<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?>
<rss version="2.0" xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/" xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/">
	<channel>
		<title><![CDATA[Diễn đàn xét nghiệm đa khoa  - Hỏi đáp chung]]></title>
		<link>https://xetnghiemdakhoa.com/diendan/</link>
		<description><![CDATA[Diễn đàn xét nghiệm đa khoa  - https://xetnghiemdakhoa.com/diendan]]></description>
		<pubDate>Tue, 12 May 2026 04:11:51 +0000</pubDate>
		<generator>MyBB</generator>
		<item>
			<title><![CDATA[xét nghiệm độc chất trong nước thải]]></title>
			<link>https://xetnghiemdakhoa.com/diendan/thread-3149.html</link>
			<pubDate>Tue, 12 Nov 2013 04:08:19 +0000</pubDate>
			<dc:creator><![CDATA[<a href="https://xetnghiemdakhoa.com/diendan/member.php?action=profile&uid=1406">tuan.xn4b</a>]]></dc:creator>
			<guid isPermaLink="false">https://xetnghiemdakhoa.com/diendan/thread-3149.html</guid>
			<description><![CDATA[cho em hỏi giá thành của xét nghiệm các chất độc có trong nước thải.  Làm 8 chỉ số xét nghiệm: BOD5, PO4, NO3, H2S, Tổng phosphor, Tổng Nito, Amoni và Coliform.<br />
giá cả như thế nào ạ? <br />
thaks]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[cho em hỏi giá thành của xét nghiệm các chất độc có trong nước thải.  Làm 8 chỉ số xét nghiệm: BOD5, PO4, NO3, H2S, Tổng phosphor, Tổng Nito, Amoni và Coliform.<br />
giá cả như thế nào ạ? <br />
thaks]]></content:encoded>
		</item>
		<item>
			<title><![CDATA[Dị ứng ximăng- cách khắc phục hiệu quả]]></title>
			<link>https://xetnghiemdakhoa.com/diendan/thread-2545.html</link>
			<pubDate>Fri, 05 Jul 2013 02:50:11 +0000</pubDate>
			<dc:creator><![CDATA[<a href="https://xetnghiemdakhoa.com/diendan/member.php?action=profile&uid=9217">hongphucmytan</a>]]></dc:creator>
			<guid isPermaLink="false">https://xetnghiemdakhoa.com/diendan/thread-2545.html</guid>
			<description><![CDATA[Dị ứng xi măng  <br />
“ Dị ứng xi măng “ là  viêm da  tiếp xúc , do tiếp xúc với xi măng  một thời gian dài và khỏi khi không tiếp xúc với nó nữa . Các thành phần có trong xi măng ăn mòn , phá huỷ trực tiếp cấu trúc của da , đồng thời là dị nguyên gây phản ứng dị ứng tại chỗ . Da nơi tiếp xúc với xi măng , thường là ở bàn tay và cẳng tay , bị sần sùi dày lên , nứt nẻ , nổi mụn nước , ngứa ; kèm theo những vết chày , trợt , xước do gãi . <br />
Xi măng có thành phần chủ yếu là clinke ( Alit : 3CaO.SiO2 , Belit : 2CaO.SiO2 ,  .v.v. ), thạch cao  và phụ gia . Khi trộn xi măng với nước, xảy ra quá trình tác dụng nhanh của khoáng Alit , Belit .v.v. với nước ( hydrat hoá ) giải phóng ra Ca(OH)2 ,<br />
Alit :       2C3S + 6H2O  → C3S2H3 + 3Ca(OH)2 <br />
Belit :     2C2S + 4H2O → C3S2H3 + Ca(OH)2 <br />
 Ca(OH)2 là một loại kiềm mạnh ăn mòn da , làm mỏng da tạo điều kiện cho các chất khác xâm nhập , kích thích gây viêm da . Hiện tượng này nặng lên nếu cơ địa phản ứng với các chất có trong xi măng , vì thế cho nên : cùng tiếp xúc với xi măng như nhau , nhưng có người bị lở loét rất nặng , có người da chỉ dày lên thô ráp . <br />
Tóm lại : dị ứng xi măng có 2 hiện tượng : <br />
1- Do da bị tổn thương cơ học và hóa học ăn mòn làm mỏng da <br />
2- Dị ứng với các oxitaxit , oxitbazơ , các khoáng chất có trong xi măng <br />
Dị ứng xi măng chỉ cần không tiếp xúc với xi măng nữa là khỏi , nhưng do mưu sinh buộc phải theo nghề xây dụng , nên mục tiêu điều trị là hạn chế hiện tượng lở loét , ngứa ở mức độ chịu đựng được để vẫn tiếp tục tiếp xúc với xi măng . Các liệu pháp thường sử dụng là : <br />
Biện pháp 1: <br />
Tiêm K - cort , triamcinolon ....  Thuốc có tác dụng mạnh trong thời gian dài vài tháng , giảm hẳn lở ngứa ở những lần tiêm đầu tiên , nhưng tác dụng giảm dần ở các lần tiêm tiếp theo , từ đó khoảng cách giữa các lần tiêm ngắn dần và tiến tới không có tác dụng nữa <br />
Ưu điểm : Tiện lợi chỉ cần tiêm 1 ống là có thể khắc phục tình trạng dị ứng xi măng khoảng 5 - 6 tháng trong những lần tiêm đầu tiên <br />
Nhược điểm : Thuốc có nhiều tác dụng phụ như : teo đét tại chỗ tiêm , suy mòn cơ thể nếu tiêm nhiều lần , tác dụng của thuốc giảm dần theo các lần tiêm <br />
Biện pháp 2 : <br />
 Uống thuốc ức chế hiện tượng sinh ra histamin ( chất gây hiện tượng ngứa dị ứng ) , đồng thời sử dụng thuốc bôi tại chỗ tỏ ra có hiệu quả , được nhiều thợ xây chấp nhận , đặc biệt là không có tác dụng phụ và áp dụng được lâu dài , không có hiện tượng nhờn thuốc . <br />
- Thuốc uống : KetofHEXAN ( Ketotiphen fumarat 1,38 mg tương đượng 1 mg ketotiphen ) , 3 ngày đầu mỗi ngày uống 1 viên , các ngày sau mỗi ngày uống 2 viên , thời gian kéo dài 2 tháng , không nghỉ thuốc đột ngột mà theo lộ trình giảm dần 1 / viên ngày - kéo dài 1 tuần , cách ngày uống 1 viên - kéo dài 10 ngày rồi mới nghỉ .  Một năm có thể uống 2 đợt như trên . Thuốc còn có tên Ketosan ( thuốc nội ) <br />
- Thuốc bôi : sử dụng các loại thuốc mỡ bôi có corticoit , có chất bạt sừng , có thuốc kháng nấm , có kháng sinh , có thuốc làm mềm da , ẩm da , dưỡng da v.v. . Số lượng các loại  thuốc , tỷ lệ thay đổi tuỳ theo từng trường hợp nặng nhẹ của bệnh . Các thuốc trên được trộn thành một hỗn dịch dạng mỡ dùng bôi vào buổi tối sau khi nghỉ , vệ sinh rửa chân tay sạch sẽ , lau khô rồi mới bôi thuốc .<br />
Nhiều thợ xây dứng xi măng nặng toan tính bỏ nghề nhưng áp dụng biên pháp này thấy có hiệu quả , tay chỉ khô ráp , không lở loét , không ngứa <br />
Biện pháp 3 : <br />
- Dùng thuốc bôi kết hợp giữa cao cô đặc của cây núc nác + mỡ tây y có chứa corticoit , có chứa kháng sinh + hoạt chất kháng kiềm ( nhằm loại bỏ tác nhân kiềm trong xi măng làm ăn mòn da ) <br />
- Uống thuốc kháng histamin với liều hạn chế , chỉ dùng khi bị dị ứng nhiều : Thuốc dùng là Loratadin ( Cetirizin 10 mg ) , tối uống 1 viên <br />
Ưu điểm : biện pháp này không có tác dụng phụ , không ảnh hưởng đến sức khỏe , Giá thành hợp lý , áp dụng cho đối tượng thợ xây dựng có thu nhập không cao . thường chỉ hết từ 5000 đồng - 15000 đồng / ngày . Đa số thợ xây dựng chọn phương thức này vừa để hành nghề xây dựng được mà tốn kém ít <br />
Nhược điểm : Đối với những trường hợp nặng  néu chỉ bôi thuốc hiệu quả chữa bệnh ko cao <br />
Ds Đỗ Văn Thanh :Mỹ Tân Mỹ Lộc tp Nam Định tỉnh Nam định<br />
Mọi phản hồi xin được gửi về : ĐT 0984 058 100 , Email : dovanthanh5@gmail.com hoặc tìm hiểu thêm thông tin chi tiết tại trang Web : <a href="http://chuabenhngoaida.com/" target="_blank" rel="noopener" class="mycode_url">http://chuabenhngoaida.com/</a>]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[Dị ứng xi măng  <br />
“ Dị ứng xi măng “ là  viêm da  tiếp xúc , do tiếp xúc với xi măng  một thời gian dài và khỏi khi không tiếp xúc với nó nữa . Các thành phần có trong xi măng ăn mòn , phá huỷ trực tiếp cấu trúc của da , đồng thời là dị nguyên gây phản ứng dị ứng tại chỗ . Da nơi tiếp xúc với xi măng , thường là ở bàn tay và cẳng tay , bị sần sùi dày lên , nứt nẻ , nổi mụn nước , ngứa ; kèm theo những vết chày , trợt , xước do gãi . <br />
Xi măng có thành phần chủ yếu là clinke ( Alit : 3CaO.SiO2 , Belit : 2CaO.SiO2 ,  .v.v. ), thạch cao  và phụ gia . Khi trộn xi măng với nước, xảy ra quá trình tác dụng nhanh của khoáng Alit , Belit .v.v. với nước ( hydrat hoá ) giải phóng ra Ca(OH)2 ,<br />
Alit :       2C3S + 6H2O  → C3S2H3 + 3Ca(OH)2 <br />
Belit :     2C2S + 4H2O → C3S2H3 + Ca(OH)2 <br />
 Ca(OH)2 là một loại kiềm mạnh ăn mòn da , làm mỏng da tạo điều kiện cho các chất khác xâm nhập , kích thích gây viêm da . Hiện tượng này nặng lên nếu cơ địa phản ứng với các chất có trong xi măng , vì thế cho nên : cùng tiếp xúc với xi măng như nhau , nhưng có người bị lở loét rất nặng , có người da chỉ dày lên thô ráp . <br />
Tóm lại : dị ứng xi măng có 2 hiện tượng : <br />
1- Do da bị tổn thương cơ học và hóa học ăn mòn làm mỏng da <br />
2- Dị ứng với các oxitaxit , oxitbazơ , các khoáng chất có trong xi măng <br />
Dị ứng xi măng chỉ cần không tiếp xúc với xi măng nữa là khỏi , nhưng do mưu sinh buộc phải theo nghề xây dụng , nên mục tiêu điều trị là hạn chế hiện tượng lở loét , ngứa ở mức độ chịu đựng được để vẫn tiếp tục tiếp xúc với xi măng . Các liệu pháp thường sử dụng là : <br />
Biện pháp 1: <br />
Tiêm K - cort , triamcinolon ....  Thuốc có tác dụng mạnh trong thời gian dài vài tháng , giảm hẳn lở ngứa ở những lần tiêm đầu tiên , nhưng tác dụng giảm dần ở các lần tiêm tiếp theo , từ đó khoảng cách giữa các lần tiêm ngắn dần và tiến tới không có tác dụng nữa <br />
Ưu điểm : Tiện lợi chỉ cần tiêm 1 ống là có thể khắc phục tình trạng dị ứng xi măng khoảng 5 - 6 tháng trong những lần tiêm đầu tiên <br />
Nhược điểm : Thuốc có nhiều tác dụng phụ như : teo đét tại chỗ tiêm , suy mòn cơ thể nếu tiêm nhiều lần , tác dụng của thuốc giảm dần theo các lần tiêm <br />
Biện pháp 2 : <br />
 Uống thuốc ức chế hiện tượng sinh ra histamin ( chất gây hiện tượng ngứa dị ứng ) , đồng thời sử dụng thuốc bôi tại chỗ tỏ ra có hiệu quả , được nhiều thợ xây chấp nhận , đặc biệt là không có tác dụng phụ và áp dụng được lâu dài , không có hiện tượng nhờn thuốc . <br />
- Thuốc uống : KetofHEXAN ( Ketotiphen fumarat 1,38 mg tương đượng 1 mg ketotiphen ) , 3 ngày đầu mỗi ngày uống 1 viên , các ngày sau mỗi ngày uống 2 viên , thời gian kéo dài 2 tháng , không nghỉ thuốc đột ngột mà theo lộ trình giảm dần 1 / viên ngày - kéo dài 1 tuần , cách ngày uống 1 viên - kéo dài 10 ngày rồi mới nghỉ .  Một năm có thể uống 2 đợt như trên . Thuốc còn có tên Ketosan ( thuốc nội ) <br />
- Thuốc bôi : sử dụng các loại thuốc mỡ bôi có corticoit , có chất bạt sừng , có thuốc kháng nấm , có kháng sinh , có thuốc làm mềm da , ẩm da , dưỡng da v.v. . Số lượng các loại  thuốc , tỷ lệ thay đổi tuỳ theo từng trường hợp nặng nhẹ của bệnh . Các thuốc trên được trộn thành một hỗn dịch dạng mỡ dùng bôi vào buổi tối sau khi nghỉ , vệ sinh rửa chân tay sạch sẽ , lau khô rồi mới bôi thuốc .<br />
Nhiều thợ xây dứng xi măng nặng toan tính bỏ nghề nhưng áp dụng biên pháp này thấy có hiệu quả , tay chỉ khô ráp , không lở loét , không ngứa <br />
Biện pháp 3 : <br />
- Dùng thuốc bôi kết hợp giữa cao cô đặc của cây núc nác + mỡ tây y có chứa corticoit , có chứa kháng sinh + hoạt chất kháng kiềm ( nhằm loại bỏ tác nhân kiềm trong xi măng làm ăn mòn da ) <br />
- Uống thuốc kháng histamin với liều hạn chế , chỉ dùng khi bị dị ứng nhiều : Thuốc dùng là Loratadin ( Cetirizin 10 mg ) , tối uống 1 viên <br />
Ưu điểm : biện pháp này không có tác dụng phụ , không ảnh hưởng đến sức khỏe , Giá thành hợp lý , áp dụng cho đối tượng thợ xây dựng có thu nhập không cao . thường chỉ hết từ 5000 đồng - 15000 đồng / ngày . Đa số thợ xây dựng chọn phương thức này vừa để hành nghề xây dựng được mà tốn kém ít <br />
Nhược điểm : Đối với những trường hợp nặng  néu chỉ bôi thuốc hiệu quả chữa bệnh ko cao <br />
Ds Đỗ Văn Thanh :Mỹ Tân Mỹ Lộc tp Nam Định tỉnh Nam định<br />
Mọi phản hồi xin được gửi về : ĐT 0984 058 100 , Email : dovanthanh5@gmail.com hoặc tìm hiểu thêm thông tin chi tiết tại trang Web : <a href="http://chuabenhngoaida.com/" target="_blank" rel="noopener" class="mycode_url">http://chuabenhngoaida.com/</a>]]></content:encoded>
		</item>
		<item>
			<title><![CDATA[Độc tố Aflatoxin có nhiều trong những loại thực phẩm nào và tác hại của nó ra sao?]]></title>
			<link>https://xetnghiemdakhoa.com/diendan/thread-850.html</link>
			<pubDate>Mon, 12 Nov 2012 09:28:47 +0000</pubDate>
			<dc:creator><![CDATA[<a href="https://xetnghiemdakhoa.com/diendan/member.php?action=profile&uid=1490">VuBaVietPhuong</a>]]></dc:creator>
			<guid isPermaLink="false">https://xetnghiemdakhoa.com/diendan/thread-850.html</guid>
			<description><![CDATA[Các bạn cùng bàn luận nhé!]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[Các bạn cùng bàn luận nhé!]]></content:encoded>
		</item>
		<item>
			<title><![CDATA[công thức thuốc chuột là gì?]]></title>
			<link>https://xetnghiemdakhoa.com/diendan/thread-796.html</link>
			<pubDate>Mon, 15 Oct 2012 10:52:30 +0000</pubDate>
			<dc:creator><![CDATA[<a href="https://xetnghiemdakhoa.com/diendan/member.php?action=profile&uid=157">lưu thị chiêm</a>]]></dc:creator>
			<guid isPermaLink="false">https://xetnghiemdakhoa.com/diendan/thread-796.html</guid>
			<description><![CDATA[Thuốc chuột là gì? <br />
- Công thức thuốc chuột là Zn3P2, sau khi chuột ăn vào, Zn3P2 bị phân hủy nhanh chóng:<br />
Zn3P2 + H2O ---&gt; Zn(OH)2 + PH3(khí độc)<br />
Lượng nước trong cơ thể chuột giảm nhanh chóng, khiến nó khát và đi tìm nước, PH3 sinh ra là chất độc giết chết chuột, vì vậy uống nước càng nhiều nó càng mau chết.=&gt; chuột hay chết ở cống khi đang uống nước]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[Thuốc chuột là gì? <br />
- Công thức thuốc chuột là Zn3P2, sau khi chuột ăn vào, Zn3P2 bị phân hủy nhanh chóng:<br />
Zn3P2 + H2O ---&gt; Zn(OH)2 + PH3(khí độc)<br />
Lượng nước trong cơ thể chuột giảm nhanh chóng, khiến nó khát và đi tìm nước, PH3 sinh ra là chất độc giết chết chuột, vì vậy uống nước càng nhiều nó càng mau chết.=&gt; chuột hay chết ở cống khi đang uống nước]]></content:encoded>
		</item>
	</channel>
</rss>