<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?>
<rss version="2.0" xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/" xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/">
	<channel>
		<title><![CDATA[Diễn đàn xét nghiệm đa khoa  - Thực hành ]]></title>
		<link>https://xetnghiemdakhoa.com/diendan/</link>
		<description><![CDATA[Diễn đàn xét nghiệm đa khoa  - https://xetnghiemdakhoa.com/diendan]]></description>
		<pubDate>Mon, 01 Jun 2026 21:42:13 +0000</pubDate>
		<generator>MyBB</generator>
		<item>
			<title><![CDATA[Phương pháp xác định hàm lượng đường tổng số trong thực phẩm]]></title>
			<link>https://xetnghiemdakhoa.com/diendan/thread-1245.html</link>
			<pubDate>Fri, 22 Feb 2013 04:28:02 +0000</pubDate>
			<dc:creator><![CDATA[<a href="https://xetnghiemdakhoa.com/diendan/member.php?action=profile&uid=1">tuyenlab</a>]]></dc:creator>
			<guid isPermaLink="false">https://xetnghiemdakhoa.com/diendan/thread-1245.html</guid>
			<description><![CDATA[<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">1. Nguyên  lý</span><br />
<br />
Lượng đường có thể được xác định bằng phương pháp thể tích bằng cách sử dụng dung dịch kiềm đồng sulphat, chất này được các loại đường khử thành oxid đồng màu đỏ. Quy trình bao gồm việc xác định thể tích của dung dịch đường cần để khử một khối lượng dung dịch Fehling đã biết trước thể tích bằng sử dụng xanh methylen làm chỉ thị. Không khí được loại trừ khỏi hỗn hợp phản ứng bằng cách đun chất lỏng sôi trong suốt quá trình chuẩn độ.<br />
	Những loại đường không khử như là saccarose cần phải được thủy phân thành đường khử trước khi chuẩn độ.<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">2. Thiết bị, dụng cụ</span><br />
<br />
- Máy khuấy từ gia nhiệt, nồi cách thuỷ, tủ hood độc.<br />
- Buret, pipet bầu 10ml,50ml, bông thuỷ tinh, bình định mức, ống đong, bình cầu, phễu thuỷ tinh.<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">3. Hoá chất</span><br />
<br />
- Dung dịch NaOH 50% <br />
- Axit HCl tinh khiết<br />
- Dung dịch kali  ferocyanid 15%: Cân 15 gam kali  ferocyanid  thêm nước cất vừa đủ 100ml.<br />
- Dung dịch kẽm acetat 30%: Cân 30 gam kẽm acetat thêm nước cất vừa đủ 100ml.<br />
<br />
- thuốc thử Fehling gồm:<br />
+ Thuốc thử Fehling A: <br />
CuSO4 tinh thể	: 40 gam<br />
                                     Nước cất vừa đủ	: 1000 ml<br />
Lắc kỹ cho tan hết, nếu không tan thì cho thêm 1 ml H2SO4 và lắc kỹ.<br />
<br />
+ Thuốc thử Fehling B: Kali Natri tartrat 	: 200 gam<br />
                                     NaOH                 	: 150 gam<br />
                                     Nước cất vừa đủ	: 1000 ml<br />
Hoà tan 200 g Kali Natri tartrat trong 400 – 500 ml nước cất. Mặt khác hoà tan 150 g NaOH trong 200 – 300 ml nước cất. Trộn hai dung dịch với nhau và thêm nước cất vừa đủ 1000 ml. Khi dùng lấy 25 ml dung dịch Fehling A pha với 25 ml dung dịch FehlingB.<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">4. Cách tiến hành</span><br />
<br />
<span style="font-style: italic;" class="mycode_i"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">4.1 Xử lý mẫu</span></span><br />
<br />
Cân khoảng 1 – 5 g tuỳ loại thực phẩm vào bình nón 250 ml. Thêm 45 ml nước cất và 5 ml acid HCl rồi đun cách thuỷ trong 3h. Sau đó làm nguội dưới vòi nước lạnh. Cho khoảng 3- 5 giọt phenolphtalein và trung hoà bằng NaOH 50% đến màu hồng. Chuyển toàn bộ dịch này vào bình định mức 100 ml. Thêm 15 ml Kali ferocyanid 15% và 15 ml kẽm acetat 30% lắc đều thêm nước cất vừa đủ 100ml, lắc đều rồi lọc trên giấy lọc.<br />
<br />
<span style="font-style: italic;" class="mycode_i"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">4.2 Xác định hàm lượng đường</span></span><br />
<br />
- Pha dung dịch chuẩn đường Glucose 1%: Cân chính xác 1,0000 g pha v ừa đủ với 100 ml nước cất.<br />
- Chuẩn lại Fehling : Cho dung dịch đường chuẩn  lên Buret.Hút 10 ml Fehling vào bình nón 100 ml thêm 4 giọt xanh methylen 1%. Đun sôi dung dịch  3 phút rồi nhỏ từ từ đường  trên buret vào hỗn hợp đang sôi  đến khi màu xanh biến mất. Ghi số ml đường<br />
- Thực hiện làm mẫu tương tự như chuẩn thay dung dịch chuẩn đường bằng dung dịch mẫu làm ở mục 4.1<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">5. Tính toán và đánh giá kết quả</span><br />
<br />
Nồng độ đường trong dung dịch có thể xác định được bằng cách sử dụng các giá trị sau:<br />
<br />
1 ml dung dịch Fehling<br />
	= 4,95 mg glucose<br />
			     	= 5,25 mg fructose<br />
			     	= 5,09 mg đường nghịch chuyển (invert sugar)<br />
			     	= 7,68 mg maltose<br />
			     	= 6,46 mg lactose<br />
			     	= 4,75 mg sucrose<br />
<div style="text-align: center;" class="mycode_align">49,5 x 250<br />
% Đường tổng (tính ra glucose) = ---------------------------------------------------------------<br />
					TxWx10</div>
Trong đó: 	T: thể tích (ml) của dung dịch đường không thuỷ phân đã dùng <br />
		W: trọng lượng mẫu thực phẩm được sử dụng (g)]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">1. Nguyên  lý</span><br />
<br />
Lượng đường có thể được xác định bằng phương pháp thể tích bằng cách sử dụng dung dịch kiềm đồng sulphat, chất này được các loại đường khử thành oxid đồng màu đỏ. Quy trình bao gồm việc xác định thể tích của dung dịch đường cần để khử một khối lượng dung dịch Fehling đã biết trước thể tích bằng sử dụng xanh methylen làm chỉ thị. Không khí được loại trừ khỏi hỗn hợp phản ứng bằng cách đun chất lỏng sôi trong suốt quá trình chuẩn độ.<br />
	Những loại đường không khử như là saccarose cần phải được thủy phân thành đường khử trước khi chuẩn độ.<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">2. Thiết bị, dụng cụ</span><br />
<br />
- Máy khuấy từ gia nhiệt, nồi cách thuỷ, tủ hood độc.<br />
- Buret, pipet bầu 10ml,50ml, bông thuỷ tinh, bình định mức, ống đong, bình cầu, phễu thuỷ tinh.<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">3. Hoá chất</span><br />
<br />
- Dung dịch NaOH 50% <br />
- Axit HCl tinh khiết<br />
- Dung dịch kali  ferocyanid 15%: Cân 15 gam kali  ferocyanid  thêm nước cất vừa đủ 100ml.<br />
- Dung dịch kẽm acetat 30%: Cân 30 gam kẽm acetat thêm nước cất vừa đủ 100ml.<br />
<br />
- thuốc thử Fehling gồm:<br />
+ Thuốc thử Fehling A: <br />
CuSO4 tinh thể	: 40 gam<br />
                                     Nước cất vừa đủ	: 1000 ml<br />
Lắc kỹ cho tan hết, nếu không tan thì cho thêm 1 ml H2SO4 và lắc kỹ.<br />
<br />
+ Thuốc thử Fehling B: Kali Natri tartrat 	: 200 gam<br />
                                     NaOH                 	: 150 gam<br />
                                     Nước cất vừa đủ	: 1000 ml<br />
Hoà tan 200 g Kali Natri tartrat trong 400 – 500 ml nước cất. Mặt khác hoà tan 150 g NaOH trong 200 – 300 ml nước cất. Trộn hai dung dịch với nhau và thêm nước cất vừa đủ 1000 ml. Khi dùng lấy 25 ml dung dịch Fehling A pha với 25 ml dung dịch FehlingB.<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">4. Cách tiến hành</span><br />
<br />
<span style="font-style: italic;" class="mycode_i"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">4.1 Xử lý mẫu</span></span><br />
<br />
Cân khoảng 1 – 5 g tuỳ loại thực phẩm vào bình nón 250 ml. Thêm 45 ml nước cất và 5 ml acid HCl rồi đun cách thuỷ trong 3h. Sau đó làm nguội dưới vòi nước lạnh. Cho khoảng 3- 5 giọt phenolphtalein và trung hoà bằng NaOH 50% đến màu hồng. Chuyển toàn bộ dịch này vào bình định mức 100 ml. Thêm 15 ml Kali ferocyanid 15% và 15 ml kẽm acetat 30% lắc đều thêm nước cất vừa đủ 100ml, lắc đều rồi lọc trên giấy lọc.<br />
<br />
<span style="font-style: italic;" class="mycode_i"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">4.2 Xác định hàm lượng đường</span></span><br />
<br />
- Pha dung dịch chuẩn đường Glucose 1%: Cân chính xác 1,0000 g pha v ừa đủ với 100 ml nước cất.<br />
- Chuẩn lại Fehling : Cho dung dịch đường chuẩn  lên Buret.Hút 10 ml Fehling vào bình nón 100 ml thêm 4 giọt xanh methylen 1%. Đun sôi dung dịch  3 phút rồi nhỏ từ từ đường  trên buret vào hỗn hợp đang sôi  đến khi màu xanh biến mất. Ghi số ml đường<br />
- Thực hiện làm mẫu tương tự như chuẩn thay dung dịch chuẩn đường bằng dung dịch mẫu làm ở mục 4.1<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">5. Tính toán và đánh giá kết quả</span><br />
<br />
Nồng độ đường trong dung dịch có thể xác định được bằng cách sử dụng các giá trị sau:<br />
<br />
1 ml dung dịch Fehling<br />
	= 4,95 mg glucose<br />
			     	= 5,25 mg fructose<br />
			     	= 5,09 mg đường nghịch chuyển (invert sugar)<br />
			     	= 7,68 mg maltose<br />
			     	= 6,46 mg lactose<br />
			     	= 4,75 mg sucrose<br />
<div style="text-align: center;" class="mycode_align">49,5 x 250<br />
% Đường tổng (tính ra glucose) = ---------------------------------------------------------------<br />
					TxWx10</div>
Trong đó: 	T: thể tích (ml) của dung dịch đường không thuỷ phân đã dùng <br />
		W: trọng lượng mẫu thực phẩm được sử dụng (g)]]></content:encoded>
		</item>
		<item>
			<title><![CDATA[Xác định hàm lượng Vitamin B2 trong thực phẩm bằng sắc ký lỏng]]></title>
			<link>https://xetnghiemdakhoa.com/diendan/thread-820.html</link>
			<pubDate>Tue, 30 Oct 2012 14:57:34 +0000</pubDate>
			<dc:creator><![CDATA[<a href="https://xetnghiemdakhoa.com/diendan/member.php?action=profile&uid=1">tuyenlab</a>]]></dc:creator>
			<guid isPermaLink="false">https://xetnghiemdakhoa.com/diendan/thread-820.html</guid>
			<description><![CDATA[<div style="text-align: center;" class="mycode_align"><span style="color: #FF0000;" class="mycode_color"><span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG VITAMIN B2 TRONG THỰC PHẨM BẰNG SẮC KÝ LỎNG CAO ÁP (HPLC)</span></span></span></div>
<span style="color: #0000CD;" class="mycode_color"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><br />
1. Nguyên lý:</span></span><br />
<br />
Mẫu thực phẩm được  thuỷ phân trong môi trường acid đem ủ ở 370C  qua đêm với sự có mặt của men Amilase. Dịch thuỷ phân được lọc và bơm vào hệ thống  HPLC với detector huỳnh quang  ở bước sóng kích thích  Ex= 422 nm và bước song phát xạ Em = 522nm, hoặc với detector PDA ở bước sóng 254nm.<br />
<br />
<span style="color: #0000CD;" class="mycode_color"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">2. Phạm vi áp dụng:</span></span><br />
<br />
Quy trình này áp dụng cho các loại thực phẩm nước hoa quả, siro hoa quả, sữa....<br />
<span style="color: #0000CD;" class="mycode_color"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><br />
3. Tài liệu tham khảo</span></span><br />
<br />
LeoM.L.Nollet năm [1992], Food analysis by HPLC, p343-365.<br />
Bùi Thị Như Thuận, Phạm Văn Sổ [1975], Kiểm nghiệm lương thực, thực phẩm của, Nhà xuất bản Khoa học kỹ thuật – Hà nội, tr 299-305.<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><span style="color: #0000CD;" class="mycode_color">4. Định nghĩa: </span></span><br />
<br />
<span style="color: #0000CD;" class="mycode_color"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">5. Chuẩn bị thiết bị và dụng cụ:</span></span><br />
<br />
5.1 Hệ thống sắc ký lỏng cao áp với detector huỳnh quang FL hoặc detector PDA <br />
5.2 Cân phân tích độ chính xác 0,0001g<br />
5.3 Cân kỹ thuật độ chính xác 0,01g<br />
5.4 Bếp đun cách thuỷ<br />
5.5 Máy đo pH<br />
5.6 Bình nón 250 ml<br />
5.7 Phễu lọc<br />
5.8 Bình định mức 100, 200 ml<br />
5.9 Lọ thuỷ tinh nâu nút nhám loại 50ml, 100.<br />
5.10. Pipet các cỡ 5. 10,20 ml<br />
5.11. bình định mức các cỡ<br />
<br />
<span style="color: #0000CD;" class="mycode_color"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">6. Chuẩn bị hoá chất thuốc thử: </span></span><br />
Hoá chất thuốc thử sử dụng là loại tinh khiết PA<br />
6.1	Dung dịch HCl 1N<br />
6.2	Dung dịch CH3COONa 0,05M<br />
6.3	Dung môi Methanol (Merck)<br />
6.4	Men amilase (Prolabo) <br />
6.5	Acid acetic (Merck)<br />
6.6	Dung dịch vitamin B2 chuẩn gốc 100ppm:<br />
Cân 0,0250g chuẩn vitaminB2 dạng riboflavin cho vào bình định mức 250ml, hoà tan và pha loãng tới vạch mức bằng nước. (Lắc và siêu âm để tan hoàn toàn, bọc giấy bạc tránh ánh sáng và bảo quản ở nhiệt độ 4oC)<br />
6.7	Dung dịch chuẩn làm việc vitamin B2 nồng độ  50, 25, 10, 5...ppm pha khi dùng. <br />
<br />
<span style="color: #0000CD;" class="mycode_color"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">7. Tiến hành </span></span><br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><span style="font-style: italic;" class="mycode_i">7.1 Chiết vitamin B2 từ thực phẩm. </span></span><br />
<br />
•	Xử lý mẫu:<br />
- Đối với mẫu rắn phải nghiền hoặc xay nhỏ và đồng nhất kỹ đóng vào túi nilon hay hộp kín tránh hút ẩm.<br />
- Với mẫu thực phẩm lỏng: Đồng nhất và lắc trộn kỹ.<br />
- Với thực phẩm vừa lỏng vừa rắn phải lấy cả cái và nước đem nghiền kỹ và đồng nhất trước khi cân.<br />
<br />
* Tiến hành<br />
- Cân chính xác khoảng 0,1- 10g mẫu cho vào bình nón 250 ml. <br />
- Thêm vào mỗi bình 10 ml HCl 1N và 90 ml nước<br />
- Thuỷ phân trong nồi cách thuỷ ở 1000C trong 1 giờ.<br />
- Chỉnh pH của dịch thuỷ phân đến pH=4,5 bằng dung dịch natri acetat 2,5M.<br />
- Thêm vào mỗi bình 0,1g men Amilase<br />
- Đặt bình vào tủ ấm ủ 370C trong 18 giờ.<br />
- Định mức dung dịch đến 200ml hoặc 250 ml bằng nước cất và lọc.<br />
- Dịch lọc mẫu và chuẩn được bơm vào HPLC<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><span style="font-style: italic;" class="mycode_i">7.2 Xây dựng đường chuẩn:  </span></span><br />
<br />
Khi thẩm định phương pháp cần phải xây dựng đường đường chuẩn qua 5 điểm. Tuy nhiên do mẫu làm nhiều và phương pháp ổn định quá trình phân tích mẫu hàng ngày chỉ cần tính trên cơ sở một điểm chuẩn nằm trong khoảng tuyến tính.<br />
Các dung dịch chuẩn vitaminB2 để xây dựng đường chuẩn có nồng độ là 20; 10; 5; 1, 0.5...mcg/ml. Dung dịch các chuẩn bơm vào máy HPLC,  phần mềm của máy sẽ lập đường chuẩn tương quan giữa diện tích hoặc chiều cao pic với nồng độ chuẩn tương ứng.<br />
<span style="font-style: italic;" class="mycode_i"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><br />
7.3 Điều kiện chạy sắc ký.</span></span><br />
<br />
- Chạy sắc ký với detector FL bước sóng kích thích 422 và bước sóng phát xạ 522nm<br />
- Dung môi pha động Pha động: CH3COONa 0,05M : MeOH = 70:30 (V/V)<br />
- Cột sắc ký pha ngược C18 <br />
- Tốc độ dòng 1ml/phút<br />
- Nhiệt độ phòng<br />
* Điều kiện chạy sắc ký với detector PDA ở  bước sóng 254nm<br />
Dung môi Pha động H2O : MeOH: aceic acid tỷ lệ  45: 65: 0,1 (V/V/V)<br />
Tốc độ dòng 0,8 ml/ phút<br />
Cột RP 18<br />
<br />
<span style="color: #0000CD;" class="mycode_color"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">8. Tính kết quả</span></span><br />
<br />
Căn cứ vào diện tích hay chiều cao pic của mẫu và đường chuẩn xây dựng được, tính hàm lượng vitaminB2 theo công thức sau.<br />
X(mcg/g)= 200 x Cm / m<br />
Trong đó : 200 là thể tích bình định mức của dịch sau thuỷ phân (ml)<br />
Cm là nồng độ mẫu phân tích tính theo đường chuẩn (mcg/ml) hay nồng độ một dung dịch chuẩn.<br />
m Khối lượng mẫu lấy phân tích (g).<br />
<br />
<span style="color: #0000CD;" class="mycode_color"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">9. Đảm bảo chất lượng</span></span><br />
<br />
Sai lệch giữa hai lần thử song song trong cùng điều kiện so với giá trị trung bình không chênh lệch nhau quá 15%.]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<div style="text-align: center;" class="mycode_align"><span style="color: #FF0000;" class="mycode_color"><span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG VITAMIN B2 TRONG THỰC PHẨM BẰNG SẮC KÝ LỎNG CAO ÁP (HPLC)</span></span></span></div>
<span style="color: #0000CD;" class="mycode_color"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><br />
1. Nguyên lý:</span></span><br />
<br />
Mẫu thực phẩm được  thuỷ phân trong môi trường acid đem ủ ở 370C  qua đêm với sự có mặt của men Amilase. Dịch thuỷ phân được lọc và bơm vào hệ thống  HPLC với detector huỳnh quang  ở bước sóng kích thích  Ex= 422 nm và bước song phát xạ Em = 522nm, hoặc với detector PDA ở bước sóng 254nm.<br />
<br />
<span style="color: #0000CD;" class="mycode_color"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">2. Phạm vi áp dụng:</span></span><br />
<br />
Quy trình này áp dụng cho các loại thực phẩm nước hoa quả, siro hoa quả, sữa....<br />
<span style="color: #0000CD;" class="mycode_color"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><br />
3. Tài liệu tham khảo</span></span><br />
<br />
LeoM.L.Nollet năm [1992], Food analysis by HPLC, p343-365.<br />
Bùi Thị Như Thuận, Phạm Văn Sổ [1975], Kiểm nghiệm lương thực, thực phẩm của, Nhà xuất bản Khoa học kỹ thuật – Hà nội, tr 299-305.<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><span style="color: #0000CD;" class="mycode_color">4. Định nghĩa: </span></span><br />
<br />
<span style="color: #0000CD;" class="mycode_color"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">5. Chuẩn bị thiết bị và dụng cụ:</span></span><br />
<br />
5.1 Hệ thống sắc ký lỏng cao áp với detector huỳnh quang FL hoặc detector PDA <br />
5.2 Cân phân tích độ chính xác 0,0001g<br />
5.3 Cân kỹ thuật độ chính xác 0,01g<br />
5.4 Bếp đun cách thuỷ<br />
5.5 Máy đo pH<br />
5.6 Bình nón 250 ml<br />
5.7 Phễu lọc<br />
5.8 Bình định mức 100, 200 ml<br />
5.9 Lọ thuỷ tinh nâu nút nhám loại 50ml, 100.<br />
5.10. Pipet các cỡ 5. 10,20 ml<br />
5.11. bình định mức các cỡ<br />
<br />
<span style="color: #0000CD;" class="mycode_color"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">6. Chuẩn bị hoá chất thuốc thử: </span></span><br />
Hoá chất thuốc thử sử dụng là loại tinh khiết PA<br />
6.1	Dung dịch HCl 1N<br />
6.2	Dung dịch CH3COONa 0,05M<br />
6.3	Dung môi Methanol (Merck)<br />
6.4	Men amilase (Prolabo) <br />
6.5	Acid acetic (Merck)<br />
6.6	Dung dịch vitamin B2 chuẩn gốc 100ppm:<br />
Cân 0,0250g chuẩn vitaminB2 dạng riboflavin cho vào bình định mức 250ml, hoà tan và pha loãng tới vạch mức bằng nước. (Lắc và siêu âm để tan hoàn toàn, bọc giấy bạc tránh ánh sáng và bảo quản ở nhiệt độ 4oC)<br />
6.7	Dung dịch chuẩn làm việc vitamin B2 nồng độ  50, 25, 10, 5...ppm pha khi dùng. <br />
<br />
<span style="color: #0000CD;" class="mycode_color"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">7. Tiến hành </span></span><br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><span style="font-style: italic;" class="mycode_i">7.1 Chiết vitamin B2 từ thực phẩm. </span></span><br />
<br />
•	Xử lý mẫu:<br />
- Đối với mẫu rắn phải nghiền hoặc xay nhỏ và đồng nhất kỹ đóng vào túi nilon hay hộp kín tránh hút ẩm.<br />
- Với mẫu thực phẩm lỏng: Đồng nhất và lắc trộn kỹ.<br />
- Với thực phẩm vừa lỏng vừa rắn phải lấy cả cái và nước đem nghiền kỹ và đồng nhất trước khi cân.<br />
<br />
* Tiến hành<br />
- Cân chính xác khoảng 0,1- 10g mẫu cho vào bình nón 250 ml. <br />
- Thêm vào mỗi bình 10 ml HCl 1N và 90 ml nước<br />
- Thuỷ phân trong nồi cách thuỷ ở 1000C trong 1 giờ.<br />
- Chỉnh pH của dịch thuỷ phân đến pH=4,5 bằng dung dịch natri acetat 2,5M.<br />
- Thêm vào mỗi bình 0,1g men Amilase<br />
- Đặt bình vào tủ ấm ủ 370C trong 18 giờ.<br />
- Định mức dung dịch đến 200ml hoặc 250 ml bằng nước cất và lọc.<br />
- Dịch lọc mẫu và chuẩn được bơm vào HPLC<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><span style="font-style: italic;" class="mycode_i">7.2 Xây dựng đường chuẩn:  </span></span><br />
<br />
Khi thẩm định phương pháp cần phải xây dựng đường đường chuẩn qua 5 điểm. Tuy nhiên do mẫu làm nhiều và phương pháp ổn định quá trình phân tích mẫu hàng ngày chỉ cần tính trên cơ sở một điểm chuẩn nằm trong khoảng tuyến tính.<br />
Các dung dịch chuẩn vitaminB2 để xây dựng đường chuẩn có nồng độ là 20; 10; 5; 1, 0.5...mcg/ml. Dung dịch các chuẩn bơm vào máy HPLC,  phần mềm của máy sẽ lập đường chuẩn tương quan giữa diện tích hoặc chiều cao pic với nồng độ chuẩn tương ứng.<br />
<span style="font-style: italic;" class="mycode_i"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><br />
7.3 Điều kiện chạy sắc ký.</span></span><br />
<br />
- Chạy sắc ký với detector FL bước sóng kích thích 422 và bước sóng phát xạ 522nm<br />
- Dung môi pha động Pha động: CH3COONa 0,05M : MeOH = 70:30 (V/V)<br />
- Cột sắc ký pha ngược C18 <br />
- Tốc độ dòng 1ml/phút<br />
- Nhiệt độ phòng<br />
* Điều kiện chạy sắc ký với detector PDA ở  bước sóng 254nm<br />
Dung môi Pha động H2O : MeOH: aceic acid tỷ lệ  45: 65: 0,1 (V/V/V)<br />
Tốc độ dòng 0,8 ml/ phút<br />
Cột RP 18<br />
<br />
<span style="color: #0000CD;" class="mycode_color"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">8. Tính kết quả</span></span><br />
<br />
Căn cứ vào diện tích hay chiều cao pic của mẫu và đường chuẩn xây dựng được, tính hàm lượng vitaminB2 theo công thức sau.<br />
X(mcg/g)= 200 x Cm / m<br />
Trong đó : 200 là thể tích bình định mức của dịch sau thuỷ phân (ml)<br />
Cm là nồng độ mẫu phân tích tính theo đường chuẩn (mcg/ml) hay nồng độ một dung dịch chuẩn.<br />
m Khối lượng mẫu lấy phân tích (g).<br />
<br />
<span style="color: #0000CD;" class="mycode_color"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">9. Đảm bảo chất lượng</span></span><br />
<br />
Sai lệch giữa hai lần thử song song trong cùng điều kiện so với giá trị trung bình không chênh lệch nhau quá 15%.]]></content:encoded>
		</item>
		<item>
			<title><![CDATA[Xác định hàm lượng Nito acid trong nước mắm]]></title>
			<link>https://xetnghiemdakhoa.com/diendan/thread-819.html</link>
			<pubDate>Sun, 28 Oct 2012 13:45:51 +0000</pubDate>
			<dc:creator><![CDATA[<a href="https://xetnghiemdakhoa.com/diendan/member.php?action=profile&uid=1">tuyenlab</a>]]></dc:creator>
			<guid isPermaLink="false">https://xetnghiemdakhoa.com/diendan/thread-819.html</guid>
			<description><![CDATA[<span style="color: #FF0000;" class="mycode_color"><div style="text-align: center;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG NITƠ ACID AMIN TRONG NƯỚC MẮM</span></span></div></span><br />
<br />
	<br />
<span style="color: #0000CD;" class="mycode_color"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">1. Nguyên lý</span></span><br />
<br />
	Đồng phosphat phản ứng với acid amin tạo thành muối acid amin (1 ion đồng phản ứng với 2 gốc acid amin). Lọc để loại đồng phosphat thừa. Thêm acid acetic và kali iodid vào dịch lọc trong. Ion I- trong môi trường acid khử ion Cu+, tạo ra I2 tự do. Chuẩn độ lượng iốt được tạo thành bằng dung dịch natri thiosulfat  0,01M.<br />
<br />
<span style="color: #0000CD;" class="mycode_color"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">2. Phạm vi áp dụng</span></span><br />
<br />
Quy trình này áp dụng cho nước mắm.<br />
<br />
<span style="color: #0000CD;" class="mycode_color"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">3. Tài liệu trích dẫn </span></span><br />
<br />
TCVN 3708-90<br />
	<br />
<span style="color: #0000CD;" class="mycode_color"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">4. Định nghĩa : </span></span><br />
<br />
Không<br />
<br />
<span style="color: #0000CD;" class="mycode_color"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">5. Chuẩn bị thiết bị và dụng cụ</span></span><br />
<br />
5.1.	Cân kỹ thuật, độ chính xác 0,01g<br />
5.2.	Buret 25ml với độ chính xác 0,01mL<br />
5.3.	Bình nón 100 ml<br />
5.4.	Bình định mức 25, 100, 1000ml<br />
5.5.	Pipet 1, 5, 10 ml<br />
5.6.	Phễu thuỷ tinh<br />
5.7.	Giấy lọc cứng (giấy Whatman số 1, số 3)<br />
<br />
<span style="color: #0000CD;" class="mycode_color"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">6. Chuẩn bị hoá chất và thuốc thử:</span></span><br />
<br />
6.1.	Natri thiosulfat  0,1M: Pha từ ống chuẩn hoặc dung dịch có sẵn đã xác định lại nồng độ. Bảo quản trong lọ nâu đậy kín nút. Trước khi dùng pha loãng 10 lần để có dung dịch 0,01M.<br />
-	Hạn dùng: 3 tháng hoặc tùy thuộc vào thực tế.<br />
<br />
6.2.	Hỗn hợp đồng phốt phát: <br />
6.2.1	Dung dịch đồng clorid (A): Cân 27,3g CuCl2 (hoặc 35,4g CuCl2.12H2O) trong 1 lít dung dịch. <br />
6.2.2	Dung dịch natri phosphat (B): 68,5g Na3PO4.12H2O trong 1 lít dung dịch (hoặc 64,5g Na2HPO4 hoà tan trong 500ml nước cất đun sôi để nguội vào cho đến 1 lít)<br />
6.2.3	Dung dịch đệm borat pH 8,8 &copy;: 28g natri tetraborat (Na2B4O7.10H2O) hoà tan trong 750ml nước cất. Thêm 50ml dung dịch acid hydrocloric(HCl) 0,1N và thêm nước cất đến 1 lít; <br />
6.2.4	Hỗn hợp đồng phốt phát: Trộn lẫn các dung dịch theo tỉ lệ: A:B:C = 1:2:2; Cho dung dịch (A) trộn với dung dịch (B), lắc đều rồi cho thêm dung dịch &copy;.<br />
<br />
6.3	Thimolphtalein, dung dịch 0,25% trong ethanol 50%<br />
<br />
6.4	Acid acetic đậm đặc<br />
<br />
6.5	Kali iodid tinh thể<br />
<br />
6.6	Tinh bột, dung dịch 1% trong NaCl bão hoà<br />
<br />
<span style="color: #0000CD;" class="mycode_color"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">7. Các bước tiến hành</span></span><br />
<br />
7.1.	Chuẩn bị mẫu phân tích: Lấy 5ml nước mắm cho vào bình định mức 100ml, lấy 5ml dịch pha loãng vào bình định mức 25ml, thêm 2 giọt thymolphthalein 0,25% và nhỏ từng giọt natri hydroxyd 0,1N vào cho đến khi dung dịch có màu xanh nhạt da trời (pH=10). Thêm 10 - 15ml hỗn hợp đồng phốt phát, thêm nước cất đến vạch mức. Lắc đều, li tâm hoặc lọc qua giấy lọc cứng dày để thu dịch lọc trong suốt. Lấy 10ml dịch lọc cho vào bình nón dung tích 100ml, thêm 5 giọt acid acetic đậm đặc và khoảng 0,2 – 0,5g kali iodid tinh thể, lắc đều, dung dịch có màu vàng của iôd. Chuẩn độ bằng dung dịch natri thiosulfat 0,01M cho đến khi dung dịch có màu vàng nhạt. Thêm 2 – 4 giọt dung dịch tinh bột 1%, dung dịch có màu xanh. Chuẩn độ tiếp cho đến khi dung dịch vừa mất màu. Ghi lượng dung dịch natri thiosulfat 0,01M dùng để chuẩn độ. <br />
<br />
7.2.	Chuẩn bị mẫu trắng: Lấy 5ml nước cất thay cho 5ml nước mắm pha loãng và tiến hành thử như trên.<br />
<br />
<span style="color: #0000CD;" class="mycode_color"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">8. Tính toán kết quả</span></span><br />
<br />
8.1. Hàm lượng nitơ acid amin trong nước mắm được tính bằng g/l theo công thức sau:<br />
<div style="text-align: center;" class="mycode_align">                       (V1-V2) x 0,00028  x 20 x  25x 1000<br />
         XAA’ =    --------------------------------------------   =     2,8  x  (V1-V2) <br />
                                   5 x 10 </div>
Trong đó: <br />
V1 : thể tích natri thiosulfat 0,01M tiêu tốn khi chuẩn độ mẫu thử (ml) <br />
V1 : thể tích natri thiosulfat 0,01M tiêu tốn khi chuẩn độ mẫu trắng (ml)<br />
20 : độ pha loãng của nước mắm<br />
  5 : thể tích dung dịch pha loãng <br />
 25: thể tích toàn bộ hỗn hợp dịch trước khi lọc (ml)<br />
 10: thể tích dung dịch lọc lấy xác định (ml)<br />
 0,00028 : số g nitơ acid amin tương ứng với 1ml dung dịch natri thiosulfat 0,01M<br />
1000: Hệ số tính ra g/l<br />
<br />
8.2. Hàm lượng nitơ acid amin, Y, tính bằng % (số gam nitơ acid amin trong 100g nitơ toàn phần), theo công thức sau:                <br />
Trong đó:<br />
	XAA’: Hàm lượng nitơ acid amin, tính bằng g/l<br />
	Xtp   : Hàm lượng nitơ toàn phần, tính bằng g/l<br />
Các kết quả được báo cáo là giá trị trung bình của hai lần xác định song song với 2 chữ số có nghĩa. <br />
<br />
<span style="color: #0000CD;" class="mycode_color"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">9.	Kiểm soát chất lượng </span></span><br />
<br />
9.1.	Mẫu trắng: giá trị của mẫu trắng không được quá 0,02 g/l tính toán cho mẫu giả định.<br />
9.2.	Mẫu phân tích: Tùy thuộc vào nồng độ acid, độ chênh lệch của 2 phép thử song song phải nhỏ hơn 5 % so với kết quả trung bình        <br />
Chú ý: Để nhận được kết quả chính xác, cần loại bỏ hoàn toàn đồng phosphat thừa, bằng cách lọc thật cẩn thận hỗn hợp dịch mẫu thử sao cho nhận được dịch trong suốt.]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<span style="color: #FF0000;" class="mycode_color"><div style="text-align: center;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG NITƠ ACID AMIN TRONG NƯỚC MẮM</span></span></div></span><br />
<br />
	<br />
<span style="color: #0000CD;" class="mycode_color"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">1. Nguyên lý</span></span><br />
<br />
	Đồng phosphat phản ứng với acid amin tạo thành muối acid amin (1 ion đồng phản ứng với 2 gốc acid amin). Lọc để loại đồng phosphat thừa. Thêm acid acetic và kali iodid vào dịch lọc trong. Ion I- trong môi trường acid khử ion Cu+, tạo ra I2 tự do. Chuẩn độ lượng iốt được tạo thành bằng dung dịch natri thiosulfat  0,01M.<br />
<br />
<span style="color: #0000CD;" class="mycode_color"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">2. Phạm vi áp dụng</span></span><br />
<br />
Quy trình này áp dụng cho nước mắm.<br />
<br />
<span style="color: #0000CD;" class="mycode_color"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">3. Tài liệu trích dẫn </span></span><br />
<br />
TCVN 3708-90<br />
	<br />
<span style="color: #0000CD;" class="mycode_color"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">4. Định nghĩa : </span></span><br />
<br />
Không<br />
<br />
<span style="color: #0000CD;" class="mycode_color"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">5. Chuẩn bị thiết bị và dụng cụ</span></span><br />
<br />
5.1.	Cân kỹ thuật, độ chính xác 0,01g<br />
5.2.	Buret 25ml với độ chính xác 0,01mL<br />
5.3.	Bình nón 100 ml<br />
5.4.	Bình định mức 25, 100, 1000ml<br />
5.5.	Pipet 1, 5, 10 ml<br />
5.6.	Phễu thuỷ tinh<br />
5.7.	Giấy lọc cứng (giấy Whatman số 1, số 3)<br />
<br />
<span style="color: #0000CD;" class="mycode_color"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">6. Chuẩn bị hoá chất và thuốc thử:</span></span><br />
<br />
6.1.	Natri thiosulfat  0,1M: Pha từ ống chuẩn hoặc dung dịch có sẵn đã xác định lại nồng độ. Bảo quản trong lọ nâu đậy kín nút. Trước khi dùng pha loãng 10 lần để có dung dịch 0,01M.<br />
-	Hạn dùng: 3 tháng hoặc tùy thuộc vào thực tế.<br />
<br />
6.2.	Hỗn hợp đồng phốt phát: <br />
6.2.1	Dung dịch đồng clorid (A): Cân 27,3g CuCl2 (hoặc 35,4g CuCl2.12H2O) trong 1 lít dung dịch. <br />
6.2.2	Dung dịch natri phosphat (B): 68,5g Na3PO4.12H2O trong 1 lít dung dịch (hoặc 64,5g Na2HPO4 hoà tan trong 500ml nước cất đun sôi để nguội vào cho đến 1 lít)<br />
6.2.3	Dung dịch đệm borat pH 8,8 &copy;: 28g natri tetraborat (Na2B4O7.10H2O) hoà tan trong 750ml nước cất. Thêm 50ml dung dịch acid hydrocloric(HCl) 0,1N và thêm nước cất đến 1 lít; <br />
6.2.4	Hỗn hợp đồng phốt phát: Trộn lẫn các dung dịch theo tỉ lệ: A:B:C = 1:2:2; Cho dung dịch (A) trộn với dung dịch (B), lắc đều rồi cho thêm dung dịch &copy;.<br />
<br />
6.3	Thimolphtalein, dung dịch 0,25% trong ethanol 50%<br />
<br />
6.4	Acid acetic đậm đặc<br />
<br />
6.5	Kali iodid tinh thể<br />
<br />
6.6	Tinh bột, dung dịch 1% trong NaCl bão hoà<br />
<br />
<span style="color: #0000CD;" class="mycode_color"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">7. Các bước tiến hành</span></span><br />
<br />
7.1.	Chuẩn bị mẫu phân tích: Lấy 5ml nước mắm cho vào bình định mức 100ml, lấy 5ml dịch pha loãng vào bình định mức 25ml, thêm 2 giọt thymolphthalein 0,25% và nhỏ từng giọt natri hydroxyd 0,1N vào cho đến khi dung dịch có màu xanh nhạt da trời (pH=10). Thêm 10 - 15ml hỗn hợp đồng phốt phát, thêm nước cất đến vạch mức. Lắc đều, li tâm hoặc lọc qua giấy lọc cứng dày để thu dịch lọc trong suốt. Lấy 10ml dịch lọc cho vào bình nón dung tích 100ml, thêm 5 giọt acid acetic đậm đặc và khoảng 0,2 – 0,5g kali iodid tinh thể, lắc đều, dung dịch có màu vàng của iôd. Chuẩn độ bằng dung dịch natri thiosulfat 0,01M cho đến khi dung dịch có màu vàng nhạt. Thêm 2 – 4 giọt dung dịch tinh bột 1%, dung dịch có màu xanh. Chuẩn độ tiếp cho đến khi dung dịch vừa mất màu. Ghi lượng dung dịch natri thiosulfat 0,01M dùng để chuẩn độ. <br />
<br />
7.2.	Chuẩn bị mẫu trắng: Lấy 5ml nước cất thay cho 5ml nước mắm pha loãng và tiến hành thử như trên.<br />
<br />
<span style="color: #0000CD;" class="mycode_color"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">8. Tính toán kết quả</span></span><br />
<br />
8.1. Hàm lượng nitơ acid amin trong nước mắm được tính bằng g/l theo công thức sau:<br />
<div style="text-align: center;" class="mycode_align">                       (V1-V2) x 0,00028  x 20 x  25x 1000<br />
         XAA’ =    --------------------------------------------   =     2,8  x  (V1-V2) <br />
                                   5 x 10 </div>
Trong đó: <br />
V1 : thể tích natri thiosulfat 0,01M tiêu tốn khi chuẩn độ mẫu thử (ml) <br />
V1 : thể tích natri thiosulfat 0,01M tiêu tốn khi chuẩn độ mẫu trắng (ml)<br />
20 : độ pha loãng của nước mắm<br />
  5 : thể tích dung dịch pha loãng <br />
 25: thể tích toàn bộ hỗn hợp dịch trước khi lọc (ml)<br />
 10: thể tích dung dịch lọc lấy xác định (ml)<br />
 0,00028 : số g nitơ acid amin tương ứng với 1ml dung dịch natri thiosulfat 0,01M<br />
1000: Hệ số tính ra g/l<br />
<br />
8.2. Hàm lượng nitơ acid amin, Y, tính bằng % (số gam nitơ acid amin trong 100g nitơ toàn phần), theo công thức sau:                <br />
Trong đó:<br />
	XAA’: Hàm lượng nitơ acid amin, tính bằng g/l<br />
	Xtp   : Hàm lượng nitơ toàn phần, tính bằng g/l<br />
Các kết quả được báo cáo là giá trị trung bình của hai lần xác định song song với 2 chữ số có nghĩa. <br />
<br />
<span style="color: #0000CD;" class="mycode_color"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">9.	Kiểm soát chất lượng </span></span><br />
<br />
9.1.	Mẫu trắng: giá trị của mẫu trắng không được quá 0,02 g/l tính toán cho mẫu giả định.<br />
9.2.	Mẫu phân tích: Tùy thuộc vào nồng độ acid, độ chênh lệch của 2 phép thử song song phải nhỏ hơn 5 % so với kết quả trung bình        <br />
Chú ý: Để nhận được kết quả chính xác, cần loại bỏ hoàn toàn đồng phosphat thừa, bằng cách lọc thật cẩn thận hỗn hợp dịch mẫu thử sao cho nhận được dịch trong suốt.]]></content:encoded>
		</item>
		<item>
			<title><![CDATA[Xác định hàm lượng Acid trong nước mắm]]></title>
			<link>https://xetnghiemdakhoa.com/diendan/thread-817.html</link>
			<pubDate>Sun, 28 Oct 2012 13:21:09 +0000</pubDate>
			<dc:creator><![CDATA[<a href="https://xetnghiemdakhoa.com/diendan/member.php?action=profile&uid=1">tuyenlab</a>]]></dc:creator>
			<guid isPermaLink="false">https://xetnghiemdakhoa.com/diendan/thread-817.html</guid>
			<description><![CDATA[<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="color: #FF0000;" class="mycode_color"><div style="text-align: center;" class="mycode_align"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG ACID TRONG NƯỚC MẮM</span></div></span></span><br />
<br />
	<br />
<span style="color: #0000CD;" class="mycode_color"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">1. Nguyên lý</span></span><br />
<br />
	Dùng nước cất chiết rút acid có trong mẫu thử, chuẩn độ bằng dung dịch natri hydroxyd 0,1N.<br />
<br />
<span style="color: #0000CD;" class="mycode_color"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">2. Phạm vi áp dụng</span></span><br />
<br />
Quy trình này áp dụng cho nước mắm.<br />
<br />
<span style="color: #0000CD;" class="mycode_color"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">3. Tài liệu trích dẫn </span></span><br />
<br />
TCVN 3702 - 90<br />
	<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><span style="color: #0000CD;" class="mycode_color">4. Định nghĩa </span></span>: Không<br />
<br />
<span style="color: #0000CD;" class="mycode_color"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">5. Chuẩn bị thiết bị và dụng cụ</span></span><br />
<br />
5.1.	Cân phân tích, độ chính xác 0,0001g<br />
5.2.	Buret 25ml với độ chính xác 0,05mL<br />
5.3.	Bình nón 250 ml<br />
5.4.	Bình định mức 100ml<br />
5.5.	Pipet 5ml, 25 ml<br />
<br />
<span style="color: #0000CD;" class="mycode_color"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">6. Chuẩn bị hoá chất và thuốc thử:</span></span><br />
<br />
6.1.	Natri hydroxyd 0,1N: <br />
Pha từ ống chuẩn hoặc dung dịch NaOH 0,1N đã xác định lại nồng độ. Bảo quản trong lọ polyvinyl hoặc polypropylen đậy kín nút. <br />
-	Hạn dùng: 3 tháng hoặc tùy thuộc vào thực tế.<br />
<br />
6.2.	Chất chỉ thị - dung dịch 1% trong ethanol 60%: hòa tan 1,0g Phenolphtalein trong 80ml ethanol 96%, và thêm đủ đến 100ml bằng nước cất. Bảo quản tránh ánh sáng ở nhiệt độ phòng. Thời hạn sử dụng: 6 tháng<br />
<br />
<span style="color: #0000CD;" class="mycode_color"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">7. Các bước tiến hành</span></span><br />
<br />
7.1.	 Chuẩn bị mẫu trắng: Lấy 50ml nước cất vào bình nón 250ml, thêm 5 giọt phenolphthalein. Chuẩn độ bằng dung dịch natri hydroxyd 0,1N cho đến khi dung dịch bắt đầu chuyển thành màu đỏ, lắc nhẹ không mất màu là được.<br />
7.2.	Chuẩn bị mẫu phân tích: Như trong H/QT/11.01, lấy 50ml dịch pha loãng để xác định. Chuyển mẫu vào các bình nón 250ml. thêm 5 giọt phenolphthalein. Chuẩn độ bằng dung dịch natri hydroxyd 0,1N cho đến khi dung dịch bắt đầu chuyển thành màu đỏ, lắc nhẹ không mất màu là được.<br />
<br />
<span style="color: #0000CD;" class="mycode_color"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">8. Tính toán kết quả</span></span><br />
<br />
8.1. Hàm lượng acid (tính theo acid acetic) trong nước mắm được tính bằng g/l theo công thức sau:<br />
   <div style="text-align: center;" class="mycode_align">            V x 0,0060  x 20  x 1000<br />
      C  = --------------------------------------                                                =   2,4  x V<br />
                      50 </div>
<br />
Trong đó: <br />
V : thể tích natri hydroxyd tiêu tốn khi chuẩn độ mẫu thử (ml)<br />
20: độ pha loãng của nước mắm<br />
50: thể tích dung dịch pha loãng đem đi xác định  <br />
 0,0060 : Hệ số K của acid acetic<br />
1000: Hệ số tính ra g/l<br />
Các kết quả được báo cáo là giá trị trung bình của hai lần xác định song song với 2 chữ số có nghĩa. <br />
<br />
<span style="color: #0000CD;" class="mycode_color"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">9.	Kiểm soát chất lượng </span></span><br />
<br />
9.1.	 Mẫu trắng: giá trị của mẫu trắng không được quá 0,02 g/l tính toán cho mẫu giả định.<br />
9.2.	Mẫu phân tích: Tùy thuộc vào nồng độ acid, độ chênh lệch của 2 phép thử song song phải nhỏ hơn 5 % so với giá trị trung bình.]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="color: #FF0000;" class="mycode_color"><div style="text-align: center;" class="mycode_align"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG ACID TRONG NƯỚC MẮM</span></div></span></span><br />
<br />
	<br />
<span style="color: #0000CD;" class="mycode_color"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">1. Nguyên lý</span></span><br />
<br />
	Dùng nước cất chiết rút acid có trong mẫu thử, chuẩn độ bằng dung dịch natri hydroxyd 0,1N.<br />
<br />
<span style="color: #0000CD;" class="mycode_color"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">2. Phạm vi áp dụng</span></span><br />
<br />
Quy trình này áp dụng cho nước mắm.<br />
<br />
<span style="color: #0000CD;" class="mycode_color"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">3. Tài liệu trích dẫn </span></span><br />
<br />
TCVN 3702 - 90<br />
	<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><span style="color: #0000CD;" class="mycode_color">4. Định nghĩa </span></span>: Không<br />
<br />
<span style="color: #0000CD;" class="mycode_color"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">5. Chuẩn bị thiết bị và dụng cụ</span></span><br />
<br />
5.1.	Cân phân tích, độ chính xác 0,0001g<br />
5.2.	Buret 25ml với độ chính xác 0,05mL<br />
5.3.	Bình nón 250 ml<br />
5.4.	Bình định mức 100ml<br />
5.5.	Pipet 5ml, 25 ml<br />
<br />
<span style="color: #0000CD;" class="mycode_color"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">6. Chuẩn bị hoá chất và thuốc thử:</span></span><br />
<br />
6.1.	Natri hydroxyd 0,1N: <br />
Pha từ ống chuẩn hoặc dung dịch NaOH 0,1N đã xác định lại nồng độ. Bảo quản trong lọ polyvinyl hoặc polypropylen đậy kín nút. <br />
-	Hạn dùng: 3 tháng hoặc tùy thuộc vào thực tế.<br />
<br />
6.2.	Chất chỉ thị - dung dịch 1% trong ethanol 60%: hòa tan 1,0g Phenolphtalein trong 80ml ethanol 96%, và thêm đủ đến 100ml bằng nước cất. Bảo quản tránh ánh sáng ở nhiệt độ phòng. Thời hạn sử dụng: 6 tháng<br />
<br />
<span style="color: #0000CD;" class="mycode_color"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">7. Các bước tiến hành</span></span><br />
<br />
7.1.	 Chuẩn bị mẫu trắng: Lấy 50ml nước cất vào bình nón 250ml, thêm 5 giọt phenolphthalein. Chuẩn độ bằng dung dịch natri hydroxyd 0,1N cho đến khi dung dịch bắt đầu chuyển thành màu đỏ, lắc nhẹ không mất màu là được.<br />
7.2.	Chuẩn bị mẫu phân tích: Như trong H/QT/11.01, lấy 50ml dịch pha loãng để xác định. Chuyển mẫu vào các bình nón 250ml. thêm 5 giọt phenolphthalein. Chuẩn độ bằng dung dịch natri hydroxyd 0,1N cho đến khi dung dịch bắt đầu chuyển thành màu đỏ, lắc nhẹ không mất màu là được.<br />
<br />
<span style="color: #0000CD;" class="mycode_color"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">8. Tính toán kết quả</span></span><br />
<br />
8.1. Hàm lượng acid (tính theo acid acetic) trong nước mắm được tính bằng g/l theo công thức sau:<br />
   <div style="text-align: center;" class="mycode_align">            V x 0,0060  x 20  x 1000<br />
      C  = --------------------------------------                                                =   2,4  x V<br />
                      50 </div>
<br />
Trong đó: <br />
V : thể tích natri hydroxyd tiêu tốn khi chuẩn độ mẫu thử (ml)<br />
20: độ pha loãng của nước mắm<br />
50: thể tích dung dịch pha loãng đem đi xác định  <br />
 0,0060 : Hệ số K của acid acetic<br />
1000: Hệ số tính ra g/l<br />
Các kết quả được báo cáo là giá trị trung bình của hai lần xác định song song với 2 chữ số có nghĩa. <br />
<br />
<span style="color: #0000CD;" class="mycode_color"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">9.	Kiểm soát chất lượng </span></span><br />
<br />
9.1.	 Mẫu trắng: giá trị của mẫu trắng không được quá 0,02 g/l tính toán cho mẫu giả định.<br />
9.2.	Mẫu phân tích: Tùy thuộc vào nồng độ acid, độ chênh lệch của 2 phép thử song song phải nhỏ hơn 5 % so với giá trị trung bình.]]></content:encoded>
		</item>
		<item>
			<title><![CDATA[[KT] Xác định hàm lượng Canxi trong sữa bằng phương pháp chuẩn độ]]></title>
			<link>https://xetnghiemdakhoa.com/diendan/thread-493.html</link>
			<pubDate>Fri, 25 May 2012 01:45:40 +0000</pubDate>
			<dc:creator><![CDATA[<a href="https://xetnghiemdakhoa.com/diendan/member.php?action=profile&uid=1">tuyenlab</a>]]></dc:creator>
			<guid isPermaLink="false">https://xetnghiemdakhoa.com/diendan/thread-493.html</guid>
			<description><![CDATA[<span style="font-family: Times New Roman;" class="mycode_font"><span style="font-size: medium;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">	1. Nguyên lý</span><br />
	Mẫu được vô cơ hoá khô trong lò nung, phần tro còn lại được hoà tan trong acid loãng và kết tủa hoá calci oxalat, ly tâm hoặc lắng kết tủa rồi đem rửa kết tủa, hoà tan trong acid rồi chuẩn độ bằng kali permanganat.<br />
	Ca++ + H2SO4  -&gt; CaC2O4 + 2H+<br />
	CaC2O4 + H2SO4 -&gt; CaSO4 + H2C2O4<br />
	5(H2C2O4) + 2 KMnO4 + 3H2SO4 -&gt; 2Mn SO4 + K2SO4+ 10CO2+ 8H2O<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">2. Phạm vi áp dụng</span><br />
Quy trình này áp dụng cho tất cả các loại sữa bột và bột ngũ cốc.<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">3. Tài liệu trích dẫn </span><br />
AOAC 935.13<br />
	<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">4. Định nghĩa : Không</span><br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">5. Chuẩn bị thiết bị và dụng cụ</span><br />
<br />
5.1.	Cân phân tích, độ chính xác 0,0001g<br />
5.2.	Chén nung mẫu đáy bằng chịu được nhiệt độ 6000C<br />
5.3.	Cốc thuỷ tinh, dung tích 50ml<br />
5.4.	Bình định mức 100ml, 500ml và 1000ml loại A<br />
5.5.	Pipet bầu loại 20, 25, 50ml<br />
5.6.	Đũa thuỷ tinh<br />
5.7.	Giấy lọc mịn<br />
5.8.	Buret 25ml, chia vạch 0,1ml.<br />
5.9.	Giấy đo pH.<br />
5.10.	Bình nón 250ml<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">6. Chuẩn bị hoá chất và thuốc thử</span>: <br />
(Các hoá chất phải là hoá chất tinh khiết dùng trong phân tích)<br />
6.1.	Acid chlohydric (1:3): Pha loãng Acid chlohydric đậm đặc (37%m/m) bằng nước cất theo tỉ lệ thể tích 1:3.<br />
6.2.	Nước cất hai lần.<br />
6.3.	Dung dịch chuẩn độ (KMnO4 0,1N): pha từ ống chuẩn.<br />
6.4.	Dung dịch NH4OH (1+1):<br />
6.5.	Dung dịch NH4OH (1+20):<br />
6.6.	Dung dịch (NH4)2C2O4  bão hoà (4,2%):<br />
6.7.	Methyl đỏ trong cồn<br />
6.8.	H2SO4 đậm đặc<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">7. Tiến hành:</span><br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><span style="font-style: italic;" class="mycode_i">7.1.	 Chuẩn bị mẫu thử</span></span>: Cho mẫu vào bình chứa có dung tích khoảng gấp đôi thể tích của mẫu, có nắp đậy kín. Đậy nắp bình ngay, lắc đều mẫu thật kỹ bằng cách lắc và đảo chiều bình liên tục.<br />
Trong quá trình chuẩn bị, tránh để mẫu tiếp xúc trực tiếp với môi trường không khí càng ít càng tốt, để làm giảm tối đa sự hấp thụ ẩm của môi trường.<br />
<br />
<span style="font-style: italic;" class="mycode_i"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">7.2.	 Tiến hành vô cơ hoá mẫu khô</span></span>: Cân khoảng 5 đến 10g mẫu thử chính xác tới 1mg vào chén nung (5.2), than hoá trên bếp điện, sau đó cho vào lò nung ở 600 0 C khoảng 3 đến 5h đến tro trắng, để nguội, nếu tro không trắng thì làm ướt bằng nước cất và thêm 1đến 3ml HNO3. Đun khô trên bếp điện, cho vào lò nung ở 600 0 C trong 1 đến 2h. Hoà tan tro bằng 10ml HCl (1+3), thêm vài giọt HNO3, định mức đến 100ml, lắc đều.<br />
<br />
7.3.	 Hút 25ml dung dịch trong vào trong bình nón, pha loãng đến 100ml, thêm 2 giọt methyl đỏ, thêm NH4OH (1+1) đến pH khoảng 5,6 đến màu vàng cam hơi nâu. Nếu bị quá màu thì cho thêm vài giọt HCl (1+3) đến màu cam. Thêm vài giọt HCl (1+3) để chuyển về màu hồng (pH 2,5 – 3,0), không phải màu cam. Pha loãng đến khoảng 150ml, đem đi đun, khuấy đều tay và thêm từ từ dung dịch (NH4)2C2O4 bão hoà (4,2%). Nếu, màu đỏ chuyển sang màu cam thì thêm HCl (1+3) cho đến khi chuyển sang màu hồng. Để lắng kết tủa qua đêm. Lọc qua giấy lọc mịn, hoặc phễu thuỷ tinh xốp (Pyrex), rửa sạch kết tủa bằng NH4OH (1 + 50). Cho giấy lọc hoặc phễu lọc xốp vào bình nón ban đầu, thêm hỗn hợp của 125ml H2O và 5 mL H2SO4 . đun nóng đến 700C và chuẩn độ bằng KMnO4 0,1N cho đến bắt đầu xuất hiện màu hồng. Làm tương tự với mẫu trắng. <br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">8. Tiến hành chuẩn độ: </span><br />
Hàm lượng calci (mg/100g) được tính như sau:<br />
            Cm =          [ Kx100 x ( V1-V0) x100] /  [n x m]<br />
<br />
Trong đó: <br />
m: khối lượng mẫu (g) <br />
V1 : thể tích dung dịch KMnO4 dùng để chuẩn độ mẫu thử (mL)<br />
V0: thể tích dung dịch KMnO4 dùng để chuẩn độ mẫu trắng (mL)<br />
K: Số mg Ca++ tương ứng với 1ml KMnO4<br />
       KMnO4  0,1N tương ứng với K=2mg<br />
       KMnO4  0,05N tương ứng với K=1mg<br />
        KMnO4  0,02N tương ứng với K=0,4mg	<br />
100: thể tích dung dịch mẫu thử được định mức sau vô cơ hoá<br />
n: Thể tích dung dịch mẫu thử lấy đem đi kết tủa (ml)<br />
Các kết quả được báo cáo là giá trị trung bình của hai mẫu với ít nhất 2 chữ số có nghĩa. <br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><br />
9.	Kiểm soát chất lượng </span><br />
Mẫu phân tích: Tùy thuộc vào nồng độ đo được, % độ chênh lệch của 2 phép thử song song phải nhỏ hơn 6% so với giá trị trung bình.<br />
</span></span>]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<span style="font-family: Times New Roman;" class="mycode_font"><span style="font-size: medium;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">	1. Nguyên lý</span><br />
	Mẫu được vô cơ hoá khô trong lò nung, phần tro còn lại được hoà tan trong acid loãng và kết tủa hoá calci oxalat, ly tâm hoặc lắng kết tủa rồi đem rửa kết tủa, hoà tan trong acid rồi chuẩn độ bằng kali permanganat.<br />
	Ca++ + H2SO4  -&gt; CaC2O4 + 2H+<br />
	CaC2O4 + H2SO4 -&gt; CaSO4 + H2C2O4<br />
	5(H2C2O4) + 2 KMnO4 + 3H2SO4 -&gt; 2Mn SO4 + K2SO4+ 10CO2+ 8H2O<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">2. Phạm vi áp dụng</span><br />
Quy trình này áp dụng cho tất cả các loại sữa bột và bột ngũ cốc.<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">3. Tài liệu trích dẫn </span><br />
AOAC 935.13<br />
	<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">4. Định nghĩa : Không</span><br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">5. Chuẩn bị thiết bị và dụng cụ</span><br />
<br />
5.1.	Cân phân tích, độ chính xác 0,0001g<br />
5.2.	Chén nung mẫu đáy bằng chịu được nhiệt độ 6000C<br />
5.3.	Cốc thuỷ tinh, dung tích 50ml<br />
5.4.	Bình định mức 100ml, 500ml và 1000ml loại A<br />
5.5.	Pipet bầu loại 20, 25, 50ml<br />
5.6.	Đũa thuỷ tinh<br />
5.7.	Giấy lọc mịn<br />
5.8.	Buret 25ml, chia vạch 0,1ml.<br />
5.9.	Giấy đo pH.<br />
5.10.	Bình nón 250ml<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">6. Chuẩn bị hoá chất và thuốc thử</span>: <br />
(Các hoá chất phải là hoá chất tinh khiết dùng trong phân tích)<br />
6.1.	Acid chlohydric (1:3): Pha loãng Acid chlohydric đậm đặc (37%m/m) bằng nước cất theo tỉ lệ thể tích 1:3.<br />
6.2.	Nước cất hai lần.<br />
6.3.	Dung dịch chuẩn độ (KMnO4 0,1N): pha từ ống chuẩn.<br />
6.4.	Dung dịch NH4OH (1+1):<br />
6.5.	Dung dịch NH4OH (1+20):<br />
6.6.	Dung dịch (NH4)2C2O4  bão hoà (4,2%):<br />
6.7.	Methyl đỏ trong cồn<br />
6.8.	H2SO4 đậm đặc<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">7. Tiến hành:</span><br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><span style="font-style: italic;" class="mycode_i">7.1.	 Chuẩn bị mẫu thử</span></span>: Cho mẫu vào bình chứa có dung tích khoảng gấp đôi thể tích của mẫu, có nắp đậy kín. Đậy nắp bình ngay, lắc đều mẫu thật kỹ bằng cách lắc và đảo chiều bình liên tục.<br />
Trong quá trình chuẩn bị, tránh để mẫu tiếp xúc trực tiếp với môi trường không khí càng ít càng tốt, để làm giảm tối đa sự hấp thụ ẩm của môi trường.<br />
<br />
<span style="font-style: italic;" class="mycode_i"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">7.2.	 Tiến hành vô cơ hoá mẫu khô</span></span>: Cân khoảng 5 đến 10g mẫu thử chính xác tới 1mg vào chén nung (5.2), than hoá trên bếp điện, sau đó cho vào lò nung ở 600 0 C khoảng 3 đến 5h đến tro trắng, để nguội, nếu tro không trắng thì làm ướt bằng nước cất và thêm 1đến 3ml HNO3. Đun khô trên bếp điện, cho vào lò nung ở 600 0 C trong 1 đến 2h. Hoà tan tro bằng 10ml HCl (1+3), thêm vài giọt HNO3, định mức đến 100ml, lắc đều.<br />
<br />
7.3.	 Hút 25ml dung dịch trong vào trong bình nón, pha loãng đến 100ml, thêm 2 giọt methyl đỏ, thêm NH4OH (1+1) đến pH khoảng 5,6 đến màu vàng cam hơi nâu. Nếu bị quá màu thì cho thêm vài giọt HCl (1+3) đến màu cam. Thêm vài giọt HCl (1+3) để chuyển về màu hồng (pH 2,5 – 3,0), không phải màu cam. Pha loãng đến khoảng 150ml, đem đi đun, khuấy đều tay và thêm từ từ dung dịch (NH4)2C2O4 bão hoà (4,2%). Nếu, màu đỏ chuyển sang màu cam thì thêm HCl (1+3) cho đến khi chuyển sang màu hồng. Để lắng kết tủa qua đêm. Lọc qua giấy lọc mịn, hoặc phễu thuỷ tinh xốp (Pyrex), rửa sạch kết tủa bằng NH4OH (1 + 50). Cho giấy lọc hoặc phễu lọc xốp vào bình nón ban đầu, thêm hỗn hợp của 125ml H2O và 5 mL H2SO4 . đun nóng đến 700C và chuẩn độ bằng KMnO4 0,1N cho đến bắt đầu xuất hiện màu hồng. Làm tương tự với mẫu trắng. <br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">8. Tiến hành chuẩn độ: </span><br />
Hàm lượng calci (mg/100g) được tính như sau:<br />
            Cm =          [ Kx100 x ( V1-V0) x100] /  [n x m]<br />
<br />
Trong đó: <br />
m: khối lượng mẫu (g) <br />
V1 : thể tích dung dịch KMnO4 dùng để chuẩn độ mẫu thử (mL)<br />
V0: thể tích dung dịch KMnO4 dùng để chuẩn độ mẫu trắng (mL)<br />
K: Số mg Ca++ tương ứng với 1ml KMnO4<br />
       KMnO4  0,1N tương ứng với K=2mg<br />
       KMnO4  0,05N tương ứng với K=1mg<br />
        KMnO4  0,02N tương ứng với K=0,4mg	<br />
100: thể tích dung dịch mẫu thử được định mức sau vô cơ hoá<br />
n: Thể tích dung dịch mẫu thử lấy đem đi kết tủa (ml)<br />
Các kết quả được báo cáo là giá trị trung bình của hai mẫu với ít nhất 2 chữ số có nghĩa. <br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><br />
9.	Kiểm soát chất lượng </span><br />
Mẫu phân tích: Tùy thuộc vào nồng độ đo được, % độ chênh lệch của 2 phép thử song song phải nhỏ hơn 6% so với giá trị trung bình.<br />
</span></span>]]></content:encoded>
		</item>
		<item>
			<title><![CDATA[Kỹ thuật xác định RhodaminB trong thực phẩm bằng sắc ký lớp mỏng]]></title>
			<link>https://xetnghiemdakhoa.com/diendan/thread-492.html</link>
			<pubDate>Fri, 25 May 2012 01:13:26 +0000</pubDate>
			<dc:creator><![CDATA[<a href="https://xetnghiemdakhoa.com/diendan/member.php?action=profile&uid=1">tuyenlab</a>]]></dc:creator>
			<guid isPermaLink="false">https://xetnghiemdakhoa.com/diendan/thread-492.html</guid>
			<description><![CDATA[<span style="font-size: medium;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">1. Nguyên tắc</span><br />
Dùng dung môi hữu cơ chiết Rhodamin B ra khỏi mẫu sau đó định tính bằng Sắc ký lớp mỏng. <br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">2. Phạm vi ứng dụng</span><br />
Phương pháp được áp dụng để định tính Rhodamin B trong thực phẩm. <br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">3. Tài liệu tham khảo</span><br />
	- Indentification of Prohibited colorants in cosmetic products by TLC and HPLC.  ACM SIN 02, 02/12/2005 ASIAN<br />
	-  Quy trình phát hiện chất màu Rhodamin B trong dược liệu, ĐD/SOP/36 Viện kiểm nghiệm thuốc Trung Ương<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">4. Dụng cụ và hóa chất</span><br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><span style="font-style: italic;" class="mycode_i">4.1. Dụng cụ:</span></span><br />
	- Dụng cụ thông thường phòng thí nghiệm.<br />
	- Bản mỏng tráng Silicagel F254 hoạt hóa ở 1100C trong 30 phút<br />
	- Tủ sấy điều chỉnh được nhiệt độ<br />
	- Bếp cách thuỷ chỉnh được nhiệt độ<br />
	- Cân phân tích, chính xác đến 0,0001 g<br />
	- Cân kỹ thuật, chính xác đến 0,1 g<br />
	- Ống mao quản dùng để chấm sắc ký<br />
	- Bình triển khai sắc ký<br />
	- Máy sấy khô<br />
	- Đèn soi UV 254nm và 366nm<br />
	- Máy chụp ảnh bản mỏng<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><span style="font-style: italic;" class="mycode_i">4.2. Hóa chất:</span></span><br />
	- Ethanol tinh khiết.<br />
	- Etyl acetat tinh khiết<br />
	- Methanol tinh khiết<br />
	- Amoniac hydroxit tinh khiết<br />
	- Nước cất 2 lần.<br />
	- Dung dịch chuẩn gốc: cân chính xác 0.1g chuẩn Rhodamine B pha trong 1000ml Ethanol. (Chuẩn này có nồng độ 100ppm)<br />
	- Dung dịch chuẩn làm trung gian: Hút 10ml chuẩn gốc pha thành 100ml với Ethanol. (chuẩn này cố nồng độ 10ppm)<br />
	- Dung dịch chuẩn làm việc: Từ chuẩn trung gian pha thanh các chuẩn có nồng độ 0.04ppm; 0.08ppm; 0.1ppm; 0.2ppm; 0.4ppm; 0.5ppm; 1ppm; 2ppm; 5ppm với ethanol.<br />
Chú ý: cân, pha loãng dung dịch này phải thật chính xác.<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">5. Tiến hành</span><br />
<br />
<span style="font-style: italic;" class="mycode_i"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">5.1. Xử lý mẫu:</span></span><br />
	- Cân khoảng 1-2 g mẫu cho vào bình nón 200ml. Cho khoảng 20ml Ethanol. Cho vào nồi cách thủy nhiệt độ 800C. Đun hồi lưu. Nếu không có hệ thống hồi lưu thì thường xuyên bổ xung thêm Ethanol. Đun trong 2h.<br />
	 - Sau 2h lấy ra để nguội, lọc qua giấy lọc vào bình định mức 20. Tráng mẫu bằng ethanol và bổ xung ethanol cho vừa đủ 20ml.<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><span style="font-style: italic;" class="mycode_i">5.2. Tiến hành sắc ký lớp mỏng:</span></span><br />
<br />
<span style="font-style: italic;" class="mycode_i">5.2.1 Pha dung môi khai triển:</span><br />
- Sử dụng 1 trong 2 hệ dung môi sau:<br />
	+ Etyl Acetat /Metahnol/Nước = 100/17/13 (v/v/v)<br />
	+ Etyl Acetat/Metahnol/ (Amonium hydroxide/Nước 3/7) = 15/3/3 (v/v/v)<br />
- Sau khi pha xong đổ vào bình triển khai. Đậy nắp lại chờ dung môi ổn định ít nhất 30' trước khi đặt bản mỏng vào.<br />
<br />
<span style="font-style: italic;" class="mycode_i">5.2.2 Triển khai sắc ký:</span><br />
- Chấm mẫu thử cùng với mẫu chuẩn bằng đầu chấm sắc ký. Mỗi mẫu chấm 2 lần (tổng lượng 30µl)<br />
- Sau khi chấm xong đặt vào bình triển khai sắc ký. Chờ dung môi cách mép trên khoảng 1-2 cm thì dừng lại. Lấy bản mỏng ra để ở nhiệt độ phòng cho tới khô.<br />
- Quan sát vết chấm bằng mắt thường hoặc soi dưới đèn tử ngoại bước sóng 366nm.<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">6. Cách tính kết quả: </span><br />
- So sánh màu sắc của vết chấm với chuẩn hoặc màu phát quang so khi soi tử ngoại đồng thời so sánh Rf của mẫu thử so với chuẩn.<br />
- Có thể bán định lượng bằng các so sánh độ đậm màu và diện tích của vết mẫu thử so với mẫu chuẩn.<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">7. Kiểm soát chất lượng:</span><br />
LOD của mẫu chuẩn đạt 0.04µg/g<br />
</span>]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<span style="font-size: medium;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">1. Nguyên tắc</span><br />
Dùng dung môi hữu cơ chiết Rhodamin B ra khỏi mẫu sau đó định tính bằng Sắc ký lớp mỏng. <br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">2. Phạm vi ứng dụng</span><br />
Phương pháp được áp dụng để định tính Rhodamin B trong thực phẩm. <br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">3. Tài liệu tham khảo</span><br />
	- Indentification of Prohibited colorants in cosmetic products by TLC and HPLC.  ACM SIN 02, 02/12/2005 ASIAN<br />
	-  Quy trình phát hiện chất màu Rhodamin B trong dược liệu, ĐD/SOP/36 Viện kiểm nghiệm thuốc Trung Ương<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">4. Dụng cụ và hóa chất</span><br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><span style="font-style: italic;" class="mycode_i">4.1. Dụng cụ:</span></span><br />
	- Dụng cụ thông thường phòng thí nghiệm.<br />
	- Bản mỏng tráng Silicagel F254 hoạt hóa ở 1100C trong 30 phút<br />
	- Tủ sấy điều chỉnh được nhiệt độ<br />
	- Bếp cách thuỷ chỉnh được nhiệt độ<br />
	- Cân phân tích, chính xác đến 0,0001 g<br />
	- Cân kỹ thuật, chính xác đến 0,1 g<br />
	- Ống mao quản dùng để chấm sắc ký<br />
	- Bình triển khai sắc ký<br />
	- Máy sấy khô<br />
	- Đèn soi UV 254nm và 366nm<br />
	- Máy chụp ảnh bản mỏng<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><span style="font-style: italic;" class="mycode_i">4.2. Hóa chất:</span></span><br />
	- Ethanol tinh khiết.<br />
	- Etyl acetat tinh khiết<br />
	- Methanol tinh khiết<br />
	- Amoniac hydroxit tinh khiết<br />
	- Nước cất 2 lần.<br />
	- Dung dịch chuẩn gốc: cân chính xác 0.1g chuẩn Rhodamine B pha trong 1000ml Ethanol. (Chuẩn này có nồng độ 100ppm)<br />
	- Dung dịch chuẩn làm trung gian: Hút 10ml chuẩn gốc pha thành 100ml với Ethanol. (chuẩn này cố nồng độ 10ppm)<br />
	- Dung dịch chuẩn làm việc: Từ chuẩn trung gian pha thanh các chuẩn có nồng độ 0.04ppm; 0.08ppm; 0.1ppm; 0.2ppm; 0.4ppm; 0.5ppm; 1ppm; 2ppm; 5ppm với ethanol.<br />
Chú ý: cân, pha loãng dung dịch này phải thật chính xác.<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">5. Tiến hành</span><br />
<br />
<span style="font-style: italic;" class="mycode_i"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">5.1. Xử lý mẫu:</span></span><br />
	- Cân khoảng 1-2 g mẫu cho vào bình nón 200ml. Cho khoảng 20ml Ethanol. Cho vào nồi cách thủy nhiệt độ 800C. Đun hồi lưu. Nếu không có hệ thống hồi lưu thì thường xuyên bổ xung thêm Ethanol. Đun trong 2h.<br />
	 - Sau 2h lấy ra để nguội, lọc qua giấy lọc vào bình định mức 20. Tráng mẫu bằng ethanol và bổ xung ethanol cho vừa đủ 20ml.<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><span style="font-style: italic;" class="mycode_i">5.2. Tiến hành sắc ký lớp mỏng:</span></span><br />
<br />
<span style="font-style: italic;" class="mycode_i">5.2.1 Pha dung môi khai triển:</span><br />
- Sử dụng 1 trong 2 hệ dung môi sau:<br />
	+ Etyl Acetat /Metahnol/Nước = 100/17/13 (v/v/v)<br />
	+ Etyl Acetat/Metahnol/ (Amonium hydroxide/Nước 3/7) = 15/3/3 (v/v/v)<br />
- Sau khi pha xong đổ vào bình triển khai. Đậy nắp lại chờ dung môi ổn định ít nhất 30' trước khi đặt bản mỏng vào.<br />
<br />
<span style="font-style: italic;" class="mycode_i">5.2.2 Triển khai sắc ký:</span><br />
- Chấm mẫu thử cùng với mẫu chuẩn bằng đầu chấm sắc ký. Mỗi mẫu chấm 2 lần (tổng lượng 30µl)<br />
- Sau khi chấm xong đặt vào bình triển khai sắc ký. Chờ dung môi cách mép trên khoảng 1-2 cm thì dừng lại. Lấy bản mỏng ra để ở nhiệt độ phòng cho tới khô.<br />
- Quan sát vết chấm bằng mắt thường hoặc soi dưới đèn tử ngoại bước sóng 366nm.<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">6. Cách tính kết quả: </span><br />
- So sánh màu sắc của vết chấm với chuẩn hoặc màu phát quang so khi soi tử ngoại đồng thời so sánh Rf của mẫu thử so với chuẩn.<br />
- Có thể bán định lượng bằng các so sánh độ đậm màu và diện tích của vết mẫu thử so với mẫu chuẩn.<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">7. Kiểm soát chất lượng:</span><br />
LOD của mẫu chuẩn đạt 0.04µg/g<br />
</span>]]></content:encoded>
		</item>
	</channel>
</rss>