ chân, quấn kiểu xoáy trôn ốc từ trên xuống dưới rồi từ dưới lên trên theo nẹp bột, vừa bó đến đâu vừa xoa và vuốt bột đến đó, bột sẽ liên kết tốt hơn và đẹp hơn. Khi nào thấy bột đủ dày thì được.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">+ Quấn bột vừa tay, không miết chặt tay. Vùng trước cổ chân dễ bị căng bột, muốn bột không bị căng thì dây rạch dọc nên để chùng, nếu vẫn căng thì dùng kéo xẻ tà (cắt đứt bán phần băng bột) để bó, bột sẽ đẹp, không bị căng nữa. Phần nẹp bột chúng ta chủ ý để thừa từ trước, sẽ vê cuộn lại làm mũi đế bột cho đẹp. Sau đó băng bột bọc 1-2 lớp ra ngoài đế bột, xoa và vuốt chỉnh trang lần cuối.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Bước 4: Rạch dọc bột (nếu là bột cấp cứu), lau chùi sạch các ngón chân. Trường hợp bó trên khung Boehler, bó tương tự, đến cổ chân-bàn chân thì nhớ rút bỏ băng quấn cố định vào khung khi kéo nắn, nếu để quên dễ gây chèn ép.</span></div>
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">VI. THEO DÕI</span></span><br />
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Nhẹ thì điều trị ngoại trú.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Sưng nề nhiều hoặc có tổn thương phối hợp thì theo dõi điều trị nội trú.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">VII. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ</span></span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Hội chứng chèn ép khoang rất hay gặp: theo dõi sát để phát hiện sớm, chuyển mổ cấp cứu giải ép khoang, XỬ TRÍ mạch máu theo tổn thương, kết hợp xương.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Bỏ sót băng buộc vòng quanh ở cổ chân khi nắn bó bột trên khung Boehler: cách đề phòng tốt nhất là đặt dây rạch dọc ở trong cùng, khi rạch tiến hành rạch từ trên xuống dưới, nửa chừng thì rạch từ dưới lên trên, khi 2 đường rạch gần gặp nhau thì túm cả 2 đầu dây kéo lên mà rạch nốt. Khi cầm dây rạch dọc kiểm tra, nếu dây còn nguyên vẹn không bị đứt, nghĩa là bột đã được rạch không sót dù chỉ là 1 sợi gạc.</span></div>
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Nguồn tài liệu:</span></span><ul class="mycode_list"><li><span style="font-size: large;" class="mycode_size">Quyết định 199/QĐ-BYT Quyết định Về việc ban hành tài liệu “Hướng dẫn quy trình kỹ thuật chuyên ngành Ngoại khoa- chuyên khoa Nắn chỉnh hình, bó bột”, Bộ Y tế, 2014.</span><br />
</li>
</ul>
]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<div style="text-align: center;" class="mycode_align"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><span style="font-size: x-large;" class="mycode_size">QUY TRÌNH KỸ THUẬT BÓ BỘT CẲNG – BÀN CHÂN<br />
</span></span></div>
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">I. ĐẠI CƯƠNG</span></span><br />
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Bột Cẳng – bàn chân là loại bột được giới hạn bởi:</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">+ Phía trên: ở trước là cực dưới của lồi củ trước xương chầy (còn gọi lồi củ chầy), ở sau là dưới nếp gấp khoeo chừng 2 cm (để khi gối gấp, mép bột không gây đau cho da vùng khoeo).</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">+ Phía dưới là khớp bàn-ngón chân.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Khi gẫy chỏm các xương bàn chân hoặc gẫy xương các ngón chân, nhiều khi người ta bó bột Cẳng – bàn chân ngắn (Bottine). Trong trường hợp này người ta thường làm đế bột dài hơn để đỡ toàn bộ các ngón chân. Bột Cẳng – bàn chân ngắn chỉ bó từ giữa cẳng chân trở xuống.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Trong 1 số trường hợp khác, người ta bó bột Ôm gối (Sarmiento). Thực chất bột Ôm gối cũng là 1 loại bột Cẳng-bàn chân, nhưng bột được bó quá lên trên gối ở 3 phía: trước gối bột ôm lấy xương bánh chè, 2 bên gối bột ôm lấy 2 lồi cầu của xương đùi, phía sau gối được để ngỏ như bột Cẳng-bàn chân. Mục đích bột Ôm gối là khi người bệnh duỗi chân để đi thì gối được vững vàng, nhưng khi cần gấp chân thì gối vẫn gấp được thuận lợi. Bột Ôm gối thường ít khi rạch dọc.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Tư thế cổ chân của bột Cẳng – bàn chân, Cẳng – bàn chân ngắn và Ôm gối đều là 90o (trừ 1 số tư thế đặc biệt có thể để cổ chân duỗi hoặc co quá 90o). Với gẫy Dupuytren: bó vẹo cổ chân vào trong, gẫy trật cổ chân vào trong: bó vẹo ngoài.</span></div>
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">II. CHỈ ĐỊNH</span></span><br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size">1. Gẫy các xương ở vùng cổ chân (gẫy 1 hoặc nhiều mắt cá, xương sên, xương gót, các xương khác thuộc khối tụ cốt ở cổ chân).</span><br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size">2. Gẫy các xương bàn chân, ngón chân.</span><br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size">3. Chấn thương, bong gân, tổn thương dây chằng, bao khớp cổ chân.</span><br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size">4. Viêm nhiễm vùng cổ chân (viêm, lao).</span><br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size">5. Nắn chỉnh các dị tật (chân khoèo, co gân Achill..).</span><br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size">6. Sau phẫu thuật vùng cổ chân (tạo hình, kết hợp xương không đủ vững, mổ</span><br />
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">làm cứng khớp, mổ chỉnh khoèo…).</span></div>
<span style="font-size: large;" class="mycode_size">7. Gẫy kín, gẫy hở độ 1, gẫy hở độ 2 trở lên đã được phẫu thuậ</span><br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size">8. Gẫy xương di lệch, nhưng tình trạng toàn thân không cho phép, từ chối mổ.</span><br />
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH</span></span></div>
<span style="font-size: large;" class="mycode_size">1. Gẫy hở độ II trở lên.</span><br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size">2. Có tổn thương mạch máu, thần kinh, hoặc hội chứng chèn ép khoang.</span><br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">IV. CHUẨN BỊ</span></span><br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">1. Người thực hiện</span></span><br />
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">Như với bó các bột ở trên (chuyên khoa xương: 03, nếu có gây mê: thêm bác sỹ gây mê và phụ mê).</span></div>
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">2. Phương tiện</span></span><br />
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– 1 bàn nắn thông thường, tốt nhất như kiểu bàn mổ (chắc, nặng, để khi kéo nắn bàn không bị chạy). Ở nơi không có điều kiện, có thể dùng bàn sắt, bàn gỗ, nhưng chân bàn phải được cố định chắc xuống sàn nhà. Bàn kéo nắn cần có các mấu ngang để mắc các đai đối lực khi kéo nắn.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Với trường hợp khó, gẫy phức tạp: cần bàn nắn của Boehler, có hệ thống ren xoắn để căng chỉnh.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Đai đối lực: bằng vải mềm, dai, to bản (như kiểu quai ba lô) để tránh gây tổn thương cho da khi kéo nắn.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Thuốc tê hoặc thuốc mê: số lượng tùy thuộc người bệnh là trẻ em hay người lớn, trọng lượng người bệnh. Kèm theo là dụng cụ gây tê, gây mê, hồi sức (bơm tiêm, cồn 70o, thuốc chống sốc, mặt nạ bóp bóng, đèn nội khí quản…).</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Bột thạch cao: với người lớn cần 6-8 cuộn, cỡ 15 cm, trẻ em thì tùy theo tuổi.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Giấy vệ sinh, bông cuộn hoặc bít tất vải xốp mềm để lót (jersey). Lưu ý, nếu dùng giấy vệ sinh, có thể gây dị ứng da người bệnh. Ở những nước phát triển, người ta thường dùng jersey, rất tiện lợi, vì nó có độ co giãn rất tốt, không gây chèn ép và có thể dùng cho nhiều kích cỡ chân tay to nhỏ khác nhau.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Dây rạch dọc (dùng cho bột cấp cứu, khi tổn thương 7 ngày trở lại): thường dùng một đoạn băng vải có độ dài vừa phải, vê săn lại để đảm bảo độ chắc là đủ, không cần dây chuyên dụng.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Dao hoặc cưa rung để rạch dọc bột trong trường hợp bó bột cấp cứu (tổn thương trong 7 ngày đầu). Nếu dùng dao rạch bột, dao cần sắc, nhưng không nên dùng dao mũi nhọn, đề phòng lỡ tay gây vết thương cho người bệnh (mặc dù tai biến này rất hiếm gặp). Nếu dùng cưa rung để rạch bột, cần lưu ý phải chờ cho bột khô hẳn mới làm, vì cưa rung chỉ cắt đứt các vật khô cứng.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Nước để ngâm bột: đủ về số lượng để ngâm chìm hẳn 3-4 cuộn bột cùng 1 lúc. Lưu ý, mùa lạnh phải dùng nước ấm, vì trong quá trình bột khô cứng sẽ tiêu hao một nhiệt lượng đáng kể làm nóng bột, có thể làm hạ thân nhiệt người bệnh, gây cảm lạnh. Nước sử dụng ngâm bột phải được thay thường xuyên để đảm bảo vệ sinh và tránh hiện tượng nước có quá nhiều cặn bột ảnh hưởng đến chất lượng và thẩm mỹ của bột.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– 1 cuộn băng vải hoặc băng thun, để băng giữ ngoài bột, khi việc bó bột và rạch dọc bột đã hoàn thành.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– 1 độn gỗ kê dưới khoeo chân khi bó bột.</span></div>
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">3. Người bệnh</span></span><br />
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Được thăm khám toàn diện, tránh bỏ sót tổn thương, nhất là những tổn thương lớn có thể gây tử vong trong quá trình nắn bó bột (chấn thương sọ não, chấn thương ngực, vỡ tạng đặc,vỡ tạng rỗng…).</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Được giải thích kỹ mục đích của thủ thuật, quá trình tiến hành làm thủ thuật, để người bệnh khỏi bị bất ngờ, động viên để họ yên tâm, hợp tác tốt với thầy thuốc. Với bệnh nhi, cần giải thích cho bố mẹ hoặc người thân.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Được vệ sinh sạch sẽ vùng xương gẫy, cởi hoặc cắt bỏ tay áo bên tay gẫy.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Với người bệnh gây mê, cần nhịn ăn uống ít nhất 5-6 giờ, tránh nôn hoặc hiện tượng trào ngược (nước hoặc thức ăn từ dạ dày tràn sang đường thở).</span></div>
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">4. Hồ sơ</span></span><br />
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Cần ghi rõ ngày giờ bị tai nạn, ngày giờ bó bột, tình trạng thăm khám toàn thân, hướng xử trí, những điều dặn dò và hẹn khám lại.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Với người bệnh gây mê, cần có tờ cam kết chấp nhận thủ thuật.</span></div>
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH BÓ BỘT</span></span><br />
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">Ở đây chỉ đề cập cách bó bột, cách nắn mời xem ở các bài điều trị gẫy xương cụ thể của từng xương.</span></div>
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">1. Người bệnh</span></span><br />
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">Nằm ngửa. Với người bệnh không nắn trên khung Boehler thì chỉ cần kê chân lên độn gỗ, độn gỗ đặt ở khoeo. Trợ thủ 1 đứng ở cuối chân để kéo giữ chân, trợ thủ 2 chạy ngoài giúp việc. Kỹ thuật viên chính đứng bên ngoài chân người bệnh để tiến hành bó bột.</span></div>
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">2. Các bước tiến hành</span></span><br />
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Bước 1: Quấn giấy vệ sinh hoặc bông độn hoặc jersey. Đặt dây rạch dọc, ở chính giữa trước cẳng bàn chân. Vùng cổ chân có nhiều mấu xương, nên độn lót nhiều hơn.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Bước 2: Rải nẹp bột và đặt nẹp bột. Dùng cuộn bột to bản xếp hình Zích-zắc, dầy 6-8 lớp, độ dài theo mốc đã đo (từ sau khoeo đến tận cùng các ngón chân, có thể nẹp làm hơi dài 1 chút, phần thừa ra nên để ở phía dưới ngón chân, sau này cuộn lại tạo mũi đế bột, bột sẽ đẹp hơn). Nẹp bột đặt sau cẳng bàn chân.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Bước 3: Quấn bột.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">+ Nên quấn bột xuất phát điểm ở vùng cổ chân, quấn kiểu xoáy trôn ốc từ trên xuống dưới rồi từ dưới lên trên theo nẹp bột, vừa bó đến đâu vừa xoa và vuốt bột đến đó, bột sẽ liên kết tốt hơn và đẹp hơn. Khi nào thấy bột đủ dày thì được.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">+ Quấn bột vừa tay, không miết chặt tay. Vùng trước cổ chân dễ bị căng bột, muốn bột không bị căng thì dây rạch dọc nên để chùng, nếu vẫn căng thì dùng kéo xẻ tà (cắt đứt bán phần băng bột) để bó, bột sẽ đẹp, không bị căng nữa. Phần nẹp bột chúng ta chủ ý để thừa từ trước, sẽ vê cuộn lại làm mũi đế bột cho đẹp. Sau đó băng bột bọc 1-2 lớp ra ngoài đế bột, xoa và vuốt chỉnh trang lần cuối.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Bước 4: Rạch dọc bột (nếu là bột cấp cứu), lau chùi sạch các ngón chân. Trường hợp bó trên khung Boehler, bó tương tự, đến cổ chân-bàn chân thì nhớ rút bỏ băng quấn cố định vào khung khi kéo nắn, nếu để quên dễ gây chèn ép.</span></div>
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">VI. THEO DÕI</span></span><br />
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Nhẹ thì điều trị ngoại trú.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Sưng nề nhiều hoặc có tổn thương phối hợp thì theo dõi điều trị nội trú.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">VII. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ</span></span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Hội chứng chèn ép khoang rất hay gặp: theo dõi sát để phát hiện sớm, chuyển mổ cấp cứu giải ép khoang, XỬ TRÍ mạch máu theo tổn thương, kết hợp xương.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Bỏ sót băng buộc vòng quanh ở cổ chân khi nắn bó bột trên khung Boehler: cách đề phòng tốt nhất là đặt dây rạch dọc ở trong cùng, khi rạch tiến hành rạch từ trên xuống dưới, nửa chừng thì rạch từ dưới lên trên, khi 2 đường rạch gần gặp nhau thì túm cả 2 đầu dây kéo lên mà rạch nốt. Khi cầm dây rạch dọc kiểm tra, nếu dây còn nguyên vẹn không bị đứt, nghĩa là bột đã được rạch không sót dù chỉ là 1 sợi gạc.</span></div>
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Nguồn tài liệu:</span></span><ul class="mycode_list"><li><span style="font-size: large;" class="mycode_size">Quyết định 199/QĐ-BYT Quyết định Về việc ban hành tài liệu “Hướng dẫn quy trình kỹ thuật chuyên ngành Ngoại khoa- chuyên khoa Nắn chỉnh hình, bó bột”, Bộ Y tế, 2014.</span><br />
</li>
</ul>
]]></content:encoded>
		</item>
		<item>
			<title><![CDATA[Quy trình bó bột Yếm]]></title>
			<link>https://xetnghiemdakhoa.com/diendan/thread-7319.html</link>
			<pubDate>Thu, 06 May 2021 00:59:20 +0000</pubDate>
			<dc:creator><![CDATA[<a href="https://xetnghiemdakhoa.com/diendan/member.php?action=profile&uid=35619">kythuatyhoc.com</a>]]></dc:creator>
			<guid isPermaLink="false">https://xetnghiemdakhoa.com/diendan/thread-7319.html</guid>
			<description><![CDATA[<div style="text-align: center;" class="mycode_align"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><span style="font-size: x-large;" class="mycode_size">QUY TRÌNH KỸ THUẬT BÓ BỘT YẾM<br />
</span></span></div>
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">I. ĐẠI CƯƠNG</span></span><br />
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Bột Yếm (bột Corset) là loại bột bao phủ toàn bộ ngực, bụng, khung chậu.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Giới hạn phía trên: ở trước là 2 khớp ức-đòn (với nữ trưởng thành là nền phía trên của bầu vú), ở sau là đáy 2 xương bả vai, ở 2 bên là dưới hõm nách 3-4 cm.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Giới hạn phía dưới: ở trước là xương mu, ở sau là xương cùng cụt, 2 bên là mào chậu.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Bột Yếm thường được sử dụng trong gẫy cột sống lưng thấp (D10, D11, D12), cột sống thắt lưng (từ L1 đến L3). Tổn thương cột sống lưng cao, do có các xương lồng ngực (12 xương sườn mỗi bên và xương ức) liên kết với nhau tạo thành 1 bộ khung vững chắc, nên gẫy thường ít lệch, gẫy vững, không cần thiết bó bột, còn đối với gẫy di lệch hoặc gẫy mất vững thường được chỉ định phẫu thuật. Gẫy L4-L5, thường làm Gaine bột hoặc áo chỉnh hình, áo hỗ trợ cột sống.</span></div>
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">II. CHỈ ĐỊNH</span></span><br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size">1. Gẫy cột sống lưng thấp (D10, D11, D12).</span><br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size">2. Gẫy cột sống thắt lưng (L1, L2, L3).</span><br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size">3. Các trường hợp gẫy cột sống lẽ ra thì có chỉ định phẫu thuật (gẫy di lệch, gẫy mất vững, gẫy có chèn ép tủy…) nhưng vì lý do nào đó người bệnh không chấp nhận phẫu thuật (bệnh rối loạn đông máu, tiểu đường nặng, huyết áp cao, hoàn cảnh kinh tế khó khăn, từ chối mổ…).</span><br />
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH</span></span></div>
<span style="font-size: large;" class="mycode_size">1. Người bệnh có chấn thương ngực (gẫy xương sườn, vỡ xương ức, tràn máu tràn khí màng phổi, mảng sườn di động, xẹp phổi…).</span><br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size">2. Có chấn thương bụng hoặc theo dõi chấn thương bụng.</span><br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size">3. Có chấn thương sọ não, hôn mê hoặc tiền hôn mê.</span><br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size">4. Đa chấn thương, có shock.</span><br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size">5. Người bệnh sau mổ làm hậu môn nhân tạ</span><br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size">6. Các thương tổn người bệnh không thể nằm sấp được (vỡ xương chậu, gẫy xương đùi chưa phẫu thuật…).</span><br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">IV. CHUẨN BỊ</span></span><br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">1. Người thực hiện</span></span><br />
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Chuyên khoa xương: 3 (1 kỹ thuật viên chính là bác sỹ hoặc kỹ thuật viên, 2 trợ thủ gồm 1 người phụ, 1 chạy ngoài giúp việc).</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Chuyên khoa gây mê hồi sức: 1 người, không phải để gây mê, mà để hồi sức khi cần thiết.</span></div>
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">2. Phương tiện</span></span><br />
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">Các thứ tương tự bó bột khác, nhưng bên cạnh đó có nhiều điểm giống với bó bột Ngực-vai-cánh tay:</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– 1 bàn để người bệnh nằm, bàn này có 2 phần: phần cố định để người bệnh nằm, 1 phần di động có thể quay vô lăng cho các thanh đỡ gập xuống dưới nhằm giải phóng 1 phần thân thể người bệnh để thực hiện các thủ thuật chuyên khoa.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– 1 ghế đẩu (nhưng ghế đẩu này không phải để kê đầu như trong bó bột Ngực-vai-cánh tay), mà để người bệnh kê cằm, có các then ngang giằng giữa các chân ghế để người bệnh cầm giữ cho vững trong khi bó bột. Ghế đẩu thường cao hơn bàn nằm để lưng người bệnh ưỡn được nhiều hơn.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Giữa bàn nằm và ghế đẩu cũng là 1 khoảng trống để thuận lợi khi bó bột, nhưng khoảng cách giữa bàn và ghế đẩu trong bó bột Yếm cần xa hơn, vì ngoài bột bó cả lồng ngực như bột Ngực-vai-cánh tay, còn phải bó bột cả phần bụng và xuống tận xương mu và xương cùng cụt nữa.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Bột thạch cao: 15 cuộn bột cỡ 20 cm, kèm theo 3-4 cuộn bột cỡ 15 cm.</span></div>
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">3. Người bệnh</span></span><br />
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">Tương tự như bó các loại bột khác ở lồng ngực. Chú ý:</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Thăm khám kỹ tình trạng toàn thân để không bỏ sót tổn thương như trong phần chống chỉ định.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Được cởi bỏ hoàn toàn áo, quần tụt xuống giữa đùi.</span></div>
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">4. Hồ sơ</span></span><br />
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">Như với bó bột khác. Cần ghi rõ ngày giờ bị tai nạn, ngày giờ bó bột, tình trạng thăm khám toàn thân, cách xử trí, những điều dặn dò và hẹn khám lại.</span></div>
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH BÓ BỘT YẾM</span></span><br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">1. Người bệnh</span></span><br />
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">Đưa người bệnh lên bàn, đầu tiên là nằm ngửa, đến khi thực hiện bó bột thì nằm sấp, lưng người bệnh sẽ dần dần được ưỡn ra.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">Có 2 khả năng:</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Bó trên bàn như kiểu bàn mổ (bàn có 2 phần: phần về phía đầu là phần cố định, phần về phía chân là phần di động có thể xoay cho gập xuống dưới).</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">+ Ban đầu, người bệnh nằm ngửa trên bàn, phần thân thể định bó bột (ngực, bụng, chậu hông) quay về phía đầu bàn di động, gây tê ổ gẫy, chờ 5-7 phút cho thuốc tê có tác dụng rồi nhẹ nhàng lật sấp người bệnh lại, chỉnh lại tư thế ngay ngắn vào giữa bàn, từ từ dùng vô lăng quay cho phần bàn di động gập xuống để giải phóng toàn bộ phần bụng và ngực người bệnh. Mặt trước đùi, gối, cẳng chân tỳ lên phần bàn cố định. Từ xương mu trở lên được giải phóng. Cố định phần trên 2 đùi người bệnh vào bàn bằng 1 đai vải.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">+ Cần quay vô lăng thật nhẹ nhàng, tý một, tý một, để bụng và ngực người bệnh có thời gian ưỡn ra từ từ. Động tác này chính là động tác nắn cho cột sống khỏi lệch, khỏi trật (dùng chính trọng lượng của người bệnh để nắn cho người bệnh).</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Bó trên bàn nắn thông thường:</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">+ Cũng nằm ngửa, sau đó nhẹ nhàng lật sấp người bệnh, chỉnh ngay ngắn người bệnh vào giữa bàn, gây tê ổ gẫy, đợi thuốc tê ngấm và có tác dụng (5-7 phút).</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">+ Kỹ thuật viên chính và 1 trợ thủ nữa: kéo vào 2 bên nách người bệnh để kéo người bệnh theo chiều tịnh tiến với chiều dọc của bàn, hướng về phía chiếc ghế đẩu được đặt từ trước.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">+ Trong lúc kéo nách người bệnh về phía trước như vậy, 2 trợ thủ còn lại đứng 2 bên người bệnh, quàng tay nhau đỡ lấy bụng người bệnh để tránh động tác thô bạo có thể gây đau, gây shock, gây liệt tủy. Kéo đến khi phần xương mu người bệnh được giải phóng hoàn toàn, lúc này 2 trợ thủ đỡ bụng người bệnh từ từ bỏ tay ra để bụng người bệnh ưỡn dần ra. Ghế đẩu cao hơn bàn thì nắn ưỡn lưng ra tốt hơn.</span></div>
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">2. Các bước tiến hành bó bột Yếm</span></span><br />
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">Sau khi người bệnh nằm sấp 7-10 phút, thời gian đủ để dùng chính trọng lượng của người bệnh tự kéo ưỡn lưng người bệnh ra, đó chính là động tác tự nắn đơn giản, lại an toàn. Có thể bó bột luôn 1 thì không cần rải nẹp. Có thể bó 4 bước:</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Bước 1: Rải và đặt 1 nẹp bột to bản dọc sau cột sống từ D3-D4 đến cùng cụt.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Bước 2: Rải và đặt tiếp 3 nẹp bột to bản:</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">+ 1 nẹp bột vòng qua lồng ngực, 2 đầu gặp nhau và gối lên nhau ở giữa sau lưng. Mép trên nẹp bột ngang mức dưới hõm nách vài cm.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">+ 1 nẹp bột vòng qua khung chậu, 2 đầu nẹp cũng gặp nhau và gối lên nhau ở giữa sau  thắt lưng.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">+ 1 nẹp bột còn lại ngắn hơn 2 nẹp bột trên chừng 15-17 cm, đặt giữa 2 nẹp bột trên, đặt từ giữa thắt lưng vòng ra phía trước ngực, nẹp bột này ngắn hơn nhằm tạo 1 khoảng trống ở phía trước ngực (2 đầu nẹp cách nhau 15cm), chỗ sau này khoét mở cửa sổ bột khi bột sắp hoàn thành. (Có thể 3 nẹp bột dài bằng nhau cũng được, nhưng sau này khoét bỏ cửa sổ bột bỏ đi, sẽ lãng phí bột). 3 nẹp bột này đặt sát nhau hoặc gối lên nhau 1 chút cũng được, miễn là không gây cộm.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Bước 3: Quấn bột. Dùng bột to bản quấn từ trên xuống dưới, rồi lại từ dưới lên trên theo các nẹp bột đã đặt và các mốc đã định hướng ban đầu. Bó được nửa chừng thì đặt 2 dải băng vắt qua 2 bên vai, từ phía trước ra phía lưng, bó bột tiếp đè lên đầu của các dải băng đó, mục đích các dải băng này cho bột đỡ bị xệ khi người bệnh đứng và đi lại. Dùng các cuộn bột cỡ nhỏ tăng cường cho những chỗ còn yếu, còn mỏng. Xoa vuốt chỉnh trang bột phía sau lưng và 2 bên cho đẹp.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Bước 4: Lật ngửa người bệnh lên bàn như tư thế ban đầu (lúc này nếu bàn nắn là kiểu bàn mổ thì cũng được chỉnh lại, quay vô lăng cho thanh đỡ nâng lên cao để người bệnh nằm ngửa trong tư thế bình thường), cho nhẵn các mép bột, đặc biệt 2 nách, vùng xương mu, 2 bên mào chậu. Nhớ khoét bỏ 1 cửa sổ bột hình tròn, đường kính chừng 15-17 cm ở vùng bụng trên rốn của người bệnh để người bệnh dễ chịu khi ăn no. Chỉnh trang, sửa sang cho đẹp cho nhẵn các mép bột, đặc biệt là cắt lượn 2 bên nách, vùng xương mu, 2 bên mào chậu… Ngày xưa, người ta kéo nắn gẫy cột sống kiểu chim bay: người bệnh nằm sấp, 2 nách được buộc 2 đai vải chéo nhau, treo kéo vào 1 ròng rọc được gắn ở góc tường, 2 chân người bệnh được kéo xuôi theo chiều ngược lại, toàn thân người bệnh được giải phóng, trong tư thế ưỡn để bó bột. Phương pháp này về ưu điểm là nắn chỉnh tốt, nhưng có thể có biến chứng nguy hiểm vì động tác có phần thô bạo, nhất là khi hệ thống ròng rọc bị tuột hoặc đai treo kéo bị đứt. Ngày nay phương pháp này ít còn được sử dụng, vì các trường hợp cột sống bị tổn thương nặng hầu hết đã được phẫu thuật, các trường hợp nhẹ và vừa, chỉ cần bó bột trên bàn như mô tả ở trên là đã đạt kết quả tốt.</span></div>
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">VI. THEO DÕI</span></span><br />
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">Nhẹ thì có thể điều trị ngoại trú, nặng hoặc liệt tủy nên cho vào viện điều trị nội trú 1 vài tuần đầu, săn sóc, hướng dẫn người nhà để họ phối hợp chăm sóc và biết cách chăm sóc người bệnh sau khi ra viện.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">VII. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ</span></span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">1. Rối loạn cơ tròn (giai đoạn đầu thường bí đái là do choáng tủy): đặt thông tiểu, nên rút sau 5-7 ngày, để lâu có thể biến chứng viêm đường tiết niệu.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">2. Người bệnh khó thở hoặc đau bụng: tháo bột, banh rộng hoặc thay bằng áo chỉnh hình để chuyển ngay đến cơ sở cấp cứ</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">3. Liệt tủy thứ phát do nắn thô bạo: tháo bột, chuyển cơ sở cấp cứu để có thể phẫu thuật giải ép tủy, kết hợp xương, ghép xương…</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">4. Loét: loét do tổn thương tủy sống rất khó lành. XỬ TRÍ: thay đổi tư thế liên tụ</span></div>
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Nguồn tài liệu:</span></span><ul class="mycode_list"><li><span style="font-size: large;" class="mycode_size">Quyết định 199/QĐ-BYT Quyết định Về việc ban hành tài liệu “Hướng dẫn quy trình kỹ thuật chuyên ngành Ngoại khoa- chuyên khoa Nắn chỉnh hình, bó bột”, Bộ Y tế, 2014.</span><br />
</li>
</ul>
]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<div style="text-align: center;" class="mycode_align"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><span style="font-size: x-large;" class="mycode_size">QUY TRÌNH KỸ THUẬT BÓ BỘT YẾM<br />
</span></span></div>
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">I. ĐẠI CƯƠNG</span></span><br />
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Bột Yếm (bột Corset) là loại bột bao phủ toàn bộ ngực, bụng, khung chậu.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Giới hạn phía trên: ở trước là 2 khớp ức-đòn (với nữ trưởng thành là nền phía trên của bầu vú), ở sau là đáy 2 xương bả vai, ở 2 bên là dưới hõm nách 3-4 cm.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Giới hạn phía dưới: ở trước là xương mu, ở sau là xương cùng cụt, 2 bên là mào chậu.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Bột Yếm thường được sử dụng trong gẫy cột sống lưng thấp (D10, D11, D12), cột sống thắt lưng (từ L1 đến L3). Tổn thương cột sống lưng cao, do có các xương lồng ngực (12 xương sườn mỗi bên và xương ức) liên kết với nhau tạo thành 1 bộ khung vững chắc, nên gẫy thường ít lệch, gẫy vững, không cần thiết bó bột, còn đối với gẫy di lệch hoặc gẫy mất vững thường được chỉ định phẫu thuật. Gẫy L4-L5, thường làm Gaine bột hoặc áo chỉnh hình, áo hỗ trợ cột sống.</span></div>
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">II. CHỈ ĐỊNH</span></span><br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size">1. Gẫy cột sống lưng thấp (D10, D11, D12).</span><br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size">2. Gẫy cột sống thắt lưng (L1, L2, L3).</span><br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size">3. Các trường hợp gẫy cột sống lẽ ra thì có chỉ định phẫu thuật (gẫy di lệch, gẫy mất vững, gẫy có chèn ép tủy…) nhưng vì lý do nào đó người bệnh không chấp nhận phẫu thuật (bệnh rối loạn đông máu, tiểu đường nặng, huyết áp cao, hoàn cảnh kinh tế khó khăn, từ chối mổ…).</span><br />
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH</span></span></div>
<span style="font-size: large;" class="mycode_size">1. Người bệnh có chấn thương ngực (gẫy xương sườn, vỡ xương ức, tràn máu tràn khí màng phổi, mảng sườn di động, xẹp phổi…).</span><br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size">2. Có chấn thương bụng hoặc theo dõi chấn thương bụng.</span><br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size">3. Có chấn thương sọ não, hôn mê hoặc tiền hôn mê.</span><br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size">4. Đa chấn thương, có shock.</span><br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size">5. Người bệnh sau mổ làm hậu môn nhân tạ</span><br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size">6. Các thương tổn người bệnh không thể nằm sấp được (vỡ xương chậu, gẫy xương đùi chưa phẫu thuật…).</span><br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">IV. CHUẨN BỊ</span></span><br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">1. Người thực hiện</span></span><br />
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Chuyên khoa xương: 3 (1 kỹ thuật viên chính là bác sỹ hoặc kỹ thuật viên, 2 trợ thủ gồm 1 người phụ, 1 chạy ngoài giúp việc).</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Chuyên khoa gây mê hồi sức: 1 người, không phải để gây mê, mà để hồi sức khi cần thiết.</span></div>
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">2. Phương tiện</span></span><br />
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">Các thứ tương tự bó bột khác, nhưng bên cạnh đó có nhiều điểm giống với bó bột Ngực-vai-cánh tay:</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– 1 bàn để người bệnh nằm, bàn này có 2 phần: phần cố định để người bệnh nằm, 1 phần di động có thể quay vô lăng cho các thanh đỡ gập xuống dưới nhằm giải phóng 1 phần thân thể người bệnh để thực hiện các thủ thuật chuyên khoa.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– 1 ghế đẩu (nhưng ghế đẩu này không phải để kê đầu như trong bó bột Ngực-vai-cánh tay), mà để người bệnh kê cằm, có các then ngang giằng giữa các chân ghế để người bệnh cầm giữ cho vững trong khi bó bột. Ghế đẩu thường cao hơn bàn nằm để lưng người bệnh ưỡn được nhiều hơn.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Giữa bàn nằm và ghế đẩu cũng là 1 khoảng trống để thuận lợi khi bó bột, nhưng khoảng cách giữa bàn và ghế đẩu trong bó bột Yếm cần xa hơn, vì ngoài bột bó cả lồng ngực như bột Ngực-vai-cánh tay, còn phải bó bột cả phần bụng và xuống tận xương mu và xương cùng cụt nữa.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Bột thạch cao: 15 cuộn bột cỡ 20 cm, kèm theo 3-4 cuộn bột cỡ 15 cm.</span></div>
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">3. Người bệnh</span></span><br />
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">Tương tự như bó các loại bột khác ở lồng ngực. Chú ý:</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Thăm khám kỹ tình trạng toàn thân để không bỏ sót tổn thương như trong phần chống chỉ định.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Được cởi bỏ hoàn toàn áo, quần tụt xuống giữa đùi.</span></div>
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">4. Hồ sơ</span></span><br />
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">Như với bó bột khác. Cần ghi rõ ngày giờ bị tai nạn, ngày giờ bó bột, tình trạng thăm khám toàn thân, cách xử trí, những điều dặn dò và hẹn khám lại.</span></div>
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH BÓ BỘT YẾM</span></span><br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">1. Người bệnh</span></span><br />
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">Đưa người bệnh lên bàn, đầu tiên là nằm ngửa, đến khi thực hiện bó bột thì nằm sấp, lưng người bệnh sẽ dần dần được ưỡn ra.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">Có 2 khả năng:</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Bó trên bàn như kiểu bàn mổ (bàn có 2 phần: phần về phía đầu là phần cố định, phần về phía chân là phần di động có thể xoay cho gập xuống dưới).</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">+ Ban đầu, người bệnh nằm ngửa trên bàn, phần thân thể định bó bột (ngực, bụng, chậu hông) quay về phía đầu bàn di động, gây tê ổ gẫy, chờ 5-7 phút cho thuốc tê có tác dụng rồi nhẹ nhàng lật sấp người bệnh lại, chỉnh lại tư thế ngay ngắn vào giữa bàn, từ từ dùng vô lăng quay cho phần bàn di động gập xuống để giải phóng toàn bộ phần bụng và ngực người bệnh. Mặt trước đùi, gối, cẳng chân tỳ lên phần bàn cố định. Từ xương mu trở lên được giải phóng. Cố định phần trên 2 đùi người bệnh vào bàn bằng 1 đai vải.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">+ Cần quay vô lăng thật nhẹ nhàng, tý một, tý một, để bụng và ngực người bệnh có thời gian ưỡn ra từ từ. Động tác này chính là động tác nắn cho cột sống khỏi lệch, khỏi trật (dùng chính trọng lượng của người bệnh để nắn cho người bệnh).</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Bó trên bàn nắn thông thường:</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">+ Cũng nằm ngửa, sau đó nhẹ nhàng lật sấp người bệnh, chỉnh ngay ngắn người bệnh vào giữa bàn, gây tê ổ gẫy, đợi thuốc tê ngấm và có tác dụng (5-7 phút).</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">+ Kỹ thuật viên chính và 1 trợ thủ nữa: kéo vào 2 bên nách người bệnh để kéo người bệnh theo chiều tịnh tiến với chiều dọc của bàn, hướng về phía chiếc ghế đẩu được đặt từ trước.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">+ Trong lúc kéo nách người bệnh về phía trước như vậy, 2 trợ thủ còn lại đứng 2 bên người bệnh, quàng tay nhau đỡ lấy bụng người bệnh để tránh động tác thô bạo có thể gây đau, gây shock, gây liệt tủy. Kéo đến khi phần xương mu người bệnh được giải phóng hoàn toàn, lúc này 2 trợ thủ đỡ bụng người bệnh từ từ bỏ tay ra để bụng người bệnh ưỡn dần ra. Ghế đẩu cao hơn bàn thì nắn ưỡn lưng ra tốt hơn.</span></div>
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">2. Các bước tiến hành bó bột Yếm</span></span><br />
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">Sau khi người bệnh nằm sấp 7-10 phút, thời gian đủ để dùng chính trọng lượng của người bệnh tự kéo ưỡn lưng người bệnh ra, đó chính là động tác tự nắn đơn giản, lại an toàn. Có thể bó bột luôn 1 thì không cần rải nẹp. Có thể bó 4 bước:</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Bước 1: Rải và đặt 1 nẹp bột to bản dọc sau cột sống từ D3-D4 đến cùng cụt.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Bước 2: Rải và đặt tiếp 3 nẹp bột to bản:</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">+ 1 nẹp bột vòng qua lồng ngực, 2 đầu gặp nhau và gối lên nhau ở giữa sau lưng. Mép trên nẹp bột ngang mức dưới hõm nách vài cm.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">+ 1 nẹp bột vòng qua khung chậu, 2 đầu nẹp cũng gặp nhau và gối lên nhau ở giữa sau  thắt lưng.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">+ 1 nẹp bột còn lại ngắn hơn 2 nẹp bột trên chừng 15-17 cm, đặt giữa 2 nẹp bột trên, đặt từ giữa thắt lưng vòng ra phía trước ngực, nẹp bột này ngắn hơn nhằm tạo 1 khoảng trống ở phía trước ngực (2 đầu nẹp cách nhau 15cm), chỗ sau này khoét mở cửa sổ bột khi bột sắp hoàn thành. (Có thể 3 nẹp bột dài bằng nhau cũng được, nhưng sau này khoét bỏ cửa sổ bột bỏ đi, sẽ lãng phí bột). 3 nẹp bột này đặt sát nhau hoặc gối lên nhau 1 chút cũng được, miễn là không gây cộm.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Bước 3: Quấn bột. Dùng bột to bản quấn từ trên xuống dưới, rồi lại từ dưới lên trên theo các nẹp bột đã đặt và các mốc đã định hướng ban đầu. Bó được nửa chừng thì đặt 2 dải băng vắt qua 2 bên vai, từ phía trước ra phía lưng, bó bột tiếp đè lên đầu của các dải băng đó, mục đích các dải băng này cho bột đỡ bị xệ khi người bệnh đứng và đi lại. Dùng các cuộn bột cỡ nhỏ tăng cường cho những chỗ còn yếu, còn mỏng. Xoa vuốt chỉnh trang bột phía sau lưng và 2 bên cho đẹp.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Bước 4: Lật ngửa người bệnh lên bàn như tư thế ban đầu (lúc này nếu bàn nắn là kiểu bàn mổ thì cũng được chỉnh lại, quay vô lăng cho thanh đỡ nâng lên cao để người bệnh nằm ngửa trong tư thế bình thường), cho nhẵn các mép bột, đặc biệt 2 nách, vùng xương mu, 2 bên mào chậu. Nhớ khoét bỏ 1 cửa sổ bột hình tròn, đường kính chừng 15-17 cm ở vùng bụng trên rốn của người bệnh để người bệnh dễ chịu khi ăn no. Chỉnh trang, sửa sang cho đẹp cho nhẵn các mép bột, đặc biệt là cắt lượn 2 bên nách, vùng xương mu, 2 bên mào chậu… Ngày xưa, người ta kéo nắn gẫy cột sống kiểu chim bay: người bệnh nằm sấp, 2 nách được buộc 2 đai vải chéo nhau, treo kéo vào 1 ròng rọc được gắn ở góc tường, 2 chân người bệnh được kéo xuôi theo chiều ngược lại, toàn thân người bệnh được giải phóng, trong tư thế ưỡn để bó bột. Phương pháp này về ưu điểm là nắn chỉnh tốt, nhưng có thể có biến chứng nguy hiểm vì động tác có phần thô bạo, nhất là khi hệ thống ròng rọc bị tuột hoặc đai treo kéo bị đứt. Ngày nay phương pháp này ít còn được sử dụng, vì các trường hợp cột sống bị tổn thương nặng hầu hết đã được phẫu thuật, các trường hợp nhẹ và vừa, chỉ cần bó bột trên bàn như mô tả ở trên là đã đạt kết quả tốt.</span></div>
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">VI. THEO DÕI</span></span><br />
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">Nhẹ thì có thể điều trị ngoại trú, nặng hoặc liệt tủy nên cho vào viện điều trị nội trú 1 vài tuần đầu, săn sóc, hướng dẫn người nhà để họ phối hợp chăm sóc và biết cách chăm sóc người bệnh sau khi ra viện.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">VII. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ</span></span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">1. Rối loạn cơ tròn (giai đoạn đầu thường bí đái là do choáng tủy): đặt thông tiểu, nên rút sau 5-7 ngày, để lâu có thể biến chứng viêm đường tiết niệu.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">2. Người bệnh khó thở hoặc đau bụng: tháo bột, banh rộng hoặc thay bằng áo chỉnh hình để chuyển ngay đến cơ sở cấp cứ</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">3. Liệt tủy thứ phát do nắn thô bạo: tháo bột, chuyển cơ sở cấp cứu để có thể phẫu thuật giải ép tủy, kết hợp xương, ghép xương…</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">4. Loét: loét do tổn thương tủy sống rất khó lành. XỬ TRÍ: thay đổi tư thế liên tụ</span></div>
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Nguồn tài liệu:</span></span><ul class="mycode_list"><li><span style="font-size: large;" class="mycode_size">Quyết định 199/QĐ-BYT Quyết định Về việc ban hành tài liệu “Hướng dẫn quy trình kỹ thuật chuyên ngành Ngoại khoa- chuyên khoa Nắn chỉnh hình, bó bột”, Bộ Y tế, 2014.</span><br />
</li>
</ul>
]]></content:encoded>
		</item>
		<item>
			<title><![CDATA[Quy trình bó bột Minerve]]></title>
			<link>https://xetnghiemdakhoa.com/diendan/thread-7318.html</link>
			<pubDate>Thu, 06 May 2021 00:55:54 +0000</pubDate>
			<dc:creator><![CDATA[<a href="https://xetnghiemdakhoa.com/diendan/member.php?action=profile&uid=35619">kythuatyhoc.com</a>]]></dc:creator>
			<guid isPermaLink="false">https://xetnghiemdakhoa.com/diendan/thread-7318.html</guid>
			<description><![CDATA[<div style="text-align: center;" class="mycode_align"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><span style="font-size: x-large;" class="mycode_size">QUY TRÌNH KỸ THUẬT BÓ BỘT MINERVE<br />
</span></span></div>
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">I. ĐẠI CƯƠNG</span></span><br />
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Bột Minerve (còn gọi bột mũ phi công) là 1 loại bột ôm toàn bộ phần đầu (trừ khuôn mặt), cổ, và lồng ngực.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Bột Minerve được sử dụng bất động gẫy hoặc trật đốt sống cổ nói chung, không kể vị trí nào.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Bột Minerve ngày nay rất ít được sử dụng, vì người bệnh phải mang nó rất nặng trong 1 thời gian dài gây ra rất nhiều phiền toái. Vả lại, việc phẫu thuật cột sống hiện nay đã có rất nhiều tiến bộ, trở thành thường quy ở các bệnh viện và các trung tâm chấn thương chỉnh hình, ngay tại Việt nam chúng ta cũng vậy.</span></div>
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">II. CHỈ ĐỊNH</span></span><br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size">1. Gẫy cột sống cổ ở mọi vị trí (gẫy mỏm nha, trật mỏm nha, gẫy hoặc trật đốt sống cổ từ C1 đến C7).</span><br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size">2. Sau mổ chỉnh sửa bệnh vẹo cổ (torticolie) do xơ cứng cơ ức-đòn-chũm.</span><br />
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH</span></span></div>
<span style="font-size: large;" class="mycode_size">1. Người bệnh hôn mê.</span><br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size">2. Có chấn thương sọ não, chấn thương ngực, đa chấn thương.</span><br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size">3. Có bệnh toàn thân nặng (ung thư, lao phổi tiến triển, tiểu đường nặng, tim mạch, huyết áp, chạy thận nhân tạo, tâm thần phân liệt…</span><br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size">4. Thận trọng và cân nhắc với người cao tuổi, cong vẹo cột sống, người cho con bú.</span><br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">IV. CHUẨN BỊ</span></span><br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">1. Người thực hiện ( 4 người)</span></span><br />
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Chuyên khoa xương: 3 (1 kỹ thuật viên chính có thể là bác sỹ hoặc kỹ thuật viên, 2 trợ thủ là kỹ thuật viên trong đó 1 phụ bó, 1 chạy ngoài giúp việc).</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Chuyên khoa gây mê hồi sức: 1 (ở đây không phải để gây mê mà để sẵn sàng hồi sức khi cần thiết, vì trong quá trình tiến hành thao tác bó bột có thể xảy ra sự cố như người bệnh bị ngừng thở, ngừng tim…).</span></div>
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">2. Phương tiện</span></span><br />
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Các dụng cụ thông thường tương tự như bó các loại bột khác: bông lót, cồn tiêm, dụng cụ hồi sức, dịch truyền, nước ngâm bột…</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Bột thạch cao: 10-12 cuộn bột cỡ 20 cm. Trẻ em dùng cỡ nhỏ hơn, tùy tuổi.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Cần 1 bàn bó bột đặc dụng. Bàn này ngoài phần để người bệnh nằm, còn có 1 bộ phận để kê đầu (vùng gáy), bộ phận kê đầu là 1 bản kim loại hình cánh cung, bên dưới được liên kết với bàn để người bệnh nằm. Khoảng cách giữa bàn nằm và bộ phận kê đầu được để trống, nơi sẽ tiến hành việc bó bột được dễ dàng.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Lưu ý: đây là trường hợp gẫy cột sống cổ, nên rất hay xảy ra biến chứng ngừng thở ngừng tim đột ngột. Cần phải chuẩn bị đầy đủ thuốc và dụng cụ cấp cứu cần thiết thì việc XỬ TRÍ mới kịp thời được.</span></div>
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">3. Người bệnh</span></span><br />
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Được thăm khám toàn diện, tránh bỏ sót tổn thương, nhất là những tổn thương lớn có thể gây tử vong trong quá trình nắn bó bột (chấn thương sọ não, chấn thương ngực, vỡ tạng đặc,vỡ tạng rỗng…). Vì người bệnh bó bột kín hoàn toàn lồng ngực, nên việc này đặc biệt quan trọng. Nếu cố bó bột bằng được, rất có thể xảy ra tai biến đáng tiếc.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Được giải thích kỹ mục đích của thủ thuật, quá trình tiến hành làm thủ thuật, để người bệnh khỏi bị bất ngờ, động viên để họ yên tâm, hợp tác tốt với thầy thuốc. Với bệnh nhi, cần giải thích cho bố mẹ hoặc người thân.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Được vệ sinh sạch sẽ vùng đầu, mặt, cổ, nách và lồng ngực một cách nhanh chóng nhưng nhẹ nhàng. Cởi bỏ hoàn toàn áo.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Phải cạo trọc đầu để bột khỏi dính vào tóc, với người bệnh nữ để tóc dài ngoài bất lợi tóc bị dính vào bột, không cạo đầu tóc bùng nhùng còn gây rất nhiều khó khăn khi bó bột.</span></div>
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">4. Hồ sơ</span></span><br />
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">Cần ghi rõ ngày giờ bị tai nạn, ngày giờ bó bột, tình trạng thăm khám toàn thân, cách xử trí, những điều dặn dò và hẹn khám lại.</span></div>
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH BÓ BỘT MINERVE</span></span><br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">1. Người bệnh</span></span><br />
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Nằm ngửa, tư thế như để bó bột Cravate: vai trở xuống nằm ngửa trên bàn, đầu kê trên khung đỡ (đai kim loại hình cánh cung đã mô tả ở bài bó bột Cravate).</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Cho cắn 1 cuộn băng nhỏ giữa 2 hàm răng, bó bột xong sẽ rút bỏ (nhằm bột không bị quá chặt, ăn uống trong quá trình mang bột sẽ thuận lợi hơn).</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– 2 tay giang ngang, cố định trên giá đỡ.</span></div>
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">2. Các bước tiến hành bó bột Minerve</span></span><br />
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Bước 1: quấn giấy vệ sinh hoặc bông lót toàn bộ trán, phần vừa cạo đầu, cổ và lồng ngực (chỉ chừa khuôn mặt và hở 2 tai). Chú ý quấn lót kỹ vùng tóc vừa cạo, vì thời gian mang bột kéo dài hàng tháng, đến khi tháo bột thì tóc đã mọc dài, đâm dính vào bột, tháo bỏ bột sẽ gây đau.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Bước 2: đặt các nẹp bột (tổng số 7 nẹp). Đây tuy là thì chỉ rải và đặt các nẹp bột, nhưng lại là 1 thì rất quan trọng.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">+ 1 nẹp bột to bản như 1 đai bột vòng quanh lồng ngực, trên ngang mức 1/3 trên xương ức, dưới ngang mức bờ sườn (giữa mũi ức và rốn).</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">+ 1 nẹp bột tương tự nẹp bột để bó bột Cravate, dài chừng 70-80 cm, đặt phần chính giữa của nẹp bột ở sau cổ, bắt chéo về phía trước ngực, gối chéo 2 đầu nẹp, đè lên nẹp bột to bản vừa đặt ở trên.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">+ 1 nẹp bột quấn vòng tròn qua trán, ngang ra sau vùng chẩm (như kiểu khăn xếp của nam giới sinh sống tại đồng bằng Bắc bộ ngày xưa hay hay dùng).</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">+ 1 nẹp bột dài phủ dọc từ giữa đỉnh đầu xuống qua trước 2 tai (như kiểu dây nón, dây mũ, nhưng to bản).</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">+ 1 nẹp đặt dọc chính giữa phía sau, từ đỉnh đầu, qua gáy để xuống lưng.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">+ 2 nẹp vắt phủ qua 2 vai, như kiểu quai áo may-ô 3 lỗ vậy.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Bước 3: quấn bột. Dùng bột to bản, quấn bột theo các nẹp bột và các mốc định hướng ban đầu (đầu, cổ, vai, ngực). Chú ý chừa 2 tai để người bệnh nghe, không bị phiền toái trong thời gian mang bột.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Bước 4: lấy bỏ cuộn băng đặt ở miệng ra, sửa sang, lau sạch bột dính ở da, chỉnh trang lần cuối.</span></div>
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">VI. THEO DÕI</span></span><br />
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Nếu không liệt tủy: theo dõi điều trị ngoại trú.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Nếu có liệt tủy: như trên đã nói, tổn thương tủy cổ là một tổn thương rất nặng, hay có biến chứng ngừng thở, ngừng tim và rối loạn trung tâm điều hòa thân nhiệt, người bệnh hay tử vong đột ngột, nên cần thiết phải cho điều trị nội trú, ít nhất trong một vài tuần đầu.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">VII. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ</span></span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Khó thở: tháo ngay bột.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Ngừng thở, ngừng tim: tháo bột càng nhanh càng tốt, đặt nội khí quản, mở khí quản để hô hấp hỗ trợ, hô hấp chỉ huy, bóp tim ngoài lồng ngực, chuyển ngay đến cơ sở cấp cứu.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Nhiều khi người bệnh tử vong đột ngột, thầy thuốc biết trước, có chuẩn bị, có can thiệp nhưng cũng không đem lại kết quả.</span></div>
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Nguồn tài liệu:</span></span><ul class="mycode_list"><li><span style="font-size: large;" class="mycode_size">Quyết định 199/QĐ-BYT Quyết định Về việc ban hành tài liệu “Hướng dẫn quy trình kỹ thuật chuyên ngành Ngoại khoa- chuyên khoa Nắn chỉnh hình, bó bột”, Bộ Y tế, 2014.</span><br />
</li>
</ul>
]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<div style="text-align: center;" class="mycode_align"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><span style="font-size: x-large;" class="mycode_size">QUY TRÌNH KỸ THUẬT BÓ BỘT MINERVE<br />
</span></span></div>
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">I. ĐẠI CƯƠNG</span></span><br />
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Bột Minerve (còn gọi bột mũ phi công) là 1 loại bột ôm toàn bộ phần đầu (trừ khuôn mặt), cổ, và lồng ngực.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Bột Minerve được sử dụng bất động gẫy hoặc trật đốt sống cổ nói chung, không kể vị trí nào.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Bột Minerve ngày nay rất ít được sử dụng, vì người bệnh phải mang nó rất nặng trong 1 thời gian dài gây ra rất nhiều phiền toái. Vả lại, việc phẫu thuật cột sống hiện nay đã có rất nhiều tiến bộ, trở thành thường quy ở các bệnh viện và các trung tâm chấn thương chỉnh hình, ngay tại Việt nam chúng ta cũng vậy.</span></div>
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">II. CHỈ ĐỊNH</span></span><br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size">1. Gẫy cột sống cổ ở mọi vị trí (gẫy mỏm nha, trật mỏm nha, gẫy hoặc trật đốt sống cổ từ C1 đến C7).</span><br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size">2. Sau mổ chỉnh sửa bệnh vẹo cổ (torticolie) do xơ cứng cơ ức-đòn-chũm.</span><br />
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH</span></span></div>
<span style="font-size: large;" class="mycode_size">1. Người bệnh hôn mê.</span><br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size">2. Có chấn thương sọ não, chấn thương ngực, đa chấn thương.</span><br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size">3. Có bệnh toàn thân nặng (ung thư, lao phổi tiến triển, tiểu đường nặng, tim mạch, huyết áp, chạy thận nhân tạo, tâm thần phân liệt…</span><br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size">4. Thận trọng và cân nhắc với người cao tuổi, cong vẹo cột sống, người cho con bú.</span><br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">IV. CHUẨN BỊ</span></span><br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">1. Người thực hiện ( 4 người)</span></span><br />
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Chuyên khoa xương: 3 (1 kỹ thuật viên chính có thể là bác sỹ hoặc kỹ thuật viên, 2 trợ thủ là kỹ thuật viên trong đó 1 phụ bó, 1 chạy ngoài giúp việc).</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Chuyên khoa gây mê hồi sức: 1 (ở đây không phải để gây mê mà để sẵn sàng hồi sức khi cần thiết, vì trong quá trình tiến hành thao tác bó bột có thể xảy ra sự cố như người bệnh bị ngừng thở, ngừng tim…).</span></div>
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">2. Phương tiện</span></span><br />
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Các dụng cụ thông thường tương tự như bó các loại bột khác: bông lót, cồn tiêm, dụng cụ hồi sức, dịch truyền, nước ngâm bột…</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Bột thạch cao: 10-12 cuộn bột cỡ 20 cm. Trẻ em dùng cỡ nhỏ hơn, tùy tuổi.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Cần 1 bàn bó bột đặc dụng. Bàn này ngoài phần để người bệnh nằm, còn có 1 bộ phận để kê đầu (vùng gáy), bộ phận kê đầu là 1 bản kim loại hình cánh cung, bên dưới được liên kết với bàn để người bệnh nằm. Khoảng cách giữa bàn nằm và bộ phận kê đầu được để trống, nơi sẽ tiến hành việc bó bột được dễ dàng.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Lưu ý: đây là trường hợp gẫy cột sống cổ, nên rất hay xảy ra biến chứng ngừng thở ngừng tim đột ngột. Cần phải chuẩn bị đầy đủ thuốc và dụng cụ cấp cứu cần thiết thì việc XỬ TRÍ mới kịp thời được.</span></div>
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">3. Người bệnh</span></span><br />
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Được thăm khám toàn diện, tránh bỏ sót tổn thương, nhất là những tổn thương lớn có thể gây tử vong trong quá trình nắn bó bột (chấn thương sọ não, chấn thương ngực, vỡ tạng đặc,vỡ tạng rỗng…). Vì người bệnh bó bột kín hoàn toàn lồng ngực, nên việc này đặc biệt quan trọng. Nếu cố bó bột bằng được, rất có thể xảy ra tai biến đáng tiếc.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Được giải thích kỹ mục đích của thủ thuật, quá trình tiến hành làm thủ thuật, để người bệnh khỏi bị bất ngờ, động viên để họ yên tâm, hợp tác tốt với thầy thuốc. Với bệnh nhi, cần giải thích cho bố mẹ hoặc người thân.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Được vệ sinh sạch sẽ vùng đầu, mặt, cổ, nách và lồng ngực một cách nhanh chóng nhưng nhẹ nhàng. Cởi bỏ hoàn toàn áo.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Phải cạo trọc đầu để bột khỏi dính vào tóc, với người bệnh nữ để tóc dài ngoài bất lợi tóc bị dính vào bột, không cạo đầu tóc bùng nhùng còn gây rất nhiều khó khăn khi bó bột.</span></div>
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">4. Hồ sơ</span></span><br />
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">Cần ghi rõ ngày giờ bị tai nạn, ngày giờ bó bột, tình trạng thăm khám toàn thân, cách xử trí, những điều dặn dò và hẹn khám lại.</span></div>
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH BÓ BỘT MINERVE</span></span><br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">1. Người bệnh</span></span><br />
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Nằm ngửa, tư thế như để bó bột Cravate: vai trở xuống nằm ngửa trên bàn, đầu kê trên khung đỡ (đai kim loại hình cánh cung đã mô tả ở bài bó bột Cravate).</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Cho cắn 1 cuộn băng nhỏ giữa 2 hàm răng, bó bột xong sẽ rút bỏ (nhằm bột không bị quá chặt, ăn uống trong quá trình mang bột sẽ thuận lợi hơn).</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– 2 tay giang ngang, cố định trên giá đỡ.</span></div>
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">2. Các bước tiến hành bó bột Minerve</span></span><br />
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Bước 1: quấn giấy vệ sinh hoặc bông lót toàn bộ trán, phần vừa cạo đầu, cổ và lồng ngực (chỉ chừa khuôn mặt và hở 2 tai). Chú ý quấn lót kỹ vùng tóc vừa cạo, vì thời gian mang bột kéo dài hàng tháng, đến khi tháo bột thì tóc đã mọc dài, đâm dính vào bột, tháo bỏ bột sẽ gây đau.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Bước 2: đặt các nẹp bột (tổng số 7 nẹp). Đây tuy là thì chỉ rải và đặt các nẹp bột, nhưng lại là 1 thì rất quan trọng.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">+ 1 nẹp bột to bản như 1 đai bột vòng quanh lồng ngực, trên ngang mức 1/3 trên xương ức, dưới ngang mức bờ sườn (giữa mũi ức và rốn).</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">+ 1 nẹp bột tương tự nẹp bột để bó bột Cravate, dài chừng 70-80 cm, đặt phần chính giữa của nẹp bột ở sau cổ, bắt chéo về phía trước ngực, gối chéo 2 đầu nẹp, đè lên nẹp bột to bản vừa đặt ở trên.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">+ 1 nẹp bột quấn vòng tròn qua trán, ngang ra sau vùng chẩm (như kiểu khăn xếp của nam giới sinh sống tại đồng bằng Bắc bộ ngày xưa hay hay dùng).</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">+ 1 nẹp bột dài phủ dọc từ giữa đỉnh đầu xuống qua trước 2 tai (như kiểu dây nón, dây mũ, nhưng to bản).</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">+ 1 nẹp đặt dọc chính giữa phía sau, từ đỉnh đầu, qua gáy để xuống lưng.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">+ 2 nẹp vắt phủ qua 2 vai, như kiểu quai áo may-ô 3 lỗ vậy.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Bước 3: quấn bột. Dùng bột to bản, quấn bột theo các nẹp bột và các mốc định hướng ban đầu (đầu, cổ, vai, ngực). Chú ý chừa 2 tai để người bệnh nghe, không bị phiền toái trong thời gian mang bột.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Bước 4: lấy bỏ cuộn băng đặt ở miệng ra, sửa sang, lau sạch bột dính ở da, chỉnh trang lần cuối.</span></div>
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">VI. THEO DÕI</span></span><br />
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Nếu không liệt tủy: theo dõi điều trị ngoại trú.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Nếu có liệt tủy: như trên đã nói, tổn thương tủy cổ là một tổn thương rất nặng, hay có biến chứng ngừng thở, ngừng tim và rối loạn trung tâm điều hòa thân nhiệt, người bệnh hay tử vong đột ngột, nên cần thiết phải cho điều trị nội trú, ít nhất trong một vài tuần đầu.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">VII. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ</span></span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Khó thở: tháo ngay bột.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Ngừng thở, ngừng tim: tháo bột càng nhanh càng tốt, đặt nội khí quản, mở khí quản để hô hấp hỗ trợ, hô hấp chỉ huy, bóp tim ngoài lồng ngực, chuyển ngay đến cơ sở cấp cứu.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Nhiều khi người bệnh tử vong đột ngột, thầy thuốc biết trước, có chuẩn bị, có can thiệp nhưng cũng không đem lại kết quả.</span></div>
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Nguồn tài liệu:</span></span><ul class="mycode_list"><li><span style="font-size: large;" class="mycode_size">Quyết định 199/QĐ-BYT Quyết định Về việc ban hành tài liệu “Hướng dẫn quy trình kỹ thuật chuyên ngành Ngoại khoa- chuyên khoa Nắn chỉnh hình, bó bột”, Bộ Y tế, 2014.</span><br />
</li>
</ul>
]]></content:encoded>
		</item>
		<item>
			<title><![CDATA[Quy trình bó bột Cravate]]></title>
			<link>https://xetnghiemdakhoa.com/diendan/thread-7317.html</link>
			<pubDate>Thu, 06 May 2021 00:52:42 +0000</pubDate>
			<dc:creator><![CDATA[<a href="https://xetnghiemdakhoa.com/diendan/member.php?action=profile&uid=35619">kythuatyhoc.com</a>]]></dc:creator>
			<guid isPermaLink="false">https://xetnghiemdakhoa.com/diendan/thread-7317.html</guid>
			<description><![CDATA[<div style="text-align: center;" class="mycode_align"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><span style="font-size: x-large;" class="mycode_size">QUY TRÌNH KỸ THUẬT BÓ BỘT CRAVATE<br />
</span></span></div>
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">I. ĐẠI CƯƠNG</span></span><br />
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Bột Cravate là loại bột như dạng 1 khăn quàng cổ, người ta hay dùng vào mùa lạnh ở các nước phương Tây. Chính vì vậy, bột Cravate còn có tên là bột Phu-la.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Bột Cravate được quấn quanh cổ, phủ sang 2 bên vai, phía trước che phủ thành ngực trước bao gồm xương ức ở giữa và cung trước của các xương sườn ở 2 bên. Ở trên, bột Cravate đỡ lấy cằm và 2 góc hàm, 2 bên đỡ xương chũm, mục đích làm cổ không xoay được, qua đó không gây tổn thương thêm cho cổ.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Bột Cravate được sử dụng trong các trường hợp tổn thương nhẹ, ở các đốt sống cổ thấp.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Bột Cravate hiện nay ít được sử dụng, nếu bị nhẹ thì dùng các loại nẹp chỉnh hình (Collier), nặng thì người ta chọn phương pháp điều trị là phẫu thuật.</span></div>
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">II. CHỈ ĐỊNH</span></span><br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size">1. Gẫy hoặc chấn thương nhẹ, gẫy vững các đốt sống cổ thấp (C6-C7, vài trường hợp khác là C5).</span><br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size">2. Các trường hợp nghi ngờ có tổn thương cột sống cổ nhưng chưa có điều kiện chụp xác định chính xác bằng cộng hưởng từ (MRI).</span><br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size">3. Các trường hợp bất động tạm để vận chuyển lên tuyến trên.</span><br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size">4. Bó bột tạm thời trong các trường hợp tổn thương cột sống cổ nhưng có chấn thương phối hợp, trong tình trạng toàn thân nặng chưa thể XỬ TRÍ phẫu thuật hoặc chưa thể bó bột Minerve được</span><br />
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH</span></span></div>
<span style="font-size: large;" class="mycode_size">1. Gẫy nặng (di lệch, mất vững), hoặc trật cột sống.</span><br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size">2. Gẫy cột sống cổ cao.</span><br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size">3. Người bệnh hôn mê.</span><br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">IV. CHUẨN BỊ</span></span><br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">1. Người thực hiện</span></span><br />
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">Như trên đã nói, bột Cravate không bó cho người bệnh hôn mê, nên ta chỉ bó bột này cho người bệnh nhẹ, tỉnh táo, chính vì vậy, nhân viên y tế chỉ cần chuyên khoa xương: 3 người (1 chính, 2 trợ thủ).</span></div>
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">2. Phương tiện</span></span><br />
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Các phương tiện tối thiểu và cần thiết (tương tự như bó các loại bột khác): bông lót, bơm tiêm, dây truyền dịch, dịch truyền, nước ngâm bột, dụng cụ hồi sức…</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Ngoài ra cần 1 bàn bó bột đặc dụng. Bàn này ngoài phần để người bệnh nằm, còn có 1 bộ phận để kê đầu (vùng gáy), bộ phận kê đầu là 1 bản kim loại hình cánh cung, bên dưới được liên kết với bàn để người bệnh nằm. Khoảng cách giữa bàn nằm và bộ phận kê đầu được để trống, nơi sẽ tiến hành việc bó bột được dễ dàng.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Bột thạch cao: với người lớn cần 6-8 cuộn cỡ 20 cm.</span></div>
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">3. Người bệnh</span></span><br />
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Được thăm khám toàn diện, tránh bỏ sót tổn thương, nhất là những tổn thương lớn có thể gây tử vong trong quá trình nắn bó bột (chấn thương sọ não, chấn thương ngực, vỡ tạng đặc, vỡ tạng rỗng…).</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Được giải thích kỹ mục đích của thủ thuật, quá trình tiến hành làm thủ thuật, để người bệnh khỏi bị bất ngờ, động viên để họ yên tâm, hợp tác tốt với thầy thuốc. Với bệnh nhi, cần giải thích cho bố mẹ hoặc người thân.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Được vệ sinh sạch sẽ vùng cổ, ngực, nách. Cởi bỏ hoàn toàn áo.</span></div>
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">4. Hồ sơ</span></span><br />
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">Cần ghi rõ ngày giờ bị tai nạn, ngày giờ bó bột, tình trạng thăm khám toàn thân, cách xử trí, những điều dặn dò và hẹn khám lại.</span></div>
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH BÓ BỘT CRAVA</span></span><br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">1. Người bệnh</span></span><br />
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Nằm ngửa, cởi bỏ áo, vai trở xuống nằm trên bàn.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Đầu vùng gáy kê trên bản kim loại hình cánh cung (khung đỡ) đã mô tả ở trên.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– 2 tay giang ngang trên giá đỡ.</span></div>
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">2. Các bước tiến hành bó bột</span></span><br />
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Quấn giấy vệ sinh hoặc bông lót toàn bộ gáy, cổ, 2 vai và thành trước ngực (lưu ý che kín vùng có tóc, để bột không dính vào tóc gây đau khi tháo bột).</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Trợ thủ 1 đứng bên cạnh đầu 2 tay giữ đầu người bệnh.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Trợ thủ 2: ngâm bột, vớt bột, giúp việc.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Kỹ thuật viên chính bó bột:</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">+ Rải và đặt 1 nẹp bột to bản dài chừng 70-80 cm, đặt phần chính giữa của nẹp bột ở sau cổ, bắt chéo về phía trước ngực, gối chéo 2 đầu nẹp lên nhau.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">+ Rải và đặt mỗi bên cạnh cổ 1 nẹp bột nhỏ, đặt nẹp bột từ sau xương chũm sang trên bờ vai và tận cùng ở khớp cùng đòn mỗi bên.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">+ Quấn bột quanh cổ và các nẹp bột. Rải bột hình Zích-Zắc tăng cường bột ở vùng dưới xương chũm, góc hàm và vùng trước ngực, quấn bột đến đâu xoa vuốt đên đó cho bột liên kết tốt và đẹp bột. Vùng trước ngực, bột rải từ 2 bờ vai chéo xuống tạo 1 mảng bột hình tam giác mà đáy ở trên tương ứng với 2 bờ vai, đỉnh tam giác ở mũi xương ức. Sửa sang, chỉnh trang lại cho đẹp và khỏi bị chèn ép vào các mấu xương (xương chũm, góc hàm, xương đòn) và phần mềm dưới cằm.</span></div>
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">VI. THEO DÕI</span></span><br />
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">VII. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN</span></span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">Gần như bột Cravate không gây tai biến gì nặng nề, có chăng chỉ là bột quá ngắn, quá lỏng, bột sẽ không có tác dụng nữa, nếu bột quá lỏng hoặc ngắn, lấy bông hoặc gạc chèn thêm vào vùng xương chũm và dưới góc hàm, hoặc chèn thêm bì cát 2 bên mang tai khi người bệnh nằm để cổ khỏi lắc đi lắc lại.</span></div>
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Nguồn tài liệu:</span></span><ul class="mycode_list"><li><span style="font-size: large;" class="mycode_size">Quyết định 199/QĐ-BYT Quyết định Về việc ban hành tài liệu “Hướng dẫn quy trình kỹ thuật chuyên ngành Ngoại khoa- chuyên khoa Nắn chỉnh hình, bó bột”, Bộ Y tế, 2014.</span><br />
</li>
</ul>
]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<div style="text-align: center;" class="mycode_align"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><span style="font-size: x-large;" class="mycode_size">QUY TRÌNH KỸ THUẬT BÓ BỘT CRAVATE<br />
</span></span></div>
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">I. ĐẠI CƯƠNG</span></span><br />
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Bột Cravate là loại bột như dạng 1 khăn quàng cổ, người ta hay dùng vào mùa lạnh ở các nước phương Tây. Chính vì vậy, bột Cravate còn có tên là bột Phu-la.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Bột Cravate được quấn quanh cổ, phủ sang 2 bên vai, phía trước che phủ thành ngực trước bao gồm xương ức ở giữa và cung trước của các xương sườn ở 2 bên. Ở trên, bột Cravate đỡ lấy cằm và 2 góc hàm, 2 bên đỡ xương chũm, mục đích làm cổ không xoay được, qua đó không gây tổn thương thêm cho cổ.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Bột Cravate được sử dụng trong các trường hợp tổn thương nhẹ, ở các đốt sống cổ thấp.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Bột Cravate hiện nay ít được sử dụng, nếu bị nhẹ thì dùng các loại nẹp chỉnh hình (Collier), nặng thì người ta chọn phương pháp điều trị là phẫu thuật.</span></div>
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">II. CHỈ ĐỊNH</span></span><br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size">1. Gẫy hoặc chấn thương nhẹ, gẫy vững các đốt sống cổ thấp (C6-C7, vài trường hợp khác là C5).</span><br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size">2. Các trường hợp nghi ngờ có tổn thương cột sống cổ nhưng chưa có điều kiện chụp xác định chính xác bằng cộng hưởng từ (MRI).</span><br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size">3. Các trường hợp bất động tạm để vận chuyển lên tuyến trên.</span><br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size">4. Bó bột tạm thời trong các trường hợp tổn thương cột sống cổ nhưng có chấn thương phối hợp, trong tình trạng toàn thân nặng chưa thể XỬ TRÍ phẫu thuật hoặc chưa thể bó bột Minerve được</span><br />
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH</span></span></div>
<span style="font-size: large;" class="mycode_size">1. Gẫy nặng (di lệch, mất vững), hoặc trật cột sống.</span><br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size">2. Gẫy cột sống cổ cao.</span><br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size">3. Người bệnh hôn mê.</span><br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">IV. CHUẨN BỊ</span></span><br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">1. Người thực hiện</span></span><br />
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">Như trên đã nói, bột Cravate không bó cho người bệnh hôn mê, nên ta chỉ bó bột này cho người bệnh nhẹ, tỉnh táo, chính vì vậy, nhân viên y tế chỉ cần chuyên khoa xương: 3 người (1 chính, 2 trợ thủ).</span></div>
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">2. Phương tiện</span></span><br />
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Các phương tiện tối thiểu và cần thiết (tương tự như bó các loại bột khác): bông lót, bơm tiêm, dây truyền dịch, dịch truyền, nước ngâm bột, dụng cụ hồi sức…</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Ngoài ra cần 1 bàn bó bột đặc dụng. Bàn này ngoài phần để người bệnh nằm, còn có 1 bộ phận để kê đầu (vùng gáy), bộ phận kê đầu là 1 bản kim loại hình cánh cung, bên dưới được liên kết với bàn để người bệnh nằm. Khoảng cách giữa bàn nằm và bộ phận kê đầu được để trống, nơi sẽ tiến hành việc bó bột được dễ dàng.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Bột thạch cao: với người lớn cần 6-8 cuộn cỡ 20 cm.</span></div>
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">3. Người bệnh</span></span><br />
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Được thăm khám toàn diện, tránh bỏ sót tổn thương, nhất là những tổn thương lớn có thể gây tử vong trong quá trình nắn bó bột (chấn thương sọ não, chấn thương ngực, vỡ tạng đặc, vỡ tạng rỗng…).</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Được giải thích kỹ mục đích của thủ thuật, quá trình tiến hành làm thủ thuật, để người bệnh khỏi bị bất ngờ, động viên để họ yên tâm, hợp tác tốt với thầy thuốc. Với bệnh nhi, cần giải thích cho bố mẹ hoặc người thân.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Được vệ sinh sạch sẽ vùng cổ, ngực, nách. Cởi bỏ hoàn toàn áo.</span></div>
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">4. Hồ sơ</span></span><br />
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">Cần ghi rõ ngày giờ bị tai nạn, ngày giờ bó bột, tình trạng thăm khám toàn thân, cách xử trí, những điều dặn dò và hẹn khám lại.</span></div>
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH BÓ BỘT CRAVA</span></span><br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">1. Người bệnh</span></span><br />
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Nằm ngửa, cởi bỏ áo, vai trở xuống nằm trên bàn.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Đầu vùng gáy kê trên bản kim loại hình cánh cung (khung đỡ) đã mô tả ở trên.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– 2 tay giang ngang trên giá đỡ.</span></div>
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">2. Các bước tiến hành bó bột</span></span><br />
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Quấn giấy vệ sinh hoặc bông lót toàn bộ gáy, cổ, 2 vai và thành trước ngực (lưu ý che kín vùng có tóc, để bột không dính vào tóc gây đau khi tháo bột).</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Trợ thủ 1 đứng bên cạnh đầu 2 tay giữ đầu người bệnh.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Trợ thủ 2: ngâm bột, vớt bột, giúp việc.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Kỹ thuật viên chính bó bột:</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">+ Rải và đặt 1 nẹp bột to bản dài chừng 70-80 cm, đặt phần chính giữa của nẹp bột ở sau cổ, bắt chéo về phía trước ngực, gối chéo 2 đầu nẹp lên nhau.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">+ Rải và đặt mỗi bên cạnh cổ 1 nẹp bột nhỏ, đặt nẹp bột từ sau xương chũm sang trên bờ vai và tận cùng ở khớp cùng đòn mỗi bên.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">+ Quấn bột quanh cổ và các nẹp bột. Rải bột hình Zích-Zắc tăng cường bột ở vùng dưới xương chũm, góc hàm và vùng trước ngực, quấn bột đến đâu xoa vuốt đên đó cho bột liên kết tốt và đẹp bột. Vùng trước ngực, bột rải từ 2 bờ vai chéo xuống tạo 1 mảng bột hình tam giác mà đáy ở trên tương ứng với 2 bờ vai, đỉnh tam giác ở mũi xương ức. Sửa sang, chỉnh trang lại cho đẹp và khỏi bị chèn ép vào các mấu xương (xương chũm, góc hàm, xương đòn) và phần mềm dưới cằm.</span></div>
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">VI. THEO DÕI</span></span><br />
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">VII. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN</span></span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">Gần như bột Cravate không gây tai biến gì nặng nề, có chăng chỉ là bột quá ngắn, quá lỏng, bột sẽ không có tác dụng nữa, nếu bột quá lỏng hoặc ngắn, lấy bông hoặc gạc chèn thêm vào vùng xương chũm và dưới góc hàm, hoặc chèn thêm bì cát 2 bên mang tai khi người bệnh nằm để cổ khỏi lắc đi lắc lại.</span></div>
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Nguồn tài liệu:</span></span><ul class="mycode_list"><li><span style="font-size: large;" class="mycode_size">Quyết định 199/QĐ-BYT Quyết định Về việc ban hành tài liệu “Hướng dẫn quy trình kỹ thuật chuyên ngành Ngoại khoa- chuyên khoa Nắn chỉnh hình, bó bột”, Bộ Y tế, 2014.</span><br />
</li>
</ul>
]]></content:encoded>
		</item>
		<item>
			<title><![CDATA[Quy trình bó bột Desault]]></title>
			<link>https://xetnghiemdakhoa.com/diendan/thread-7316.html</link>
			<pubDate>Thu, 06 May 2021 00:45:47 +0000</pubDate>
			<dc:creator><![CDATA[<a href="https://xetnghiemdakhoa.com/diendan/member.php?action=profile&uid=35619">kythuatyhoc.com</a>]]></dc:creator>
			<guid isPermaLink="false">https://xetnghiemdakhoa.com/diendan/thread-7316.html</guid>
			<description><![CDATA[<div style="text-align: center;" class="mycode_align"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><span style="font-size: x-large;" class="mycode_size">BÓ BỘT DESAULT</span></span></div>
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">I. ĐẠI CƯƠNG</span></span><br />
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Bột Desault là loại bột bó ôm cánh tay, cẳng tay vào thân người ở tư thế cơ năng (cánh tay để dọc xuống theo đường nách giữa, cẳng tay để ngang trước thành ngực bên).</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Bột Desault được bó trong các trường hợp tổn thương ở vùng vai.</span></div>
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">II. CHỈ ĐỊNH</span></span><br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size">1. Gẫy cổ xương cánh tay.</span><br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size">2. Gẫy mấu động lớn xương cánh tay.</span><br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size">3. Gẫy xương đòn.</span><br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size">4. Gẫy xương bả vai.</span><br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size">5. Trật khớp cùng đòn.</span><br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size">6. Trật khớp vai đã nắ</span><br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size">7. Chấn thương khớp vai: dây chằng, cơ xoay vai (coiffe rotateur).</span><br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size">8. Viêm hoặc lao khớp vai.</span><br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size">9. Sau mổ 1 số thương tổn vùng vai.</span><br />
<br />
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH</span></span></div>
<span style="font-size: large;" class="mycode_size">1. Có tổn thương lồng ngực, đa chấn thương.</span><br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size">2. Gẫy xương hở độ 2 trở lên chưa XỬ TRÍ phẫu thuậ</span><br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size">3. Có tổn thương đụng dập nặng phần mềm vùng vai.</span><br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size">4. Có tổn thương mạch máu, thần kinh, theo dõi hội chứng khoang.</span><br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size">5. Có chấn thương ngực, chấn thương sọ não, đa chấn thương, người bệnh đang trong trạng thái khó thở, shock, hôn mê…</span><br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size">6. Gẫy xương hở độ 2 trở lên chưa được XỬ TRÍ phẫu thuật</span><br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size">7. Chống chỉ định tương đối: người bệnh đang cho con bú, cần thận trọng và cân nhắc. Nếu vẫn phải bó bột, nên giải phóng rộng rãi vùng trước ngực để cho con bú được thuận lợi. Trường hợp khác, nên chọn phương pháp bất động khác, như mặc áo chỉnh hình, phẫu thuật.</span><br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size">8. Với người già, người gù, cong vẹo cột sống, hen phế quản mãn: hết sức cân nhắc. Nên cho các đối tượng này mặc áo chỉnh hình bằng vải mềm</span><br />
<br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">IV. CHUẨN BỊ</span></span><br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size">1. Người thực hiện</span><br />
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Chuyên khoa xương: 3 (1 nắn chính là bác sỹ hoặc kỹ thuật viên, 2 trợ thủ là kỹ thuật viên).</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Người bệnh có gây mê: 1 bác sỹ gây mê, 1 phụ mê.</span></div>
<span style="font-size: large;" class="mycode_size">2. Phương tiện</span><br />
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Bàn nắn: 1 bàn nắn thông thường.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– 1 ghế đẩu để người bệnh ngồi bó bột (khi không gây mê) và kê đầu bó bột (khi gây mê, người bệnh nằm trên nẹp đỡ để bó bột, đầu nẹp đỡ kê lên ghế đẩu này).</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– 1 nẹp gỗ hoặc kim loại to bản, đủ dài, đủ cứng để kê lưng khi người bệnh gây mê phải nằm bó bột, bó xong thì rút bỏ.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– 1 gối mỏng độn ở ngực, bó xong thì rút bỏ, để người bệnh dễ thở và không gây khó chịu khi mang bột.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Bột thạch cao: với người lớn cần 3-4 cuộn bột cỡ 20 cm, 3-4 cuộn bột cỡ 15 cm.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Các dụng cụ, phương tiện thông thường khác: bông, băng, dây rạch dọc, cồn tiêm, thuốc gây tê (hoặc gây mê), dụng cụ cấp cứu hồi sức, dao rạch bột, nước ngâm bột…</span></div>
<span style="font-size: large;" class="mycode_size">3. Người bệnh</span><br />
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Được thăm khám toàn diện, tránh bỏ sót tổn thương, nhất là những tổn thương lớn có thể gây tử vong trong quá trình nắn bó bột (chấn thương sọ não, chấn thương ngực, vỡ tạng đặc,vỡ tạng rỗng…). Vì người bệnh bó bột kín hoàn toàn lồng ngực, nên việc này đặc biệt quan trọng.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Được giải thích kỹ mục đích của thủ thuật, quá trình tiến hành làm thủ thuật, để người bệnh khỏi bị bất ngờ, động viên để họ yên tâm, hợp tác tốt với thầy thuốc. Với bệnh nhi, cần giải thích cho bố mẹ hoặc người thân.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Được vệ sinh sạch sẽ vùng xương gẫy, cởi bỏ hoàn toàn áo.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Với người bệnh gây mê, cần nhịn ăn uống ít nhất 5-6 giờ, tránh nôn sặc hoặc hiện tượng trào ngược (1 biến chứng rất nguy hiểm dẫn đến tử vong tức khắc).</span></div>
<span style="font-size: large;" class="mycode_size">4. Hồ sơ</span><br />
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Cần ghi rõ ngày giờ bị tai nạn, ngày giờ bó bột, tình trạng thăm khám toàn thân, cách xử trí, những điều dặn dò và hẹn khám lại.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Với người bệnh gây mê, cần có tờ cam kết chấp nhận thủ thuật.</span></div>
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH BÓ BỘT</span></span><br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size">1. Người bệnh</span><br />
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Với người bệnh không gây mê: người bệnh ngồi ngay ngắn trên ghế đẩu, mắt nhìn thẳng, tay lành đưa lên đầu hoặc sau gáy. Sau khi nắn xương hoặc khớp, để xuôi cánh tay dọc đường nách giữa, cẳng tay áp nhẹ vào thành ngực bên, khuỷu 90o. Đặt 1 gối mỏng trước ngực, sau khi bó bột xong sẽ rút bỏ.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Với người bệnh gây mê: như bó bột Ngực-vai-cánh tay có gây mê (nằm, kê nẹp gỗ hoặc nẹp kim loại đỡ lưng, giải phóng toàn bộ ngực).</span></div>
<span style="font-size: large;" class="mycode_size">2. Các bước tiến hành bó bột Desault</span><br />
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">Dù ngồi bó bột hay nằm bó bột thì thứ tự quấn bột cũng theo trình tự sau: nách bên lành và vai bên đau và xuống khuỷu bên đau, rồi lại sang nách bên lành…và một chu trình mới, cho đến xong thì thôi.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">2.1. Khi người bệnh ngồi bó bột</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Quấn giấy vệ sinh hoặc bông lót toàn bộ ngực, vai, cánh tay, cẳng tay bên đau. – Không cần làm nẹp bột, nếu có làm nẹp bột nên đặt nẹp bột từ trên vai đến trên cổ tay, ở phía sau cánh-cẳng tay. Trường hợp gẫy cổ xương cánh tay mở góc ra ngoài nên chèn 1 cuộn giấy vệ sinh vào hõm nách để đỡ bị di lệch thứ phát.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Trợ thủ 1: đỡ tay người bệnh áp nhẹ vào thành ngực bên.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Trợ thủ 2: giúp việc (ngâm bột, vớt bột, chạy ngoài…).</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Kỹ thuật viên chính: Dùng bột to bản quấn luôn theo thứ tự: nách bên lànhà vai bên đauà xuống khuỷu bên đau (như trình tự quấn bột đã nói ở phần trên) nhiều lần đến khi thấy đủ độ dầy thì được. Bên tổn thương nên tăng cường bột từ vai xuống mặt sau cánh tay, khuỷu tay và phần trên cẳng tay rồi lại vòng ra trước, lên vai, để treo đỡ khuỷu- cẳng tay lên cao. Có thể bó kín để che phủ toàn bộ cánh tay, cũng có thể để hở phía trước ngoài và sau ngoài cánh tay để tiện theo dõi mầu da của cánh tay (và 1 phần là để đỡ tốn bột). Có thể quấn vài vòng bột quanh cổ tay để bất động cho cẳng tay khỏi trôi về phía trước, cánh tay sẽ được bất động tốt hơn,  nhưng khi bột gần khô nhớ cầm bàn tay người bệnh thực hiện động tác sấp ngửa bàn tay nhằm tạo khuôn cho cổ tay được rộng và thoải mái khi mang bột. Xoa vuốt, sửa và chỉnh trang bột cho nhẵn và đẹp.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">2.2. Khi người bệnh gây mê</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">Tư thế nằm bó bột tương tự bó bột Ngực-vai-cánh tay có gây mê. Cách bó như bột Desault khi ngồi để bó.</span></div>
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">VI. THEO DÕI</span></span><br />
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Nhẹ thì theo dõi điều trị ngoại trú.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Nặng hoặc tay sưng nề nhiều thì cho vào viện theo dõi nội trú, kiểm tra đánh giá tình trạng của tay hàng giờ: mạch, cử động, cảm giác, màu da…</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">VII. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ</span></span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Các trường hợp gây tê nắn thì không có gì đặc biệt, ít tai biến.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Nên nhớ là các trường hợp gây mê: người bệnh có thể xảy ra biến chứng ngừng thở, mà bột Desault lại bao trùm toàn bộ lồng ngực, nên cần theo dõi sát sao, thời gian theo dõi hồi sức, hậu phẫu cũng cần lâu hơn để  XỬ TRÍ kịp thời các biến chứng của gây mê gây ra. Lúc này cần cắt phá bột khẩn cấp để việc thực hiện các biện pháp hô hấp hỗ trợ mới đạt kết quả tốt.</span></div>
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"> </span><br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Nguồn tài liệu:</span></span><ul class="mycode_list"><li><span style="font-size: large;" class="mycode_size">Quyết định 199/QĐ-BYT Quyết định Về việc ban hành tài liệu “Hướng dẫn quy trình kỹ thuật chuyên ngành Ngoại khoa- chuyên khoa Nắn chỉnh hình, bó bột”, Bộ Y tế, 2014.</span><br />
</li>
</ul>
]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<div style="text-align: center;" class="mycode_align"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><span style="font-size: x-large;" class="mycode_size">BÓ BỘT DESAULT</span></span></div>
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">I. ĐẠI CƯƠNG</span></span><br />
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Bột Desault là loại bột bó ôm cánh tay, cẳng tay vào thân người ở tư thế cơ năng (cánh tay để dọc xuống theo đường nách giữa, cẳng tay để ngang trước thành ngực bên).</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Bột Desault được bó trong các trường hợp tổn thương ở vùng vai.</span></div>
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">II. CHỈ ĐỊNH</span></span><br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size">1. Gẫy cổ xương cánh tay.</span><br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size">2. Gẫy mấu động lớn xương cánh tay.</span><br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size">3. Gẫy xương đòn.</span><br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size">4. Gẫy xương bả vai.</span><br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size">5. Trật khớp cùng đòn.</span><br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size">6. Trật khớp vai đã nắ</span><br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size">7. Chấn thương khớp vai: dây chằng, cơ xoay vai (coiffe rotateur).</span><br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size">8. Viêm hoặc lao khớp vai.</span><br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size">9. Sau mổ 1 số thương tổn vùng vai.</span><br />
<br />
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH</span></span></div>
<span style="font-size: large;" class="mycode_size">1. Có tổn thương lồng ngực, đa chấn thương.</span><br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size">2. Gẫy xương hở độ 2 trở lên chưa XỬ TRÍ phẫu thuậ</span><br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size">3. Có tổn thương đụng dập nặng phần mềm vùng vai.</span><br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size">4. Có tổn thương mạch máu, thần kinh, theo dõi hội chứng khoang.</span><br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size">5. Có chấn thương ngực, chấn thương sọ não, đa chấn thương, người bệnh đang trong trạng thái khó thở, shock, hôn mê…</span><br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size">6. Gẫy xương hở độ 2 trở lên chưa được XỬ TRÍ phẫu thuật</span><br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size">7. Chống chỉ định tương đối: người bệnh đang cho con bú, cần thận trọng và cân nhắc. Nếu vẫn phải bó bột, nên giải phóng rộng rãi vùng trước ngực để cho con bú được thuận lợi. Trường hợp khác, nên chọn phương pháp bất động khác, như mặc áo chỉnh hình, phẫu thuật.</span><br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size">8. Với người già, người gù, cong vẹo cột sống, hen phế quản mãn: hết sức cân nhắc. Nên cho các đối tượng này mặc áo chỉnh hình bằng vải mềm</span><br />
<br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">IV. CHUẨN BỊ</span></span><br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size">1. Người thực hiện</span><br />
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Chuyên khoa xương: 3 (1 nắn chính là bác sỹ hoặc kỹ thuật viên, 2 trợ thủ là kỹ thuật viên).</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Người bệnh có gây mê: 1 bác sỹ gây mê, 1 phụ mê.</span></div>
<span style="font-size: large;" class="mycode_size">2. Phương tiện</span><br />
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Bàn nắn: 1 bàn nắn thông thường.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– 1 ghế đẩu để người bệnh ngồi bó bột (khi không gây mê) và kê đầu bó bột (khi gây mê, người bệnh nằm trên nẹp đỡ để bó bột, đầu nẹp đỡ kê lên ghế đẩu này).</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– 1 nẹp gỗ hoặc kim loại to bản, đủ dài, đủ cứng để kê lưng khi người bệnh gây mê phải nằm bó bột, bó xong thì rút bỏ.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– 1 gối mỏng độn ở ngực, bó xong thì rút bỏ, để người bệnh dễ thở và không gây khó chịu khi mang bột.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Bột thạch cao: với người lớn cần 3-4 cuộn bột cỡ 20 cm, 3-4 cuộn bột cỡ 15 cm.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Các dụng cụ, phương tiện thông thường khác: bông, băng, dây rạch dọc, cồn tiêm, thuốc gây tê (hoặc gây mê), dụng cụ cấp cứu hồi sức, dao rạch bột, nước ngâm bột…</span></div>
<span style="font-size: large;" class="mycode_size">3. Người bệnh</span><br />
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Được thăm khám toàn diện, tránh bỏ sót tổn thương, nhất là những tổn thương lớn có thể gây tử vong trong quá trình nắn bó bột (chấn thương sọ não, chấn thương ngực, vỡ tạng đặc,vỡ tạng rỗng…). Vì người bệnh bó bột kín hoàn toàn lồng ngực, nên việc này đặc biệt quan trọng.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Được giải thích kỹ mục đích của thủ thuật, quá trình tiến hành làm thủ thuật, để người bệnh khỏi bị bất ngờ, động viên để họ yên tâm, hợp tác tốt với thầy thuốc. Với bệnh nhi, cần giải thích cho bố mẹ hoặc người thân.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Được vệ sinh sạch sẽ vùng xương gẫy, cởi bỏ hoàn toàn áo.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Với người bệnh gây mê, cần nhịn ăn uống ít nhất 5-6 giờ, tránh nôn sặc hoặc hiện tượng trào ngược (1 biến chứng rất nguy hiểm dẫn đến tử vong tức khắc).</span></div>
<span style="font-size: large;" class="mycode_size">4. Hồ sơ</span><br />
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Cần ghi rõ ngày giờ bị tai nạn, ngày giờ bó bột, tình trạng thăm khám toàn thân, cách xử trí, những điều dặn dò và hẹn khám lại.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Với người bệnh gây mê, cần có tờ cam kết chấp nhận thủ thuật.</span></div>
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH BÓ BỘT</span></span><br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size">1. Người bệnh</span><br />
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Với người bệnh không gây mê: người bệnh ngồi ngay ngắn trên ghế đẩu, mắt nhìn thẳng, tay lành đưa lên đầu hoặc sau gáy. Sau khi nắn xương hoặc khớp, để xuôi cánh tay dọc đường nách giữa, cẳng tay áp nhẹ vào thành ngực bên, khuỷu 90o. Đặt 1 gối mỏng trước ngực, sau khi bó bột xong sẽ rút bỏ.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Với người bệnh gây mê: như bó bột Ngực-vai-cánh tay có gây mê (nằm, kê nẹp gỗ hoặc nẹp kim loại đỡ lưng, giải phóng toàn bộ ngực).</span></div>
<span style="font-size: large;" class="mycode_size">2. Các bước tiến hành bó bột Desault</span><br />
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">Dù ngồi bó bột hay nằm bó bột thì thứ tự quấn bột cũng theo trình tự sau: nách bên lành và vai bên đau và xuống khuỷu bên đau, rồi lại sang nách bên lành…và một chu trình mới, cho đến xong thì thôi.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">2.1. Khi người bệnh ngồi bó bột</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Quấn giấy vệ sinh hoặc bông lót toàn bộ ngực, vai, cánh tay, cẳng tay bên đau. – Không cần làm nẹp bột, nếu có làm nẹp bột nên đặt nẹp bột từ trên vai đến trên cổ tay, ở phía sau cánh-cẳng tay. Trường hợp gẫy cổ xương cánh tay mở góc ra ngoài nên chèn 1 cuộn giấy vệ sinh vào hõm nách để đỡ bị di lệch thứ phát.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Trợ thủ 1: đỡ tay người bệnh áp nhẹ vào thành ngực bên.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Trợ thủ 2: giúp việc (ngâm bột, vớt bột, chạy ngoài…).</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Kỹ thuật viên chính: Dùng bột to bản quấn luôn theo thứ tự: nách bên lànhà vai bên đauà xuống khuỷu bên đau (như trình tự quấn bột đã nói ở phần trên) nhiều lần đến khi thấy đủ độ dầy thì được. Bên tổn thương nên tăng cường bột từ vai xuống mặt sau cánh tay, khuỷu tay và phần trên cẳng tay rồi lại vòng ra trước, lên vai, để treo đỡ khuỷu- cẳng tay lên cao. Có thể bó kín để che phủ toàn bộ cánh tay, cũng có thể để hở phía trước ngoài và sau ngoài cánh tay để tiện theo dõi mầu da của cánh tay (và 1 phần là để đỡ tốn bột). Có thể quấn vài vòng bột quanh cổ tay để bất động cho cẳng tay khỏi trôi về phía trước, cánh tay sẽ được bất động tốt hơn,  nhưng khi bột gần khô nhớ cầm bàn tay người bệnh thực hiện động tác sấp ngửa bàn tay nhằm tạo khuôn cho cổ tay được rộng và thoải mái khi mang bột. Xoa vuốt, sửa và chỉnh trang bột cho nhẵn và đẹp.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">2.2. Khi người bệnh gây mê</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">Tư thế nằm bó bột tương tự bó bột Ngực-vai-cánh tay có gây mê. Cách bó như bột Desault khi ngồi để bó.</span></div>
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">VI. THEO DÕI</span></span><br />
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Nhẹ thì theo dõi điều trị ngoại trú.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Nặng hoặc tay sưng nề nhiều thì cho vào viện theo dõi nội trú, kiểm tra đánh giá tình trạng của tay hàng giờ: mạch, cử động, cảm giác, màu da…</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">VII. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ</span></span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Các trường hợp gây tê nắn thì không có gì đặc biệt, ít tai biến.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Nên nhớ là các trường hợp gây mê: người bệnh có thể xảy ra biến chứng ngừng thở, mà bột Desault lại bao trùm toàn bộ lồng ngực, nên cần theo dõi sát sao, thời gian theo dõi hồi sức, hậu phẫu cũng cần lâu hơn để  XỬ TRÍ kịp thời các biến chứng của gây mê gây ra. Lúc này cần cắt phá bột khẩn cấp để việc thực hiện các biện pháp hô hấp hỗ trợ mới đạt kết quả tốt.</span></div>
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"> </span><br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Nguồn tài liệu:</span></span><ul class="mycode_list"><li><span style="font-size: large;" class="mycode_size">Quyết định 199/QĐ-BYT Quyết định Về việc ban hành tài liệu “Hướng dẫn quy trình kỹ thuật chuyên ngành Ngoại khoa- chuyên khoa Nắn chỉnh hình, bó bột”, Bộ Y tế, 2014.</span><br />
</li>
</ul>
]]></content:encoded>
		</item>
		<item>
			<title><![CDATA[Quy trình bó bộ ngực – vai – cánh tay]]></title>
			<link>https://xetnghiemdakhoa.com/diendan/thread-7315.html</link>
			<pubDate>Thu, 06 May 2021 00:41:29 +0000</pubDate>
			<dc:creator><![CDATA[<a href="https://xetnghiemdakhoa.com/diendan/member.php?action=profile&uid=35619">kythuatyhoc.com</a>]]></dc:creator>
			<guid isPermaLink="false">https://xetnghiemdakhoa.com/diendan/thread-7315.html</guid>
			<description><![CDATA[<div style="text-align: center;" class="mycode_align"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><span style="font-size: x-large;" class="mycode_size">BỘT NGỰC-VAI-CÁNH TAY</span></span></div>
 <br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">I. ĐẠI CƯƠNG</span></span><br />
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Bột Ngực-vai-cánh tay (Thoraco) về cơ bản, như bột Chữ U, bột Ngực- vai-cánh tay khác bột Chữ U ở 2 điểm:</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">+ Một là: ở phần bột ở lồng ngực rất rộng, bao gồm toàn bộ phần ngực, phía trước và 2 bên là xương ức và xương sườn, phía sau là xương cột sống. Bột Ngực-vai-cánh tay kể cả bó cấp cứu chỉ độn lót dầy, không rạch dọc.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">+ Hai là: tư thế vai của bột Ngực-vai-cánh tay: vai dạng nhiều hơn (50-60o), đưa ra trước so với mặt phẳng lưng nhiều hơn (khoảng 30-45o).</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Bột Ngực-vai-cánh tay hiện nay ít được sử dụng do tư thế gây ít nhiều khó chịu, nên trong nhiều trường hợp người ta chọn cách điều trị là phẫu thuật.</span></div>
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">II. CHỈ ĐỊNH</span></span><br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size">1. Gẫy 1/3 trên xương cánh tay.</span><br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size">2. Gẫy cổ xương cánh tay.</span><br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size">3. Một số gẫy mấu động lớn xương cánh tay có di lệch.</span><br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size">4. Sau nắn sửa góc xương cánh tay.</span><br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size">5. Gẫy kín, gẫy hở độ 1, hở độ 2 trở lên đã được XỬ TRÍ phẫu thuật</span><br />
<br />
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH</span></span></div>
<span style="font-size: large;" class="mycode_size">1. Gẫy hở độ II theo Gustilo trở lên.</span><br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size">2. Có tổn thương mạch máu, thần kinh, hội chứng khoang.</span><br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size">3. Có tổn thương ngực, đa chấn thương.</span><br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size">4. Chống chỉ định tương đối: trường hợp người bệnh đang cho con bú, cần cân nhắc kỹ lợi hại của việc bó bột, nếu vẫn bó, phải khoét bột ở 2 bên ngực</span><br />
<br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">IV. CHUẨN BỊ (Tương tư như bó bột Chữ U)</span></span><br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">1. Người thực hiện</span></span><br />
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Chuyên khoa xương: 3 (1 kỹ thuật viên chính, 2 trợ thủ).</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Nếu người bệnh gây mê: 1 bác sỹ gây mê, 1 phụ mê.</span></div>
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">2. Phương tiện</span></span><br />
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Một bàn nắn thông thường, bàn như kiểu bàn mổ là tốt nhất. Nếu không có thì dùng bàn gỗ hoặc bàn sắt, nhưng phải được cố định chắc xuống sàn nhà, phải có mấu ngang để mắc đai đối lực khi kéo nắn.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Cần thêm 1 ghế đẩu, để người bệnh ngồi khi bó bột (với người bệnh gây mê thì ghế đẩu này dùng để kê đầu người bệnh, nằm bó bột).</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Nếu người bệnh gây mê, cần thêm 1 nẹp gỗ hoặc nẹp kim loại, to bản, mỏng, nhưng đủ độ cứng để đỡ lưng người bệnh khi nằm ngửa bó bột.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Một đai đối lực: bằng vải mềm, dai, to bản (như kiểu quai ba lô) để tránh gây sây sát da người bệnh khi kéo nắn.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Thuốc tê hoặc thuốc mê: tùy thuộc người bệnh là trẻ em hay người lớn, tùy trọng lượng cơ thể người bệnh. Kèm theo là dụng cụ gây tê, gây mê, dụng cụ hồi sức (bơm tiêm, dịch truyền, dây truyền dịch, cồn 70o, thuốc chống shock, mặt nạ bóp bóng, đèn nội khí quản…).</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Bột thạch cao: với người lớn cần 5-6 cuộn cỡ 10- 12 cm và 3-4 cuộn cỡ 15 cm.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Giấy vệ sinh, bông cuộn lót. Lưu ý, nếu dùng giấy vệ sinh có thể gây dị ứng da người bệnh.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Nước để ngâm bột: đủ số lượng để ngâm chìm 3-4 cuộn bột 1 lúc, nước phải sạch sẽ để khỏi nhiễm bẩn cho da và các vết thương, nước phải được thay thường xuyên. Mùa đông, phải dùng nước ấm tránh cảm lạnh cho người bệnh.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Có thể chuẩn bị 1 gối mỏng để độn trước ngực, bó xong bột thì rút bỏ.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Một cuộn băng vải hoặc băng thun để băng ngoài bột khi bột bó xong.</span></div>
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">3. Người bệnh</span></span><br />
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Được thăm khám toàn diện, tránh bỏ sót tổn thương, nhất là những tổn thương lớn có thể gây tử vong trong quá trình nắn bó bột (chấn thương sọ não, chấn thương ngực, vỡ tạng đặc,vỡ tạng rỗng…). Vì người bệnh bó bột hoàn toàn lồng ngực, nên việc này đặc biệt quan trọng.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Được giải thích kỹ mục đích của thủ thuật, quá trình tiến hành làm thủ thuật, để người bệnh khỏi bị bất ngờ, động viên để họ yên tâm, hợp tác tốt với thầy thuốc. Với bệnh nhi, cần giải thích cho bố mẹ hoặc người thân.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Được vệ sinh sạch sẽ vùng xương gẫy, cởi bỏ hoàn toàn áo.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Với người bệnh gây mê, cần nhịn ăn uống ít nhất 5-6 giờ, tránh nôn sặc hoặc hiện tượng trào ngược (1 biến chứng rất nguy hiểm dẫn đến tử vong tức khắc).</span></div>
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">4. Hồ sơ</span></span><br />
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Cần ghi rõ ngày giờ bị tai nạn, ngày giờ bó bột, tình trạng thăm khám toàn thân, cách xử trí, những điều dặn dò và hẹn khám lại.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Với người bệnh gây mê, cần có tờ cam kết chấp nhận thủ thuật.</span></div>
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH BÓ BỘT</span></span><br />
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">Có 2 cách bó bột tùy theo người bệnh có gây mê hay không. Tương tự như bó Bột Chữ U. Nhưng bột Ngực-vai-cánh tay khác với bột Chữ U ở 3 điểm là:</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Có thể bó 1 thì.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Có thể bó 2 thì:Thì 1, dùng bột cỡ lớn bó ôm lấy toàn bộ lồng ngực, đến giữa cẳng tay. Thì 2: bó tiếp bột cẳng bàn tay. (Ngược lại, bột Chữ U thì 1 bó bột Cánh-cẳng-bàn tay trước, thì 2 bó bột ở lồng ngực sau).</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Tư thế vai: cánh tay dạng 60o, đưa ra trước cũng khoảng 45o. Tư thế khuỷu gấp 90o, ngón tay cái chỉ mũi.</span></div>
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">1. Với người bệnh không gây mê</span></span><br />
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">1.1. Bó bột 1 thì</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Sau khi nắn, người bệnh được đỡ ngồi ngay ngắn trên ghế đẩu, mắt nhìn thẳng, tay lành đưa lên đầu hoặc sau gáy.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Trợ thủ 1: một tay đỡ khuỷu tay, một tay kéo giữ các ngón 2,3,4,5 làm sao cho vai dạng 60o, đưa ra trước 30-45o, khuỷu 90o, ngón tay cái chỉ mũi.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Trợ thủ 2 chạy ngoài, giúp việc.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Kỹ thuật viên chính:</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">+ Đặt 1 nẹp bột cỡ trung bình (15 cm) phía sau cánh-cẳng-bàn tay, từ khớp bàn-ngón đến vai (phủ lên trên vai một ít càng tốt). 1 nẹp ke (kiểu ke cửa) ở nách để đỡ cánh tay, giúp cánh tay dạng ra được vững hơn.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">+ Dùng bột khổ trung bình (15 cm) rải 1 nẹp và đặt từ dưới hõm nách bên lành bắt chéo lên trên, sang vai bên kia, để làm sao cho 2 đầu nẹp gặp nhau và gối lên nhau ở trên vai bên tổn thương (như để bó bột Chữ U).</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">+ Dùng bột khổ lớn (20 cm) rải 1 nẹp lớn đặt từ đường nách giữa thành ngực bên tổn thương chạy ngang qua lồng ngực sang bên lành.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">+ Quấn bột đồng thời cả ở lồng ngực lẫn ở vai, cánh tay. Quấn đến đâu vuốt và sửa sang đến đó cho bột liên kết tốt. Đến vùng cẳng tay trở xuống thì chuyển dùng bột cỡ nhỏ. Trong lúc quấn bột đến vùng nách có thể rải bột hình Zích-zắc ở trước nách và sau vai để tăng cường bột. Chỉnh trang lần cuối cho đẹp.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">1.2. Bó bột 2 thì: tương tự như bó 1 thì,</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Thì 1 bó bột vùng ngực đến giữa cẳng tay</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Thì 2 bó tiếp xuống cho hết cẳng, bàn tay.</span></div>
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">2. Với người bệnh gây mê</span></span><br />
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">Tương tự bó bột Chữ U có gây mê (người bệnh nằm, dùng nẹp cứng đỡ sau lưng), việc quấn bột như với bó bột 1 thì hoặc 2 thì ở phần bó bột không gây mê. Bó xong rút bỏ nẹp đỡ, sửa sang bột cho đẹp, nhất là không bị móp bột ở lưng do nẹp đỡ gây ra.</span></div>
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">VI. THEO DÕI</span></span><br />
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Nhẹ thì theo dõi điều trị ngoại trú.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Nặng hoặc tay sưng nề nhiều thì cho vào viện theo dõi nội trú, kiểm tra đánh giá tình trạng của tay hàng giờ: mạch, cử động, cảm giác, màu da…</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">VII. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ</span></span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Như với bó bột Chữ U.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Lưu ý thêm: đây là loại bột mà phần bột ở ngực rất lớn, có thể cản trở hô hấp, nên chỉ định cần chặt chẽ và theo dõi sát sao, tránh việc người bệnh xảy ra ngừng thở rồi chúng ta mới luống cuống đi tìm dao, tìm kìm để phá bột.</span></div>
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Nguồn tài liệu:</span></span><ul class="mycode_list"><li><span style="font-size: large;" class="mycode_size">Quyết định 199/QĐ-BYT Quyết định Về việc ban hành tài liệu “Hướng dẫn quy trình kỹ thuật chuyên ngành Ngoại khoa- chuyên khoa Nắn chỉnh hình, bó bột”, Bộ Y tế, 2014.</span><br />
</li>
</ul>
]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<div style="text-align: center;" class="mycode_align"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><span style="font-size: x-large;" class="mycode_size">BỘT NGỰC-VAI-CÁNH TAY</span></span></div>
 <br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">I. ĐẠI CƯƠNG</span></span><br />
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Bột Ngực-vai-cánh tay (Thoraco) về cơ bản, như bột Chữ U, bột Ngực- vai-cánh tay khác bột Chữ U ở 2 điểm:</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">+ Một là: ở phần bột ở lồng ngực rất rộng, bao gồm toàn bộ phần ngực, phía trước và 2 bên là xương ức và xương sườn, phía sau là xương cột sống. Bột Ngực-vai-cánh tay kể cả bó cấp cứu chỉ độn lót dầy, không rạch dọc.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">+ Hai là: tư thế vai của bột Ngực-vai-cánh tay: vai dạng nhiều hơn (50-60o), đưa ra trước so với mặt phẳng lưng nhiều hơn (khoảng 30-45o).</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Bột Ngực-vai-cánh tay hiện nay ít được sử dụng do tư thế gây ít nhiều khó chịu, nên trong nhiều trường hợp người ta chọn cách điều trị là phẫu thuật.</span></div>
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">II. CHỈ ĐỊNH</span></span><br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size">1. Gẫy 1/3 trên xương cánh tay.</span><br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size">2. Gẫy cổ xương cánh tay.</span><br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size">3. Một số gẫy mấu động lớn xương cánh tay có di lệch.</span><br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size">4. Sau nắn sửa góc xương cánh tay.</span><br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size">5. Gẫy kín, gẫy hở độ 1, hở độ 2 trở lên đã được XỬ TRÍ phẫu thuật</span><br />
<br />
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH</span></span></div>
<span style="font-size: large;" class="mycode_size">1. Gẫy hở độ II theo Gustilo trở lên.</span><br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size">2. Có tổn thương mạch máu, thần kinh, hội chứng khoang.</span><br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size">3. Có tổn thương ngực, đa chấn thương.</span><br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size">4. Chống chỉ định tương đối: trường hợp người bệnh đang cho con bú, cần cân nhắc kỹ lợi hại của việc bó bột, nếu vẫn bó, phải khoét bột ở 2 bên ngực</span><br />
<br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">IV. CHUẨN BỊ (Tương tư như bó bột Chữ U)</span></span><br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">1. Người thực hiện</span></span><br />
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Chuyên khoa xương: 3 (1 kỹ thuật viên chính, 2 trợ thủ).</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Nếu người bệnh gây mê: 1 bác sỹ gây mê, 1 phụ mê.</span></div>
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">2. Phương tiện</span></span><br />
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Một bàn nắn thông thường, bàn như kiểu bàn mổ là tốt nhất. Nếu không có thì dùng bàn gỗ hoặc bàn sắt, nhưng phải được cố định chắc xuống sàn nhà, phải có mấu ngang để mắc đai đối lực khi kéo nắn.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Cần thêm 1 ghế đẩu, để người bệnh ngồi khi bó bột (với người bệnh gây mê thì ghế đẩu này dùng để kê đầu người bệnh, nằm bó bột).</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Nếu người bệnh gây mê, cần thêm 1 nẹp gỗ hoặc nẹp kim loại, to bản, mỏng, nhưng đủ độ cứng để đỡ lưng người bệnh khi nằm ngửa bó bột.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Một đai đối lực: bằng vải mềm, dai, to bản (như kiểu quai ba lô) để tránh gây sây sát da người bệnh khi kéo nắn.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Thuốc tê hoặc thuốc mê: tùy thuộc người bệnh là trẻ em hay người lớn, tùy trọng lượng cơ thể người bệnh. Kèm theo là dụng cụ gây tê, gây mê, dụng cụ hồi sức (bơm tiêm, dịch truyền, dây truyền dịch, cồn 70o, thuốc chống shock, mặt nạ bóp bóng, đèn nội khí quản…).</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Bột thạch cao: với người lớn cần 5-6 cuộn cỡ 10- 12 cm và 3-4 cuộn cỡ 15 cm.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Giấy vệ sinh, bông cuộn lót. Lưu ý, nếu dùng giấy vệ sinh có thể gây dị ứng da người bệnh.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Nước để ngâm bột: đủ số lượng để ngâm chìm 3-4 cuộn bột 1 lúc, nước phải sạch sẽ để khỏi nhiễm bẩn cho da và các vết thương, nước phải được thay thường xuyên. Mùa đông, phải dùng nước ấm tránh cảm lạnh cho người bệnh.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Có thể chuẩn bị 1 gối mỏng để độn trước ngực, bó xong bột thì rút bỏ.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Một cuộn băng vải hoặc băng thun để băng ngoài bột khi bột bó xong.</span></div>
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">3. Người bệnh</span></span><br />
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Được thăm khám toàn diện, tránh bỏ sót tổn thương, nhất là những tổn thương lớn có thể gây tử vong trong quá trình nắn bó bột (chấn thương sọ não, chấn thương ngực, vỡ tạng đặc,vỡ tạng rỗng…). Vì người bệnh bó bột hoàn toàn lồng ngực, nên việc này đặc biệt quan trọng.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Được giải thích kỹ mục đích của thủ thuật, quá trình tiến hành làm thủ thuật, để người bệnh khỏi bị bất ngờ, động viên để họ yên tâm, hợp tác tốt với thầy thuốc. Với bệnh nhi, cần giải thích cho bố mẹ hoặc người thân.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Được vệ sinh sạch sẽ vùng xương gẫy, cởi bỏ hoàn toàn áo.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Với người bệnh gây mê, cần nhịn ăn uống ít nhất 5-6 giờ, tránh nôn sặc hoặc hiện tượng trào ngược (1 biến chứng rất nguy hiểm dẫn đến tử vong tức khắc).</span></div>
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">4. Hồ sơ</span></span><br />
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Cần ghi rõ ngày giờ bị tai nạn, ngày giờ bó bột, tình trạng thăm khám toàn thân, cách xử trí, những điều dặn dò và hẹn khám lại.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Với người bệnh gây mê, cần có tờ cam kết chấp nhận thủ thuật.</span></div>
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH BÓ BỘT</span></span><br />
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">Có 2 cách bó bột tùy theo người bệnh có gây mê hay không. Tương tự như bó Bột Chữ U. Nhưng bột Ngực-vai-cánh tay khác với bột Chữ U ở 3 điểm là:</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Có thể bó 1 thì.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Có thể bó 2 thì:Thì 1, dùng bột cỡ lớn bó ôm lấy toàn bộ lồng ngực, đến giữa cẳng tay. Thì 2: bó tiếp bột cẳng bàn tay. (Ngược lại, bột Chữ U thì 1 bó bột Cánh-cẳng-bàn tay trước, thì 2 bó bột ở lồng ngực sau).</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Tư thế vai: cánh tay dạng 60o, đưa ra trước cũng khoảng 45o. Tư thế khuỷu gấp 90o, ngón tay cái chỉ mũi.</span></div>
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">1. Với người bệnh không gây mê</span></span><br />
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">1.1. Bó bột 1 thì</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Sau khi nắn, người bệnh được đỡ ngồi ngay ngắn trên ghế đẩu, mắt nhìn thẳng, tay lành đưa lên đầu hoặc sau gáy.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Trợ thủ 1: một tay đỡ khuỷu tay, một tay kéo giữ các ngón 2,3,4,5 làm sao cho vai dạng 60o, đưa ra trước 30-45o, khuỷu 90o, ngón tay cái chỉ mũi.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Trợ thủ 2 chạy ngoài, giúp việc.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Kỹ thuật viên chính:</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">+ Đặt 1 nẹp bột cỡ trung bình (15 cm) phía sau cánh-cẳng-bàn tay, từ khớp bàn-ngón đến vai (phủ lên trên vai một ít càng tốt). 1 nẹp ke (kiểu ke cửa) ở nách để đỡ cánh tay, giúp cánh tay dạng ra được vững hơn.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">+ Dùng bột khổ trung bình (15 cm) rải 1 nẹp và đặt từ dưới hõm nách bên lành bắt chéo lên trên, sang vai bên kia, để làm sao cho 2 đầu nẹp gặp nhau và gối lên nhau ở trên vai bên tổn thương (như để bó bột Chữ U).</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">+ Dùng bột khổ lớn (20 cm) rải 1 nẹp lớn đặt từ đường nách giữa thành ngực bên tổn thương chạy ngang qua lồng ngực sang bên lành.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">+ Quấn bột đồng thời cả ở lồng ngực lẫn ở vai, cánh tay. Quấn đến đâu vuốt và sửa sang đến đó cho bột liên kết tốt. Đến vùng cẳng tay trở xuống thì chuyển dùng bột cỡ nhỏ. Trong lúc quấn bột đến vùng nách có thể rải bột hình Zích-zắc ở trước nách và sau vai để tăng cường bột. Chỉnh trang lần cuối cho đẹp.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">1.2. Bó bột 2 thì: tương tự như bó 1 thì,</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Thì 1 bó bột vùng ngực đến giữa cẳng tay</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Thì 2 bó tiếp xuống cho hết cẳng, bàn tay.</span></div>
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">2. Với người bệnh gây mê</span></span><br />
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">Tương tự bó bột Chữ U có gây mê (người bệnh nằm, dùng nẹp cứng đỡ sau lưng), việc quấn bột như với bó bột 1 thì hoặc 2 thì ở phần bó bột không gây mê. Bó xong rút bỏ nẹp đỡ, sửa sang bột cho đẹp, nhất là không bị móp bột ở lưng do nẹp đỡ gây ra.</span></div>
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">VI. THEO DÕI</span></span><br />
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Nhẹ thì theo dõi điều trị ngoại trú.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Nặng hoặc tay sưng nề nhiều thì cho vào viện theo dõi nội trú, kiểm tra đánh giá tình trạng của tay hàng giờ: mạch, cử động, cảm giác, màu da…</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">VII. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ</span></span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Như với bó bột Chữ U.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Lưu ý thêm: đây là loại bột mà phần bột ở ngực rất lớn, có thể cản trở hô hấp, nên chỉ định cần chặt chẽ và theo dõi sát sao, tránh việc người bệnh xảy ra ngừng thở rồi chúng ta mới luống cuống đi tìm dao, tìm kìm để phá bột.</span></div>
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Nguồn tài liệu:</span></span><ul class="mycode_list"><li><span style="font-size: large;" class="mycode_size">Quyết định 199/QĐ-BYT Quyết định Về việc ban hành tài liệu “Hướng dẫn quy trình kỹ thuật chuyên ngành Ngoại khoa- chuyên khoa Nắn chỉnh hình, bó bột”, Bộ Y tế, 2014.</span><br />
</li>
</ul>
]]></content:encoded>
		</item>
		<item>
			<title><![CDATA[Quy trình bó bột chữ U]]></title>
			<link>https://xetnghiemdakhoa.com/diendan/thread-7314.html</link>
			<pubDate>Thu, 06 May 2021 00:36:18 +0000</pubDate>
			<dc:creator><![CDATA[<a href="https://xetnghiemdakhoa.com/diendan/member.php?action=profile&uid=35619">kythuatyhoc.com</a>]]></dc:creator>
			<guid isPermaLink="false">https://xetnghiemdakhoa.com/diendan/thread-7314.html</guid>
			<description><![CDATA[<div style="text-align: center;" class="mycode_align"><span style="font-size: x-large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">BỘT CHỮ U<br />
</span></span></div>
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">I. ĐẠI CƯƠNG</span></span><br />
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Bột Chữ U là loại bột có hình chữ U mà 3 nét của chữ U được tạo bởi: lồng ngực, cánh tay, cẳng tay.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Bột Chữ U giới hạn dưới cùng là khớp bàn-ngón, bó lên đến vai như 1 bột cánh cẳng bàn tay, rồi vòng qua vai và vòng quanh thành ngực (thành ngực trước và thành ngực sau) để rồi kết thúc ở nách bên đối diện. Nghĩa là, phần bột từ vai trở xuống, không khác gì 1 bột Cánh-cẳng-bàn tay, chỉ khác là có thêm 1 phần bột cố định qua lồng ngực để tăng thêm phần chắc chắn của bột.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Tư thế bột Chữ U: khuỷu 90o, vai dạng nhẹ (khoảng 25-30o), đưa ra trước nhẹ (25-30o).</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Bột Chữ U khác với bột Ngực-vai-cánh tay ở chỗ: bột Chữ U, phần bột chạy qua lồng ngực chỉ là 1 dải bột có bề rộng không lớn lắm, còn bột Ngực-vai- cánh tay, phần bột tương ứng có bề rộng ôm lấy cả khung xương của lồng ngực (xương ức, xương sườn, cột sống). Bột Chữ U cấp cứu: rạch dọc từ nách xuống.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Bột Chữ U được dùng bất động gẫy thân xương cánh tay (nhất là 2/3 dưới).</span></div>
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">II. CHỈ ĐỊNH</span></span><br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size">1. Gẫy thân xương cánh tay: gẫy 1/3 giữa, 1/3 dướ</span><br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size">2. Gẫy kín, gẫy hở độ 1, gẫy hở độ 2 trở lên đã được XỬ TRÍ phẫu thuật</span><br />
<br />
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH</span></span></div>
<span style="font-size: large;" class="mycode_size">1. Gẫy hở độ 2 trở lên chưa được XỬ TRÍ phẫu thuậ</span><br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size">2. Có thương tổn mạch máu, thần kinh hoặc theo dõi tổn thương mạch máu, thần kinh.</span><br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size">3. Đụng dập, sưng nề nhiều ở vai, cánh tay, cẳng tay, bàn tay.</span><br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size">4. Có tổn thương ngực, đa chấn thương, chấn thương sọ não, có nguy cơ suy thở.</span><br />
<br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">IV. CHUẨN BỊ</span></span><br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size">1. Người thực hiện</span><br />
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Trường hợp không gây mê: chuyên khoa xương: 3 người (1 chính, 2 phụ)</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Với người bệnh gây mê: cần chuyên khoa gây mê hồi sức: 2 (1 gây mê, 1 phụ mê).</span></div>
<span style="font-size: large;" class="mycode_size">2. Phương tiện</span><br />
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Một bàn nắn thông thường, bàn như kiểu bàn mổ là tốt nhất. Nếu không có thì dùng bàn gỗ hoặc bàn sắt, nhưng phải được cố định chắc xuống sàn nhà, phải có mấu ngang để mắc đai đối lực khi kéo nắn.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Cần thêm 1 ghế đẩu, để người bệnh ngồi khi bó bột (với người bệnh gây mê thì ghế này dùng để kê đầu người bệnh, nằm bó bột).</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Nếu người bệnh gây mê, cần thêm 1 nẹp gỗ hoặc nẹp kim loại, to bản, mỏng, nhưng đủ độ cứng để đỡ lưng người bệnh khi nằm ngửa bó bột.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Một đai đối lực: bằng vải mềm, dai, to bản (như kiểu quai ba lô) để tránh gây sây sát da người bệnh khi kéo nắn.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Thuốc tê hoặc thuốc mê: tùy thuộc người bệnh là trẻ em hay người lớn, tùy trọng lượng cơ thể người bệnh. Kèm theo là dụng cụ gây tê, gây mê, dụng cụ hồi sức (bơm tiêm, dịch truyền, dây truyền dịch, cồn 70o, thuốc chống shock, mặt nạ bóp bóng, đèn nội khí quản…).</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Bột thạch cao: với người lớn cần 5-6 cuộn cỡ 10- 12 cm và 3-4 cuộn cỡ 15 cm.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Giấy vệ sinh, bông cuộn lót. Lưu ý, nếu dùng giấy vệ sinh có thể gây dị ứng da người bệnh.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Dây rạch dọc (dùng cho bó bột cấp cứu, khi tổn thương 7 ngày trở về): thường dùng 1 đoạn băng vải có độ dài phù hợp, vê săn lại cho chắc, không cần dây chuyên dụng.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Dao hoặc cưa rung để rạch dọc bột: nếu dùng dao, dao cần sắc, nhưng không nên dùng dao mũi nhọn, để đề phòng cắt phải da người bệnh. Nếu dùng cưa rung rạch dọc bột: cần chờ cho bột khô hẳn mới làm, vì cưa rung chỉ làm đứt các tổ chức khô cứng. Cần cẩn thận những nơi có mấu xương ở dưới da có thể tổn thương khi dùng cưa rung (như mắt cá, xương bánh chè).</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Nước để ngâm bột: đủ số lượng để ngâm chìm 3-4 cuộn bột 1 lúc, nước phải sạch sẽ để khỏi nhiễm bẩn cho da và các vết thương, nước phải được thay thường xuyên. Mùa đông, phải dùng nước ấm tránh cảm lạnh cho người bệnh.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Một cuộn băng vải hoặc băng thun để băng ngoài bột khi bột bó xong.</span></div>
<span style="font-size: large;" class="mycode_size">3. Người bệnh</span><br />
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Được thăm khám toàn diện, tránh bỏ sót tổn thương, nhất là các tổn thương lớn có thể gây tử vong (chấn thương sọ não, chấn thương ngực, vỡ tạng…).</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Được giải thích kỹ mục đích thủ thuật, quá trình tiến hành thủ thuật để người bệnh yên tâm và phối hợp tốt với thầy thuốc. Với trẻ em cần giải thích cho bố mẹ hoặc người thân, người bảo hộ hợp pháp.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Được vệ sinh sạch sẽ vùng định bó bột, cởi hoặc cắt bỏ áo bên tay gẫy.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Với người bệnh gây mê: cần dặn nhịn ăn ít nhất 5-6 giờ, để tránh nôn hoặc hiện tượng trào ngược.</span></div>
<span style="font-size: large;" class="mycode_size">4. Hồ sơ</span><br />
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Cần ghi rõ ngày giờ bị tai nạn, ngày giờ bó bột, tình trạng thăm khám toàn thân, cách xử trí, những điều dặn dò và hẹn khám lại.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Với người bệnh gây mê, cần có tờ cam kết chấp nhận thủ thuật.</span></div>
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH BÓ BỘT</span></span><br />
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">Chỉ mô tả cách bó bột (cách nắn, xem bài điều trị nắn gẫy xương cánh tay, song về sơ bộ việc nắn xương cánh tay người ta cũng không chú trọng đến kết quả sửa chữa di lệch chồng cho lắm, vì xương cánh tay có bị ngắn 1 chút cũng không ảnh hưởng nhiều đến thẩm mỹ và cơ năng, nhưng quan trọng nhất là giữ trục cho tốt.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">Có 2 cách bó bột Chữ U, tùy thuộc người bệnh được gây mê hay không.</span></div>
<span style="font-size: large;" class="mycode_size">1. Không gây mê (gẫy không lệch, ít lệch, gây tê nắn): người bệnh ngồi bó bộ</span><br />
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Thì 1: bó bột Cánh-cẳng-bàn tay, nẹp bột tăng cường phải đủ dài, ôm lên vai.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">+ Người bệnh: nằm trên bàn, nắn xương xong thì bó bột Cánh-cẳng-bàn tay cho người bệnh, tương tự như bó 1 bột Cánh-cẳng-bàn tay thực thụ.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">+ Trợ thủ 1: 1 tay đỡ ở bàn tay, 1 tay đỡ dưới khuỷu và kéo giữ cánh tay theo trục của nó để người nắn chính tiến hành bó bột.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">+ Trợ thủ 2: ngâm và vớt bột, chạy ngoài( giúp việc).</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">+ Người nắn chính: tiến hành bó bột cho người bệnh như bó bột Cánh- cẳng-bàn tay ôm vai: đặt dây rạch dọc phía trước cánh-cẳng-bàn tay, quấn giấy hoặc bông lót, đặt nẹp bột phía sau cánh-cẳng-bàn tay, quấn bột từ trên xuống dưới rồi từ dưới lên trên theo kiểu xoáy trôn ốc dến khi đủ độ dày, bó đến đâu xoa vuốt bột đến đó cho bột liên kết tốt. Rạch dọc bột (nếu bột cấp cứu), tư thế khuỷu 90o.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Thì 2: bó tiếp bột ở vùng ngực: nhẹ nhàng đỡ người bệnh ngồi trên 1 ghế đẩu.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">+ Người bệnh: ngồi ngay ngắn, nhìn thẳng, tay lành đưa lên đầu hoặc sau gáy.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">+ Trợ thủ 1: 2 tay đỡ khuỷu và bàn tay bột, đưa nách người bệnh hơi dạng.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">+ Trợ thủ 2: giúp việc (ngâm bột, vớt bột, chạy ngoài).</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">+ Kỹ thuật viên chính:</span></div><ul class="mycode_list"><li><span style="font-size: large;" class="mycode_size">Rải 1 nẹp bột khổ lớn và đủ dài (đo trước), làm sao đủ vòng qua nách đối diện, 2 đầu còn đủ dài để vắt chéo lên vai bên bó bột. Ngâm nhanh, vắt ráo bột, vuốt phẳng, luồn qua nách đối diện, 2 đầu nẹp bột được bắt chéo lên phần bột ôm vai của bột đã bó ở thì 1.</span><br />
</li>
<li><span style="font-size: large;" class="mycode_size">Dùng 2 nẹp bột cỡ nhỏ, 1 để tăng cường ở trước vai, 1 để tăng cường ở sau nách, chỗ nối nhau của bột 2 thì. Vuốt và xoa để bột 2 thì liên kết tốt với nhau.</span><br />
</li>
<li><span style="font-size: large;" class="mycode_size">Dùng những cuộn bột còn lại bó tăng cường cho phần bột bó ở thì 2, đặc biệt chỗ gặp nhau của 2 thì bột. Xong rồi, chỉnh trang xoa vuốt cho bột nhẵn và đẹp.</span><br />
</li>
</ul>
<span style="font-size: large;" class="mycode_size">2. Có gây mê</span><br />
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Thì 1: tương tự như trường hợp không gây mê.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Thì 2: gây mê, người bệnh không ngồi để bó bột được, mà phải nằm. Sau khi bó xong thì 1, đỡ người bệnh cho giải phóng toàn bộ phần ngực và cổ bằng cách dùng 1 bàn hoặc ghế có độ cao tương tự bàn nắn, kê nẹp gỗ hoặc nẹp kim loại đã được chuẩn bị, 2 đầu của nẹp đỡ cần được đặt vững chắc trên 2 bàn để đỡ lưng và cổ người bệnh, khoảng cách giữa 2 bàn tùy thuộc thể hình người bệnh. Nếu dùng bàn nắn là kiểu bàn mổ, thì quay vô lăng cho phần đuôi bàn thõng xuống dưới để giải phóng toàn bộ ngực và cổ người bệnh, cũng dùng nẹp đỡ như trên.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">Việc bó bột thì 2 và liên kết bột 2 thì với nhau cũng tương tự như bó bột khi người bệnh ngồi bó vậy. Bó bột xong, bột gần khô thì rút bỏ nẹp đỡ, nắn sửa bột khỏi lồi lõm do nẹp đỡ gây ra, nhanh chóng đưa người bệnh trở về nằm trên bàn nắn như ban đầu để tiện cho việc theo dõi sau mê.</span></div>
<span style="font-size: large;" class="mycode_size">VI. THEO DÕI</span><br />
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Nhẹ thì theo dõi điều trị ngoại trú.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Nặng hoặc tay sưng nề nhiều thì cho vào viện theo dõi nội trú, kiểm tra đánh giá tình trạng của tay hàng giờ: mạch, cử động, cảm giác, màu da…</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">VII. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ</span></span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Nếu tay sưng nề cũng nới bột từ nách trở xuống.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Cần theo dõi cẩn thận trường hợp gây mê, nếu có triệu chứng khó thở thì phải cắt mở dọc phần bột ở ngực để tiện lợi cho việc tiến hành cấp cứu cần thiết.</span></div>
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Nguồn tài liệu:</span></span><ul class="mycode_list"><li><span style="font-size: large;" class="mycode_size">Quyết định 199/QĐ-BYT Quyết định Về việc ban hành tài liệu “Hướng dẫn quy trình kỹ thuật chuyên ngành Ngoại khoa- chuyên khoa Nắn chỉnh hình, bó bột”, Bộ Y tế, 2014.</span><br />
</li>
</ul>
]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<div style="text-align: center;" class="mycode_align"><span style="font-size: x-large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">BỘT CHỮ U<br />
</span></span></div>
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">I. ĐẠI CƯƠNG</span></span><br />
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Bột Chữ U là loại bột có hình chữ U mà 3 nét của chữ U được tạo bởi: lồng ngực, cánh tay, cẳng tay.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Bột Chữ U giới hạn dưới cùng là khớp bàn-ngón, bó lên đến vai như 1 bột cánh cẳng bàn tay, rồi vòng qua vai và vòng quanh thành ngực (thành ngực trước và thành ngực sau) để rồi kết thúc ở nách bên đối diện. Nghĩa là, phần bột từ vai trở xuống, không khác gì 1 bột Cánh-cẳng-bàn tay, chỉ khác là có thêm 1 phần bột cố định qua lồng ngực để tăng thêm phần chắc chắn của bột.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Tư thế bột Chữ U: khuỷu 90o, vai dạng nhẹ (khoảng 25-30o), đưa ra trước nhẹ (25-30o).</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Bột Chữ U khác với bột Ngực-vai-cánh tay ở chỗ: bột Chữ U, phần bột chạy qua lồng ngực chỉ là 1 dải bột có bề rộng không lớn lắm, còn bột Ngực-vai- cánh tay, phần bột tương ứng có bề rộng ôm lấy cả khung xương của lồng ngực (xương ức, xương sườn, cột sống). Bột Chữ U cấp cứu: rạch dọc từ nách xuống.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Bột Chữ U được dùng bất động gẫy thân xương cánh tay (nhất là 2/3 dưới).</span></div>
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">II. CHỈ ĐỊNH</span></span><br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size">1. Gẫy thân xương cánh tay: gẫy 1/3 giữa, 1/3 dướ</span><br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size">2. Gẫy kín, gẫy hở độ 1, gẫy hở độ 2 trở lên đã được XỬ TRÍ phẫu thuật</span><br />
<br />
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH</span></span></div>
<span style="font-size: large;" class="mycode_size">1. Gẫy hở độ 2 trở lên chưa được XỬ TRÍ phẫu thuậ</span><br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size">2. Có thương tổn mạch máu, thần kinh hoặc theo dõi tổn thương mạch máu, thần kinh.</span><br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size">3. Đụng dập, sưng nề nhiều ở vai, cánh tay, cẳng tay, bàn tay.</span><br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size">4. Có tổn thương ngực, đa chấn thương, chấn thương sọ não, có nguy cơ suy thở.</span><br />
<br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">IV. CHUẨN BỊ</span></span><br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size">1. Người thực hiện</span><br />
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Trường hợp không gây mê: chuyên khoa xương: 3 người (1 chính, 2 phụ)</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Với người bệnh gây mê: cần chuyên khoa gây mê hồi sức: 2 (1 gây mê, 1 phụ mê).</span></div>
<span style="font-size: large;" class="mycode_size">2. Phương tiện</span><br />
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Một bàn nắn thông thường, bàn như kiểu bàn mổ là tốt nhất. Nếu không có thì dùng bàn gỗ hoặc bàn sắt, nhưng phải được cố định chắc xuống sàn nhà, phải có mấu ngang để mắc đai đối lực khi kéo nắn.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Cần thêm 1 ghế đẩu, để người bệnh ngồi khi bó bột (với người bệnh gây mê thì ghế này dùng để kê đầu người bệnh, nằm bó bột).</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Nếu người bệnh gây mê, cần thêm 1 nẹp gỗ hoặc nẹp kim loại, to bản, mỏng, nhưng đủ độ cứng để đỡ lưng người bệnh khi nằm ngửa bó bột.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Một đai đối lực: bằng vải mềm, dai, to bản (như kiểu quai ba lô) để tránh gây sây sát da người bệnh khi kéo nắn.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Thuốc tê hoặc thuốc mê: tùy thuộc người bệnh là trẻ em hay người lớn, tùy trọng lượng cơ thể người bệnh. Kèm theo là dụng cụ gây tê, gây mê, dụng cụ hồi sức (bơm tiêm, dịch truyền, dây truyền dịch, cồn 70o, thuốc chống shock, mặt nạ bóp bóng, đèn nội khí quản…).</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Bột thạch cao: với người lớn cần 5-6 cuộn cỡ 10- 12 cm và 3-4 cuộn cỡ 15 cm.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Giấy vệ sinh, bông cuộn lót. Lưu ý, nếu dùng giấy vệ sinh có thể gây dị ứng da người bệnh.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Dây rạch dọc (dùng cho bó bột cấp cứu, khi tổn thương 7 ngày trở về): thường dùng 1 đoạn băng vải có độ dài phù hợp, vê săn lại cho chắc, không cần dây chuyên dụng.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Dao hoặc cưa rung để rạch dọc bột: nếu dùng dao, dao cần sắc, nhưng không nên dùng dao mũi nhọn, để đề phòng cắt phải da người bệnh. Nếu dùng cưa rung rạch dọc bột: cần chờ cho bột khô hẳn mới làm, vì cưa rung chỉ làm đứt các tổ chức khô cứng. Cần cẩn thận những nơi có mấu xương ở dưới da có thể tổn thương khi dùng cưa rung (như mắt cá, xương bánh chè).</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Nước để ngâm bột: đủ số lượng để ngâm chìm 3-4 cuộn bột 1 lúc, nước phải sạch sẽ để khỏi nhiễm bẩn cho da và các vết thương, nước phải được thay thường xuyên. Mùa đông, phải dùng nước ấm tránh cảm lạnh cho người bệnh.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Một cuộn băng vải hoặc băng thun để băng ngoài bột khi bột bó xong.</span></div>
<span style="font-size: large;" class="mycode_size">3. Người bệnh</span><br />
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Được thăm khám toàn diện, tránh bỏ sót tổn thương, nhất là các tổn thương lớn có thể gây tử vong (chấn thương sọ não, chấn thương ngực, vỡ tạng…).</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Được giải thích kỹ mục đích thủ thuật, quá trình tiến hành thủ thuật để người bệnh yên tâm và phối hợp tốt với thầy thuốc. Với trẻ em cần giải thích cho bố mẹ hoặc người thân, người bảo hộ hợp pháp.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Được vệ sinh sạch sẽ vùng định bó bột, cởi hoặc cắt bỏ áo bên tay gẫy.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Với người bệnh gây mê: cần dặn nhịn ăn ít nhất 5-6 giờ, để tránh nôn hoặc hiện tượng trào ngược.</span></div>
<span style="font-size: large;" class="mycode_size">4. Hồ sơ</span><br />
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Cần ghi rõ ngày giờ bị tai nạn, ngày giờ bó bột, tình trạng thăm khám toàn thân, cách xử trí, những điều dặn dò và hẹn khám lại.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Với người bệnh gây mê, cần có tờ cam kết chấp nhận thủ thuật.</span></div>
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH BÓ BỘT</span></span><br />
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">Chỉ mô tả cách bó bột (cách nắn, xem bài điều trị nắn gẫy xương cánh tay, song về sơ bộ việc nắn xương cánh tay người ta cũng không chú trọng đến kết quả sửa chữa di lệch chồng cho lắm, vì xương cánh tay có bị ngắn 1 chút cũng không ảnh hưởng nhiều đến thẩm mỹ và cơ năng, nhưng quan trọng nhất là giữ trục cho tốt.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">Có 2 cách bó bột Chữ U, tùy thuộc người bệnh được gây mê hay không.</span></div>
<span style="font-size: large;" class="mycode_size">1. Không gây mê (gẫy không lệch, ít lệch, gây tê nắn): người bệnh ngồi bó bộ</span><br />
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Thì 1: bó bột Cánh-cẳng-bàn tay, nẹp bột tăng cường phải đủ dài, ôm lên vai.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">+ Người bệnh: nằm trên bàn, nắn xương xong thì bó bột Cánh-cẳng-bàn tay cho người bệnh, tương tự như bó 1 bột Cánh-cẳng-bàn tay thực thụ.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">+ Trợ thủ 1: 1 tay đỡ ở bàn tay, 1 tay đỡ dưới khuỷu và kéo giữ cánh tay theo trục của nó để người nắn chính tiến hành bó bột.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">+ Trợ thủ 2: ngâm và vớt bột, chạy ngoài( giúp việc).</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">+ Người nắn chính: tiến hành bó bột cho người bệnh như bó bột Cánh- cẳng-bàn tay ôm vai: đặt dây rạch dọc phía trước cánh-cẳng-bàn tay, quấn giấy hoặc bông lót, đặt nẹp bột phía sau cánh-cẳng-bàn tay, quấn bột từ trên xuống dưới rồi từ dưới lên trên theo kiểu xoáy trôn ốc dến khi đủ độ dày, bó đến đâu xoa vuốt bột đến đó cho bột liên kết tốt. Rạch dọc bột (nếu bột cấp cứu), tư thế khuỷu 90o.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Thì 2: bó tiếp bột ở vùng ngực: nhẹ nhàng đỡ người bệnh ngồi trên 1 ghế đẩu.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">+ Người bệnh: ngồi ngay ngắn, nhìn thẳng, tay lành đưa lên đầu hoặc sau gáy.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">+ Trợ thủ 1: 2 tay đỡ khuỷu và bàn tay bột, đưa nách người bệnh hơi dạng.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">+ Trợ thủ 2: giúp việc (ngâm bột, vớt bột, chạy ngoài).</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">+ Kỹ thuật viên chính:</span></div><ul class="mycode_list"><li><span style="font-size: large;" class="mycode_size">Rải 1 nẹp bột khổ lớn và đủ dài (đo trước), làm sao đủ vòng qua nách đối diện, 2 đầu còn đủ dài để vắt chéo lên vai bên bó bột. Ngâm nhanh, vắt ráo bột, vuốt phẳng, luồn qua nách đối diện, 2 đầu nẹp bột được bắt chéo lên phần bột ôm vai của bột đã bó ở thì 1.</span><br />
</li>
<li><span style="font-size: large;" class="mycode_size">Dùng 2 nẹp bột cỡ nhỏ, 1 để tăng cường ở trước vai, 1 để tăng cường ở sau nách, chỗ nối nhau của bột 2 thì. Vuốt và xoa để bột 2 thì liên kết tốt với nhau.</span><br />
</li>
<li><span style="font-size: large;" class="mycode_size">Dùng những cuộn bột còn lại bó tăng cường cho phần bột bó ở thì 2, đặc biệt chỗ gặp nhau của 2 thì bột. Xong rồi, chỉnh trang xoa vuốt cho bột nhẵn và đẹp.</span><br />
</li>
</ul>
<span style="font-size: large;" class="mycode_size">2. Có gây mê</span><br />
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Thì 1: tương tự như trường hợp không gây mê.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Thì 2: gây mê, người bệnh không ngồi để bó bột được, mà phải nằm. Sau khi bó xong thì 1, đỡ người bệnh cho giải phóng toàn bộ phần ngực và cổ bằng cách dùng 1 bàn hoặc ghế có độ cao tương tự bàn nắn, kê nẹp gỗ hoặc nẹp kim loại đã được chuẩn bị, 2 đầu của nẹp đỡ cần được đặt vững chắc trên 2 bàn để đỡ lưng và cổ người bệnh, khoảng cách giữa 2 bàn tùy thuộc thể hình người bệnh. Nếu dùng bàn nắn là kiểu bàn mổ, thì quay vô lăng cho phần đuôi bàn thõng xuống dưới để giải phóng toàn bộ ngực và cổ người bệnh, cũng dùng nẹp đỡ như trên.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">Việc bó bột thì 2 và liên kết bột 2 thì với nhau cũng tương tự như bó bột khi người bệnh ngồi bó vậy. Bó bột xong, bột gần khô thì rút bỏ nẹp đỡ, nắn sửa bột khỏi lồi lõm do nẹp đỡ gây ra, nhanh chóng đưa người bệnh trở về nằm trên bàn nắn như ban đầu để tiện cho việc theo dõi sau mê.</span></div>
<span style="font-size: large;" class="mycode_size">VI. THEO DÕI</span><br />
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Nhẹ thì theo dõi điều trị ngoại trú.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Nặng hoặc tay sưng nề nhiều thì cho vào viện theo dõi nội trú, kiểm tra đánh giá tình trạng của tay hàng giờ: mạch, cử động, cảm giác, màu da…</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">VII. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ</span></span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Nếu tay sưng nề cũng nới bột từ nách trở xuống.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Cần theo dõi cẩn thận trường hợp gây mê, nếu có triệu chứng khó thở thì phải cắt mở dọc phần bột ở ngực để tiện lợi cho việc tiến hành cấp cứu cần thiết.</span></div>
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Nguồn tài liệu:</span></span><ul class="mycode_list"><li><span style="font-size: large;" class="mycode_size">Quyết định 199/QĐ-BYT Quyết định Về việc ban hành tài liệu “Hướng dẫn quy trình kỹ thuật chuyên ngành Ngoại khoa- chuyên khoa Nắn chỉnh hình, bó bột”, Bộ Y tế, 2014.</span><br />
</li>
</ul>
]]></content:encoded>
		</item>
		<item>
			<title><![CDATA[Quy trình bó bột cánh – cẳng – bàn tay]]></title>
			<link>https://xetnghiemdakhoa.com/diendan/thread-7313.html</link>
			<pubDate>Thu, 06 May 2021 00:33:08 +0000</pubDate>
			<dc:creator><![CDATA[<a href="https://xetnghiemdakhoa.com/diendan/member.php?action=profile&uid=35619">kythuatyhoc.com</a>]]></dc:creator>
			<guid isPermaLink="false">https://xetnghiemdakhoa.com/diendan/thread-7313.html</guid>
			<description><![CDATA[<div style="text-align: center;" class="mycode_align"><span style="font-size: x-large;" class="mycode_size">BỘT CÁNH-CẲNG-BÀN TAY<br />
</span></div>
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">I. ĐẠI CƯƠNG</span></span><br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size">1. Bột Cánh- cẳng- bàn tay là bột bó từ vai đến bàn tay.</span><br />
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Trên: được giới hạn bởi phía ngoài là cực trên cơ Delta (ôm lấy cơ Delta), phía trong là dưới hõm nách 1-2 cm (để khi khép vai, mép bột không làm đau nách).</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Dưới: được giới hạn bởi khớp bàn ngón (tương tự như bột Cẳng-bàn tay).</span></div>
<span style="font-size: large;" class="mycode_size">2. Bột Cánh- cẳng- bàn tay thường ở tư thế cơ năng (khuỷu gấp 90o), 1 vài trường hợp bột để tư thế duỗi (gẫy trên lồi cầu xương cánh tay di lệch ra trước, vỡ mỏm khuỷu, sau mổ đục xương sửa trục do vẹo khuỷu, sửa trục 1/3 trên cẳng tay…).</span><br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size">3. Trong 1 số trường hợp, có thể bó bột Cánh- cẳng- bàn tay ôm vai để giữ chắc hơn (3 mặt: trước, ngoài và sau vai được phủ kín bột, tương tự như giới hạn đầu trên của bột Ôm gối ở chân).</span><br />
<br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">II. CHỈ ĐỊNH BÓ BỘT CÁNH – CẲNG – BÀN TAY</span></span><br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size">1. Gẫy xương cẳng tay ở mọi vị trí (gẫy 1 hoặc 2 xương cẳng tay, gẫy mỏm khuỷu, mỏm vẹt, đài quay, chỏm quay, đầu dưới 2 xương cẳng tay…). Riêng gẫy đầu dưới 1 trong 2 xương cẳng tay, gẫy mỏm trâm quay, mỏm trâm trụ có thể bó bột Cẳng-bàn tay cũng được.</span><br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size">2. Gẫy trên lồi cầu xương cánh tay hoặc gẫy liên lồi cầu xương cánh tay.</span><br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size">3. Trật khớp khuỷu đã nắn</span><br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size">4. Các tổn thương khác vùng khuỷu (chạm thương, bong gân, tổn thương dây chằng, vết thương thấu khớp khuỷu đã XỬ TRÍ phẫu thuật…).</span><br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size">5. Các tổn thương viêm nhiễm ở cẳng tay và vùng khuỷu (viêm xương cẳng tay chưa có chỉ định mổ, lao khớp khuỷu).</span><br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size">6. Sau 1 số trường hợp phẫu thuật vùng cẳng tay, vùng khuỷ</span><br />
<br />
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH</span> (tương tự như với <a href="https://kythuatyhoc.com/quy-trinh-bo-bot-cang-tay-ban-tay/" target="_blank" rel="noopener" class="mycode_url">bó bột Cẳng-bàn tay</a>)</span></div>
<span style="font-size: large;" class="mycode_size">1. Gẫy hở xương độ II theo Gustilo trở lên chưa được XỬ TRÍ phẫu thuậ</span><br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size">2. Gẫy xương có kèm đụng dập nặng phần mề</span><br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size">3. Có tổn thương mạch máu hoặc thần kinh, hội chứng chèn ép khoang.</span><br />
<br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">IV. CHUẨN BỊ</span></span><br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">1. Người thực hiện</span></span><br />
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">Chuyên khoa xương: 3-4 người, chuyên khoa gây mê: 02 (khi người bệnh cần gây mê).</span></div>
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">2. Phương tiện</span></span><br />
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– 01 bàn nắn thông thường, tốt nhất như kiểu bàn mổ (chắc, nặng, để khi kéo nắn bàn không bị chạy). Ở nơi không có điều kiện, có thể dùng bàn sắt, bàn gỗ, nhưng chân bàn phải được cố định chắc xuống sàn nhà. Bàn kéo nắn cần có các mấu ngang để mắc các đai đối lực khi kéo nắn.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Đai đối lực: bằng vải mềm, dai, to bản (như kiểu quai ba lô) để tránh gây tổn thương cho da khi kéo nắn.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Thuốc tê hoặc thuốc mê: số lượng tùy thuộc người bệnh là trẻ em hay người lớn, trọng lượng người bệnh. Kèm theo là dụng cụ gây tê, gây mê, hồi sức (bơm tiêm, cồn 70o, thuốc chống sốc, mặt nạ bóp bóng, đèn nội khí quản…).</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Bột thạch cao chuyên dụng: với người lớn cần 2-3 cuộn cỡ 15 cm và 3-4 cuộn cỡ 10 cm là đủ (kể cả 1 phần trong đó dùng để rải thành nẹp bột, trẻ em dùng ít hơn tùy theo tuổi). Ở những tuyến có điều kiện, tốt nhất là dùng loại bột đóng gói sẵn. Ở những nơi không có điều kiện, sử dụng bột tự sản xuất cũng tốt, với điều kiện bột sản xuất ra không để quá lâu, bột sản xuất quá lâu sẽ bị bão hòa hơi nước, không đảm bảo độ vững chắc nữa, bột bó xong sẽ nhanh rã, nhanh hỏng.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Giấy vệ sinh, bông cuộn hoặc bít tất vải xốp mềm để lót (jersey). Lưu ý, nếu dùng giấy vệ sinh, có thể gây dị ứng da người bệnh. Ở những nước phát triển, người ta thường dùng jersey, rất tiện lợi, vì nó có độ co giãn rất tốt, không gây chèn ép và có thể dùng cho nhiều kích cỡ chân tay to nhỏ khác nhau.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Dây rạch dọc (dùng cho bột cấp cứu, khi tổn thương 7 ngày trở lại): thường dùng một đoạn băng vải có độ dài vừa phải, vê săn lại để đảm bảo độ chắc là đủ, không cần dây chuyên dụng.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Dao hoặc cưa rung để rạch dọc bột trong trường hợp bó bột cấp cứu (tổn thương trong 7 ngày đầu). Nếu dùng dao rạch bột, dao cần sắc, nhưng không nên dùng dao mũi nhọn, đề phòng lỡ tay gây vết thương cho người bệnh (mặc dù tai biến này rất hiếm gặp). Nếu dùng cưa rung để rạch bột, cần lưu ý phải chờ cho bột khô hẳn mới làm, vì cưa rung chỉ cắt đứt các vật khô cứng, cũng chính vì thế chúng ta không lo ngại cưa rung làm rách da người bệnh, có chăng, nên cẩn thận khi cưa bột mà ngay ở dưới lưỡi cưa là các mấu xương (ví dụ các mắt cá, xương bánh chè…).</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Nước để ngâm bột: đủ về số lượng để ngâm chìm hẳn các cuộn bột. Lưu ý, mùa lạnh phải dùng nước ấm, vì trong quá trình bột khô cứng sẽ tiêu hao một nhiệt lượng đáng kể làm nóng bột, có thể làm hạ thân nhiệt người bệnh, gây cảm lạnh. Nước sử dụng ngâm bột phải được thay thường xuyên để đảm bảo vệ sinh và tránh hiện tượng nước có quá nhiều cặn bột ảnh hưởng đến chất lượng bột.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– 1 cuộn băng vải hoặc băng thun, để băng giữ ngoài bột, khi việc bó bột và rạch dọc bột đã hoàn thành.</span></div>
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">3. Người bệnh</span></span><br />
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Được thăm khám toàn diện, tránh bỏ sót tổn thương, nhất là những tổn thương lớn có thể gây tử vong trong quá trình nắn bó bột (chấn thương sọ não, chấn thương ngực, vỡ tạng đặc,vỡ tạng rỗng…).</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Được giải thích kỹ mục đích của thủ thuật, quá trình tiến hành làm thủ thuật, để người bệnh khỏi bị bất ngờ, động viên để họ yên tâm, hợp tác tốt với thầy thuốc. Với bệnh nhi, cần giải thích cho bố mẹ hoặc người thân.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Được vệ sinh sạch sẽ vùng xương gẫy, cởi hoặc cắt bỏ tay áo bên tay gẫy.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Với người bệnh gây mê, cần nhịn ăn uống ít nhất 5-6 giờ, tránh nôn sặc hoặc hiện tượng trào ngược (1 biến chứng rất nguy hiểm dẫn đến tử vong tức khắc).</span></div>
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">4. Hồ sơ</span></span><br />
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">Ghi rõ ngày giờ bị tai nạn, ngày giờ bó bột, cách xử trí, dặn dò, hẹn khám lại. Với người bệnh gây mê cần có giấy cam kết chấp nhân thủ thuật, người bệnh là người lớn trong tình trạng hoàn toàn tỉnh táo thì tự ký tên, người bệnh nặng và trẻ em thì người nhà ký (cha hoặc mẹ, hoặc người bảo hộ hợp pháp).</span></div>
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH BÓ BỘT CÁNH – CẲNG – BÀN TAY</span></span><br />
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">Ở đây chỉ nêu cách bó bột, còn cách nắn sẽ xem ở các bài về điều trị gẫy cụ thể cho từng loại xương gẫy.</span></div>
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">1. Người bệnh</span></span><br />
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Tư thế người bệnh: nằm ngửa, 1 đai vải đặt ở hõm nách. Đai vải đối lực này được cố định chắc vào mấu của bàn nắn. Khuỷu tay gấp 90o, cổ tay, bàn tay ở tư thế cơ năng (ngón tay cái chỉ mũi). Trong trường hợp gẫy cẳng tay, có thể đai vải đặt trên khuỷu để giữ xương tốt hơn để bó thì 1, đến khi bó thì 2 rời đai lên nách hoặc tháo bỏ đai để bó tiếp.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Kỹ thuật viên chính: đứng bên phía tay định bó bột của người bệnh. Trợ thủ viên 1: một tay cầm vào 4 ngón tay dài của người bệnh, một tay đỡ vùng khuỷu. Kỹ thuật viên chính sẽ là người trực tiếp bó bột. Trợ thủ viên 1 kéo giữ tay người bệnh, trợ thủ viên 2 chạy ngoài (giúp việc). Với bó 2 thì trong gẫy cẳng tay, trợ thủ 1 chỉ cần kéo đỡ bàn tay người bệnh, phần khuỷu đã có đai đối lực kéo giữ.</span></div>
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">2. Thực hiện kỹ thuật bó bột Cánh-cẳng-bàn tay</span></span><br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size">Gồm có các bước sau:</span><br />
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Bước 1: Quấn giấy vệ sinh hoặc bông lót, hoặc lồng bít tất jersey và đặt dây rạch dọc (tương tự như với bột Cẳng-bàn tay). Dây rạch dọc đặt phía trước cánh-cẳng-bàn tay, đầu trên để thò dài, đầu dưới cài qua kẽ ngón 2-3, quặt lại vòng qua ngón 3 để khỏi bị tuột khi rạch bột.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Bước 2: Rải nẹp bột: nẹp từ vai đến khớp bàn-ngón.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Bước 3: Quấn bột: quấn vòng tròn quanh tay và nẹp bột đã đặt từ trước, quấn đều tay theo kiểu xoáy trôn ốc từ trên xuống dưới rồi từ dưới lên trên cho đến hết cuộn bột. Nếu thấy bột chưa đủ dày, vừa quấn bột vừa thả tiếp 1 cuộn bột nữa vào chậu, lưu ý là nếu ngâm bột quá lâu hoặc quá vội mà vớt lên sớm đều không tốt, thường thấy rằng, cuộn bột ngâm khi nào vừa hết sủi tăm là tốt. Bó bột nên lăn đều tay, nhẹ nhàng, không tỳ ngón tay vào một vị trí của bột quá lâu dễ gây lõm bột, quấn đến đâu vuốt và xoa đến đấy, độ kết dính sẽ tốt hơn, bột sẽ nhẵn và đẹp. Thấy bột đã đủ dày, xoa vuốt, chỉnh trang cho bột nhẵn, đều và đẹp. Cần bộc lộ mô cái để tập sớm (trừ 1 số trường hợp đặc biệt, bột ôm cả mô cái và đốt 1 ngón cái như khi gẫy xương bàn 1, gẫy đốt 1 ngón 1). Gẫy cẳng tay nên bó 2 thì: thì 1 bó Cẳng-bàn tay ôm khuỷu, đai vải đặt ngay trên khuỷu, bó xong bột ôm khuỷu rồi bỏ đai đối lực bó tiếp thì 2. Gẫy xương quay, phải giữ tay ở tư thế ngửa để chống lại lực co của các cơ sấp.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Bước 4: Rạch dọc bột và băng giữ ngoài bột.</span></div>
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">VI. THEO DÕI</span></span><br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size">1. Nặng: khi có tổn thương phối hợp, cần cho nhập viện theo dõi nội trú.</span><br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size">2. Nhẹ và vừa:</span><br />
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Dặn dò kỹ và hướng dẫn người bệnh có thể tự theo dõi: sưng nề? Nhiệt độ và mầu sắc ngón tay, vận động? Cảm giác? Tê bì? Trẻ em quấy khóc?…</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Hẹn khám lại trong 24 giờ đầu để XỬ TRÍ kịp thời các tai biến có thể xảy ra.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">VII. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ</span></span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">1. Nhẹ nhất là sưng nề, rối loạn dinh dưỡng: nới bột, kê tay cao, thuốc chống nề.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">2. Nặng hơn, có thể gặp: choáng do quá sợ hãi hoặc choáng do thuốc tê: chuyền dịch, an thần, thuốc chống shock, hô hấp hỗ trợ (thở ô xy), bóp bóng…</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">3. Nặng nữa, có thể gặp: co thắt khí phế quản, trào ngược, ngừng thở, ngừng tim: ngoài các động tác trên, cần hô hấp chỉ huy (đặt nội khí quản, mở khí quản), hút đờm dãi, trợ tim, bóp tim ngoài lồng ngực…và nhanh chóng chuyển người bệnh đến cơ sở cấp cứu cấp trên gần nhất.</span></div>
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Nguồn tài liệu:</span></span><ul class="mycode_list"><li><span style="font-size: large;" class="mycode_size">Quyết định 199/QĐ-BYT Quyết định Về việc ban hành tài liệu “Hướng dẫn quy trình kỹ thuật chuyên ngành Ngoại khoa- chuyên khoa Nắn chỉnh hình, bó bột”, Bộ Y tế, 2014.</span><br />
</li>
</ul>
]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<div style="text-align: center;" class="mycode_align"><span style="font-size: x-large;" class="mycode_size">BỘT CÁNH-CẲNG-BÀN TAY<br />
</span></div>
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">I. ĐẠI CƯƠNG</span></span><br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size">1. Bột Cánh- cẳng- bàn tay là bột bó từ vai đến bàn tay.</span><br />
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Trên: được giới hạn bởi phía ngoài là cực trên cơ Delta (ôm lấy cơ Delta), phía trong là dưới hõm nách 1-2 cm (để khi khép vai, mép bột không làm đau nách).</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Dưới: được giới hạn bởi khớp bàn ngón (tương tự như bột Cẳng-bàn tay).</span></div>
<span style="font-size: large;" class="mycode_size">2. Bột Cánh- cẳng- bàn tay thường ở tư thế cơ năng (khuỷu gấp 90o), 1 vài trường hợp bột để tư thế duỗi (gẫy trên lồi cầu xương cánh tay di lệch ra trước, vỡ mỏm khuỷu, sau mổ đục xương sửa trục do vẹo khuỷu, sửa trục 1/3 trên cẳng tay…).</span><br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size">3. Trong 1 số trường hợp, có thể bó bột Cánh- cẳng- bàn tay ôm vai để giữ chắc hơn (3 mặt: trước, ngoài và sau vai được phủ kín bột, tương tự như giới hạn đầu trên của bột Ôm gối ở chân).</span><br />
<br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">II. CHỈ ĐỊNH BÓ BỘT CÁNH – CẲNG – BÀN TAY</span></span><br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size">1. Gẫy xương cẳng tay ở mọi vị trí (gẫy 1 hoặc 2 xương cẳng tay, gẫy mỏm khuỷu, mỏm vẹt, đài quay, chỏm quay, đầu dưới 2 xương cẳng tay…). Riêng gẫy đầu dưới 1 trong 2 xương cẳng tay, gẫy mỏm trâm quay, mỏm trâm trụ có thể bó bột Cẳng-bàn tay cũng được.</span><br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size">2. Gẫy trên lồi cầu xương cánh tay hoặc gẫy liên lồi cầu xương cánh tay.</span><br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size">3. Trật khớp khuỷu đã nắn</span><br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size">4. Các tổn thương khác vùng khuỷu (chạm thương, bong gân, tổn thương dây chằng, vết thương thấu khớp khuỷu đã XỬ TRÍ phẫu thuật…).</span><br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size">5. Các tổn thương viêm nhiễm ở cẳng tay và vùng khuỷu (viêm xương cẳng tay chưa có chỉ định mổ, lao khớp khuỷu).</span><br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size">6. Sau 1 số trường hợp phẫu thuật vùng cẳng tay, vùng khuỷ</span><br />
<br />
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH</span> (tương tự như với <a href="https://kythuatyhoc.com/quy-trinh-bo-bot-cang-tay-ban-tay/" target="_blank" rel="noopener" class="mycode_url">bó bột Cẳng-bàn tay</a>)</span></div>
<span style="font-size: large;" class="mycode_size">1. Gẫy hở xương độ II theo Gustilo trở lên chưa được XỬ TRÍ phẫu thuậ</span><br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size">2. Gẫy xương có kèm đụng dập nặng phần mề</span><br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size">3. Có tổn thương mạch máu hoặc thần kinh, hội chứng chèn ép khoang.</span><br />
<br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">IV. CHUẨN BỊ</span></span><br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">1. Người thực hiện</span></span><br />
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">Chuyên khoa xương: 3-4 người, chuyên khoa gây mê: 02 (khi người bệnh cần gây mê).</span></div>
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">2. Phương tiện</span></span><br />
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– 01 bàn nắn thông thường, tốt nhất như kiểu bàn mổ (chắc, nặng, để khi kéo nắn bàn không bị chạy). Ở nơi không có điều kiện, có thể dùng bàn sắt, bàn gỗ, nhưng chân bàn phải được cố định chắc xuống sàn nhà. Bàn kéo nắn cần có các mấu ngang để mắc các đai đối lực khi kéo nắn.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Đai đối lực: bằng vải mềm, dai, to bản (như kiểu quai ba lô) để tránh gây tổn thương cho da khi kéo nắn.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Thuốc tê hoặc thuốc mê: số lượng tùy thuộc người bệnh là trẻ em hay người lớn, trọng lượng người bệnh. Kèm theo là dụng cụ gây tê, gây mê, hồi sức (bơm tiêm, cồn 70o, thuốc chống sốc, mặt nạ bóp bóng, đèn nội khí quản…).</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Bột thạch cao chuyên dụng: với người lớn cần 2-3 cuộn cỡ 15 cm và 3-4 cuộn cỡ 10 cm là đủ (kể cả 1 phần trong đó dùng để rải thành nẹp bột, trẻ em dùng ít hơn tùy theo tuổi). Ở những tuyến có điều kiện, tốt nhất là dùng loại bột đóng gói sẵn. Ở những nơi không có điều kiện, sử dụng bột tự sản xuất cũng tốt, với điều kiện bột sản xuất ra không để quá lâu, bột sản xuất quá lâu sẽ bị bão hòa hơi nước, không đảm bảo độ vững chắc nữa, bột bó xong sẽ nhanh rã, nhanh hỏng.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Giấy vệ sinh, bông cuộn hoặc bít tất vải xốp mềm để lót (jersey). Lưu ý, nếu dùng giấy vệ sinh, có thể gây dị ứng da người bệnh. Ở những nước phát triển, người ta thường dùng jersey, rất tiện lợi, vì nó có độ co giãn rất tốt, không gây chèn ép và có thể dùng cho nhiều kích cỡ chân tay to nhỏ khác nhau.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Dây rạch dọc (dùng cho bột cấp cứu, khi tổn thương 7 ngày trở lại): thường dùng một đoạn băng vải có độ dài vừa phải, vê săn lại để đảm bảo độ chắc là đủ, không cần dây chuyên dụng.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Dao hoặc cưa rung để rạch dọc bột trong trường hợp bó bột cấp cứu (tổn thương trong 7 ngày đầu). Nếu dùng dao rạch bột, dao cần sắc, nhưng không nên dùng dao mũi nhọn, đề phòng lỡ tay gây vết thương cho người bệnh (mặc dù tai biến này rất hiếm gặp). Nếu dùng cưa rung để rạch bột, cần lưu ý phải chờ cho bột khô hẳn mới làm, vì cưa rung chỉ cắt đứt các vật khô cứng, cũng chính vì thế chúng ta không lo ngại cưa rung làm rách da người bệnh, có chăng, nên cẩn thận khi cưa bột mà ngay ở dưới lưỡi cưa là các mấu xương (ví dụ các mắt cá, xương bánh chè…).</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Nước để ngâm bột: đủ về số lượng để ngâm chìm hẳn các cuộn bột. Lưu ý, mùa lạnh phải dùng nước ấm, vì trong quá trình bột khô cứng sẽ tiêu hao một nhiệt lượng đáng kể làm nóng bột, có thể làm hạ thân nhiệt người bệnh, gây cảm lạnh. Nước sử dụng ngâm bột phải được thay thường xuyên để đảm bảo vệ sinh và tránh hiện tượng nước có quá nhiều cặn bột ảnh hưởng đến chất lượng bột.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– 1 cuộn băng vải hoặc băng thun, để băng giữ ngoài bột, khi việc bó bột và rạch dọc bột đã hoàn thành.</span></div>
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">3. Người bệnh</span></span><br />
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Được thăm khám toàn diện, tránh bỏ sót tổn thương, nhất là những tổn thương lớn có thể gây tử vong trong quá trình nắn bó bột (chấn thương sọ não, chấn thương ngực, vỡ tạng đặc,vỡ tạng rỗng…).</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Được giải thích kỹ mục đích của thủ thuật, quá trình tiến hành làm thủ thuật, để người bệnh khỏi bị bất ngờ, động viên để họ yên tâm, hợp tác tốt với thầy thuốc. Với bệnh nhi, cần giải thích cho bố mẹ hoặc người thân.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Được vệ sinh sạch sẽ vùng xương gẫy, cởi hoặc cắt bỏ tay áo bên tay gẫy.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Với người bệnh gây mê, cần nhịn ăn uống ít nhất 5-6 giờ, tránh nôn sặc hoặc hiện tượng trào ngược (1 biến chứng rất nguy hiểm dẫn đến tử vong tức khắc).</span></div>
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">4. Hồ sơ</span></span><br />
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">Ghi rõ ngày giờ bị tai nạn, ngày giờ bó bột, cách xử trí, dặn dò, hẹn khám lại. Với người bệnh gây mê cần có giấy cam kết chấp nhân thủ thuật, người bệnh là người lớn trong tình trạng hoàn toàn tỉnh táo thì tự ký tên, người bệnh nặng và trẻ em thì người nhà ký (cha hoặc mẹ, hoặc người bảo hộ hợp pháp).</span></div>
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH BÓ BỘT CÁNH – CẲNG – BÀN TAY</span></span><br />
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">Ở đây chỉ nêu cách bó bột, còn cách nắn sẽ xem ở các bài về điều trị gẫy cụ thể cho từng loại xương gẫy.</span></div>
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">1. Người bệnh</span></span><br />
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Tư thế người bệnh: nằm ngửa, 1 đai vải đặt ở hõm nách. Đai vải đối lực này được cố định chắc vào mấu của bàn nắn. Khuỷu tay gấp 90o, cổ tay, bàn tay ở tư thế cơ năng (ngón tay cái chỉ mũi). Trong trường hợp gẫy cẳng tay, có thể đai vải đặt trên khuỷu để giữ xương tốt hơn để bó thì 1, đến khi bó thì 2 rời đai lên nách hoặc tháo bỏ đai để bó tiếp.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Kỹ thuật viên chính: đứng bên phía tay định bó bột của người bệnh. Trợ thủ viên 1: một tay cầm vào 4 ngón tay dài của người bệnh, một tay đỡ vùng khuỷu. Kỹ thuật viên chính sẽ là người trực tiếp bó bột. Trợ thủ viên 1 kéo giữ tay người bệnh, trợ thủ viên 2 chạy ngoài (giúp việc). Với bó 2 thì trong gẫy cẳng tay, trợ thủ 1 chỉ cần kéo đỡ bàn tay người bệnh, phần khuỷu đã có đai đối lực kéo giữ.</span></div>
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">2. Thực hiện kỹ thuật bó bột Cánh-cẳng-bàn tay</span></span><br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size">Gồm có các bước sau:</span><br />
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Bước 1: Quấn giấy vệ sinh hoặc bông lót, hoặc lồng bít tất jersey và đặt dây rạch dọc (tương tự như với bột Cẳng-bàn tay). Dây rạch dọc đặt phía trước cánh-cẳng-bàn tay, đầu trên để thò dài, đầu dưới cài qua kẽ ngón 2-3, quặt lại vòng qua ngón 3 để khỏi bị tuột khi rạch bột.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Bước 2: Rải nẹp bột: nẹp từ vai đến khớp bàn-ngón.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Bước 3: Quấn bột: quấn vòng tròn quanh tay và nẹp bột đã đặt từ trước, quấn đều tay theo kiểu xoáy trôn ốc từ trên xuống dưới rồi từ dưới lên trên cho đến hết cuộn bột. Nếu thấy bột chưa đủ dày, vừa quấn bột vừa thả tiếp 1 cuộn bột nữa vào chậu, lưu ý là nếu ngâm bột quá lâu hoặc quá vội mà vớt lên sớm đều không tốt, thường thấy rằng, cuộn bột ngâm khi nào vừa hết sủi tăm là tốt. Bó bột nên lăn đều tay, nhẹ nhàng, không tỳ ngón tay vào một vị trí của bột quá lâu dễ gây lõm bột, quấn đến đâu vuốt và xoa đến đấy, độ kết dính sẽ tốt hơn, bột sẽ nhẵn và đẹp. Thấy bột đã đủ dày, xoa vuốt, chỉnh trang cho bột nhẵn, đều và đẹp. Cần bộc lộ mô cái để tập sớm (trừ 1 số trường hợp đặc biệt, bột ôm cả mô cái và đốt 1 ngón cái như khi gẫy xương bàn 1, gẫy đốt 1 ngón 1). Gẫy cẳng tay nên bó 2 thì: thì 1 bó Cẳng-bàn tay ôm khuỷu, đai vải đặt ngay trên khuỷu, bó xong bột ôm khuỷu rồi bỏ đai đối lực bó tiếp thì 2. Gẫy xương quay, phải giữ tay ở tư thế ngửa để chống lại lực co của các cơ sấp.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Bước 4: Rạch dọc bột và băng giữ ngoài bột.</span></div>
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">VI. THEO DÕI</span></span><br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size">1. Nặng: khi có tổn thương phối hợp, cần cho nhập viện theo dõi nội trú.</span><br />
<span style="font-size: large;" class="mycode_size">2. Nhẹ và vừa:</span><br />
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Dặn dò kỹ và hướng dẫn người bệnh có thể tự theo dõi: sưng nề? Nhiệt độ và mầu sắc ngón tay, vận động? Cảm giác? Tê bì? Trẻ em quấy khóc?…</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">– Hẹn khám lại trong 24 giờ đầu để XỬ TRÍ kịp thời các tai biến có thể xảy ra.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">VII. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ</span></span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">1. Nhẹ nhất là sưng nề, rối loạn dinh dưỡng: nới bột, kê tay cao, thuốc chống nề.</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">2. Nặng hơn, có thể gặp: choáng do quá sợ hãi hoặc choáng do thuốc tê: chuyền dịch, an thần, thuốc chống shock, hô hấp hỗ trợ (thở ô xy), bóp bóng…</span></div>
<div style="text-align: justify;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">3. Nặng nữa, có thể gặp: co thắt khí phế quản, trào ngược, ngừng thở, ngừng tim: ngoài các động tác trên, cần hô hấp chỉ huy (đặt nội khí quản, mở khí quản), hút đờm dãi, trợ tim, bóp tim ngoài lồng ngực…và nhanh chóng chuyển người bệnh đến cơ sở cấp cứu cấp trên gần nhất.</span></div>
<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Nguồn tài liệu:</span></span><ul class="mycode_list"><li><span style="font-size: large;" class="mycode_size">Quyết định 199/QĐ-BYT Quyết định Về việc ban hành tài liệu “Hướng dẫn quy trình kỹ thuật chuyên ngành Ngoại khoa- chuyên khoa Nắn chỉnh hình, bó bột”, Bộ Y tế, 2014.</span><br />
</li>
</ul>
]]></content:encoded>
		</item>
		<item>
			<title><![CDATA[Quy trình bó bột cẳng tay – bàn tay]]></title>
			<link>https://xetnghiemdakhoa.com/diendan/thread-7255.html</link>
			<pubDate>Tue, 27 Apr 2021 07:20:54 +0000</pubDate>
			<dc:creator><![CDATA[<a href="https://xetnghiemdakhoa.com/diendan/member.php?action=profile&uid=35620">huyethocyhd</a>]]></dc:creator>
			<guid isPermaLink="false">https://xetnghiemdakhoa.com/diendan/thread-7255.html</guid>
			<description><![CDATA[I. ĐẠI CƯƠNG<br />
1. Bột cẳng- bàn tay là loại bột bó từ khuỷu tay xuống đến bàn tay.<br />
<br />
– Trên được giới hạn bởi: phía sau là mỏm khuỷu, phía trước là dưới nếp khuỷu khoảng 1 cm, để mục đích khi người bệnh gấp khuỷu tay mép bột không gây đau.<br />
<br />
– Dưới được giới hạn bởi khớp bàn- ngón tay.<br />
<br />
2. Bột Cẳng-bàn tay ngoài tư thế cơ năng, còn có một số tư thế đặc biệt:<br />
<br />
– Gẫy Pouteau- Collès: bó bột tư thế cổ tay gấp nhẹ và nghiêng trụ (15-20o).<br />
<br />
– Gẫy Goyrand (hoặc gẫy Smiths): bó bột duỗi cổ tay, ngửa cẳng tay, bàn tay.<br />
<br />
– Gẫy Bennett: bó bột ôm ngón 1, dạng đốt bàn 1, đốt 1 ngón 1.<br />
<br />
– Với trật khớp quay trụ dưới: bó bột duỗi cổ tay và ngửa cẳng tay, bàn tay…<br />
<br />
II. CHỈ ĐỊNH BÓ BỘT CẲNG- BÀN TAY<br />
1. Gẫy đầu dưới xương quay hoặc đầu dưới xương trụ, (kể cả 2 mỏm trâm).<br />
<br />
2. Gẫy 1 hoặc nhiều xương thuộc khối tụ cốt cổ tay.<br />
<br />
3. Gẫy xương bàn tay, gẫy xương đốt 1 các ngón tay (có kèm nẹp Iselin).<br />
<br />
4. Các tổn thương phần mềm vùng cổ tay: bong gân, tổn thương dây chằng…).<br />
<br />
5. Các tổn thương viêm nhiễm: lao khớp cổ tay, viêm khớp cổ tay.<br />
<br />
6. Nắn chỉnh kiểu giai đoạn trong hội chứng Volkmann, co gân…<br />
<br />
7. Sau một số phẫu thuật vùng cổ, bàn tay. Sau chọc hút bao hoạt dịch cổ tay.<br />
<br />
III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH<br />
1. Gẫy hở xương độ II theo Gustilo trở lên chưa được XỬ TRÍ phẫu thuậ<br />
<br />
2. Gẫy xương có kèm đụng dập nặng phần mề<br />
<br />
3. Có tổn thương mạch máu hoặc thần kinh, hội chứng chèn ép khoang.<br />
<br />
IV. CHUẨN BỊ<br />
Bài này chúng tôi mô tả kỹ, để các bài sau có thể xem lại.<br />
<br />
1. Người thực hiện<br />
– Trường hợp không gây mê: 03 người (01 kỹ thuật viên nắn chính, 02 kỹ thuật viên phụ, trong đó 01 phụ nắn, 01 chạy ngoài). Ở tuyến cơ sở, có thể là 03 kỹ thuật viên.<br />
<br />
– Với trường hợp có gây mê: cần thêm 01 bác sỹ, 01 kỹ thuật viên gây mê.<br />
<br />
2. Phương tiện<br />
– 1 bàn nắn thông thường, tốt nhất như kiểu bàn mổ (chắc, nặng, để khi kéo nắn bàn không bị chạy). Ở nơi không có điều kiện, có thể dùng bàn sắt, bàn gỗ, nhưng chân bàn phải được cố định chắc xuống sàn nhà. Bàn kéo nắn cần có các mấu ngang để mắc các đai đối lực khi kéo nắn.<br />
<br />
– Đai đối lực: bằng vải mềm, dai, to bản (như kiểu quai ba lô) để tránh gây tổn thương cho da khi kéo nắn.<br />
<br />
– Thuốc tê hoặc thuốc mê: số lượng tùy thuộc người bệnh là trẻ em hay người lớn, trọng lượng người bệnh. Kèm theo là dụng cụ gây tê, gây mê, hồi sức (bơm tiêm, cồn 70o, thuốc chống sốc, mặt nạ bóp bóng, đèn nội khí quản…).<br />
<br />
– Bột thạch cao chuyên dụng: với người lớn cần 3-4 cuộn cỡ 10 cm là đủ (kể cả 1 phần trong đó dùng để rải thành nẹp bột, trẻ em dùng ít hơn, bột nhỏ hơn tùy theo tuổi). Ở những tuyến có điều kiện, tốt nhất là dùng loại bột đóng gói sẵn. Ở những nơi không có điều kiện, sử dụng bột tự sản xuất cũng tốt, với điều kiện bột sản xuất ra không để quá lâu, bột sản xuất quá lâu sẽ bị bão hòa hơi nước, không đảm bảo độ vững chắc nữa, bột bó xong sẽ nhanh rã, nhanh hỏng.<br />
<br />
– Giấy vệ sinh, bông cuộn hoặc bít tất vải xốp mềm để lót (jersey). Lưu ý, nếu dùng giấy vệ sinh, có thể gây dị ứng da người bệnh. Ở những nước phát triển, người ta thường dùng jersey, rất tiện lợi, vì nó có độ co giãn rất tốt, không gây chèn ép và có thể dùng cho nhiều kích cỡ chân tay to nhỏ khác nhau.<br />
<br />
– Dây rạch dọc (dùng cho bột cấp cứu, khi tổn thương 7 ngày trở lại): thường dùng một đoạn băng vải có độ dài vừa phải, vê săn lại để đảm bảo độ chắc là đủ, không cần dây chuyên dụng.<br />
<br />
– Dao hoặc cưa rung để rạch dọc bột trong trường hợp bó bột cấp cứu (tổn thương trong 7 ngày đầu). Nếu dùng dao rạch bột, dao cần sắc, nhưng không nên dùng dao mũi nhọn, đề phòng lỡ tay gây vết thương cho người bệnh (mặc dù tai biến này rất hiếm gặp). Nếu dùng cưa rung để rạch bột, cần lưu ý phải chờ cho bột khô hẳn mới làm, vì cưa rung chỉ cắt đứt các vật khô cứng, cũng chính vì thế chúng ta không lo ngại cưa rung làm rách da người bệnh, có chăng, nên cẩn thận khi cưa bột mà ngay ở dưới lưỡi cưa là các mấu xương (ví dụ các mắt cá, xương bánh chè…).<br />
<br />
– Nước để ngâm bột: đủ về số lượng để ngâm chìm hẳn các cuộn bột. Lưu ý, mùa lạnh phải dùng nước ấm, vì trong quá trình bột khô cứng sẽ tiêu hao một nhiệt lượng đáng kể làm nóng bột, có thể gây hạ thân nhiệt người bệnh, gây cảm lạnh. Nước sử dụng ngâm bột phải được thay thường xuyên để đảm bảo vệ sinh và tránh hiện tượng nước có quá nhiều cặn bột ảnh hưởng đến chất lượng bột.<br />
<br />
– 1 cuộn băng vải hoặc băng thun, để băng giữ ngoài bột, khi việc bó bột và rạch dọc bột đã hoàn thành.<br />
<br />
– Được thăm khám toàn diện, tránh bỏ sót tổn thương, nhất là những tổn thương lớn có thể gây tử vong trong quá trình nắn bó bột (chấn thương sọ não, chấn thương ngực, vỡ tạng đặc, vỡ tạng rỗng…).<br />
<br />
– Được giải thích kỹ mục đích của thủ thuật, quá trình tiến hành làm thủ thuật, để người bệnh khỏi bị bất ngờ, động viên để họ yên tâm, hợp tác tốt với thầy thuốc. Với bệnh nhi, cần giải thích cho bố mẹ hoặc người thân.<br />
<br />
– Được vệ sinh sạch sẽ vùng xương gẫy, cởi hoặc cắt bỏ tay áo bên tay gẫy.<br />
<br />
– Với người bệnh gây mê, cần nhịn ăn uống ít nhất 5 – 6 giờ, tránh nôn hoặc hiện tượng trào ngược (nước hoặc thức ăn từ dạ dầy tràn sang đường thở gây tắc thở).<br />
<br />
4. Hồ sơ bệnh án<br />
– Cần ghi rõ ngày giờ bị tai nạn, ngày giờ bó bột, tình trạng thăm khám toàn thân, hướng xử trí, những điều dặn dò và hẹn khám lại.<br />
<br />
– Với người bệnh gây mê, cần có tờ cam kết chấp nhận thủ thuật.<br />
<br />
V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH BÓ BỘT CẲNG BÀN TAY<br />
Ở đây chỉ nêu cách bó bột, còn cách nắn sẽ xem ở các bài về điều trị gẫy cụ thể cho từng loại xương gẫy.<br />
<br />
1. Người bệnh<br />
– Tư thế người bệnh: nằm ngửa, 1 đai vải đối lực đặt trên nếp khuỷu, càng sát nếp khuỷu càng tốt. Nếu đặt quá cao trên nếp khuỷu, khi kéo nắn có thể gây gẫy xương cánh tay). Đai vải đối lực được cố định chắc vào mấu của bàn nắn.<br />
<br />
– Kỹ thuật viên chính: đứng bên phía tay định bó bột của người bệnh. Trợ thủ viên 1: một tay cầm ngón cái, một tay cầm vào 3 hoặc 4 ngón còn lại của người bệnh kéo xuống theo trục cơ thể người bệnh. Kỹ thuật viên chính sẽ là người trực tiếp bó bột. Trợ thủ viên 1: kéo giữ tay người bệnh, trợ thủ viên 2: giúp việc.<br />
<br />
2. Các bước tiến hành bó bột<br />
– Bước 1: Quấn giấy vệ sinh hoặc bông lót, hoặc lồng bít tất jersey, đặt 1 dây rạch dọc chính giữa mặt trước cẳng bàn tay. Không đặt dây rạch dọc sang 2 bên hoặc ra sau cẳng tay. Giấy, bông hoặc jersey bao giờ cũng làm rộng hơn bột.<br />
<br />
– Bước 2: Rải nẹp bột: lấy 1 trong số những cuộn bột đã được chuẩn bị, rải lên bàn, xếp đi xếp lại hình Zích-zắc khoảng 4-6 lớp, độ dài của nẹp được đo trước (từ mỏm khuỷu đến khớp bàn-ngón), cuộn hoặc gấp nhỏ lại, ngâm nhanh trong nước, vớt ra, bóp nhẹ cho ráo nước, gỡ ra và vuốt cho phẳng, đặt nẹp bột ra sau tay theo mốc đã định, vuốt dọc nẹp bột vào sau cẳng bàn tay cho phẳng.<br />
<br />
– Bước 3: Quấn bột: quấn vòng tròn quanh tay và nẹp bột đã đặt từ trước, quấn đều tay theo kiểu xoáy trôn ốc từ trên xuống dưới rồi từ dưới lên trên cho đến hết cuộn bột. Nếu thấy bột chưa đủ dày, vừa quấn bột vừa thả tiếp 1 cuộn bột nữa vào chậu, lưu ý là nếu ngâm bột quá lâu hoặc quá vội mà vớt lên sớm đều không tốt. Thường thấy rằng, cuộn bột ngâm khi nào vừa hết sủi tăm là tốt. Bó bột nên lăn đều tay, nhẹ nhàng, không tỳ ngón tay vào một vị trí của bột quá lâu dễ gây lõm bột, quấn đến đâu vuốt và xoa đến đấy, độ kết dính sẽ tốt hơn, bột sẽ nhẵn và đẹp. Thấy bột đã đủ dày, xoa vuốt, chỉnh trang cho bột nhẵn, đều và đẹp. Cần bộc lộ mô cái để tập sớm (trừ 1 số trường hợp đặc biệt, bột ôm cả mô cái và đốt 1 ngón cái như khi gẫy xương thuyền, xương bàn 1, đốt 1 ngón 1).<br />
<br />
– Bước 4: Rạch dọc bột và băng giữ ngoài bột: có thể rạch bột từ trên xuống hoặc từ dưới lên. Một tay cầm đầu dây nâng cao vuông góc với mặt da, một tay rạch bột theo đường đi của dây, cẩn thận không làm đứt dây. Để dây không bị tuột, nên quặt đầu dây, quấn qua ngón 2 hoặc ngón 3. rạch từ trên xuống và rạch từ dưới lên, đến khi 2 đường rạch gần gặp nhau thì túm cả 2 đầu dây lên để rạch nốt, khi cầm dây lên xem, dây còn nguyên vẹn thì chắc chắn rằng bột đã được rạch dọc hoàn toàn. Băng giữ ngoài bột. Cuối cùng, đừng quên lau chùi sạch các ngón tay để tiện theo dõi mầu sắc ngón tay trong quá trình mang bột.<br />
<br />
VI. THEO DÕI<br />
1. Nặng hoặc có tổn thương phối hợp: cho người bệnh nhập viện để theo dõi<br />
<br />
2. Nhẹ và vừa: theo dõi điều trị ngoại trú.<br />
<br />
– Dặn dò kỹ và hướng dẫn người bệnh có thể tự theo dõi: nhiệt độ, mầu sắc, vận động, cảm giác: dấu hiệu tê bì hoặc kiến bò, trẻ em quấy khóc…<br />
<br />
– Hẹn khám lại sau 24 giờ, để phát hiện và XỬ TRÍ sớm những biến chứng.<br />
<br />
VII. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ<br />
1. Nhẹ nhất là sưng nề, rối loạn dinh dưỡng: nới bột, kê tay cao, thuốc chống nề.<br />
<br />
2. Nặng hơn, có thể gặp: choáng do quá sợ hãi hoặc choáng do thuốc tê: truyền dịch, an thần, thuốc chống shock, hô hấp hỗ trợ (thở ô xy), bóp bóng…<br />
<br />
3. Nặng nữa, có thể gặp: co thắt khí phế quản, trào ngược, ngừng thở, ngừng tim: ngoài các động tác trên, cần hô hấp chỉ huy (đặt nội khí quản, mở khí quản), hút đờm dãi, trợ tim, bóp tim ngoài lồng ngự..và nhanh chóng chuyển người bệnh đến cơ sở cấp cứu cấp trên gần nhất.<br />
<br />
Nguồn tài liệu:<br />
<br />
Quyết định 199/QĐ-BYT Quyết định Về việc ban hành tài liệu “Hướng dẫn quy trình kỹ thuật chuyên ngành Ngoại khoa- chuyên khoa Nắn chỉnh hình, bó bột”, Bộ Y tế, 2014.]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[I. ĐẠI CƯƠNG<br />
1. Bột cẳng- bàn tay là loại bột bó từ khuỷu tay xuống đến bàn tay.<br />
<br />
– Trên được giới hạn bởi: phía sau là mỏm khuỷu, phía trước là dưới nếp khuỷu khoảng 1 cm, để mục đích khi người bệnh gấp khuỷu tay mép bột không gây đau.<br />
<br />
– Dưới được giới hạn bởi khớp bàn- ngón tay.<br />
<br />
2. Bột Cẳng-bàn tay ngoài tư thế cơ năng, còn có một số tư thế đặc biệt:<br />
<br />
– Gẫy Pouteau- Collès: bó bột tư thế cổ tay gấp nhẹ và nghiêng trụ (15-20o).<br />
<br />
– Gẫy Goyrand (hoặc gẫy Smiths): bó bột duỗi cổ tay, ngửa cẳng tay, bàn tay.<br />
<br />
– Gẫy Bennett: bó bột ôm ngón 1, dạng đốt bàn 1, đốt 1 ngón 1.<br />
<br />
– Với trật khớp quay trụ dưới: bó bột duỗi cổ tay và ngửa cẳng tay, bàn tay…<br />
<br />
II. CHỈ ĐỊNH BÓ BỘT CẲNG- BÀN TAY<br />
1. Gẫy đầu dưới xương quay hoặc đầu dưới xương trụ, (kể cả 2 mỏm trâm).<br />
<br />
2. Gẫy 1 hoặc nhiều xương thuộc khối tụ cốt cổ tay.<br />
<br />
3. Gẫy xương bàn tay, gẫy xương đốt 1 các ngón tay (có kèm nẹp Iselin).<br />
<br />
4. Các tổn thương phần mềm vùng cổ tay: bong gân, tổn thương dây chằng…).<br />
<br />
5. Các tổn thương viêm nhiễm: lao khớp cổ tay, viêm khớp cổ tay.<br />
<br />
6. Nắn chỉnh kiểu giai đoạn trong hội chứng Volkmann, co gân…<br />
<br />
7. Sau một số phẫu thuật vùng cổ, bàn tay. Sau chọc hút bao hoạt dịch cổ tay.<br />
<br />
III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH<br />
1. Gẫy hở xương độ II theo Gustilo trở lên chưa được XỬ TRÍ phẫu thuậ<br />
<br />
2. Gẫy xương có kèm đụng dập nặng phần mề<br />
<br />
3. Có tổn thương mạch máu hoặc thần kinh, hội chứng chèn ép khoang.<br />
<br />
IV. CHUẨN BỊ<br />
Bài này chúng tôi mô tả kỹ, để các bài sau có thể xem lại.<br />
<br />
1. Người thực hiện<br />
– Trường hợp không gây mê: 03 người (01 kỹ thuật viên nắn chính, 02 kỹ thuật viên phụ, trong đó 01 phụ nắn, 01 chạy ngoài). Ở tuyến cơ sở, có thể là 03 kỹ thuật viên.<br />
<br />
– Với trường hợp có gây mê: cần thêm 01 bác sỹ, 01 kỹ thuật viên gây mê.<br />
<br />
2. Phương tiện<br />
– 1 bàn nắn thông thường, tốt nhất như kiểu bàn mổ (chắc, nặng, để khi kéo nắn bàn không bị chạy). Ở nơi không có điều kiện, có thể dùng bàn sắt, bàn gỗ, nhưng chân bàn phải được cố định chắc xuống sàn nhà. Bàn kéo nắn cần có các mấu ngang để mắc các đai đối lực khi kéo nắn.<br />
<br />
– Đai đối lực: bằng vải mềm, dai, to bản (như kiểu quai ba lô) để tránh gây tổn thương cho da khi kéo nắn.<br />
<br />
– Thuốc tê hoặc thuốc mê: số lượng tùy thuộc người bệnh là trẻ em hay người lớn, trọng lượng người bệnh. Kèm theo là dụng cụ gây tê, gây mê, hồi sức (bơm tiêm, cồn 70o, thuốc chống sốc, mặt nạ bóp bóng, đèn nội khí quản…).<br />
<br />
– Bột thạch cao chuyên dụng: với người lớn cần 3-4 cuộn cỡ 10 cm là đủ (kể cả 1 phần trong đó dùng để rải thành nẹp bột, trẻ em dùng ít hơn, bột nhỏ hơn tùy theo tuổi). Ở những tuyến có điều kiện, tốt nhất là dùng loại bột đóng gói sẵn. Ở những nơi không có điều kiện, sử dụng bột tự sản xuất cũng tốt, với điều kiện bột sản xuất ra không để quá lâu, bột sản xuất quá lâu sẽ bị bão hòa hơi nước, không đảm bảo độ vững chắc nữa, bột bó xong sẽ nhanh rã, nhanh hỏng.<br />
<br />
– Giấy vệ sinh, bông cuộn hoặc bít tất vải xốp mềm để lót (jersey). Lưu ý, nếu dùng giấy vệ sinh, có thể gây dị ứng da người bệnh. Ở những nước phát triển, người ta thường dùng jersey, rất tiện lợi, vì nó có độ co giãn rất tốt, không gây chèn ép và có thể dùng cho nhiều kích cỡ chân tay to nhỏ khác nhau.<br />
<br />
– Dây rạch dọc (dùng cho bột cấp cứu, khi tổn thương 7 ngày trở lại): thường dùng một đoạn băng vải có độ dài vừa phải, vê săn lại để đảm bảo độ chắc là đủ, không cần dây chuyên dụng.<br />
<br />
– Dao hoặc cưa rung để rạch dọc bột trong trường hợp bó bột cấp cứu (tổn thương trong 7 ngày đầu). Nếu dùng dao rạch bột, dao cần sắc, nhưng không nên dùng dao mũi nhọn, đề phòng lỡ tay gây vết thương cho người bệnh (mặc dù tai biến này rất hiếm gặp). Nếu dùng cưa rung để rạch bột, cần lưu ý phải chờ cho bột khô hẳn mới làm, vì cưa rung chỉ cắt đứt các vật khô cứng, cũng chính vì thế chúng ta không lo ngại cưa rung làm rách da người bệnh, có chăng, nên cẩn thận khi cưa bột mà ngay ở dưới lưỡi cưa là các mấu xương (ví dụ các mắt cá, xương bánh chè…).<br />
<br />
– Nước để ngâm bột: đủ về số lượng để ngâm chìm hẳn các cuộn bột. Lưu ý, mùa lạnh phải dùng nước ấm, vì trong quá trình bột khô cứng sẽ tiêu hao một nhiệt lượng đáng kể làm nóng bột, có thể gây hạ thân nhiệt người bệnh, gây cảm lạnh. Nước sử dụng ngâm bột phải được thay thường xuyên để đảm bảo vệ sinh và tránh hiện tượng nước có quá nhiều cặn bột ảnh hưởng đến chất lượng bột.<br />
<br />
– 1 cuộn băng vải hoặc băng thun, để băng giữ ngoài bột, khi việc bó bột và rạch dọc bột đã hoàn thành.<br />
<br />
– Được thăm khám toàn diện, tránh bỏ sót tổn thương, nhất là những tổn thương lớn có thể gây tử vong trong quá trình nắn bó bột (chấn thương sọ não, chấn thương ngực, vỡ tạng đặc, vỡ tạng rỗng…).<br />
<br />
– Được giải thích kỹ mục đích của thủ thuật, quá trình tiến hành làm thủ thuật, để người bệnh khỏi bị bất ngờ, động viên để họ yên tâm, hợp tác tốt với thầy thuốc. Với bệnh nhi, cần giải thích cho bố mẹ hoặc người thân.<br />
<br />
– Được vệ sinh sạch sẽ vùng xương gẫy, cởi hoặc cắt bỏ tay áo bên tay gẫy.<br />
<br />
– Với người bệnh gây mê, cần nhịn ăn uống ít nhất 5 – 6 giờ, tránh nôn hoặc hiện tượng trào ngược (nước hoặc thức ăn từ dạ dầy tràn sang đường thở gây tắc thở).<br />
<br />
4. Hồ sơ bệnh án<br />
– Cần ghi rõ ngày giờ bị tai nạn, ngày giờ bó bột, tình trạng thăm khám toàn thân, hướng xử trí, những điều dặn dò và hẹn khám lại.<br />
<br />
– Với người bệnh gây mê, cần có tờ cam kết chấp nhận thủ thuật.<br />
<br />
V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH BÓ BỘT CẲNG BÀN TAY<br />
Ở đây chỉ nêu cách bó bột, còn cách nắn sẽ xem ở các bài về điều trị gẫy cụ thể cho từng loại xương gẫy.<br />
<br />
1. Người bệnh<br />
– Tư thế người bệnh: nằm ngửa, 1 đai vải đối lực đặt trên nếp khuỷu, càng sát nếp khuỷu càng tốt. Nếu đặt quá cao trên nếp khuỷu, khi kéo nắn có thể gây gẫy xương cánh tay). Đai vải đối lực được cố định chắc vào mấu của bàn nắn.<br />
<br />
– Kỹ thuật viên chính: đứng bên phía tay định bó bột của người bệnh. Trợ thủ viên 1: một tay cầm ngón cái, một tay cầm vào 3 hoặc 4 ngón còn lại của người bệnh kéo xuống theo trục cơ thể người bệnh. Kỹ thuật viên chính sẽ là người trực tiếp bó bột. Trợ thủ viên 1: kéo giữ tay người bệnh, trợ thủ viên 2: giúp việc.<br />
<br />
2. Các bước tiến hành bó bột<br />
– Bước 1: Quấn giấy vệ sinh hoặc bông lót, hoặc lồng bít tất jersey, đặt 1 dây rạch dọc chính giữa mặt trước cẳng bàn tay. Không đặt dây rạch dọc sang 2 bên hoặc ra sau cẳng tay. Giấy, bông hoặc jersey bao giờ cũng làm rộng hơn bột.<br />
<br />
– Bước 2: Rải nẹp bột: lấy 1 trong số những cuộn bột đã được chuẩn bị, rải lên bàn, xếp đi xếp lại hình Zích-zắc khoảng 4-6 lớp, độ dài của nẹp được đo trước (từ mỏm khuỷu đến khớp bàn-ngón), cuộn hoặc gấp nhỏ lại, ngâm nhanh trong nước, vớt ra, bóp nhẹ cho ráo nước, gỡ ra và vuốt cho phẳng, đặt nẹp bột ra sau tay theo mốc đã định, vuốt dọc nẹp bột vào sau cẳng bàn tay cho phẳng.<br />
<br />
– Bước 3: Quấn bột: quấn vòng tròn quanh tay và nẹp bột đã đặt từ trước, quấn đều tay theo kiểu xoáy trôn ốc từ trên xuống dưới rồi từ dưới lên trên cho đến hết cuộn bột. Nếu thấy bột chưa đủ dày, vừa quấn bột vừa thả tiếp 1 cuộn bột nữa vào chậu, lưu ý là nếu ngâm bột quá lâu hoặc quá vội mà vớt lên sớm đều không tốt. Thường thấy rằng, cuộn bột ngâm khi nào vừa hết sủi tăm là tốt. Bó bột nên lăn đều tay, nhẹ nhàng, không tỳ ngón tay vào một vị trí của bột quá lâu dễ gây lõm bột, quấn đến đâu vuốt và xoa đến đấy, độ kết dính sẽ tốt hơn, bột sẽ nhẵn và đẹp. Thấy bột đã đủ dày, xoa vuốt, chỉnh trang cho bột nhẵn, đều và đẹp. Cần bộc lộ mô cái để tập sớm (trừ 1 số trường hợp đặc biệt, bột ôm cả mô cái và đốt 1 ngón cái như khi gẫy xương thuyền, xương bàn 1, đốt 1 ngón 1).<br />
<br />
– Bước 4: Rạch dọc bột và băng giữ ngoài bột: có thể rạch bột từ trên xuống hoặc từ dưới lên. Một tay cầm đầu dây nâng cao vuông góc với mặt da, một tay rạch bột theo đường đi của dây, cẩn thận không làm đứt dây. Để dây không bị tuột, nên quặt đầu dây, quấn qua ngón 2 hoặc ngón 3. rạch từ trên xuống và rạch từ dưới lên, đến khi 2 đường rạch gần gặp nhau thì túm cả 2 đầu dây lên để rạch nốt, khi cầm dây lên xem, dây còn nguyên vẹn thì chắc chắn rằng bột đã được rạch dọc hoàn toàn. Băng giữ ngoài bột. Cuối cùng, đừng quên lau chùi sạch các ngón tay để tiện theo dõi mầu sắc ngón tay trong quá trình mang bột.<br />
<br />
VI. THEO DÕI<br />
1. Nặng hoặc có tổn thương phối hợp: cho người bệnh nhập viện để theo dõi<br />
<br />
2. Nhẹ và vừa: theo dõi điều trị ngoại trú.<br />
<br />
– Dặn dò kỹ và hướng dẫn người bệnh có thể tự theo dõi: nhiệt độ, mầu sắc, vận động, cảm giác: dấu hiệu tê bì hoặc kiến bò, trẻ em quấy khóc…<br />
<br />
– Hẹn khám lại sau 24 giờ, để phát hiện và XỬ TRÍ sớm những biến chứng.<br />
<br />
VII. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ<br />
1. Nhẹ nhất là sưng nề, rối loạn dinh dưỡng: nới bột, kê tay cao, thuốc chống nề.<br />
<br />
2. Nặng hơn, có thể gặp: choáng do quá sợ hãi hoặc choáng do thuốc tê: truyền dịch, an thần, thuốc chống shock, hô hấp hỗ trợ (thở ô xy), bóp bóng…<br />
<br />
3. Nặng nữa, có thể gặp: co thắt khí phế quản, trào ngược, ngừng thở, ngừng tim: ngoài các động tác trên, cần hô hấp chỉ huy (đặt nội khí quản, mở khí quản), hút đờm dãi, trợ tim, bóp tim ngoài lồng ngự..và nhanh chóng chuyển người bệnh đến cơ sở cấp cứu cấp trên gần nhất.<br />
<br />
Nguồn tài liệu:<br />
<br />
Quyết định 199/QĐ-BYT Quyết định Về việc ban hành tài liệu “Hướng dẫn quy trình kỹ thuật chuyên ngành Ngoại khoa- chuyên khoa Nắn chỉnh hình, bó bột”, Bộ Y tế, 2014.]]></content:encoded>
		</item>
		<item>
			<title><![CDATA[Cách đề phòng và xử trí Tai biến của bó bột]]></title>
			<link>https://xetnghiemdakhoa.com/diendan/thread-7254.html</link>
			<pubDate>Tue, 27 Apr 2021 07:19:23 +0000</pubDate>
			<dc:creator><![CDATA[<a href="https://xetnghiemdakhoa.com/diendan/member.php?action=profile&uid=35620">huyethocyhd</a>]]></dc:creator>
			<guid isPermaLink="false">https://xetnghiemdakhoa.com/diendan/thread-7254.html</guid>
			<description><![CDATA[I. TAI BIẾN CỦA BÓ BỘT<br />
Tác dụng của bó bột trong điều trị bảo tồn trong chấn thương chỉnh hình là điều không phải bàn cãi. Ngay cả ở các nước phát triển, trình độ phẫu thuật có tiến bộ đến mấy thì việc bó bột điều trị bảo tồn cũng vẫn được coi trọng. Nhưng nếu việc bó bột không được chuẩn bị tốt, đặc biệt nếu không tuân thủ những nguyên tắc nghiêm ngặt thì có thể xảy ra những tai biến đáng tiếc. Tai biến của bó bột có nhiều, với nhiều mức độ khác nhau, nhẹ là mất hoặc giảm chức năng của chi, nặng hơn là cắt cụt, nặng nữa có thể nhiễm trùng nhiễm độc toàn thân gây suy đa tạng dẫn đến tử vong. Nguyên nhân của tai biến do bó bột có thể do khách quan (có tổn thương sẵn từ lúc đầu), nhưng cũng có thể gây ra do sự thiếu hiểu biết hoặc thái độ cẩu thả, tắc trách của thầy thuốc.<br />
<br />
Chúng tôi chia tai biến của bó bột ra 3 loại sau, theo thời gian:<br />
<br />
1. Tai biến tức thì<br />
– Choáng (shock) do đau đớn trong quá trình nắn, bó bột.<br />
<br />
– Choáng phản vệ do thuốc tê, thuốc mê.<br />
<br />
– Co thắt khí phế quản, hội chứng xâm nhập hoặc hiện tượng trào ngược khi người bệnh gây mê, ngừng thở, ngừng tim dẫn đến tử vong.<br />
<br />
2. Tai biến sớm<br />
– Tổn thương mạch máu, thần kinh. Ở chi trên có thể gặp tổn thương động mạch cánh tay, thần kinh giữa, thần kinh quay, thần kinh trụ, đám rối thần kinh cánh tay. Ở chi dưới có thể gặp ở động mạch khoeo, động mạch chầy sau, thần kinh mác chung… (tuy hiếm xảy ra).<br />
<br />
– Xương chọc ra gây gẫy hở thứ phát: lúc đầu là gẫy kín, nhưng do thiếu cẩn thận hoặc động tác vận chuyển hoặc kéo nắn thô bạo có thể làm đầu xương nhọn chọc thủng da gây gẫy hở (thường là gẫy hở độ 1).<br />
<br />
– Gẫy thêm xương, đặc biệt với người bệnh cao tuổi và người có bệnh lý về xương (ví dụ có thể ban đầu là chỉ gẫy xương chầy đơn thuần, nhưng nắn thô bạo có thể làm gẫy thêm xương mác, hay ở những người bệnh cao tuổi xương loãng khi nắn trật khớp vai không cẩn thận có thể làm gẫy xương cánh tay…).<br />
<br />
– Phù nề, rối loạn dinh dưỡng, hội chứng chèn ép khoang cấp gây hoại tử chi có thể xảy ra (bó bột cấp cứu không rạch dọc bột, không theo dõi sát để nới bột kịp thời, không tổ chức khám lại, không dặn dò hướng dẫn người bệnh phối hợp cùng thầy thuốc theo dõi và săn sóc người bệnh…).<br />
<br />
– Gây liệt tủy với gẫy cột sống không vững (kéo nắn cột sống thô bạo có thể gây đứt tủy, dập tủy, phù nề tủy gây liệt tủy, đặc biệt nguy hiểm ở tủy cổ).<br />
<br />
3. Tai biến muộn<br />
– Rối loạn dinh dưỡng bán cấp và rối loạn dinh dưỡng từ từ: không đến mức độ làm hoại tử chi nhưng để lại hậu quả đáng tiếc: sưng nề kéo dài, cứng khớp, ảnh hưởng đến cơ năng của chi.<br />
<br />
– Thiếu máu bán cấp và mãn tính còn gây xơ hóa các cơ, cơ không còn độ chun giãn đàn hồi nữa, đó chính là biểu hiện của hội chứng Volkmann, Sudeck… Sau này điều trị rất khó khăn, tốn kém, mà kết quả cuối cùng cũng không được như ý muốn.<br />
<br />
– Can lệch: do nắn không tốt, bất động không đúng quy cách…<br />
<br />
– Khớp giả: do nắn không tốt, bất động chưa đủ thời gian, do tuổi cao, do không được tư vấn về chế độ ăn uống cũng như hướng dẫn cách tập trong và sau thời gian mang bột.<br />
<br />
– Viêm xương: do gẫy xương hở, tụ máu nhiễm trùng, loét do tỳ đè…<br />
<br />
II. PHÒNG NGỪA TAI BIẾN DO BÓ BỘT<br />
Để giảm thiểu tối đa các tai biến của bó bột chúng ta phải:<br />
<br />
1. Thăm khám kỹ người bệnh trước khi bó bột<br />
1.1. Tình trạng toàn thân<br />
– Tình trạng chung:<br />
<br />
+ Tri giác (dựa vào thang điểm Glasgow, ở người bình thường:15 điểm): để tránh tình trạng thầy thuốc mải nắn bó bột, người bệnh hôn mê dẫn đến tử vong mà không biết, hoặc nắn gây đau dẫn đến hậu quả người bệnh nặng lên về toàn thân.<br />
<br />
+ Mạch, huyết áp, có biểu hiện mất máu trong hay không: nếu mạch nhanh nhỏ, khó bắt; huyết áp thấp hoặc khó đo, da niêm mạc nhợt…thì không được nắn bó bột, mà phải báo ngay cho bác sỹ trực cấp cứu ngoại khoa XỬ TRÍ.<br />
<br />
+ Nhịp thở: bình thường nhịp thở người lớn 16-20 lần/1 phút. Nếu nhịp thở bất thường cũng không được làm thủ thuật nắn bó bột, phải báo bác sỹ ngay.<br />
<br />
+ Có rối loạn cơ tròn không (khi gẫy cột sống): nếu có, nghĩ đến tổn thương đứt tủy, dập tủy, choáng tủy.<br />
<br />
– Có tổn thương phối hợp không.<br />
<br />
+ Tổn thương ở các tạng khác: sọ não (tri giác), ngực (khó thở, rối loạn nhịp thở), bụng (đau bụng, chướng bụng, bí trung đại tiện…), tiết niệu (đái máu, không tiểu tiện tự chủ được…).<br />
<br />
+ Tổn thương ở các chi khác (có thể 1 chân hoặc tay bị gẫy trong tình trạng nặng có thể làm chúng ta quên hoặc bỏ sót các tổn thương ở các chi còn lại).<br />
<br />
1.2. Tại chi gẫy:<br />
Cần thăm khám<br />
<br />
– Gẫy hở hay gẫy kín.<br />
<br />
– Mầu sắc của chi gẫy. Nếu mầu da hồng là tốt.<br />
<br />
– Nhiệt độ chi gẫy. Nếu sờ thấy ấm là tốt.<br />
<br />
– Bắt mạch chi gẫy (ở tay: bắt mạch quay, ở chân: bắt mạch mu chân hoặc chầy sau ở ống gót, phía sau mắt cá trong).<br />
<br />
– Tình trạng cử động và cảm giác của chi gẫy: rất quan trọng, đôi khi người bệnh chỉ thấy cảm giác tê chân, đó cũng có thể là dấu hiệu của tổn thương mạch máu, chứ không chỉ là biểu hiện của tổn thương thần kinh đơn thuần.<br />
<br />
Nếu có nghi ngờ tổn thương mạch máu hoặc thần kinh thì không được bó bột, mà chỉ làm tối thiểu: máng bột, nẹp bột, bất động nhanh và tối thiểu để chuyển đến cơ sở cấp cứu ngoại khoa cho bác sỹ trực mổ cấp cứu.<br />
<br />
2. Bó bột đúng nguyên tắc và đúng chỉ định<br />
Các tiêu chí cụ thể là:<br />
<br />
– Bó bột theo đúng các mốc đã được quy định đối với cụ thể từng loại bột.<br />
<br />
– Bột bó thành một khối vững chắc (nhất là các loại bột lớn phải bó nhiều thì).<br />
<br />
– Bất động chi gẫy phải trên 1 khớp, dưới 1 khớp (trừ 1 vài trường hợp đặc biệt).<br />
<br />
– Không tỳ đè (đặc biệt vùng khớp, phải đệm lót nhiều để tránh loét).<br />
<br />
– Đủ độ dầy: tùy loại bột cụ thể, thường trung bình từ 5-8 lớp.<br />
<br />
– Không chặt quá (gây chèn ép bột), không lỏng quá (không có tác dụng bất động).<br />
<br />
– Bó đều tay (không lồi, không lõm bột).<br />
<br />
– Bột cấp cứu (dưới 7 ngày): phải rạch dọc bột, rạch không bỏ sót dù chỉ là 1 sợi gạc (chỉ có các loại bột không rạch dọc là: Minerve, Cravate, Corset, Ngực-vai-cánh tay, bột Cẳng-bàn chân ôm gối; nhưng phải độn lót dầy. Các loại bột rạch dọc từ gốc chi trở xuống là: Chữ U, Chậu-lưng-chân, Ngực-chậu-lưng chân).<br />
<br />
3. Tổ chức khám kiểm tra bột, phát hiện sớm và XỬ TRÍ kịp thời các tai biến.<br />
3.1. Tổ chức kiểm tra bột.<br />
– Thời gian nào kiểm tra: thường là 24 giờ, nặng thì 12 giờ, thậm chí từng giờ.<br />
<br />
– Khám kiểm tra những gì?<br />
<br />
+ Bột bó có đúng quy định chưa, có bị gẫy bột hoặc long lở bột ra không?<br />
<br />
+ Tình trạng chi gẫy (lưu ý vùng ngoại vi như bàn ngón chân, bàn ngón tay): ngoài các điểm như phần thăm khám chi gẫy đã nói ở phần trên, cần xem:<br />
<br />
* Có đỡ đau hơn trước khi bó bột không? Nếu đau tăng lên cần kiểm tra cẩn thận.<br />
<br />
* Có phỏng nước không? Phỏng nước sớm: có rối loạn dinh dưỡng nặng.<br />
<br />
* Với trẻ em: có quấy khóc không? Nếu quấy khóc, cần phải xem xét kỹ.<br />
<br />
III. XỬ TRÍ TAI BIẾN CỦA BÓ BỘT<br />
1. Mức độ nhẹ: Nới bột, gác cao chi bó bộ<br />
<br />
2. Mức độ vừa: Như trên, kèm thêm thuốc chống nề, phong bế gốc chi…<br />
<br />
3. Mức độ nặng (có dấu hiệu chèn ép khoang, hoặc có tổn thương mạch máu, thần kinh): chuyển mổ cấp cứu để XỬ TRÍ theo tổn thương (giải ép, nối hoặc ghép mạch…)<br />
<br />
Nguồn tài liệu:<br />
<br />
Quyết định 199/QĐ-BYT Quyết định Về việc ban hành tài liệu “Hướng dẫn quy trình kỹ thuật chuyên ngành Ngoại khoa- chuyên khoa Nắn chỉnh hình, bó bột”, Bộ Y tế, 2014.]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[I. TAI BIẾN CỦA BÓ BỘT<br />
Tác dụng của bó bột trong điều trị bảo tồn trong chấn thương chỉnh hình là điều không phải bàn cãi. Ngay cả ở các nước phát triển, trình độ phẫu thuật có tiến bộ đến mấy thì việc bó bột điều trị bảo tồn cũng vẫn được coi trọng. Nhưng nếu việc bó bột không được chuẩn bị tốt, đặc biệt nếu không tuân thủ những nguyên tắc nghiêm ngặt thì có thể xảy ra những tai biến đáng tiếc. Tai biến của bó bột có nhiều, với nhiều mức độ khác nhau, nhẹ là mất hoặc giảm chức năng của chi, nặng hơn là cắt cụt, nặng nữa có thể nhiễm trùng nhiễm độc toàn thân gây suy đa tạng dẫn đến tử vong. Nguyên nhân của tai biến do bó bột có thể do khách quan (có tổn thương sẵn từ lúc đầu), nhưng cũng có thể gây ra do sự thiếu hiểu biết hoặc thái độ cẩu thả, tắc trách của thầy thuốc.<br />
<br />
Chúng tôi chia tai biến của bó bột ra 3 loại sau, theo thời gian:<br />
<br />
1. Tai biến tức thì<br />
– Choáng (shock) do đau đớn trong quá trình nắn, bó bột.<br />
<br />
– Choáng phản vệ do thuốc tê, thuốc mê.<br />
<br />
– Co thắt khí phế quản, hội chứng xâm nhập hoặc hiện tượng trào ngược khi người bệnh gây mê, ngừng thở, ngừng tim dẫn đến tử vong.<br />
<br />
2. Tai biến sớm<br />
– Tổn thương mạch máu, thần kinh. Ở chi trên có thể gặp tổn thương động mạch cánh tay, thần kinh giữa, thần kinh quay, thần kinh trụ, đám rối thần kinh cánh tay. Ở chi dưới có thể gặp ở động mạch khoeo, động mạch chầy sau, thần kinh mác chung… (tuy hiếm xảy ra).<br />
<br />
– Xương chọc ra gây gẫy hở thứ phát: lúc đầu là gẫy kín, nhưng do thiếu cẩn thận hoặc động tác vận chuyển hoặc kéo nắn thô bạo có thể làm đầu xương nhọn chọc thủng da gây gẫy hở (thường là gẫy hở độ 1).<br />
<br />
– Gẫy thêm xương, đặc biệt với người bệnh cao tuổi và người có bệnh lý về xương (ví dụ có thể ban đầu là chỉ gẫy xương chầy đơn thuần, nhưng nắn thô bạo có thể làm gẫy thêm xương mác, hay ở những người bệnh cao tuổi xương loãng khi nắn trật khớp vai không cẩn thận có thể làm gẫy xương cánh tay…).<br />
<br />
– Phù nề, rối loạn dinh dưỡng, hội chứng chèn ép khoang cấp gây hoại tử chi có thể xảy ra (bó bột cấp cứu không rạch dọc bột, không theo dõi sát để nới bột kịp thời, không tổ chức khám lại, không dặn dò hướng dẫn người bệnh phối hợp cùng thầy thuốc theo dõi và săn sóc người bệnh…).<br />
<br />
– Gây liệt tủy với gẫy cột sống không vững (kéo nắn cột sống thô bạo có thể gây đứt tủy, dập tủy, phù nề tủy gây liệt tủy, đặc biệt nguy hiểm ở tủy cổ).<br />
<br />
3. Tai biến muộn<br />
– Rối loạn dinh dưỡng bán cấp và rối loạn dinh dưỡng từ từ: không đến mức độ làm hoại tử chi nhưng để lại hậu quả đáng tiếc: sưng nề kéo dài, cứng khớp, ảnh hưởng đến cơ năng của chi.<br />
<br />
– Thiếu máu bán cấp và mãn tính còn gây xơ hóa các cơ, cơ không còn độ chun giãn đàn hồi nữa, đó chính là biểu hiện của hội chứng Volkmann, Sudeck… Sau này điều trị rất khó khăn, tốn kém, mà kết quả cuối cùng cũng không được như ý muốn.<br />
<br />
– Can lệch: do nắn không tốt, bất động không đúng quy cách…<br />
<br />
– Khớp giả: do nắn không tốt, bất động chưa đủ thời gian, do tuổi cao, do không được tư vấn về chế độ ăn uống cũng như hướng dẫn cách tập trong và sau thời gian mang bột.<br />
<br />
– Viêm xương: do gẫy xương hở, tụ máu nhiễm trùng, loét do tỳ đè…<br />
<br />
II. PHÒNG NGỪA TAI BIẾN DO BÓ BỘT<br />
Để giảm thiểu tối đa các tai biến của bó bột chúng ta phải:<br />
<br />
1. Thăm khám kỹ người bệnh trước khi bó bột<br />
1.1. Tình trạng toàn thân<br />
– Tình trạng chung:<br />
<br />
+ Tri giác (dựa vào thang điểm Glasgow, ở người bình thường:15 điểm): để tránh tình trạng thầy thuốc mải nắn bó bột, người bệnh hôn mê dẫn đến tử vong mà không biết, hoặc nắn gây đau dẫn đến hậu quả người bệnh nặng lên về toàn thân.<br />
<br />
+ Mạch, huyết áp, có biểu hiện mất máu trong hay không: nếu mạch nhanh nhỏ, khó bắt; huyết áp thấp hoặc khó đo, da niêm mạc nhợt…thì không được nắn bó bột, mà phải báo ngay cho bác sỹ trực cấp cứu ngoại khoa XỬ TRÍ.<br />
<br />
+ Nhịp thở: bình thường nhịp thở người lớn 16-20 lần/1 phút. Nếu nhịp thở bất thường cũng không được làm thủ thuật nắn bó bột, phải báo bác sỹ ngay.<br />
<br />
+ Có rối loạn cơ tròn không (khi gẫy cột sống): nếu có, nghĩ đến tổn thương đứt tủy, dập tủy, choáng tủy.<br />
<br />
– Có tổn thương phối hợp không.<br />
<br />
+ Tổn thương ở các tạng khác: sọ não (tri giác), ngực (khó thở, rối loạn nhịp thở), bụng (đau bụng, chướng bụng, bí trung đại tiện…), tiết niệu (đái máu, không tiểu tiện tự chủ được…).<br />
<br />
+ Tổn thương ở các chi khác (có thể 1 chân hoặc tay bị gẫy trong tình trạng nặng có thể làm chúng ta quên hoặc bỏ sót các tổn thương ở các chi còn lại).<br />
<br />
1.2. Tại chi gẫy:<br />
Cần thăm khám<br />
<br />
– Gẫy hở hay gẫy kín.<br />
<br />
– Mầu sắc của chi gẫy. Nếu mầu da hồng là tốt.<br />
<br />
– Nhiệt độ chi gẫy. Nếu sờ thấy ấm là tốt.<br />
<br />
– Bắt mạch chi gẫy (ở tay: bắt mạch quay, ở chân: bắt mạch mu chân hoặc chầy sau ở ống gót, phía sau mắt cá trong).<br />
<br />
– Tình trạng cử động và cảm giác của chi gẫy: rất quan trọng, đôi khi người bệnh chỉ thấy cảm giác tê chân, đó cũng có thể là dấu hiệu của tổn thương mạch máu, chứ không chỉ là biểu hiện của tổn thương thần kinh đơn thuần.<br />
<br />
Nếu có nghi ngờ tổn thương mạch máu hoặc thần kinh thì không được bó bột, mà chỉ làm tối thiểu: máng bột, nẹp bột, bất động nhanh và tối thiểu để chuyển đến cơ sở cấp cứu ngoại khoa cho bác sỹ trực mổ cấp cứu.<br />
<br />
2. Bó bột đúng nguyên tắc và đúng chỉ định<br />
Các tiêu chí cụ thể là:<br />
<br />
– Bó bột theo đúng các mốc đã được quy định đối với cụ thể từng loại bột.<br />
<br />
– Bột bó thành một khối vững chắc (nhất là các loại bột lớn phải bó nhiều thì).<br />
<br />
– Bất động chi gẫy phải trên 1 khớp, dưới 1 khớp (trừ 1 vài trường hợp đặc biệt).<br />
<br />
– Không tỳ đè (đặc biệt vùng khớp, phải đệm lót nhiều để tránh loét).<br />
<br />
– Đủ độ dầy: tùy loại bột cụ thể, thường trung bình từ 5-8 lớp.<br />
<br />
– Không chặt quá (gây chèn ép bột), không lỏng quá (không có tác dụng bất động).<br />
<br />
– Bó đều tay (không lồi, không lõm bột).<br />
<br />
– Bột cấp cứu (dưới 7 ngày): phải rạch dọc bột, rạch không bỏ sót dù chỉ là 1 sợi gạc (chỉ có các loại bột không rạch dọc là: Minerve, Cravate, Corset, Ngực-vai-cánh tay, bột Cẳng-bàn chân ôm gối; nhưng phải độn lót dầy. Các loại bột rạch dọc từ gốc chi trở xuống là: Chữ U, Chậu-lưng-chân, Ngực-chậu-lưng chân).<br />
<br />
3. Tổ chức khám kiểm tra bột, phát hiện sớm và XỬ TRÍ kịp thời các tai biến.<br />
3.1. Tổ chức kiểm tra bột.<br />
– Thời gian nào kiểm tra: thường là 24 giờ, nặng thì 12 giờ, thậm chí từng giờ.<br />
<br />
– Khám kiểm tra những gì?<br />
<br />
+ Bột bó có đúng quy định chưa, có bị gẫy bột hoặc long lở bột ra không?<br />
<br />
+ Tình trạng chi gẫy (lưu ý vùng ngoại vi như bàn ngón chân, bàn ngón tay): ngoài các điểm như phần thăm khám chi gẫy đã nói ở phần trên, cần xem:<br />
<br />
* Có đỡ đau hơn trước khi bó bột không? Nếu đau tăng lên cần kiểm tra cẩn thận.<br />
<br />
* Có phỏng nước không? Phỏng nước sớm: có rối loạn dinh dưỡng nặng.<br />
<br />
* Với trẻ em: có quấy khóc không? Nếu quấy khóc, cần phải xem xét kỹ.<br />
<br />
III. XỬ TRÍ TAI BIẾN CỦA BÓ BỘT<br />
1. Mức độ nhẹ: Nới bột, gác cao chi bó bộ<br />
<br />
2. Mức độ vừa: Như trên, kèm thêm thuốc chống nề, phong bế gốc chi…<br />
<br />
3. Mức độ nặng (có dấu hiệu chèn ép khoang, hoặc có tổn thương mạch máu, thần kinh): chuyển mổ cấp cứu để XỬ TRÍ theo tổn thương (giải ép, nối hoặc ghép mạch…)<br />
<br />
Nguồn tài liệu:<br />
<br />
Quyết định 199/QĐ-BYT Quyết định Về việc ban hành tài liệu “Hướng dẫn quy trình kỹ thuật chuyên ngành Ngoại khoa- chuyên khoa Nắn chỉnh hình, bó bột”, Bộ Y tế, 2014.]]></content:encoded>
		</item>
	</channel>
</rss>