<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?>
<rss version="2.0" xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/" xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/">
	<channel>
		<title><![CDATA[Diễn đàn xét nghiệm đa khoa  - Thực hành ]]></title>
		<link>https://xetnghiemdakhoa.com/diendan/</link>
		<description><![CDATA[Diễn đàn xét nghiệm đa khoa  - https://xetnghiemdakhoa.com/diendan]]></description>
		<pubDate>Sun, 31 May 2026 06:55:33 +0000</pubDate>
		<generator>MyBB</generator>
		<item>
			<title><![CDATA[[TH] Kỹ thuật phân tích một số thuốc an thần gây ngủ]]></title>
			<link>https://xetnghiemdakhoa.com/diendan/thread-443.html</link>
			<pubDate>Thu, 10 May 2012 09:45:13 +0000</pubDate>
			<dc:creator><![CDATA[<a href="https://xetnghiemdakhoa.com/diendan/member.php?action=profile&uid=1">tuyenlab</a>]]></dc:creator>
			<guid isPermaLink="false">https://xetnghiemdakhoa.com/diendan/thread-443.html</guid>
			<description><![CDATA[<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">1. Xác định Diazepam (seduxen) và dẫn xuất</span>  </span><div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><br />
</span></div><div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">1.1 Nguyên tắc: </span></div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">		  </span>Xác định diazepam và các dẫn chất nhóm 1-4 Benzodiazepin trong dịch cơ thể, phủ tạng và tang vật các vụ án bằng phản ứng màu,  sắc ký lớp mỏng, quang phổ UV- VIS, sắc ký lỏng cao áp..</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"> </span></div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><br />
</span></div><div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">1.2</span><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">. Quy trình kỹ thuật</span></div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><span style="font-style: italic;" class="mycode_i"><br />
</span></span></div><div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><span style="font-style: italic;" class="mycode_i">1.2.1 Chuẩn bị</span></span><span style="font-style: italic;" class="mycode_i">:</span></div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">		  - Dụng cụ: bát sứ, đũa thuỷ tinh, Bản mỏng Silicagel G hoặc 60GF254, Bình triển khai sắc ký, đầu côn nhỏ, đầu phun sương, quả bóp, máy sấy, máy đo UV, nồi cách thuỷ.</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">		  - Hoá chất: 3,5-P-Dinitrobenzen 1% trong methanol, Kali hydroxyd 30%, Cloroform, Aceton</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">		  - Mẫu thử: Dùng cặn chiết môi trường kiềm, pH chiết khoảng 9-10 (Môi trường B)</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><span style="font-style: italic;" class="mycode_i"><br />
</span></span></div><div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><span style="font-style: italic;" class="mycode_i">1.2.2 Tiến hành:</span></span></div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"><span style="font-style: italic;" class="mycode_i"><br />
</span></div><div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"><span style="font-style: italic;" class="mycode_i">1.2.2.1 Phản ứng màu:</span></div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">		  Cho một ít cặn chiết B vào lỗ khay sứ, thêm 1-2 giọt dung dịch 3,5-P-Dinitrobenzen 1% trong methanol, sau đó thêm 1 giọt dung dịch Kali hydroxyd 30%, xuất hiện màu hồng.</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"> </div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"><span style="font-style: italic;" class="mycode_i"><br />
</span></div><div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"><span style="font-style: italic;" class="mycode_i">1.2.2.2 Sắc ký lớp mỏng:</span></div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">		  - Pha dung môi khai triển Cloroform-Aceton : 9:1(v/v) hoặc Methanol-Amoniac: 49:1(v/v), lắc đều rồi đổ vào bình triển khai( chú ý đổ 1 lượng không quá 1cm chiều cao trong bình triển khai) đậy nắp lại để dung môi hoà trộn đều trước khi đặt bản sắc ký vào ít nhất 15 phút.</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">		  - Dùng đầu côn nhỏ chấm khoảng 15µL mẫu thử lên bản mỏng. Đồng thời chấm mẫu chuẩn đối chiếu cách mẫu thử khoảng 1cm. Chú ý chấm cách mép dưới bản mỏng khoảng 1cm và vết chấm càng gọn càng tốt, vừa chấm vừa sấy khô.</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">		  - Đặt bản mỏng vào trong bình triển khai đã có sẵn dung môi ở trên. Chờ dung môi ngấm dần lên tới khi cách mép trên 1cm nhấc bản mỏng ra. Có thể để khô tự nhiên hoặc sấy khô.</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">		  - Soi qua đèn tử ngoại để nhận biết sơ bộ.</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">		  - Phun thuốc thủ hiện màu: Dragendorff(TT) và làm tăng độ nhạy bằng dung dịch acid sulfuric 10%. Sắc kí đồ phải cho Rf trùng với các chất đối chiếu.</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"> </span></div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"><span style="font-style: italic;" class="mycode_i"><br />
</span></div><div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"><span style="font-style: italic;" class="mycode_i">1.2.2.3 Đo quang phổ:</span></div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">		  </span>Mẫu thử được đo trong dung dịch acid sulfuric 0,1N, cho các cực đại theo bảng sau:</div><div style="text-align: CENTER;" class="mycode_align"><img src="http://nm7.upanh.com/b5.s28.d3/f4d9c8f36c4f7b4b4506465d5cb554dd_44554987.anthan.png" loading="lazy"  alt="[Image: f4d9c8f36c4f7b4b4506465d5cb554dd_44554987.anthan.png]" class="mycode_img" /></div><div style="text-align: LEFT;" class="mycode_align"><div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><br />
</span></div><div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">1.3. Kết quả:</span></div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">		  - Mẫu thử phải dương tính với các phương pháp trên mới có thể kết luận.</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">		  - Ngoài ra hiện nay để kết quả đạt độ chính xác cao dùng kỹ thuật phân tích trên máy sắc ký lỏng cao áp (HPLC)</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">		  - Nếu không đủ các điều kiện thử nghiệm trên ta phải tiến hành phân tích sắc ký lớp mỏng chạy trên 3 hệ dung môi khác nhau đối chiếu mẫu chuẩn đều cho kết quả tương đương mẫu chuẩn mới được phép kết luận.</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"> </div>  </div><div style="text-align: LEFT;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><br />
</span></span></div><div style="text-align: LEFT;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><br />
</span></span></div><div style="text-align: LEFT;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">2. Xác định Gardenal</span>  </span><div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><br />
</span></div><div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><br />
</span></div><div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">2.1 Nguyên tắc: </span></div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">Xác định gardenal  trong dịch cơ thể, phủ tạng và tang vật các vụ án bằng phản ứng màu,  sắc ký lớp mỏng, quang phổ UV- VIS, sắc ký lỏng cao áp..</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"> </span></div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><br />
</span></div><div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">2.2</span><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">. Quy trình kỹ thuật</span></div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><span style="font-style: italic;" class="mycode_i"><br />
</span></span></div><div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><span style="font-style: italic;" class="mycode_i">2.2.1 Chuẩn bị</span></span><span style="font-style: italic;" class="mycode_i">:</span></div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">		  - Dụng cụ: bát sứ, đũa thuỷ tinh, Bản mỏng Silicagel G hoặc 60GF254, Bình triển khai sắc ký, đầu côn nhỏ, đầu phun sương, quả bóp, máy sấy, máy đo UV, nồi cách thuỷ.</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">		  - Hoá chất: thuốc thử Millon, coban nitrat, methanol, amoniac...</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">		  - Mẫu thử: Dùng cặn chiết môi trường acid, pH chiết khoảng 3-5 (Môi trường A)</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><span style="font-style: italic;" class="mycode_i"><br />
</span></span></div><div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><span style="font-style: italic;" class="mycode_i">2.2.2 Tiến hành:</span></span></div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"><span style="font-style: italic;" class="mycode_i"><br />
</span></div><div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"><span style="font-style: italic;" class="mycode_i">2.2.2.1 Phản ứng màu (phản ứng Pari):</span></div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">		  Chấm 15 µl mẫu thử triển khai theo đúng như mục 2.2.2.4 Sau khi để khô, phun thuốc thử Coban nitrat 3% trong methanol. Sấy khô, sau đó hơ lên miệng lọ đựng amoniac (hoặc cho vào bình kín bão hoà hơi amoniac), sẽ có màu tím hồng.</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"><span style="font-style: italic;" class="mycode_i"><br />
</span></div><div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"><span style="font-style: italic;" class="mycode_i">2.2.2.2 Phản ứng kết tủa:</span></div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">		  Cho phản ứng với thuốc thử Millon trong môi trường trung tính hay acid cho kết tủa trắng</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"><span style="font-style: italic;" class="mycode_i"><br />
</span></div><div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"><span style="font-style: italic;" class="mycode_i">2.2.2.3 Phản ứng tìm tinh thể Gardenal:</span></div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">		  Trên phiến kính, nhỏ một giọt dung dịch mẫu thử trong ethanol, sấy khô, thêm một giọt acid sulfuric đặc (d=1,84) và vết nước, để yên 5 phút, soi dưới kính hiển vi (vật kính số 10) sẽ thấy các tinh thể Gardenal hình cầu gai (hoặc bó cỏ)</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"><span style="font-style: italic;" class="mycode_i"><br />
</span></div><div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"><span style="font-style: italic;" class="mycode_i">2.2.2.4 Sắc ký lớp mỏng:</span></div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">		  - Pha dung môi khai triển Cloroform-Aceton: 9:1(v/v) hoặc Ethylacetat-Methanol-Amoniac  (85:10:5) (v/v), lắc đều rồi đổ vào bình triển khai (chú ý đổ 1 lượng không quá 1cm chiều cao trong bình triển khai) đậy nắp lại để dung môi hoà trộn đều trước khi đặt bản sắc ký vào ít nhất 15 phút.</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">		  - Dùng đầu côn nhỏ chấm khoảng 15µL mẫu thử lên bản mỏng. Đồng thời chấm mẫu chuẩn đối chiếu cách mẫu thử khoảng 1cm. Chú ý chấm cách mép dưới bản mỏng khoảng 1cm và vết chấm càng gọn càng tốt, vừa chấm vừa sấy khô.</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">		  - Đặt bản mỏng vào trong bình triển khai đã có sẵn dung môi ở trên. Chờ dung môi ngấm dần lên tới khi cách mép trên 1cm nhấc bản mỏng ra. Có thể để khô tự nhiên hoặc sấy khô.</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">		  - Soi qua đèn tử ngoại để nhận biết sơ bộ.</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">		  - Phun thuốc thủ hiện màu:  </div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">				    + Với thuốc thử Millon: Sau khi làm khô bản mỏng, phun thuốc thử Millon, sắc kí đồ hiện tủa trắng.</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">				    + Với thuốc thử O-Toluidin: Sau khi làm khô bản mỏng, tiến hành Clo hoá trong 15 phút sau đó phun thuốc thử O-Toluidin. Sắc kí đồ hiện các vết màu xám đen trên nền trắng.</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"> </span></div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"><span style="font-style: italic;" class="mycode_i"><br />
</span></div><div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"><span style="font-style: italic;" class="mycode_i">2.2.2.5 Đo quang phổ:</span></div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">		  -</span>Với Gardenal thường đo trong dung dịch NaOH 0,1N (pH=13) hoặc dung dịch đệm Natri tetra Borat (pH=10).</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">		  + Ở pH=13 (dd NaOH 0,1N) : lmax =255nm</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">													lmin  =235n</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">		  +  Ở pH=10(hệ đệm Borat)    : lmax =240nm</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"> </div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><br />
</span></div><div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">2.3. Kết quả:</span></div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">		  - Mẫu thử phải dương tính với các phương pháp trên mới có thể kết luận.</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">		  - Ngoài ra hiện nay để kết quả đạt độ chính xác cao có thể phân tích trên máy sắc ký lỏng cao áp (HPLC)</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">		  - Nếu không đủ các điều kiện thử nghiệm trên ta phải tiến hành phân tích sắc ký lớp mỏng chạy trên 3 hệ dung môi khác nhau đối chiếu mẫu chuẩn đều cho kết quả tương đương mẫu chuẩn mới được phép kết luận.</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"> </div><span style="font-size: large;" class="mycode_size">  </span></div><div style="text-align: LEFT;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><br />
</span></span></div><div style="text-align: LEFT;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">3. Xác định nhóm Phenothiazin (Clopromazin và promethazin)</span> </span> <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><br />
</span></div><div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><br />
</span></div><div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">3.1 Nguyên tắc: </span></div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">Xác định Phenothiazin trong dịch cơ thể, phủ tạng và tang vật các vụ án bằng phản ứng màu,  sắc ký lớp mỏng, quang phổ UV- VIS, sắc ký lỏng cao áp..</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"> </span></div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><br />
</span></div><div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">3.2</span><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">. Quy trình kỹ thuật</span></div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><span style="font-style: italic;" class="mycode_i"><br />
</span></span></div><div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><span style="font-style: italic;" class="mycode_i">3.2.1 Chuẩn bị</span></span><span style="font-style: italic;" class="mycode_i">:</span></div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">		  - Dụng cụ: bát sứ, đũa thuỷ tinh, Bản mỏng Silicagel G hoặc 60GF254, Bình triển khai sắc ký, đầu côn nhỏ, đầu phun sương, quả bóp, máy sấy, máy đo UV, nồi cách thuỷ.</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">		  - Hoá chất: thuốc thử FPN, acid sulfuric, Toluen, aceton, ethanol, amoniac, ether	   </div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">		  - Mẫu thử: Dùng cặn chiết môi trường kiềm, pH chiết khoảng 9-10 (Môi trường B)</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><span style="font-style: italic;" class="mycode_i"><br />
</span></span></div><div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><span style="font-style: italic;" class="mycode_i">3.2.2 Tiến hành:</span></span></div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"><span style="font-style: italic;" class="mycode_i"><br />
</span></div><div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"><span style="font-style: italic;" class="mycode_i">3.2.2.1 Phản ứng màu:</span></div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">		  Hoà tan một ít cặn chiết B trong nước acid, thêm 1 giọt thuốc thử FPN (TT), lắc đều, xuất hiện màu hồng tím.</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">		  Nhỏ 1-2 giọt cặn chiết B vào khay sứ, làm khô, thêm 1 giọt Acid sulfuric đặc, xuất hiện màu tím (ít), nếu nhiều xuất hiện màu hồng đến đỏ.</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"> </div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"><span style="font-style: italic;" class="mycode_i"><br />
</span></div><div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"><span style="font-style: italic;" class="mycode_i">3.2.2.2 Sắc ký lớp mỏng:</span></div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">		  - Pha dung môi khai triển Toluen-Aceton-Ethanol-Amoniac: 45:45:7:3(v/v) (Hệ I) hoặc Methanol-Amoniac: 49:1(v/v) (Hệ II), lắc đều rồi đổ vào bình triển khai (chú ý đổ 1 lượng không quá 1cm chiều cao trong bình triển khai) đậy nắp lại để dung môi hoà trộn đều trước khi đặt bản sắc ký vào ít nhất 15 phút.</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">		  - Dùng đầu côn nhỏ chấm khoảng 15µL mẫu thử lên bản mỏng. Đồng thời chấm mẫu chuẩn đối chiếu cách mẫu thử khoảng 1cm. Chú ý chấm cách mép dưới bản mỏng khoảng 1cm và vết chấm càng gọn càng tốt, vừa chấm  vừa sấy khô.</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">		  - Đặt bản mỏng vào trong bình triển khai đã có sẵn dung môi ở trên. Chờ dung môi ngấm dần lên tới khi cách mép trên 1cm nhấc bản mỏng ra. Có thể để khô tự nhiên hoặc sấy khô.</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">		  - Soi qua đèn tử ngoại để nhận biết sơ bộ.</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">		  - Phun thuốc thủ hiện màu: </div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">				    + Phun Acid sulfuric /Ethanol tỉ lệ 50/50(v/v).</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">				    + Thuốc thử Dragendorff (TT), làm rõ bằng Acid sulfuric 10%(TT)</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">				    + Thuốc thử FPN (TT)</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">		  Các chất có khoảng R[sub]f  [/sub]theo bảng sau.</div><div style="text-align: CENTER;" class="mycode_align"><img src="http://nm1.upanh.com/b6.s27.d1/fa5fc2df4e9f4ba7f8f36298b17bd557_44555091.anthan2.png" loading="lazy"  alt="[Image: fa5fc2df4e9f4ba7f8f36298b17bd557_44555091.anthan2.png]" class="mycode_img" /></div><div style="text-align: LEFT;" class="mycode_align"><div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"><span style="font-style: italic;" class="mycode_i"><br />
</span></div><div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"><span style="font-style: italic;" class="mycode_i">3.2.2.3 Đo quang phổ:</span></div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">		  - Clopromazin trong Acid sulfuric 0.1N có cực đại hấp thụ ở 255nm và 307 nm.</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">		  - </span>Promethazin trong hỗn hợp Ethanol:Nước (1:1) có cực đại hấp thụ ở 252nm và 301nm.</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><br />
</span></div><div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">3.3. Kết quả:</span></div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">		  - Mẫu thử phải dương tính với các phương pháp trên mới có thể kết luận.</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">		  - Ngoài ra hiện nay để kết quả đạt độ chính xác cao dùng kỹ thuật phân tích trên máy sắc ký lỏng cao áp (HPLC)</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">		  - Nếu không đủ các điều kiện thử nghiệm trên ta phải tiến hành phân tích sắc ký lớp mỏng chạy trên 3 hệ dung môi khác nhau đối chiếu mẫu chuẩn đều cho kết quả tương đương mẫu chuẩn mới được phép kết luận.<span style="font-family: tahoma;" class="mycode_font"></span></div></div></div>]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">1. Xác định Diazepam (seduxen) và dẫn xuất</span>  </span><div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><br />
</span></div><div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">1.1 Nguyên tắc: </span></div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">		  </span>Xác định diazepam và các dẫn chất nhóm 1-4 Benzodiazepin trong dịch cơ thể, phủ tạng và tang vật các vụ án bằng phản ứng màu,  sắc ký lớp mỏng, quang phổ UV- VIS, sắc ký lỏng cao áp..</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"> </span></div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><br />
</span></div><div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">1.2</span><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">. Quy trình kỹ thuật</span></div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><span style="font-style: italic;" class="mycode_i"><br />
</span></span></div><div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><span style="font-style: italic;" class="mycode_i">1.2.1 Chuẩn bị</span></span><span style="font-style: italic;" class="mycode_i">:</span></div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">		  - Dụng cụ: bát sứ, đũa thuỷ tinh, Bản mỏng Silicagel G hoặc 60GF254, Bình triển khai sắc ký, đầu côn nhỏ, đầu phun sương, quả bóp, máy sấy, máy đo UV, nồi cách thuỷ.</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">		  - Hoá chất: 3,5-P-Dinitrobenzen 1% trong methanol, Kali hydroxyd 30%, Cloroform, Aceton</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">		  - Mẫu thử: Dùng cặn chiết môi trường kiềm, pH chiết khoảng 9-10 (Môi trường B)</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><span style="font-style: italic;" class="mycode_i"><br />
</span></span></div><div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><span style="font-style: italic;" class="mycode_i">1.2.2 Tiến hành:</span></span></div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"><span style="font-style: italic;" class="mycode_i"><br />
</span></div><div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"><span style="font-style: italic;" class="mycode_i">1.2.2.1 Phản ứng màu:</span></div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">		  Cho một ít cặn chiết B vào lỗ khay sứ, thêm 1-2 giọt dung dịch 3,5-P-Dinitrobenzen 1% trong methanol, sau đó thêm 1 giọt dung dịch Kali hydroxyd 30%, xuất hiện màu hồng.</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"> </div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"><span style="font-style: italic;" class="mycode_i"><br />
</span></div><div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"><span style="font-style: italic;" class="mycode_i">1.2.2.2 Sắc ký lớp mỏng:</span></div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">		  - Pha dung môi khai triển Cloroform-Aceton : 9:1(v/v) hoặc Methanol-Amoniac: 49:1(v/v), lắc đều rồi đổ vào bình triển khai( chú ý đổ 1 lượng không quá 1cm chiều cao trong bình triển khai) đậy nắp lại để dung môi hoà trộn đều trước khi đặt bản sắc ký vào ít nhất 15 phút.</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">		  - Dùng đầu côn nhỏ chấm khoảng 15µL mẫu thử lên bản mỏng. Đồng thời chấm mẫu chuẩn đối chiếu cách mẫu thử khoảng 1cm. Chú ý chấm cách mép dưới bản mỏng khoảng 1cm và vết chấm càng gọn càng tốt, vừa chấm vừa sấy khô.</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">		  - Đặt bản mỏng vào trong bình triển khai đã có sẵn dung môi ở trên. Chờ dung môi ngấm dần lên tới khi cách mép trên 1cm nhấc bản mỏng ra. Có thể để khô tự nhiên hoặc sấy khô.</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">		  - Soi qua đèn tử ngoại để nhận biết sơ bộ.</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">		  - Phun thuốc thủ hiện màu: Dragendorff(TT) và làm tăng độ nhạy bằng dung dịch acid sulfuric 10%. Sắc kí đồ phải cho Rf trùng với các chất đối chiếu.</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"> </span></div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"><span style="font-style: italic;" class="mycode_i"><br />
</span></div><div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"><span style="font-style: italic;" class="mycode_i">1.2.2.3 Đo quang phổ:</span></div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">		  </span>Mẫu thử được đo trong dung dịch acid sulfuric 0,1N, cho các cực đại theo bảng sau:</div><div style="text-align: CENTER;" class="mycode_align"><img src="http://nm7.upanh.com/b5.s28.d3/f4d9c8f36c4f7b4b4506465d5cb554dd_44554987.anthan.png" loading="lazy"  alt="[Image: f4d9c8f36c4f7b4b4506465d5cb554dd_44554987.anthan.png]" class="mycode_img" /></div><div style="text-align: LEFT;" class="mycode_align"><div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><br />
</span></div><div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">1.3. Kết quả:</span></div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">		  - Mẫu thử phải dương tính với các phương pháp trên mới có thể kết luận.</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">		  - Ngoài ra hiện nay để kết quả đạt độ chính xác cao dùng kỹ thuật phân tích trên máy sắc ký lỏng cao áp (HPLC)</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">		  - Nếu không đủ các điều kiện thử nghiệm trên ta phải tiến hành phân tích sắc ký lớp mỏng chạy trên 3 hệ dung môi khác nhau đối chiếu mẫu chuẩn đều cho kết quả tương đương mẫu chuẩn mới được phép kết luận.</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"> </div>  </div><div style="text-align: LEFT;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><br />
</span></span></div><div style="text-align: LEFT;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><br />
</span></span></div><div style="text-align: LEFT;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">2. Xác định Gardenal</span>  </span><div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><br />
</span></div><div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><br />
</span></div><div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">2.1 Nguyên tắc: </span></div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">Xác định gardenal  trong dịch cơ thể, phủ tạng và tang vật các vụ án bằng phản ứng màu,  sắc ký lớp mỏng, quang phổ UV- VIS, sắc ký lỏng cao áp..</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"> </span></div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><br />
</span></div><div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">2.2</span><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">. Quy trình kỹ thuật</span></div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><span style="font-style: italic;" class="mycode_i"><br />
</span></span></div><div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><span style="font-style: italic;" class="mycode_i">2.2.1 Chuẩn bị</span></span><span style="font-style: italic;" class="mycode_i">:</span></div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">		  - Dụng cụ: bát sứ, đũa thuỷ tinh, Bản mỏng Silicagel G hoặc 60GF254, Bình triển khai sắc ký, đầu côn nhỏ, đầu phun sương, quả bóp, máy sấy, máy đo UV, nồi cách thuỷ.</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">		  - Hoá chất: thuốc thử Millon, coban nitrat, methanol, amoniac...</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">		  - Mẫu thử: Dùng cặn chiết môi trường acid, pH chiết khoảng 3-5 (Môi trường A)</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><span style="font-style: italic;" class="mycode_i"><br />
</span></span></div><div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><span style="font-style: italic;" class="mycode_i">2.2.2 Tiến hành:</span></span></div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"><span style="font-style: italic;" class="mycode_i"><br />
</span></div><div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"><span style="font-style: italic;" class="mycode_i">2.2.2.1 Phản ứng màu (phản ứng Pari):</span></div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">		  Chấm 15 µl mẫu thử triển khai theo đúng như mục 2.2.2.4 Sau khi để khô, phun thuốc thử Coban nitrat 3% trong methanol. Sấy khô, sau đó hơ lên miệng lọ đựng amoniac (hoặc cho vào bình kín bão hoà hơi amoniac), sẽ có màu tím hồng.</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"><span style="font-style: italic;" class="mycode_i"><br />
</span></div><div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"><span style="font-style: italic;" class="mycode_i">2.2.2.2 Phản ứng kết tủa:</span></div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">		  Cho phản ứng với thuốc thử Millon trong môi trường trung tính hay acid cho kết tủa trắng</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"><span style="font-style: italic;" class="mycode_i"><br />
</span></div><div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"><span style="font-style: italic;" class="mycode_i">2.2.2.3 Phản ứng tìm tinh thể Gardenal:</span></div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">		  Trên phiến kính, nhỏ một giọt dung dịch mẫu thử trong ethanol, sấy khô, thêm một giọt acid sulfuric đặc (d=1,84) và vết nước, để yên 5 phút, soi dưới kính hiển vi (vật kính số 10) sẽ thấy các tinh thể Gardenal hình cầu gai (hoặc bó cỏ)</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"><span style="font-style: italic;" class="mycode_i"><br />
</span></div><div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"><span style="font-style: italic;" class="mycode_i">2.2.2.4 Sắc ký lớp mỏng:</span></div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">		  - Pha dung môi khai triển Cloroform-Aceton: 9:1(v/v) hoặc Ethylacetat-Methanol-Amoniac  (85:10:5) (v/v), lắc đều rồi đổ vào bình triển khai (chú ý đổ 1 lượng không quá 1cm chiều cao trong bình triển khai) đậy nắp lại để dung môi hoà trộn đều trước khi đặt bản sắc ký vào ít nhất 15 phút.</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">		  - Dùng đầu côn nhỏ chấm khoảng 15µL mẫu thử lên bản mỏng. Đồng thời chấm mẫu chuẩn đối chiếu cách mẫu thử khoảng 1cm. Chú ý chấm cách mép dưới bản mỏng khoảng 1cm và vết chấm càng gọn càng tốt, vừa chấm vừa sấy khô.</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">		  - Đặt bản mỏng vào trong bình triển khai đã có sẵn dung môi ở trên. Chờ dung môi ngấm dần lên tới khi cách mép trên 1cm nhấc bản mỏng ra. Có thể để khô tự nhiên hoặc sấy khô.</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">		  - Soi qua đèn tử ngoại để nhận biết sơ bộ.</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">		  - Phun thuốc thủ hiện màu:  </div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">				    + Với thuốc thử Millon: Sau khi làm khô bản mỏng, phun thuốc thử Millon, sắc kí đồ hiện tủa trắng.</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">				    + Với thuốc thử O-Toluidin: Sau khi làm khô bản mỏng, tiến hành Clo hoá trong 15 phút sau đó phun thuốc thử O-Toluidin. Sắc kí đồ hiện các vết màu xám đen trên nền trắng.</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"> </span></div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"><span style="font-style: italic;" class="mycode_i"><br />
</span></div><div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"><span style="font-style: italic;" class="mycode_i">2.2.2.5 Đo quang phổ:</span></div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">		  -</span>Với Gardenal thường đo trong dung dịch NaOH 0,1N (pH=13) hoặc dung dịch đệm Natri tetra Borat (pH=10).</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">		  + Ở pH=13 (dd NaOH 0,1N) : lmax =255nm</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">													lmin  =235n</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">		  +  Ở pH=10(hệ đệm Borat)    : lmax =240nm</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"> </div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><br />
</span></div><div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">2.3. Kết quả:</span></div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">		  - Mẫu thử phải dương tính với các phương pháp trên mới có thể kết luận.</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">		  - Ngoài ra hiện nay để kết quả đạt độ chính xác cao có thể phân tích trên máy sắc ký lỏng cao áp (HPLC)</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">		  - Nếu không đủ các điều kiện thử nghiệm trên ta phải tiến hành phân tích sắc ký lớp mỏng chạy trên 3 hệ dung môi khác nhau đối chiếu mẫu chuẩn đều cho kết quả tương đương mẫu chuẩn mới được phép kết luận.</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"> </div><span style="font-size: large;" class="mycode_size">  </span></div><div style="text-align: LEFT;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><br />
</span></span></div><div style="text-align: LEFT;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">3. Xác định nhóm Phenothiazin (Clopromazin và promethazin)</span> </span> <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><br />
</span></div><div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><br />
</span></div><div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">3.1 Nguyên tắc: </span></div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">Xác định Phenothiazin trong dịch cơ thể, phủ tạng và tang vật các vụ án bằng phản ứng màu,  sắc ký lớp mỏng, quang phổ UV- VIS, sắc ký lỏng cao áp..</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"> </span></div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><br />
</span></div><div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">3.2</span><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">. Quy trình kỹ thuật</span></div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><span style="font-style: italic;" class="mycode_i"><br />
</span></span></div><div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><span style="font-style: italic;" class="mycode_i">3.2.1 Chuẩn bị</span></span><span style="font-style: italic;" class="mycode_i">:</span></div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">		  - Dụng cụ: bát sứ, đũa thuỷ tinh, Bản mỏng Silicagel G hoặc 60GF254, Bình triển khai sắc ký, đầu côn nhỏ, đầu phun sương, quả bóp, máy sấy, máy đo UV, nồi cách thuỷ.</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">		  - Hoá chất: thuốc thử FPN, acid sulfuric, Toluen, aceton, ethanol, amoniac, ether	   </div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">		  - Mẫu thử: Dùng cặn chiết môi trường kiềm, pH chiết khoảng 9-10 (Môi trường B)</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><span style="font-style: italic;" class="mycode_i"><br />
</span></span></div><div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><span style="font-style: italic;" class="mycode_i">3.2.2 Tiến hành:</span></span></div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"><span style="font-style: italic;" class="mycode_i"><br />
</span></div><div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"><span style="font-style: italic;" class="mycode_i">3.2.2.1 Phản ứng màu:</span></div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">		  Hoà tan một ít cặn chiết B trong nước acid, thêm 1 giọt thuốc thử FPN (TT), lắc đều, xuất hiện màu hồng tím.</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">		  Nhỏ 1-2 giọt cặn chiết B vào khay sứ, làm khô, thêm 1 giọt Acid sulfuric đặc, xuất hiện màu tím (ít), nếu nhiều xuất hiện màu hồng đến đỏ.</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"> </div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"><span style="font-style: italic;" class="mycode_i"><br />
</span></div><div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"><span style="font-style: italic;" class="mycode_i">3.2.2.2 Sắc ký lớp mỏng:</span></div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">		  - Pha dung môi khai triển Toluen-Aceton-Ethanol-Amoniac: 45:45:7:3(v/v) (Hệ I) hoặc Methanol-Amoniac: 49:1(v/v) (Hệ II), lắc đều rồi đổ vào bình triển khai (chú ý đổ 1 lượng không quá 1cm chiều cao trong bình triển khai) đậy nắp lại để dung môi hoà trộn đều trước khi đặt bản sắc ký vào ít nhất 15 phút.</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">		  - Dùng đầu côn nhỏ chấm khoảng 15µL mẫu thử lên bản mỏng. Đồng thời chấm mẫu chuẩn đối chiếu cách mẫu thử khoảng 1cm. Chú ý chấm cách mép dưới bản mỏng khoảng 1cm và vết chấm càng gọn càng tốt, vừa chấm  vừa sấy khô.</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">		  - Đặt bản mỏng vào trong bình triển khai đã có sẵn dung môi ở trên. Chờ dung môi ngấm dần lên tới khi cách mép trên 1cm nhấc bản mỏng ra. Có thể để khô tự nhiên hoặc sấy khô.</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">		  - Soi qua đèn tử ngoại để nhận biết sơ bộ.</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">		  - Phun thuốc thủ hiện màu: </div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">				    + Phun Acid sulfuric /Ethanol tỉ lệ 50/50(v/v).</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">				    + Thuốc thử Dragendorff (TT), làm rõ bằng Acid sulfuric 10%(TT)</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">				    + Thuốc thử FPN (TT)</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">		  Các chất có khoảng R[sub]f  [/sub]theo bảng sau.</div><div style="text-align: CENTER;" class="mycode_align"><img src="http://nm1.upanh.com/b6.s27.d1/fa5fc2df4e9f4ba7f8f36298b17bd557_44555091.anthan2.png" loading="lazy"  alt="[Image: fa5fc2df4e9f4ba7f8f36298b17bd557_44555091.anthan2.png]" class="mycode_img" /></div><div style="text-align: LEFT;" class="mycode_align"><div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"><span style="font-style: italic;" class="mycode_i"><br />
</span></div><div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"><span style="font-style: italic;" class="mycode_i">3.2.2.3 Đo quang phổ:</span></div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">		  - Clopromazin trong Acid sulfuric 0.1N có cực đại hấp thụ ở 255nm và 307 nm.</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">		  - </span>Promethazin trong hỗn hợp Ethanol:Nước (1:1) có cực đại hấp thụ ở 252nm và 301nm.</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><br />
</span></div><div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">3.3. Kết quả:</span></div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">		  - Mẫu thử phải dương tính với các phương pháp trên mới có thể kết luận.</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">		  - Ngoài ra hiện nay để kết quả đạt độ chính xác cao dùng kỹ thuật phân tích trên máy sắc ký lỏng cao áp (HPLC)</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">		  - Nếu không đủ các điều kiện thử nghiệm trên ta phải tiến hành phân tích sắc ký lớp mỏng chạy trên 3 hệ dung môi khác nhau đối chiếu mẫu chuẩn đều cho kết quả tương đương mẫu chuẩn mới được phép kết luận.<span style="font-family: tahoma;" class="mycode_font"></span></div></div></div>]]></content:encoded>
		</item>
		<item>
			<title><![CDATA[[TH] Kỹ thuật xác định thuốc trừ sâu nhóm Phospho hữu cơ]]></title>
			<link>https://xetnghiemdakhoa.com/diendan/thread-428.html</link>
			<pubDate>Sun, 06 May 2012 15:07:40 +0000</pubDate>
			<dc:creator><![CDATA[<a href="https://xetnghiemdakhoa.com/diendan/member.php?action=profile&uid=1">tuyenlab</a>]]></dc:creator>
			<guid isPermaLink="false">https://xetnghiemdakhoa.com/diendan/thread-428.html</guid>
			<description><![CDATA[<div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">1. Nguyên tắc:</span></div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">Xác định các thuốc trừ sâu nhóm Phosphor hữu cơ ( bao gồm: Methyl parathion (Wofatox), Parathion, DDVP (Dichlovos), Dipterex,...) trong mẫu thử bằng phản ứng màu, phản ứng tạo Indophenol, sắc ký lớp mỏng, quang phổ UV- VIS, sắc ký khí.</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><br />
</span></div><div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">2. Quy trình kỹ thuật</span></div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><span style="font-style: italic;" class="mycode_i"><br />
</span></span></div><div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><span style="font-style: italic;" class="mycode_i">2.1 Chuẩn bị</span></span><span style="font-style: italic;" class="mycode_i">:</span></div> <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">		  - Dụng cụ: Ống nghiệm, bát sứ, đũa thuỷ tinh, Bản mỏng Silicagel G hoặc 60GF254, Bình triển khai sắc ký, đầu côn nhỏ, đầu phun sương, quả bóp, máy sấy, máy đo UV, nồi cách thuỷ.</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">		  - Hoá chất: H[sub]2[/sub]SO[sub]4[/sub], kẽm, phenol 1%, amoniac 25% n-hexan, aceton, paladi clorid 0,25% trong HCl 2N.</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">		  - Mẫu thử: Mẫu thử được chiết theo quy trình chung bằng Cloroform hoặc Ether . Mẫu thử lấy từ cắn A.</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><span style="font-style: italic;" class="mycode_i"><br />
</span></span></div><div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><span style="font-style: italic;" class="mycode_i">2.2 Tiến hành.</span></span></div> <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"><span style="font-style: italic;" class="mycode_i"><br />
</span></div><div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"><span style="font-style: italic;" class="mycode_i">2.2.1 Phản ứng màu ( Áp dụng cho Nhóm Phospho có nhân thơm)</span></div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">2.2.1.1 Phản ứng với kiềm cho màu vàng chanh, mất màu khi bị acid hóa</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">		  Cặn chiết hoặc 5mL nước tiểu hoặc nước rửa dạ dày cho vào một ống nghiệm, thêm dung dịch NaOH tới pH= 9-10, đung cách thủy 30 phút, nếu có màu vàng chanh xuất hiện thì có khả năng có Methyl parathion.</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">2.2.1.1 Phản ứng tạo Indophenol</div> <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">		  Dung dịch màu vàng chanh ở trên, cho thêm H[sub]2[/sub]SO[sub]4[/sub] đặc tới khi hết màu vàng, thêm 1 hạt kẽm và đung cách thủy sôi 15 phút. Gạn lấy nước, bỏ kẽm thừa. Để nguội, thêm 1mL dung dịch phenol 1% trong nước, sau đó thêm từ từ dung dịch amoniac 25% theo thành ống nghiệm. Nếu thấy mặt tiếp giáp giữa 2 lớp chất lỏng có vòng màu xanh thì chứng tỏ có thuốc trừ sâu phospho hữu cơ loại có nhân para nitrophenol. Song song làm một mẫu trắng.</div>  <span style="font-style: italic;" class="mycode_i"><br />
</span><span style="font-style: italic;" class="mycode_i">2.2.2 Sắc ký lớp mỏng</span>.  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">		  - Pha dung môi khai triển n- hexan: aceton với tỉ lệ tương đương 4:1, lắc đều rồi đổ vào bình triển khai (chú ý đổ 1 lượng không quá 1cm chiều cao trong bình triển khai) đậy nắp lại để dung môi hoà trộn đều trước khi đặt bản sắc ký vào ít nhất 15 phút.</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">		  - Dùng đầu côn nhỏ chấm khoảng 15µL mẫu thử lên bản mỏng. Đồng thời chấm mẫu chuẩn đối chiếu cách mẫu thử khoảng 1cm. Chú ý chấm cách mép dưới bản mỏng khoảng 1cm và vết chấm càng gọn càng tốt, vừa chấm ta vừa sấy khô.</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">		  - Đặt bản mỏng vào trong bình triển khai đã có sẵn dung môi ở trên. Chờ dung môi ngấm dần lên tới khi cách mép trên 1cm ta nhấc bản mỏng ra. Có thể để khô tự nhiên hoặc sấy khô.</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">		  - Soi qua đèn tử ngoại để nhận biết sơ bộ.</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">		  - Phun thuốc thủ hiện màu: phun thuốc thử paladi clorid 0,25%, vết chấm có màu hồng  và có Rf trùng với mẫu chuẩn.</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"><span style="font-style: italic;" class="mycode_i"><br />
</span></div><div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"><span style="font-style: italic;" class="mycode_i">2.2.3 Đo quang phổ UV- VIS</span></div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">		  </div><div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">- Cách 1: Lấy cặn chiết A đem hoà tan vào Methanol (có thể lọc qua giấy lọc) đo quang phổ UV- VIS. </div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">Kết quả: + Methyl parathion cho đỉnh phổ cực đại tại 269nm </div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">			 + Parathion cho  đỉnh phổ cực đại tại 274nm</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">			 + DDVP cho  đỉnh phổ cực đại tại 286nm </div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">			 + Dipterex cho 2 đỉnh phổ cực đại tại 232nm và 272nm</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">		  </div><div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">- Cách 2: Chạy sắc ký bản mỏng của cặn chiết A sau đó sấy khô, soi đèn tử ngoại dùng bút chì xác định các vết. Cạo các vết này ra hoà tan vào Methanol lọc qua giấy lọc sau đó đo quang phổ UV-VIS. Các đỉnh hấp thụ sẽ tương ứng cho từng chất.</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><span style="font-style: italic;" class="mycode_i"><br />
</span></span></div><div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><span style="font-style: italic;" class="mycode_i">3. Kết quả:</span></span></div> <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">		  - Mẫu thử phải dương tính với các phương pháp trên mới có thể kết luận.</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">		  - Ngoài ra hiện nay để kết quả đạt độ chính xác cao dùng kỹ thuật trên máy sắc ký khí có gắn khối phổ (GC-MS)</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">		  - Nếu không đủ các điều kiện thử nghiệm trên phải tiến hành phân tích sắc ký lớp mỏng chạy trên 3 hệ dung môi khác nhau đối chiếu mẫu chuẩn đều cho kết quả tương đương mẫu chuẩn mới được phép kết luận.<span style="font-family: tahoma;" class="mycode_font"><span style="font-size: medium;" class="mycode_size"></span></span></div>]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">1. Nguyên tắc:</span></div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">Xác định các thuốc trừ sâu nhóm Phosphor hữu cơ ( bao gồm: Methyl parathion (Wofatox), Parathion, DDVP (Dichlovos), Dipterex,...) trong mẫu thử bằng phản ứng màu, phản ứng tạo Indophenol, sắc ký lớp mỏng, quang phổ UV- VIS, sắc ký khí.</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><br />
</span></div><div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">2. Quy trình kỹ thuật</span></div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><span style="font-style: italic;" class="mycode_i"><br />
</span></span></div><div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><span style="font-style: italic;" class="mycode_i">2.1 Chuẩn bị</span></span><span style="font-style: italic;" class="mycode_i">:</span></div> <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">		  - Dụng cụ: Ống nghiệm, bát sứ, đũa thuỷ tinh, Bản mỏng Silicagel G hoặc 60GF254, Bình triển khai sắc ký, đầu côn nhỏ, đầu phun sương, quả bóp, máy sấy, máy đo UV, nồi cách thuỷ.</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">		  - Hoá chất: H[sub]2[/sub]SO[sub]4[/sub], kẽm, phenol 1%, amoniac 25% n-hexan, aceton, paladi clorid 0,25% trong HCl 2N.</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">		  - Mẫu thử: Mẫu thử được chiết theo quy trình chung bằng Cloroform hoặc Ether . Mẫu thử lấy từ cắn A.</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><span style="font-style: italic;" class="mycode_i"><br />
</span></span></div><div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><span style="font-style: italic;" class="mycode_i">2.2 Tiến hành.</span></span></div> <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"><span style="font-style: italic;" class="mycode_i"><br />
</span></div><div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"><span style="font-style: italic;" class="mycode_i">2.2.1 Phản ứng màu ( Áp dụng cho Nhóm Phospho có nhân thơm)</span></div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">2.2.1.1 Phản ứng với kiềm cho màu vàng chanh, mất màu khi bị acid hóa</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">		  Cặn chiết hoặc 5mL nước tiểu hoặc nước rửa dạ dày cho vào một ống nghiệm, thêm dung dịch NaOH tới pH= 9-10, đung cách thủy 30 phút, nếu có màu vàng chanh xuất hiện thì có khả năng có Methyl parathion.</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">2.2.1.1 Phản ứng tạo Indophenol</div> <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">		  Dung dịch màu vàng chanh ở trên, cho thêm H[sub]2[/sub]SO[sub]4[/sub] đặc tới khi hết màu vàng, thêm 1 hạt kẽm và đung cách thủy sôi 15 phút. Gạn lấy nước, bỏ kẽm thừa. Để nguội, thêm 1mL dung dịch phenol 1% trong nước, sau đó thêm từ từ dung dịch amoniac 25% theo thành ống nghiệm. Nếu thấy mặt tiếp giáp giữa 2 lớp chất lỏng có vòng màu xanh thì chứng tỏ có thuốc trừ sâu phospho hữu cơ loại có nhân para nitrophenol. Song song làm một mẫu trắng.</div>  <span style="font-style: italic;" class="mycode_i"><br />
</span><span style="font-style: italic;" class="mycode_i">2.2.2 Sắc ký lớp mỏng</span>.  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">		  - Pha dung môi khai triển n- hexan: aceton với tỉ lệ tương đương 4:1, lắc đều rồi đổ vào bình triển khai (chú ý đổ 1 lượng không quá 1cm chiều cao trong bình triển khai) đậy nắp lại để dung môi hoà trộn đều trước khi đặt bản sắc ký vào ít nhất 15 phút.</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">		  - Dùng đầu côn nhỏ chấm khoảng 15µL mẫu thử lên bản mỏng. Đồng thời chấm mẫu chuẩn đối chiếu cách mẫu thử khoảng 1cm. Chú ý chấm cách mép dưới bản mỏng khoảng 1cm và vết chấm càng gọn càng tốt, vừa chấm ta vừa sấy khô.</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">		  - Đặt bản mỏng vào trong bình triển khai đã có sẵn dung môi ở trên. Chờ dung môi ngấm dần lên tới khi cách mép trên 1cm ta nhấc bản mỏng ra. Có thể để khô tự nhiên hoặc sấy khô.</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">		  - Soi qua đèn tử ngoại để nhận biết sơ bộ.</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">		  - Phun thuốc thủ hiện màu: phun thuốc thử paladi clorid 0,25%, vết chấm có màu hồng  và có Rf trùng với mẫu chuẩn.</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"><span style="font-style: italic;" class="mycode_i"><br />
</span></div><div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"><span style="font-style: italic;" class="mycode_i">2.2.3 Đo quang phổ UV- VIS</span></div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">		  </div><div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">- Cách 1: Lấy cặn chiết A đem hoà tan vào Methanol (có thể lọc qua giấy lọc) đo quang phổ UV- VIS. </div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">Kết quả: + Methyl parathion cho đỉnh phổ cực đại tại 269nm </div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">			 + Parathion cho  đỉnh phổ cực đại tại 274nm</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">			 + DDVP cho  đỉnh phổ cực đại tại 286nm </div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">			 + Dipterex cho 2 đỉnh phổ cực đại tại 232nm và 272nm</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">		  </div><div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">- Cách 2: Chạy sắc ký bản mỏng của cặn chiết A sau đó sấy khô, soi đèn tử ngoại dùng bút chì xác định các vết. Cạo các vết này ra hoà tan vào Methanol lọc qua giấy lọc sau đó đo quang phổ UV-VIS. Các đỉnh hấp thụ sẽ tương ứng cho từng chất.</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><span style="font-style: italic;" class="mycode_i"><br />
</span></span></div><div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><span style="font-style: italic;" class="mycode_i">3. Kết quả:</span></span></div> <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">		  - Mẫu thử phải dương tính với các phương pháp trên mới có thể kết luận.</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">		  - Ngoài ra hiện nay để kết quả đạt độ chính xác cao dùng kỹ thuật trên máy sắc ký khí có gắn khối phổ (GC-MS)</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">		  - Nếu không đủ các điều kiện thử nghiệm trên phải tiến hành phân tích sắc ký lớp mỏng chạy trên 3 hệ dung môi khác nhau đối chiếu mẫu chuẩn đều cho kết quả tương đương mẫu chuẩn mới được phép kết luận.<span style="font-family: tahoma;" class="mycode_font"><span style="font-size: medium;" class="mycode_size"></span></span></div>]]></content:encoded>
		</item>
		<item>
			<title><![CDATA[[TH] Kỹ thuật xác định thuốc trừ sâu nhóm Clo hữu cơ]]></title>
			<link>https://xetnghiemdakhoa.com/diendan/thread-427.html</link>
			<pubDate>Sun, 06 May 2012 15:01:54 +0000</pubDate>
			<dc:creator><![CDATA[<a href="https://xetnghiemdakhoa.com/diendan/member.php?action=profile&uid=1">tuyenlab</a>]]></dc:creator>
			<guid isPermaLink="false">https://xetnghiemdakhoa.com/diendan/thread-427.html</guid>
			<description><![CDATA[<div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">1. Nguyên tắc:</span></div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">Xác định các thuốc trừ sâu nhóm Clo hữu cơ  (bao gồm: DDT, BHC (666)...) trong mẫu thử bằng phản ứng cắt Clo hữu cơ, sắc ký lớp mỏng, quang phổ UV- VIS, sắc ký khí...</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><br />
</span></div><div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">2. Quy trình kỹ thuật</span></div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><span style="font-style: italic;" class="mycode_i"><br />
</span></span></div><div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><span style="font-style: italic;" class="mycode_i">2.1 Chuẩn bị</span></span><span style="font-style: italic;" class="mycode_i">:</span></div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">		  - Dụng cụ: Bát sứ, đũa thuỷ tinh, Bản mỏng Silicagel G hoặc 60GF254, Bình triển khai sắc ký, đầu côn nhỏ, đầu phun sương, quả bóp, máy sấy, máy đo UV, nồi cách thuỷ.</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">		  - Hoá chất: NaOH10%. HNO[sub]3[/sub]10%, bạc nitrat5%, NH[sub]3[/sub]10%, n-hexan, aceton, 1% diphenylamin trong cồn. resorcin 2% trong NaOH 10%</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">		  - Mẫu thử: Mẫu thử được chiết theo quy trình chung bằng Cloroform hoặc Ether . Mẫu thử lấy từ cắn A.</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><span style="font-style: italic;" class="mycode_i"><br />
</span></span></div><div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><span style="font-style: italic;" class="mycode_i">2.2 Tiến hành.</span></span></div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"><span style="font-style: italic;" class="mycode_i"><br />
</span></div><div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"><span style="font-style: italic;" class="mycode_i">2.2.1 Phản ứng cắt Clo hữu cơ</span>.</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">		  Lấy 1 phần dịch chiết A bốc hơi trên nồi cách thuỷ, thêm vào 2mL dung dich NaOH 10%, đun cách thuỷ 30 phút. Sau đó acid hoá bằng acid nitric 10% tới dư acid rồi thêm 0,5mL dung dịch bạc nitrat 5% sẽ xuất hiện tủa trứng lổn nhổn. Tủa này không tan trong acid nitric loãng nhưng tan trong dung dịch amoniac 10% thừa</div>
<span style="font-style: italic;" class="mycode_i"><br />
</span><br />
<span style="font-style: italic;" class="mycode_i">2.2.2 Sắc ký lớp mỏng</span>.  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">		  </div><div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">- Pha dung môi khai triển n- hexan: aceton với tỉ lệ tương đương 4:1, lắc đều rồi đổ vào bình triển khai (chú ý đổ 1 lượng không quá 1cm chiều cao trong bình triển khai) đậy nắp lại để dung môi hoà trộn đều trước khi đặt bản sắc ký vào ít nhất 15 phút.</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">		 </div><div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"> - Dùng đầu côn nhỏ chấm khoảng 15µL mẫu thử lên bản mỏng. Đồng thời chấm mẫu chuẩn đối chiếu cách mẫu thử khoảng 1cm. Chú ý chấm cách mép dưới bản mỏng khoảng 1cm và vết chấm càng gọn càng tốt, vừa chấm vừa sấy khô.</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">		  </div><div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">- Đặt bản mỏng vào trong bình triển khai đã có sẵn dung môi ở trên. Chờ dung môi ngấm dần lên tới khi cách mép trên 1 -2 cm nhấc bản mỏng ra. Có thể để khô tự nhiên hoặc sấy khô.</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">		 </div><div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"> - Soi qua đèn tử ngoại để nhận biết sơ bộ.</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">		 </div><div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">- Phun thuốc thủ hiện màu: </div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">				    + Với DDT, 666: phun thuốc thử 1% diphenylamin trong cồn, để bản mỏng dưới ánh sáng mặt trời 30 phút, vết chấm có màu xanh lá mạ và có Rf trùng với mẫu chuẩn.</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"><span style="font-style: italic;" class="mycode_i"><br />
</span></div><div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"><span style="font-style: italic;" class="mycode_i"><br />
</span></div><div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"><span style="font-style: italic;" class="mycode_i">2.2.3 Đo quang phổ UV- VIS</span></div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">		 </div><div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"> - Cách 1: Lấy cặn chiết A đem hoà tan vào Methanol (có thể lọc qua giấy lọc) đo quang phổ UV- VIS. </div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">Kết quả: + DDT cho 2 đỉnh phổ cực đại tại 236nm và 267nm</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">			 + 666 cho 2 đỉnh phổ cực đại tại 284nm và 292nm</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">		 </div><div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"> - Cách 2: Chạy sắc ký bản mỏng của cặn chiết A sau đó sấy khô, soi đèn tử ngoại dùng bút chì xác định các vết. Cạo các vết này ra hoà tan vào Methanol lọc qua giấy lọc sau đó đo quang phổ UV-VIS. Các đỉnh hấp thụ sẽ tương ứng cho từng chất.</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><span style="font-style: italic;" class="mycode_i"><br />
</span></span></div><div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><span style="font-style: italic;" class="mycode_i">3. Kết quả:</span></span></div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">		  - Mẫu thử phải dương tính với các phương pháp trên mới có thể kết luận.</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">		  - Ngoài ra hiện nay để kết quả đạt độ chính xác cao và xác định được hàm lượng dùng kỹ thuật trên máy sắc ký khí có gắn khối phổ (GC-MS)</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">		  - Nếu không đủ các điều kiện thử nghiệm trên thì phải tiến hành phân tích sắc ký lớp mỏng chạy trên 3 hệ dung môi khác nhau đối chiếu mẫu chuẩn đều cho kết quả tương đương mẫu chuẩn mới được phép kết luận.<span style="font-family: tahoma;" class="mycode_font"><span style="font-size: medium;" class="mycode_size"></span></span></div>]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">1. Nguyên tắc:</span></div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">Xác định các thuốc trừ sâu nhóm Clo hữu cơ  (bao gồm: DDT, BHC (666)...) trong mẫu thử bằng phản ứng cắt Clo hữu cơ, sắc ký lớp mỏng, quang phổ UV- VIS, sắc ký khí...</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><br />
</span></div><div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">2. Quy trình kỹ thuật</span></div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><span style="font-style: italic;" class="mycode_i"><br />
</span></span></div><div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><span style="font-style: italic;" class="mycode_i">2.1 Chuẩn bị</span></span><span style="font-style: italic;" class="mycode_i">:</span></div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">		  - Dụng cụ: Bát sứ, đũa thuỷ tinh, Bản mỏng Silicagel G hoặc 60GF254, Bình triển khai sắc ký, đầu côn nhỏ, đầu phun sương, quả bóp, máy sấy, máy đo UV, nồi cách thuỷ.</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">		  - Hoá chất: NaOH10%. HNO[sub]3[/sub]10%, bạc nitrat5%, NH[sub]3[/sub]10%, n-hexan, aceton, 1% diphenylamin trong cồn. resorcin 2% trong NaOH 10%</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">		  - Mẫu thử: Mẫu thử được chiết theo quy trình chung bằng Cloroform hoặc Ether . Mẫu thử lấy từ cắn A.</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><span style="font-style: italic;" class="mycode_i"><br />
</span></span></div><div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><span style="font-style: italic;" class="mycode_i">2.2 Tiến hành.</span></span></div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"><span style="font-style: italic;" class="mycode_i"><br />
</span></div><div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"><span style="font-style: italic;" class="mycode_i">2.2.1 Phản ứng cắt Clo hữu cơ</span>.</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">		  Lấy 1 phần dịch chiết A bốc hơi trên nồi cách thuỷ, thêm vào 2mL dung dich NaOH 10%, đun cách thuỷ 30 phút. Sau đó acid hoá bằng acid nitric 10% tới dư acid rồi thêm 0,5mL dung dịch bạc nitrat 5% sẽ xuất hiện tủa trứng lổn nhổn. Tủa này không tan trong acid nitric loãng nhưng tan trong dung dịch amoniac 10% thừa</div>
<span style="font-style: italic;" class="mycode_i"><br />
</span><br />
<span style="font-style: italic;" class="mycode_i">2.2.2 Sắc ký lớp mỏng</span>.  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">		  </div><div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">- Pha dung môi khai triển n- hexan: aceton với tỉ lệ tương đương 4:1, lắc đều rồi đổ vào bình triển khai (chú ý đổ 1 lượng không quá 1cm chiều cao trong bình triển khai) đậy nắp lại để dung môi hoà trộn đều trước khi đặt bản sắc ký vào ít nhất 15 phút.</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">		 </div><div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"> - Dùng đầu côn nhỏ chấm khoảng 15µL mẫu thử lên bản mỏng. Đồng thời chấm mẫu chuẩn đối chiếu cách mẫu thử khoảng 1cm. Chú ý chấm cách mép dưới bản mỏng khoảng 1cm và vết chấm càng gọn càng tốt, vừa chấm vừa sấy khô.</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">		  </div><div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">- Đặt bản mỏng vào trong bình triển khai đã có sẵn dung môi ở trên. Chờ dung môi ngấm dần lên tới khi cách mép trên 1 -2 cm nhấc bản mỏng ra. Có thể để khô tự nhiên hoặc sấy khô.</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">		 </div><div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"> - Soi qua đèn tử ngoại để nhận biết sơ bộ.</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">		 </div><div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">- Phun thuốc thủ hiện màu: </div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">				    + Với DDT, 666: phun thuốc thử 1% diphenylamin trong cồn, để bản mỏng dưới ánh sáng mặt trời 30 phút, vết chấm có màu xanh lá mạ và có Rf trùng với mẫu chuẩn.</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"><span style="font-style: italic;" class="mycode_i"><br />
</span></div><div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"><span style="font-style: italic;" class="mycode_i"><br />
</span></div><div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"><span style="font-style: italic;" class="mycode_i">2.2.3 Đo quang phổ UV- VIS</span></div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">		 </div><div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"> - Cách 1: Lấy cặn chiết A đem hoà tan vào Methanol (có thể lọc qua giấy lọc) đo quang phổ UV- VIS. </div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">Kết quả: + DDT cho 2 đỉnh phổ cực đại tại 236nm và 267nm</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">			 + 666 cho 2 đỉnh phổ cực đại tại 284nm và 292nm</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">		 </div><div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"> - Cách 2: Chạy sắc ký bản mỏng của cặn chiết A sau đó sấy khô, soi đèn tử ngoại dùng bút chì xác định các vết. Cạo các vết này ra hoà tan vào Methanol lọc qua giấy lọc sau đó đo quang phổ UV-VIS. Các đỉnh hấp thụ sẽ tương ứng cho từng chất.</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><span style="font-style: italic;" class="mycode_i"><br />
</span></span></div><div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><span style="font-style: italic;" class="mycode_i">3. Kết quả:</span></span></div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">		  - Mẫu thử phải dương tính với các phương pháp trên mới có thể kết luận.</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">		  - Ngoài ra hiện nay để kết quả đạt độ chính xác cao và xác định được hàm lượng dùng kỹ thuật trên máy sắc ký khí có gắn khối phổ (GC-MS)</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">		  - Nếu không đủ các điều kiện thử nghiệm trên thì phải tiến hành phân tích sắc ký lớp mỏng chạy trên 3 hệ dung môi khác nhau đối chiếu mẫu chuẩn đều cho kết quả tương đương mẫu chuẩn mới được phép kết luận.<span style="font-family: tahoma;" class="mycode_font"><span style="font-size: medium;" class="mycode_size"></span></span></div>]]></content:encoded>
		</item>
		<item>
			<title><![CDATA[[TH] Kỹ thuật xác định các alcaloid chính của thuốc phiện]]></title>
			<link>https://xetnghiemdakhoa.com/diendan/thread-426.html</link>
			<pubDate>Sun, 06 May 2012 14:50:40 +0000</pubDate>
			<dc:creator><![CDATA[<a href="https://xetnghiemdakhoa.com/diendan/member.php?action=profile&uid=1">tuyenlab</a>]]></dc:creator>
			<guid isPermaLink="false">https://xetnghiemdakhoa.com/diendan/thread-426.html</guid>
			<description><![CDATA[<span style="font-family: tahoma;" class="mycode_font"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><br />
1. Nguyên tắc:<br />
</span></span><span style="font-family: tahoma;" class="mycode_font">  </span><span style="font-family: tahoma;" class="mycode_font"><br />
		  Alcaloid độc của Thuốc phiện trong các mẫu thử được chiết tách từ cắn B qua các phản ứng màu, test thử nhanh, sắc ký lớp mỏng, đo quang phổ UV.</span><span style="font-family: tahoma;" class="mycode_font">  </span><span style="font-family: tahoma;" class="mycode_font"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><br />
<br />
</span></span><span style="font-family: tahoma;" class="mycode_font"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">2. Quy trình kỹ thuật</span>:</span><span style="font-family: tahoma;" class="mycode_font">  </span><span style="font-family: tahoma;" class="mycode_font"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><span style="font-style: italic;" class="mycode_i"><br />
<br />
</span></span></span><span style="font-family: tahoma;" class="mycode_font"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><span style="font-style: italic;" class="mycode_i">2.1 Chuẩn bị</span></span><span style="font-style: italic;" class="mycode_i">:<br />
</span></span><span style="font-family: tahoma;" class="mycode_font">  </span><span style="font-family: tahoma;" class="mycode_font"><br />
		  - Dụng cụ: Khay sứ, đũa thuỷ tinh, Bản mỏng Silicagel G hoặc 60GF254, Bình triển khai sắc ký, đầu côn nhỏ, đầu phun sương, quả bóp, máy sấy, máy đo UV, test thử nhanh ma tuý.</span><span style="font-family: tahoma;" class="mycode_font">  </span><span style="font-family: tahoma;" class="mycode_font"><br />
		  - Hoá chất: Acid acetic 2%, Thuốc thử Frohde, Marqui, HNO­[sub]3[/sub] đặc, FeCl[sub]3[/sub] 10%, Toluen, Aceton, Ethanol, Amoniac, Methanol, H[sub]2[/sub]SO[sub]4[/sub] 10%, Dragendoff… </span><span style="font-family: tahoma;" class="mycode_font">  </span><span style="font-family: tahoma;" class="mycode_font"><br />
		  - Mẫu thử: Mẫu thử được chiết theo quy trình chung bằng Ether.</span><span style="font-family: tahoma;" class="mycode_font">  </span><span style="font-family: tahoma;" class="mycode_font"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><span style="font-style: italic;" class="mycode_i"><br />
<br />
</span></span></span><span style="font-family: tahoma;" class="mycode_font"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><span style="font-style: italic;" class="mycode_i">2.2 Tiến hành.<br />
</span></span></span><span style="font-family: tahoma;" class="mycode_font">  </span><span style="font-family: tahoma;" class="mycode_font"><span style="font-style: italic;" class="mycode_i"><br />
<br />
</span></span><span style="font-family: tahoma;" class="mycode_font"><span style="font-style: italic;" class="mycode_i">2.2.1 Phản ứng màu</span>:</span><span style="font-family: tahoma;" class="mycode_font">  </span><span style="font-family: tahoma;" class="mycode_font"><br />
- Cho vào khay sứ 2-3 giọt cặn chiết B, sấy khô. Acid hoá bằng acid acetic 2% sau đó cho phản ứng với 1 sồ thuốc thử theo bảng sau:</span><div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">
<br />
<span style="font-family: tahoma;" class="mycode_font">[table=95]FrohdeMarquiMarquiFeCl3 10%MorphinTímĐỏ tímĐỏXanhCodeinKhông màuĐỏ tímKhông màuKhông màuHeroinTímĐỏ tímVàngKhông màuPapaverinHồngĐỏ hồngNacotinXanh lụcTím</span></div><span style="font-family: tahoma;" class="mycode_font"></span><span style="font-family: tahoma;" class="mycode_font"></span><span style="font-family: tahoma;" class="mycode_font"><span style="font-style: italic;" class="mycode_i"><br />
</span></span><span style="font-family: tahoma;" class="mycode_font"><span style="font-style: italic;" class="mycode_i">2.2.2 Que thử nhanh (test thử) áp dụng cho nước tiểu.</span>		   </span><span style="font-family: tahoma;" class="mycode_font"> - Lấy nước tiểu vào trong chén( khoảng ¼ chén)		    </span><span style="font-family: tahoma;" class="mycode_font">- Xé bao đựng que thử.		   </span><span style="font-family: tahoma;" class="mycode_font"> - Đặt que thử vào chén đựng nước tiểu chú ý đặt đúng chiều mũi tên chỉ xuống và mặt nước tiểu không vượt quá vạch dưới mũi tên.		   </span><span style="font-family: tahoma;" class="mycode_font"> - Chờ 5 phút đọc kết quả.  Kết quả:		    </span><span style="font-family: tahoma;" class="mycode_font">- Nếu chỉ có 1 vạch hồng tại khu vực “C” , kết quả này chứng tỏ nồng độ opiat 300ng/mL hoặc cao hơn. Nghĩa là có sử dụng ma tuý (dương tính).		   </span><span style="font-family: tahoma;" class="mycode_font"> - Nếu có cả 2 vạch ở khu vực “C” và “T” chứng tỏ nồng độ opiat dưới 300ng/mL nghĩa là không sử dụng ma tuý (âm tính).  </span><span style="font-family: tahoma;" class="mycode_font"><span style="font-style: italic;" class="mycode_i"><br />
</span></span><span style="font-family: tahoma;" class="mycode_font"><span style="font-style: italic;" class="mycode_i">2.2.2 Sắc ký lớp mỏng</span>.  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">		  - Pha dung môi khai triển Toluen- Aceton- Ethanol- Amoniac với tỉ lệ tương đương 45:45:7:3 hoặc Methanol- Aminiac tỉ lệ 49:1. Lắc đều rồi đổ vào bình triển khai (chú ý đổ 1 lượng không quá 1cm chiều cao trong bình triển khai) đậy nắp lại để dung môi hoà trộn đều trước khi đặt bản sắc ký vào ít nhất 15 phút.</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">		  - Dùng đầu côn nhỏ chấm khoảng 15µL mẫu thử lên bản mỏng. Đồng thời chấm mẫu chuẩn đối chiếu cách mẫu thử khoảng 1cm. Chú ý chấm cách mép dưới bản mỏng khoảng 1cm và vết chấm càng gọn càng tốt, vừa chấm vừa sấy khô.</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">		  -  Đặt bản mỏng vào trong bình triển khai đã có sẵn dung môi ở trên. Chờ dung môi ngấm dần lên tới khi cách mép trên 1cm nhấc bản mỏng ra. Có thể để khô tự nhiên hoặc sấy khô.</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">		  - Soi qua đèn tử ngoại để nhận biết sơ bộ.</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">		  -  Phun thuốc thủ hiện màu là Dragendoff bằng đầu phun hơi sương. Sau đó tăng độ nhậy bằng acid sulfuric 10%.. Để khô tự nhiên hoặc sấy khô.</div>	</span><span style="font-family: tahoma;" class="mycode_font"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Kết quả:</span> mẫu thử cho các vết màu vàng cam và có Rf tương đương mẫu chuẩn<div style="text-align: CENTER;" class="mycode_align"><img src="http://nl5.upanh.com/b3.s27.d1/cd58fb101cad83420a387576a1369887_44384955.thuocphien.png" loading="lazy"  alt="[Image: cd58fb101cad83420a387576a1369887_4438495...cphien.png]" class="mycode_img" /></div><div style="text-align: CENTER;" class="mycode_align"><span style="font-style: italic;" class="mycode_i">Hình ảnh sắc ký đồ của thuốc phiện</span> B1: mẫu thử, Mor: Morphin, Co: Codein, He: Heroin, Na: Nacotin, Pa: papaverin</div></span>]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<span style="font-family: tahoma;" class="mycode_font"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><br />
1. Nguyên tắc:<br />
</span></span><span style="font-family: tahoma;" class="mycode_font">  </span><span style="font-family: tahoma;" class="mycode_font"><br />
		  Alcaloid độc của Thuốc phiện trong các mẫu thử được chiết tách từ cắn B qua các phản ứng màu, test thử nhanh, sắc ký lớp mỏng, đo quang phổ UV.</span><span style="font-family: tahoma;" class="mycode_font">  </span><span style="font-family: tahoma;" class="mycode_font"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><br />
<br />
</span></span><span style="font-family: tahoma;" class="mycode_font"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">2. Quy trình kỹ thuật</span>:</span><span style="font-family: tahoma;" class="mycode_font">  </span><span style="font-family: tahoma;" class="mycode_font"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><span style="font-style: italic;" class="mycode_i"><br />
<br />
</span></span></span><span style="font-family: tahoma;" class="mycode_font"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><span style="font-style: italic;" class="mycode_i">2.1 Chuẩn bị</span></span><span style="font-style: italic;" class="mycode_i">:<br />
</span></span><span style="font-family: tahoma;" class="mycode_font">  </span><span style="font-family: tahoma;" class="mycode_font"><br />
		  - Dụng cụ: Khay sứ, đũa thuỷ tinh, Bản mỏng Silicagel G hoặc 60GF254, Bình triển khai sắc ký, đầu côn nhỏ, đầu phun sương, quả bóp, máy sấy, máy đo UV, test thử nhanh ma tuý.</span><span style="font-family: tahoma;" class="mycode_font">  </span><span style="font-family: tahoma;" class="mycode_font"><br />
		  - Hoá chất: Acid acetic 2%, Thuốc thử Frohde, Marqui, HNO­[sub]3[/sub] đặc, FeCl[sub]3[/sub] 10%, Toluen, Aceton, Ethanol, Amoniac, Methanol, H[sub]2[/sub]SO[sub]4[/sub] 10%, Dragendoff… </span><span style="font-family: tahoma;" class="mycode_font">  </span><span style="font-family: tahoma;" class="mycode_font"><br />
		  - Mẫu thử: Mẫu thử được chiết theo quy trình chung bằng Ether.</span><span style="font-family: tahoma;" class="mycode_font">  </span><span style="font-family: tahoma;" class="mycode_font"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><span style="font-style: italic;" class="mycode_i"><br />
<br />
</span></span></span><span style="font-family: tahoma;" class="mycode_font"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><span style="font-style: italic;" class="mycode_i">2.2 Tiến hành.<br />
</span></span></span><span style="font-family: tahoma;" class="mycode_font">  </span><span style="font-family: tahoma;" class="mycode_font"><span style="font-style: italic;" class="mycode_i"><br />
<br />
</span></span><span style="font-family: tahoma;" class="mycode_font"><span style="font-style: italic;" class="mycode_i">2.2.1 Phản ứng màu</span>:</span><span style="font-family: tahoma;" class="mycode_font">  </span><span style="font-family: tahoma;" class="mycode_font"><br />
- Cho vào khay sứ 2-3 giọt cặn chiết B, sấy khô. Acid hoá bằng acid acetic 2% sau đó cho phản ứng với 1 sồ thuốc thử theo bảng sau:</span><div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">
<br />
<span style="font-family: tahoma;" class="mycode_font">[table=95]FrohdeMarquiMarquiFeCl3 10%MorphinTímĐỏ tímĐỏXanhCodeinKhông màuĐỏ tímKhông màuKhông màuHeroinTímĐỏ tímVàngKhông màuPapaverinHồngĐỏ hồngNacotinXanh lụcTím</span></div><span style="font-family: tahoma;" class="mycode_font"></span><span style="font-family: tahoma;" class="mycode_font"></span><span style="font-family: tahoma;" class="mycode_font"><span style="font-style: italic;" class="mycode_i"><br />
</span></span><span style="font-family: tahoma;" class="mycode_font"><span style="font-style: italic;" class="mycode_i">2.2.2 Que thử nhanh (test thử) áp dụng cho nước tiểu.</span>		   </span><span style="font-family: tahoma;" class="mycode_font"> - Lấy nước tiểu vào trong chén( khoảng ¼ chén)		    </span><span style="font-family: tahoma;" class="mycode_font">- Xé bao đựng que thử.		   </span><span style="font-family: tahoma;" class="mycode_font"> - Đặt que thử vào chén đựng nước tiểu chú ý đặt đúng chiều mũi tên chỉ xuống và mặt nước tiểu không vượt quá vạch dưới mũi tên.		   </span><span style="font-family: tahoma;" class="mycode_font"> - Chờ 5 phút đọc kết quả.  Kết quả:		    </span><span style="font-family: tahoma;" class="mycode_font">- Nếu chỉ có 1 vạch hồng tại khu vực “C” , kết quả này chứng tỏ nồng độ opiat 300ng/mL hoặc cao hơn. Nghĩa là có sử dụng ma tuý (dương tính).		   </span><span style="font-family: tahoma;" class="mycode_font"> - Nếu có cả 2 vạch ở khu vực “C” và “T” chứng tỏ nồng độ opiat dưới 300ng/mL nghĩa là không sử dụng ma tuý (âm tính).  </span><span style="font-family: tahoma;" class="mycode_font"><span style="font-style: italic;" class="mycode_i"><br />
</span></span><span style="font-family: tahoma;" class="mycode_font"><span style="font-style: italic;" class="mycode_i">2.2.2 Sắc ký lớp mỏng</span>.  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">		  - Pha dung môi khai triển Toluen- Aceton- Ethanol- Amoniac với tỉ lệ tương đương 45:45:7:3 hoặc Methanol- Aminiac tỉ lệ 49:1. Lắc đều rồi đổ vào bình triển khai (chú ý đổ 1 lượng không quá 1cm chiều cao trong bình triển khai) đậy nắp lại để dung môi hoà trộn đều trước khi đặt bản sắc ký vào ít nhất 15 phút.</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">		  - Dùng đầu côn nhỏ chấm khoảng 15µL mẫu thử lên bản mỏng. Đồng thời chấm mẫu chuẩn đối chiếu cách mẫu thử khoảng 1cm. Chú ý chấm cách mép dưới bản mỏng khoảng 1cm và vết chấm càng gọn càng tốt, vừa chấm vừa sấy khô.</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">		  -  Đặt bản mỏng vào trong bình triển khai đã có sẵn dung môi ở trên. Chờ dung môi ngấm dần lên tới khi cách mép trên 1cm nhấc bản mỏng ra. Có thể để khô tự nhiên hoặc sấy khô.</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">		  - Soi qua đèn tử ngoại để nhận biết sơ bộ.</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">		  -  Phun thuốc thủ hiện màu là Dragendoff bằng đầu phun hơi sương. Sau đó tăng độ nhậy bằng acid sulfuric 10%.. Để khô tự nhiên hoặc sấy khô.</div>	</span><span style="font-family: tahoma;" class="mycode_font"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Kết quả:</span> mẫu thử cho các vết màu vàng cam và có Rf tương đương mẫu chuẩn<div style="text-align: CENTER;" class="mycode_align"><img src="http://nl5.upanh.com/b3.s27.d1/cd58fb101cad83420a387576a1369887_44384955.thuocphien.png" loading="lazy"  alt="[Image: cd58fb101cad83420a387576a1369887_4438495...cphien.png]" class="mycode_img" /></div><div style="text-align: CENTER;" class="mycode_align"><span style="font-style: italic;" class="mycode_i">Hình ảnh sắc ký đồ của thuốc phiện</span> B1: mẫu thử, Mor: Morphin, Co: Codein, He: Heroin, Na: Nacotin, Pa: papaverin</div></span>]]></content:encoded>
		</item>
		<item>
			<title><![CDATA[[TH] Kỹ thuật sắc ký lớp mỏng]]></title>
			<link>https://xetnghiemdakhoa.com/diendan/thread-424.html</link>
			<pubDate>Fri, 04 May 2012 15:36:03 +0000</pubDate>
			<dc:creator><![CDATA[<a href="https://xetnghiemdakhoa.com/diendan/member.php?action=profile&uid=1">tuyenlab</a>]]></dc:creator>
			<guid isPermaLink="false">https://xetnghiemdakhoa.com/diendan/thread-424.html</guid>
			<description><![CDATA[<div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">NỘI DUNG</span></div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><br />
</span></div><div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">1. Nguyên lý và ứng dụng của phương pháp sắc ký và sắc ký lớp mỏng.</span></div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">- Năm 1906,  nhà bác học Nga  Tsvet đã cho dung dịch các sắc tố thực vật  (Clorophyl và xanthophyl) trong ête dầu hoả lên cột nhồi bột mịn calci carbonat,  ông thấy các sắc tố bị hấp phụ trên đầu cột. Khi cho dung môi nguyên chất (ête dầu hoả) lên cột,  các sắc tố di chuyển trong cột từ trên xuống dưới,  mỗi sắc tố có một tốc độ riêng,  tách thành những vùng hay vòng màu xếp chồng lên nhau,  hình thành một hệ mà Tsvet gọi <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">sắc đồ</span>. Ông đặt tên cho phương pháp tách này là <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">sắc ký</span> (chromato-graphy). Trong tiếng Hy lạp chroma là màu graphein là viết. Tên gọi này ngày nay vẫn được sử dụng mặc dù phương pháp được dùng tách các chất không màu.</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">- Sắc ký là một nhóm các phương pháp hoá lý dùng để tách các thành phần của một hỗn hợp. Sự tách sắc ký được dựa trên sự phân chia khác nhau của các chất khác nhau vào hai pha luôn tiếp xúc và không hoà lẫn vào nhau: một pha tĩnh và một pha động (trong thí nghiệm của Tsvet,  pha tĩnh là calci carbonat và pha động là dung môi ête dầu hoả).</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">Quá trình tách sắc ký thường bao gồm 3 giai đoạn chính:</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"><span style="font-style: italic;" class="mycode_i"><br />
</span></div><div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"><span style="font-style: italic;" class="mycode_i">a. Đưa hỗn hợp lên pha tĩnh</span> (ví dụ đưa các sắc tố lên đầu cột canlci carbonat). </div><div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">Các chất được giữ trên pha tĩnh.</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"><span style="font-style: italic;" class="mycode_i">		  </span></div><div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"><span style="font-style: italic;" class="mycode_i"><br />
</span></div><div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"><span style="font-style: italic;" class="mycode_i">b. Cho pha động chạy qua pha tĩnh</span> (ví dụ: dung môi ête dầu hoả qua cột), </div><div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"> kéo theo các chất di chuyển trên pha tĩnh với tốc độ khác nhau,  tách khỏi nhau và có vị trí khác nhau trên pha tĩnh tạo thành sắc đồ. Giai đoạn này gọi là <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">khai triển</span> sắc ký.</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"><span style="font-style: italic;" class="mycode_i">		  </span></div><div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"><span style="font-style: italic;" class="mycode_i"><br />
</span></div><div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"><span style="font-style: italic;" class="mycode_i">c. Phát hiện các chất</span>: các chất màu có thể phát hiện dễ dàng,  các chất không màu có thể phát hiện bằng đèn tử ngoại hay bằng các thuốc thử. Trong sắc ký rửa giải có thể phát hiện các chất khi chúng đi ra khỏi cột bằng cách cho dung dịch rửa giải đi qua một bộ phận phát hiện gọi là <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">detectơ </span>(detector) đặt sau cột.</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"> </span></div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">		  </div><div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">- Quá trình sắc ký lớp mỏng được tiến hành trên một lớp bột rải và được giữ trên một mặt tấm kính, chất dẻo hay kim loại. Bản thân lớp mỏng có thể là pha tĩnh hoặc chỉ là chất mang (hay giá đỡ) để giữ pha tĩnh trên đó. Pha động là chất lỏng sẽ thấm và chạy trên lớp mỏng do tác động của lực mao dẫn và đôi khi cả trọng lực, điện thế.</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">		  </div><div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">- SKLM được dùng để phát hiện các chất trong hỗn hợp, thử độ tinh khiết của sản phẩm, được dùng nhiều trong các phòng thí nghiệm lâm sàng, trong nghiên cứu hoá, sinh.</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"> </div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"><span style="font-style: italic;" class="mycode_i"><br />
</span></div><div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"><span style="font-style: italic;" class="mycode_i">Ưu điểm của phương pháp:</span></div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">- Nhanh (15 phút – 3 giờ)</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">- Để kết hợp định tính với định lượng, bán định lượng</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">- Tách tốt nhiều hỗn hợp phức tạp</div>
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><span style="font-size: medium;" class="mycode_size"><br />
</span></span><br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><span style="font-size: medium;" class="mycode_size">2 Chuẩn bị</span></span>  <br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><span style="font-style: italic;" class="mycode_i"><span style="font-size: medium;" class="mycode_size"><br />
</span></span></span><br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><span style="font-style: italic;" class="mycode_i"><span style="font-size: medium;" class="mycode_size">2.1 Chất hấp phụ, bản mỏng sắc ký.</span></span></span>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">		  Trong SKLM, bột rải lớp mỏng thường là loại bột rất mịn chất hấp phụ. các chất hấp phụ thường dùng là:</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">-	    Silicagel loại hạt qua rây cỡ lỗ 0,07-0,10 mm.</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">-	    Nhôm oxyd (alumina) </div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">-	    Loại bột có thêm bột bó (thạch cao ngậm 1,5 H[sub]2[/sub]O) là chất kết dính, có ký hiệu chữ G, loại có chỉ thị huỳnh quang có chữ F (ví dụ silicagel GF254).</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">		  SKLM thường được tiến hành trên một bản thuỷ tinh hay chất dẻo có rải một lớp mỏng các hạt bột mịn dính chắc trên đó. Lớp mỏng này thường được dùng làm pha tĩnh. Các pha tĩnh và động trong SKLM cũng tương tự các pha dùng trong các sắc ký lỏng hiệu năng cao (sắc ký hấp phụ, sắc ký phân bố pha thuận và pha ngược, sắc ký trao đổi ion, sắc ký trên gel). Bản mỏng có thể tự rải lấy, nhưng ngày nay thường dùng loại bản mỏng tráng sẵn.</div>		    Bản mỏng thường phải sấy 120[sup]o[/sup]C trong 30 phút đê hoạt hoá trước khi dùng.  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><span style="font-style: italic;" class="mycode_i"><br />
</span></span></div><div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><span style="font-style: italic;" class="mycode_i"><br />
</span></span></div><div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><span style="font-style: italic;" class="mycode_i">2.2. Dung môi</span></span></div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">		  Dung môi phải là loại tinh khiết, thường dùng hỗn hợp 2-3 các dung môi. Các dung môi xếp theo thứ tự mạnh dần (sức đẩy, phản hấp phụ): hexan, heptan, cyclohexan, carbon tetraclorid, benzen, cloroform, butyl acetat, ethet, ethyl acetat, pyridin, aceton, ethanol, methanol, nước.</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"><span style="font-style: italic;" class="mycode_i"> </span></div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><span style="font-style: italic;" class="mycode_i"><br />
</span></span></div><div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><span style="font-style: italic;" class="mycode_i">2.3. Bình sắc ký</span></span></div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">Có thể là bình chuyên dụng hoặc các lọ rộng miệng, ống hình trụ, có nắp</div><div style="text-align: CENTER;" class="mycode_align"><img src="http://nl5.upanh.com/b2.s27.d2/c18467670c019f25d3e7f0674bcbe656_44304685.binhsacky.png" loading="lazy"  alt="[Image: c18467670c019f25d3e7f0674bcbe656_44304685.binhsacky.png]" class="mycode_img" /></div><div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"><div style="text-align: CENTER;" class="mycode_align"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Hình 1. </span><span style="font-style: italic;" class="mycode_i">Bình sắc ký</span></div>  <div style="text-align: CENTER;" class="mycode_align"><span style="font-style: italic;" class="mycode_i">1. Bản mỏng 2.Hơi dung môi  3. Giấy lọc 4. Dung môi 5. Miếng kính dày</span></div> </div><div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"> <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><span style="font-size: medium;" class="mycode_size">3.  Tiến hành</span></span>		    </div><div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"><span style="font-style: italic;" class="mycode_i"><br />
</span></div><div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"><span style="font-style: italic;" class="mycode_i">3.1.  Chuẩn bị</span>  <span style="font-style: italic;" class="mycode_i">		  </span></div><div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">- Chuẩn bị bản mỏng và bình săc ký thích hợp		    </div><div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">- Chuẩn bị dung môi: cho dung môi vào bình, quanh thành bình lót giấy lọc để bão hoà dung môi được nhanh hơn. Nếu tiến hành sắc ký phân bố thì chuẩnbị dung môi và bình như với sắc ký giấy (Hỗn hợp dung môi tự tách làm hai lớp, lớp pha động cho vào đáy bình, lớp pha tĩnh cho vào 1 cốc đặt vào bình).			   </div><div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">3.2<span style="font-style: italic;" class="mycode_i">. Chấm dung dịch lên bản mỏng</span>  <span style="font-style: italic;" class="mycode_i">		  </span></div><div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">Kẻ một vạch thẳng nằm ngang bằng bút chì, cách mép dưới của bản mỏng 1 cm làm vạch xuất phát. Dùng mao quản hay micropipet chấm các vết dung dịch thử và dung dịch chuẩn lên đó. Các vết phải cách nhau và cách mép bản mỏng ít nhất 1 cm.			  </div><div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"><span style="font-style: italic;" class="mycode_i"><br />
</span></div><div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"><span style="font-style: italic;" class="mycode_i">3.3.  Khai triển sắc ký</span>:			</div><div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">Là quá trình cho pha động chạy, kéo mẫu phân tích di chuyển trên pha tĩnh. Đặt bản mỏng vào bình sắc ký đã bão hoà hơi dung môi của pha động, mép phía chấm mẫu được nhúng vào dung môi động nhưng không được cho điểm đã chấm mẫu chạm trực tiếp vào dung môi động.  Sau khi dung môi chạy được nửa hay hai phần ba bản mỏng ta lấy ra để khô hay sấy khô.</div><div style="text-align: CENTER;" class="mycode_align"><img src="http://nl5.upanh.com/b2.s29.d2/1edf4c8eef1dbf5960219158b4211ff9_44304745.binhsacky2.png" loading="lazy"  alt="[Image: 1edf4c8eef1dbf5960219158b4211ff9_4430474...sacky2.png]" class="mycode_img" /></div><div style="text-align: CENTER;" class="mycode_align"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Hình 2. </span><span style="font-style: italic;" class="mycode_i">Các kiểu triển khai sắc ký (a) Sắc ký lên  (b) Sắc ký ngang</span></div><div style="text-align: LEFT;" class="mycode_align"><div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"><span style="font-style: italic;" class="mycode_i"><br />
</span></div><div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"><span style="font-style: italic;" class="mycode_i">3.4.  Phát hiện các vết trên bản mỏng:</span>	    </div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">Có nhiều phương pháp để phát hiện các vết .Hai cách phổ biến có thể dùng để phát hiện hầu hết các chất hữu cơ là phun dung dịch iod hay acid sulfuric: sẽ xuất hiện các vết màu tối. Có thể phun các thuốc thử đặc hiệu (như ninhydrin cho acid amin). Cũng có thể thêm một chất huỳnh quang vào pha tĩnh: cả bản mỏng sẽ sáng (huỳnh quang) khi soi đèn tử ngoại (ví dụ đèn Hg cho 254 nm). Nơi có chất sẽ tối hoặc có huỳnh quang màu khác với nền sáng của bản mỏng.</div>  </div><div style="text-align: LEFT;" class="mycode_align"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><span style="font-size: medium;" class="mycode_size"><br />
</span></span></div><div style="text-align: LEFT;" class="mycode_align"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><span style="font-size: medium;" class="mycode_size">4. Đọc kết quả</span></span>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">Vị trí của vết là cơ sở để định tính một chất. Trong SKLM, vị trí vết được biểu thụ bằng chỉ số R[sub]f[/sub]. (retention factor-hệ số lưu giữ). Có thể nói, nếu trên sắc đồ có một vết chất chưa biết nằm ngang (có cùng chỉ số R[sub]f[/sub]) với vết của chất chuẩn thì chất chưa biết đó chính là chất chuẩn.</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">R[sub]f[/sub] của chất X được tính như sau:</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">		  R[sub]f,X[/sub] = OX / OF = tỷ số  quãng đường đi giữa X và  dung môi.</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">Với cách định nghĩa này R[sub]f[/sub] thường nhỏ hơn 1. Để tránh viết các số thập phân, có thể cho trị giá Rf x 100 và chỉ viết 2 chữ số. Ví dụ viết 73 thay cho 0,73.</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">Tuy vậy R[sub]f  [/sub]thay đổi theo điều kiện thực nghiệm nên không ổn định và định tính dựa vào R[sub]f[/sub] là không chắc chắn. </div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">Việc định tính dựa vào R[sub]f[/sub] không thể dựa vào các giá trị cho trên sách vở, tài liệu. Nếu dựa trên thực nghiệm cũng nên làm trong những hệ SKLM khác nhau (bản mỏng, hệ dung môi khác nhau).<span style="font-size: medium;" class="mycode_size"></span></div></div>]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">NỘI DUNG</span></div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><br />
</span></div><div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">1. Nguyên lý và ứng dụng của phương pháp sắc ký và sắc ký lớp mỏng.</span></div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">- Năm 1906,  nhà bác học Nga  Tsvet đã cho dung dịch các sắc tố thực vật  (Clorophyl và xanthophyl) trong ête dầu hoả lên cột nhồi bột mịn calci carbonat,  ông thấy các sắc tố bị hấp phụ trên đầu cột. Khi cho dung môi nguyên chất (ête dầu hoả) lên cột,  các sắc tố di chuyển trong cột từ trên xuống dưới,  mỗi sắc tố có một tốc độ riêng,  tách thành những vùng hay vòng màu xếp chồng lên nhau,  hình thành một hệ mà Tsvet gọi <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">sắc đồ</span>. Ông đặt tên cho phương pháp tách này là <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">sắc ký</span> (chromato-graphy). Trong tiếng Hy lạp chroma là màu graphein là viết. Tên gọi này ngày nay vẫn được sử dụng mặc dù phương pháp được dùng tách các chất không màu.</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">- Sắc ký là một nhóm các phương pháp hoá lý dùng để tách các thành phần của một hỗn hợp. Sự tách sắc ký được dựa trên sự phân chia khác nhau của các chất khác nhau vào hai pha luôn tiếp xúc và không hoà lẫn vào nhau: một pha tĩnh và một pha động (trong thí nghiệm của Tsvet,  pha tĩnh là calci carbonat và pha động là dung môi ête dầu hoả).</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">Quá trình tách sắc ký thường bao gồm 3 giai đoạn chính:</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"><span style="font-style: italic;" class="mycode_i"><br />
</span></div><div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"><span style="font-style: italic;" class="mycode_i">a. Đưa hỗn hợp lên pha tĩnh</span> (ví dụ đưa các sắc tố lên đầu cột canlci carbonat). </div><div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">Các chất được giữ trên pha tĩnh.</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"><span style="font-style: italic;" class="mycode_i">		  </span></div><div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"><span style="font-style: italic;" class="mycode_i"><br />
</span></div><div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"><span style="font-style: italic;" class="mycode_i">b. Cho pha động chạy qua pha tĩnh</span> (ví dụ: dung môi ête dầu hoả qua cột), </div><div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"> kéo theo các chất di chuyển trên pha tĩnh với tốc độ khác nhau,  tách khỏi nhau và có vị trí khác nhau trên pha tĩnh tạo thành sắc đồ. Giai đoạn này gọi là <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">khai triển</span> sắc ký.</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"><span style="font-style: italic;" class="mycode_i">		  </span></div><div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"><span style="font-style: italic;" class="mycode_i"><br />
</span></div><div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"><span style="font-style: italic;" class="mycode_i">c. Phát hiện các chất</span>: các chất màu có thể phát hiện dễ dàng,  các chất không màu có thể phát hiện bằng đèn tử ngoại hay bằng các thuốc thử. Trong sắc ký rửa giải có thể phát hiện các chất khi chúng đi ra khỏi cột bằng cách cho dung dịch rửa giải đi qua một bộ phận phát hiện gọi là <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">detectơ </span>(detector) đặt sau cột.</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"> </span></div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">		  </div><div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">- Quá trình sắc ký lớp mỏng được tiến hành trên một lớp bột rải và được giữ trên một mặt tấm kính, chất dẻo hay kim loại. Bản thân lớp mỏng có thể là pha tĩnh hoặc chỉ là chất mang (hay giá đỡ) để giữ pha tĩnh trên đó. Pha động là chất lỏng sẽ thấm và chạy trên lớp mỏng do tác động của lực mao dẫn và đôi khi cả trọng lực, điện thế.</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">		  </div><div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">- SKLM được dùng để phát hiện các chất trong hỗn hợp, thử độ tinh khiết của sản phẩm, được dùng nhiều trong các phòng thí nghiệm lâm sàng, trong nghiên cứu hoá, sinh.</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"> </div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"><span style="font-style: italic;" class="mycode_i"><br />
</span></div><div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"><span style="font-style: italic;" class="mycode_i">Ưu điểm của phương pháp:</span></div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">- Nhanh (15 phút – 3 giờ)</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">- Để kết hợp định tính với định lượng, bán định lượng</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">- Tách tốt nhiều hỗn hợp phức tạp</div>
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><span style="font-size: medium;" class="mycode_size"><br />
</span></span><br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><span style="font-size: medium;" class="mycode_size">2 Chuẩn bị</span></span>  <br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><span style="font-style: italic;" class="mycode_i"><span style="font-size: medium;" class="mycode_size"><br />
</span></span></span><br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><span style="font-style: italic;" class="mycode_i"><span style="font-size: medium;" class="mycode_size">2.1 Chất hấp phụ, bản mỏng sắc ký.</span></span></span>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">		  Trong SKLM, bột rải lớp mỏng thường là loại bột rất mịn chất hấp phụ. các chất hấp phụ thường dùng là:</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">-	    Silicagel loại hạt qua rây cỡ lỗ 0,07-0,10 mm.</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">-	    Nhôm oxyd (alumina) </div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">-	    Loại bột có thêm bột bó (thạch cao ngậm 1,5 H[sub]2[/sub]O) là chất kết dính, có ký hiệu chữ G, loại có chỉ thị huỳnh quang có chữ F (ví dụ silicagel GF254).</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">		  SKLM thường được tiến hành trên một bản thuỷ tinh hay chất dẻo có rải một lớp mỏng các hạt bột mịn dính chắc trên đó. Lớp mỏng này thường được dùng làm pha tĩnh. Các pha tĩnh và động trong SKLM cũng tương tự các pha dùng trong các sắc ký lỏng hiệu năng cao (sắc ký hấp phụ, sắc ký phân bố pha thuận và pha ngược, sắc ký trao đổi ion, sắc ký trên gel). Bản mỏng có thể tự rải lấy, nhưng ngày nay thường dùng loại bản mỏng tráng sẵn.</div>		    Bản mỏng thường phải sấy 120[sup]o[/sup]C trong 30 phút đê hoạt hoá trước khi dùng.  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><span style="font-style: italic;" class="mycode_i"><br />
</span></span></div><div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><span style="font-style: italic;" class="mycode_i"><br />
</span></span></div><div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><span style="font-style: italic;" class="mycode_i">2.2. Dung môi</span></span></div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">		  Dung môi phải là loại tinh khiết, thường dùng hỗn hợp 2-3 các dung môi. Các dung môi xếp theo thứ tự mạnh dần (sức đẩy, phản hấp phụ): hexan, heptan, cyclohexan, carbon tetraclorid, benzen, cloroform, butyl acetat, ethet, ethyl acetat, pyridin, aceton, ethanol, methanol, nước.</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"><span style="font-style: italic;" class="mycode_i"> </span></div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><span style="font-style: italic;" class="mycode_i"><br />
</span></span></div><div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><span style="font-style: italic;" class="mycode_i">2.3. Bình sắc ký</span></span></div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">Có thể là bình chuyên dụng hoặc các lọ rộng miệng, ống hình trụ, có nắp</div><div style="text-align: CENTER;" class="mycode_align"><img src="http://nl5.upanh.com/b2.s27.d2/c18467670c019f25d3e7f0674bcbe656_44304685.binhsacky.png" loading="lazy"  alt="[Image: c18467670c019f25d3e7f0674bcbe656_44304685.binhsacky.png]" class="mycode_img" /></div><div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"><div style="text-align: CENTER;" class="mycode_align"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Hình 1. </span><span style="font-style: italic;" class="mycode_i">Bình sắc ký</span></div>  <div style="text-align: CENTER;" class="mycode_align"><span style="font-style: italic;" class="mycode_i">1. Bản mỏng 2.Hơi dung môi  3. Giấy lọc 4. Dung môi 5. Miếng kính dày</span></div> </div><div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"> <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><span style="font-size: medium;" class="mycode_size">3.  Tiến hành</span></span>		    </div><div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"><span style="font-style: italic;" class="mycode_i"><br />
</span></div><div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"><span style="font-style: italic;" class="mycode_i">3.1.  Chuẩn bị</span>  <span style="font-style: italic;" class="mycode_i">		  </span></div><div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">- Chuẩn bị bản mỏng và bình săc ký thích hợp		    </div><div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">- Chuẩn bị dung môi: cho dung môi vào bình, quanh thành bình lót giấy lọc để bão hoà dung môi được nhanh hơn. Nếu tiến hành sắc ký phân bố thì chuẩnbị dung môi và bình như với sắc ký giấy (Hỗn hợp dung môi tự tách làm hai lớp, lớp pha động cho vào đáy bình, lớp pha tĩnh cho vào 1 cốc đặt vào bình).			   </div><div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">3.2<span style="font-style: italic;" class="mycode_i">. Chấm dung dịch lên bản mỏng</span>  <span style="font-style: italic;" class="mycode_i">		  </span></div><div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">Kẻ một vạch thẳng nằm ngang bằng bút chì, cách mép dưới của bản mỏng 1 cm làm vạch xuất phát. Dùng mao quản hay micropipet chấm các vết dung dịch thử và dung dịch chuẩn lên đó. Các vết phải cách nhau và cách mép bản mỏng ít nhất 1 cm.			  </div><div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"><span style="font-style: italic;" class="mycode_i"><br />
</span></div><div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"><span style="font-style: italic;" class="mycode_i">3.3.  Khai triển sắc ký</span>:			</div><div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">Là quá trình cho pha động chạy, kéo mẫu phân tích di chuyển trên pha tĩnh. Đặt bản mỏng vào bình sắc ký đã bão hoà hơi dung môi của pha động, mép phía chấm mẫu được nhúng vào dung môi động nhưng không được cho điểm đã chấm mẫu chạm trực tiếp vào dung môi động.  Sau khi dung môi chạy được nửa hay hai phần ba bản mỏng ta lấy ra để khô hay sấy khô.</div><div style="text-align: CENTER;" class="mycode_align"><img src="http://nl5.upanh.com/b2.s29.d2/1edf4c8eef1dbf5960219158b4211ff9_44304745.binhsacky2.png" loading="lazy"  alt="[Image: 1edf4c8eef1dbf5960219158b4211ff9_4430474...sacky2.png]" class="mycode_img" /></div><div style="text-align: CENTER;" class="mycode_align"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Hình 2. </span><span style="font-style: italic;" class="mycode_i">Các kiểu triển khai sắc ký (a) Sắc ký lên  (b) Sắc ký ngang</span></div><div style="text-align: LEFT;" class="mycode_align"><div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"><span style="font-style: italic;" class="mycode_i"><br />
</span></div><div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"><span style="font-style: italic;" class="mycode_i">3.4.  Phát hiện các vết trên bản mỏng:</span>	    </div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">Có nhiều phương pháp để phát hiện các vết .Hai cách phổ biến có thể dùng để phát hiện hầu hết các chất hữu cơ là phun dung dịch iod hay acid sulfuric: sẽ xuất hiện các vết màu tối. Có thể phun các thuốc thử đặc hiệu (như ninhydrin cho acid amin). Cũng có thể thêm một chất huỳnh quang vào pha tĩnh: cả bản mỏng sẽ sáng (huỳnh quang) khi soi đèn tử ngoại (ví dụ đèn Hg cho 254 nm). Nơi có chất sẽ tối hoặc có huỳnh quang màu khác với nền sáng của bản mỏng.</div>  </div><div style="text-align: LEFT;" class="mycode_align"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><span style="font-size: medium;" class="mycode_size"><br />
</span></span></div><div style="text-align: LEFT;" class="mycode_align"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><span style="font-size: medium;" class="mycode_size">4. Đọc kết quả</span></span>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">Vị trí của vết là cơ sở để định tính một chất. Trong SKLM, vị trí vết được biểu thụ bằng chỉ số R[sub]f[/sub]. (retention factor-hệ số lưu giữ). Có thể nói, nếu trên sắc đồ có một vết chất chưa biết nằm ngang (có cùng chỉ số R[sub]f[/sub]) với vết của chất chuẩn thì chất chưa biết đó chính là chất chuẩn.</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">R[sub]f[/sub] của chất X được tính như sau:</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">		  R[sub]f,X[/sub] = OX / OF = tỷ số  quãng đường đi giữa X và  dung môi.</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">Với cách định nghĩa này R[sub]f[/sub] thường nhỏ hơn 1. Để tránh viết các số thập phân, có thể cho trị giá Rf x 100 và chỉ viết 2 chữ số. Ví dụ viết 73 thay cho 0,73.</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">Tuy vậy R[sub]f  [/sub]thay đổi theo điều kiện thực nghiệm nên không ổn định và định tính dựa vào R[sub]f[/sub] là không chắc chắn. </div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">Việc định tính dựa vào R[sub]f[/sub] không thể dựa vào các giá trị cho trên sách vở, tài liệu. Nếu dựa trên thực nghiệm cũng nên làm trong những hệ SKLM khác nhau (bản mỏng, hệ dung môi khác nhau).<span style="font-size: medium;" class="mycode_size"></span></div></div>]]></content:encoded>
		</item>
		<item>
			<title><![CDATA[Nguyên lý và sử dụng test thử nhanh chất gây nghiện Morphin/Heroin]]></title>
			<link>https://xetnghiemdakhoa.com/diendan/thread-173.html</link>
			<pubDate>Tue, 28 Feb 2012 00:55:14 +0000</pubDate>
			<dc:creator><![CDATA[<a href="https://xetnghiemdakhoa.com/diendan/member.php?action=profile&uid=1">tuyenlab</a>]]></dc:creator>
			<guid isPermaLink="false">https://xetnghiemdakhoa.com/diendan/thread-173.html</guid>
			<description><![CDATA[								<br />
<div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Kit th</span><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">ử  phát hiện sử  dụng  chất  gây nghiện Morphine, Opiates và Heroin trong nước tiểu. Là dụng cụ chỉ chuyên sử dụng cho việc xét nghiệm chẩn đoán.</span></div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">M</span>Ụ<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">C </span>Đ<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Í</span><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">C</span><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">H S</span>Ử <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">D</span>Ụ<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">N</span><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">G</span></div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">Kit thử phát hiện sử dụng chất gây nghiện MOP là dụng cụ xét nghiệm sắc ký miễn dịch định tính phát hiện sự có mặt của Morphine trong nước tiểu với ngưỡng 300 ng/ml. Kit thử này sẽ phát hiện được các hợp chất khác (xem thêm ở bảng dưới)</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">Kỹ thuật này chỉ cung cấp kết quả phân tích ban đầu. Cần phải làm thêm các phương pháp hóa học khác, đặc hiệu hơn để khẳng định kết quả (phương pháp sắc ký khí / sắc ký khối phổ GC/MS). Nên xem xét lại lâm sàng và quyết định chuyên môn đối với bất kỳ kết quả nào phát hiện thuốc gây nghiện, đặc biệt khi kết quả xét nghiệm dương tính.</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">T</span><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Ổ</span><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">N</span><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">G QUAN</span></div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">Các thuốc giảm đau gây nghiện gồm một nhóm lớn các chất kiểm soát đau bằng cách ức chế hệ thần kinh trung ương. Liều Morphine cao có thể tạo ra mức độ say thuốc và lệ thuộc thuốc  cao hơn cho người sử dụng, dẫn đến tình trạng nghiện. Morphine được bài tiết ở dạng không chuyển hoá và cũng là chất chuyển hóa chủ yếu của codeine và heroine. Morphine có thể được phát hiện trong nước tiểu vài ngày sau khi dùng liều thuốc gây nghiện.</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">Kit thử phát hiện sử dụng chất gây nghiện MOP trong nước tiểu là kit thử phát hiện nhanh , không cần dùng thiết bị nào. Kit thử dùng kháng thể đơn dòng phát hiện một cách chọn lọc mức độ gia tăng MOP trong nước tiểu. Kit thử phát hiện sử dụng chất  gây  nghiện MOP  trong nước  tiểu  cho  kết  quả dương tính khi nồng độ Morphine trong nước tiểu đạt 300 ng/ml. Ngưỡng dương tính này được tổ chức SAMHSA, USA đề nghị.</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">N</span><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">G</span><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">U</span><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Y</span><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Ê</span><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">N LÝ HO</span>Ạ<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">T </span>ĐỘ<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">N</span><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">G</span></div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">Kit thử phát hiện sử dụng chất gây nghiện MOP trong nước tiểu là xét nghiệm sắc ký miễn dịch dựa vào nguyên lý của phản ứng cạnh tranh. Thuốc hiện diện trong mẫu nước tiểu cạnh tranh với liên hợp thuốc ở những vị trí gắn kết kháng thể. Trong quá trình xét nghiệm, mẫu nước tiểu thấm lên trên dọc theo màng thấm kít thử nhờ mao dẫn. MOP, nếu có mặt trong nước tiểu với nồng độ thấp hơn 300 ng/ml, sẽ không thể bão hòa các vị trí gắn kết của những phần tử phủ kháng thể trên kit thử. Những phần tử này sẽ bị bắt giữ sau đó bởi liên hợp MOP bất động và hình thành vạch màu trên vùng kết quả. Vạch màu không được hình thành trên vùng kết quả nếu mức độ MOP trên 300 ng/ml vì nó bão hòa được tất cả các vị trí gắn kết của kháng thể kháng MOP.<img src="http://xetnghiemdakhoa.com/diendan/file:///C:/DOCUME%7E1/THAO_V%7E1/LOCALS%7E1/Temp/msohtml1/01/clip_image001.gif" loading="lazy"  alt="[Image: clip_image001.gif]" class="mycode_img" /> Nhằm mục đích kiểm tra quy trình thao tác xét nghiệm, một vạch màu luôn luôn xuất hiện tại vùng chứng (gọi là vạch chứng) để chứng tỏ rằng lượng mẫu đã đủ và lớp màng đã thấm tốt.</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">T</span><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">H</span><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">À</span><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">N</span><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">H PH</span>Ầ<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">N CHÍNH</span>:</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">Kit thử chứa phần tử phủ cặp kháng thể kháng MOP đơn dòng chuột và liên hợp protein – MOP. Kháng thể dê được dùng trên vạch chứng.</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">C</span>Ả<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">N</span><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">H BÁO VÀ PHÒNG NG</span>Ừ<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">A</span></div>•    Kit thử phát hiện sử dụng chất gây nghiện là dụng cụ chỉ chuyên sử dụng cho việc xét nghiệm chẩn đoán. Không sử dụng kit thử đã hết hạn sử dụng.  <br />
•		Kit thử phải được giữ trong túi hàn kín cho đến khi sử  dụng.  <br />
•  Thận trọng với tất cả mẫu bệnh phẩm vì chúng có thể  chứa tác nhân lây nhiễm.  <br />
•    Vút bỏ kit thử đã sử dụng nên tuân theo luật lệ  chính quyền địa phương  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">B</span>Ả<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">O QU</span>Ả<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">N VÀ </span>ĐỘ Ổ<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">N </span>ĐỊ<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">NH</span></div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">Kit thử có thể bảo quản ở nhiệt độ phòng hoặc làm lạnh (2 – 30oC). Kit thử giữ được tính ổn định cho đến ngày hết hạn sử dụng in  trên túi đựng sản phẩm. Kit thử phải được bảo quản trong túi hàn kín cho  đến khi lấy ra sử dụng. <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Không </span>đượ<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">c</span> <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">làm </span>đ<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">ông b</span>ă<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">ng s</span>ả<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">n ph</span>ẩ<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">m. </span>Không sử dụng kit thử quá hạn dùng.</div>    <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">L</span>Ấ<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Y VÀ CHU</span>Ẩ<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">N B</span>Ị <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">M</span>Ẫ<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">U B</span>Ệ<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">NH PH</span>Ẩ<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">M </span></div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">K</span>ỹ <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">thu</span>ậ<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">t l</span>ấ<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">y m</span>ẫ<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">u n</span>ướ<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">c ti</span>ể<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">u:</span></div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">Mẫu nước tiểu phải được để trong lọ chứa khô và sạch. Có thể lấy nước tiểu vào bất kỳ thời điểm nào trong ngày. Mẫu nước tiểu có cặn cần phải được quay ly tâm, lọc và để lắng, lấy phần nước tiểu trong để xét nghiệm.</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">L</span>ư<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">u tr</span>ữ <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">m</span>ẫ<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">u:</span></div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">Mẫu nước tiểu có thể lưu trữ ở 2 – 8oC trong 48 giờ trước khi xét nghiệm. Nếu lưu trữ lâu hơn, mẫu nuớc tiểu có thể làm đông và lưu trữ ở nhiệt độ dưới -20oC. Mẫu nước tiểu đông phải được làm tan ra và trộn đều trước khi xét nghiệm.</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">DỤNG CỤ</span></div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Dụng cụ</span><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"> </span><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">đ</span><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">i kèm:</span></div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">-    Các kit thử</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">-    Hướng dẫn sử dụng.</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Dụng cụ</span><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"> </span><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">k</span><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">h</span><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">ông </span><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">đ</span><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">i kèm nh</span><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">ư</span><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">n</span><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">g c</span><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">ần có:</span></div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">-    Dụng cụ đựng mẫu bệnh phẩm.</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">-    Thiết bị đo thời gian.</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">H</span>ƯỚ<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">NG D</span>Ẫ<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">N S</span>Ử <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">D</span>Ụ<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">NG:</span></div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">Để kit thử, mẫu nước tiểu…ở nhiệt độ phòng (15 – 30OC)</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">trước khi làm xét nghiệm.</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">1.    Lấy kit thử ra khỏi túi kín đựng sản phẩm và sử dụng kit thử càng nhanh càng tốt. Để đạt kết quả tốt nhất, toàn bộ quá trình xét nghiệm phải được hoàn thành trong vòng một giờ kể từ khi mở túi đựng sản phẩm.</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">2.    Nhúng que thử theo chiều mũi tên hướng xuống mẫu nước tiểu, ít nhất 10 – 15 giây. Không nhúng quá vạch MAX trên que thử (Xem hình minh họa).</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">3.    Đặt que thử trên mặt phẳng nằm ngang, không thấm nước, bắt đầu tính thời gian và đợi vạch đỏ xuất hiện. Kết quả nên đọc   trong vòng 5 – 10 phút. Không đọc kết quả sau 10 phút.</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"> </div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">ĐỌ<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">C VÀ DI</span>Ễ<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">N GI</span>Ả<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">I K</span>Ế<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">T QU</span>Ả (Xem hình minh họa)</div>  <div style="text-align: CENTER;" class="mycode_align"><span style="font-size: medium;" class="mycode_size"><img src="http://ni0.upanh.com/b2.s15.d1/9a08bd5ed9b2af1a2cefe683ce3e811a_41411330.testmatuy.jpg" loading="lazy"  alt="[Image: 9a08bd5ed9b2af1a2cefe683ce3e811a_41411330.testmatuy.jpg]" class="mycode_img" /><br />
</span></div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"> </div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"> </div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"> </div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"> </div>  <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Â</span><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">M TÍNH</span>: Xuất hiện hai vạch đỏ rõ rệt: một ở vùng chứng gọi là vạch chứng &copy;, vạch kia ở vùng kết quả gọi là vạch kết quả (T). Kết quả âm tính nghĩa là nồng độ MOP dưới ngưỡng phát hiện (300 ng/ml)  Lưu ý: Độ đậm màu của vạch kết quả (T) có thể sẽ khác nhau tùy theo nồng độ của MOP có trong mẫu bệnh phẩm. Tuy nhiên, bất kỳ vạch mờ nào ở vùng kết quả cũng đều được coi là âm tính.  <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><br />
D</span>ƯƠ<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">NG TÍNH</span>: Chỉ xuất hiện một vạch chứng &copy;. Không thấy xuất hiện vạch kết quả (T) dù đậm hay mờ. Kết quả dương tính có nghĩa là nồng độ MOP vượt ngưỡng phát hiện (300 ng/ml)  <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><br />
K</span>Ế<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">T QU</span>Ả <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">KHÔNG CÓ GIÁ TR</span>Ị: Không thấy xuất hiện vạch chứng (C.) Nguyên nhân thường gặp là do lượng mẫu bệnh phẩm không đủ hoặc thao tác xét nghiệm sai. Đọc lại hướng dẫn và làm lại xét nghiệm bằng kit thử mới khác. Nếu như, tình trạng vẫn như cũ, hãy liên lạc với đại lý phân phối để được giải đáp.    <br />
 <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">H</span>Ạ<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">N CH</span>Ế <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">C</span>Ủ<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">A KIT TH</span>Ử  1.  Kit thử phát hiện sử dụng chất gây nghiện MOP  trong nước tiểu chỉ cho kết quả ban đầu. Cần làm thêm một phương pháp thứ hai để khẳng định kết  quả (GC/MS) <br />
 2.    Lỗi kỹ thuật cũng như các chất gây nhiễu trong mẫu nước tiểu có thể dẫn đến kết quả sai. <br />
 3.    Các chất có thể gây kết quả giả như thuốc tẩy và hoặc phèn chua. Nếu nghi ngờ có các chất này, cần  làm lại xét nghiệm với mẫu nước tiểu khác.  <br />
4.    Kết quả dương tính có nghĩa là có sự hiện diện của thuốc hoặc chất chuyển hóa của nó nhưng không cho biết sự sử dụng thường xuyên, mức độ say thuốc hoặc nồng độ thuốc trong nước tiểu.  <br />
5.    Kết quả âm tính không nghĩa là không thể có thuốc trong nuớc tiểu. Kết quả âm tính có thể gặp khi thuốc hiện diện dưới ngưỡng phát hiện của xét nghiệm. <br />
 6.    Kit thử không phân biệt được thuốc do chỉ định điều trị và sự lạm dụng thuốc.  ]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[								<br />
<div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Kit th</span><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">ử  phát hiện sử  dụng  chất  gây nghiện Morphine, Opiates và Heroin trong nước tiểu. Là dụng cụ chỉ chuyên sử dụng cho việc xét nghiệm chẩn đoán.</span></div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">M</span>Ụ<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">C </span>Đ<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Í</span><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">C</span><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">H S</span>Ử <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">D</span>Ụ<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">N</span><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">G</span></div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">Kit thử phát hiện sử dụng chất gây nghiện MOP là dụng cụ xét nghiệm sắc ký miễn dịch định tính phát hiện sự có mặt của Morphine trong nước tiểu với ngưỡng 300 ng/ml. Kit thử này sẽ phát hiện được các hợp chất khác (xem thêm ở bảng dưới)</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">Kỹ thuật này chỉ cung cấp kết quả phân tích ban đầu. Cần phải làm thêm các phương pháp hóa học khác, đặc hiệu hơn để khẳng định kết quả (phương pháp sắc ký khí / sắc ký khối phổ GC/MS). Nên xem xét lại lâm sàng và quyết định chuyên môn đối với bất kỳ kết quả nào phát hiện thuốc gây nghiện, đặc biệt khi kết quả xét nghiệm dương tính.</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">T</span><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Ổ</span><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">N</span><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">G QUAN</span></div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">Các thuốc giảm đau gây nghiện gồm một nhóm lớn các chất kiểm soát đau bằng cách ức chế hệ thần kinh trung ương. Liều Morphine cao có thể tạo ra mức độ say thuốc và lệ thuộc thuốc  cao hơn cho người sử dụng, dẫn đến tình trạng nghiện. Morphine được bài tiết ở dạng không chuyển hoá và cũng là chất chuyển hóa chủ yếu của codeine và heroine. Morphine có thể được phát hiện trong nước tiểu vài ngày sau khi dùng liều thuốc gây nghiện.</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">Kit thử phát hiện sử dụng chất gây nghiện MOP trong nước tiểu là kit thử phát hiện nhanh , không cần dùng thiết bị nào. Kit thử dùng kháng thể đơn dòng phát hiện một cách chọn lọc mức độ gia tăng MOP trong nước tiểu. Kit thử phát hiện sử dụng chất  gây  nghiện MOP  trong nước  tiểu  cho  kết  quả dương tính khi nồng độ Morphine trong nước tiểu đạt 300 ng/ml. Ngưỡng dương tính này được tổ chức SAMHSA, USA đề nghị.</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">N</span><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">G</span><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">U</span><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Y</span><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Ê</span><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">N LÝ HO</span>Ạ<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">T </span>ĐỘ<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">N</span><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">G</span></div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">Kit thử phát hiện sử dụng chất gây nghiện MOP trong nước tiểu là xét nghiệm sắc ký miễn dịch dựa vào nguyên lý của phản ứng cạnh tranh. Thuốc hiện diện trong mẫu nước tiểu cạnh tranh với liên hợp thuốc ở những vị trí gắn kết kháng thể. Trong quá trình xét nghiệm, mẫu nước tiểu thấm lên trên dọc theo màng thấm kít thử nhờ mao dẫn. MOP, nếu có mặt trong nước tiểu với nồng độ thấp hơn 300 ng/ml, sẽ không thể bão hòa các vị trí gắn kết của những phần tử phủ kháng thể trên kit thử. Những phần tử này sẽ bị bắt giữ sau đó bởi liên hợp MOP bất động và hình thành vạch màu trên vùng kết quả. Vạch màu không được hình thành trên vùng kết quả nếu mức độ MOP trên 300 ng/ml vì nó bão hòa được tất cả các vị trí gắn kết của kháng thể kháng MOP.<img src="http://xetnghiemdakhoa.com/diendan/file:///C:/DOCUME%7E1/THAO_V%7E1/LOCALS%7E1/Temp/msohtml1/01/clip_image001.gif" loading="lazy"  alt="[Image: clip_image001.gif]" class="mycode_img" /> Nhằm mục đích kiểm tra quy trình thao tác xét nghiệm, một vạch màu luôn luôn xuất hiện tại vùng chứng (gọi là vạch chứng) để chứng tỏ rằng lượng mẫu đã đủ và lớp màng đã thấm tốt.</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">T</span><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">H</span><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">À</span><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">N</span><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">H PH</span>Ầ<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">N CHÍNH</span>:</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">Kit thử chứa phần tử phủ cặp kháng thể kháng MOP đơn dòng chuột và liên hợp protein – MOP. Kháng thể dê được dùng trên vạch chứng.</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">C</span>Ả<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">N</span><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">H BÁO VÀ PHÒNG NG</span>Ừ<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">A</span></div>•    Kit thử phát hiện sử dụng chất gây nghiện là dụng cụ chỉ chuyên sử dụng cho việc xét nghiệm chẩn đoán. Không sử dụng kit thử đã hết hạn sử dụng.  <br />
•		Kit thử phải được giữ trong túi hàn kín cho đến khi sử  dụng.  <br />
•  Thận trọng với tất cả mẫu bệnh phẩm vì chúng có thể  chứa tác nhân lây nhiễm.  <br />
•    Vút bỏ kit thử đã sử dụng nên tuân theo luật lệ  chính quyền địa phương  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">B</span>Ả<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">O QU</span>Ả<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">N VÀ </span>ĐỘ Ổ<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">N </span>ĐỊ<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">NH</span></div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">Kit thử có thể bảo quản ở nhiệt độ phòng hoặc làm lạnh (2 – 30oC). Kit thử giữ được tính ổn định cho đến ngày hết hạn sử dụng in  trên túi đựng sản phẩm. Kit thử phải được bảo quản trong túi hàn kín cho  đến khi lấy ra sử dụng. <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Không </span>đượ<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">c</span> <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">làm </span>đ<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">ông b</span>ă<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">ng s</span>ả<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">n ph</span>ẩ<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">m. </span>Không sử dụng kit thử quá hạn dùng.</div>    <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">L</span>Ấ<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Y VÀ CHU</span>Ẩ<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">N B</span>Ị <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">M</span>Ẫ<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">U B</span>Ệ<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">NH PH</span>Ẩ<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">M </span></div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">K</span>ỹ <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">thu</span>ậ<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">t l</span>ấ<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">y m</span>ẫ<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">u n</span>ướ<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">c ti</span>ể<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">u:</span></div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">Mẫu nước tiểu phải được để trong lọ chứa khô và sạch. Có thể lấy nước tiểu vào bất kỳ thời điểm nào trong ngày. Mẫu nước tiểu có cặn cần phải được quay ly tâm, lọc và để lắng, lấy phần nước tiểu trong để xét nghiệm.</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">L</span>ư<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">u tr</span>ữ <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">m</span>ẫ<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">u:</span></div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">Mẫu nước tiểu có thể lưu trữ ở 2 – 8oC trong 48 giờ trước khi xét nghiệm. Nếu lưu trữ lâu hơn, mẫu nuớc tiểu có thể làm đông và lưu trữ ở nhiệt độ dưới -20oC. Mẫu nước tiểu đông phải được làm tan ra và trộn đều trước khi xét nghiệm.</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">DỤNG CỤ</span></div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Dụng cụ</span><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"> </span><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">đ</span><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">i kèm:</span></div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">-    Các kit thử</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">-    Hướng dẫn sử dụng.</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Dụng cụ</span><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"> </span><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">k</span><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">h</span><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">ông </span><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">đ</span><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">i kèm nh</span><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">ư</span><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">n</span><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">g c</span><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">ần có:</span></div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">-    Dụng cụ đựng mẫu bệnh phẩm.</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">-    Thiết bị đo thời gian.</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">H</span>ƯỚ<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">NG D</span>Ẫ<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">N S</span>Ử <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">D</span>Ụ<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">NG:</span></div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">Để kit thử, mẫu nước tiểu…ở nhiệt độ phòng (15 – 30OC)</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">trước khi làm xét nghiệm.</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">1.    Lấy kit thử ra khỏi túi kín đựng sản phẩm và sử dụng kit thử càng nhanh càng tốt. Để đạt kết quả tốt nhất, toàn bộ quá trình xét nghiệm phải được hoàn thành trong vòng một giờ kể từ khi mở túi đựng sản phẩm.</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">2.    Nhúng que thử theo chiều mũi tên hướng xuống mẫu nước tiểu, ít nhất 10 – 15 giây. Không nhúng quá vạch MAX trên que thử (Xem hình minh họa).</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">3.    Đặt que thử trên mặt phẳng nằm ngang, không thấm nước, bắt đầu tính thời gian và đợi vạch đỏ xuất hiện. Kết quả nên đọc   trong vòng 5 – 10 phút. Không đọc kết quả sau 10 phút.</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"> </div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">ĐỌ<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">C VÀ DI</span>Ễ<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">N GI</span>Ả<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">I K</span>Ế<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">T QU</span>Ả (Xem hình minh họa)</div>  <div style="text-align: CENTER;" class="mycode_align"><span style="font-size: medium;" class="mycode_size"><img src="http://ni0.upanh.com/b2.s15.d1/9a08bd5ed9b2af1a2cefe683ce3e811a_41411330.testmatuy.jpg" loading="lazy"  alt="[Image: 9a08bd5ed9b2af1a2cefe683ce3e811a_41411330.testmatuy.jpg]" class="mycode_img" /><br />
</span></div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"> </div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"> </div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"> </div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"> </div>  <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Â</span><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">M TÍNH</span>: Xuất hiện hai vạch đỏ rõ rệt: một ở vùng chứng gọi là vạch chứng &copy;, vạch kia ở vùng kết quả gọi là vạch kết quả (T). Kết quả âm tính nghĩa là nồng độ MOP dưới ngưỡng phát hiện (300 ng/ml)  Lưu ý: Độ đậm màu của vạch kết quả (T) có thể sẽ khác nhau tùy theo nồng độ của MOP có trong mẫu bệnh phẩm. Tuy nhiên, bất kỳ vạch mờ nào ở vùng kết quả cũng đều được coi là âm tính.  <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><br />
D</span>ƯƠ<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">NG TÍNH</span>: Chỉ xuất hiện một vạch chứng &copy;. Không thấy xuất hiện vạch kết quả (T) dù đậm hay mờ. Kết quả dương tính có nghĩa là nồng độ MOP vượt ngưỡng phát hiện (300 ng/ml)  <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><br />
K</span>Ế<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">T QU</span>Ả <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">KHÔNG CÓ GIÁ TR</span>Ị: Không thấy xuất hiện vạch chứng (C.) Nguyên nhân thường gặp là do lượng mẫu bệnh phẩm không đủ hoặc thao tác xét nghiệm sai. Đọc lại hướng dẫn và làm lại xét nghiệm bằng kit thử mới khác. Nếu như, tình trạng vẫn như cũ, hãy liên lạc với đại lý phân phối để được giải đáp.    <br />
 <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">H</span>Ạ<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">N CH</span>Ế <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">C</span>Ủ<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">A KIT TH</span>Ử  1.  Kit thử phát hiện sử dụng chất gây nghiện MOP  trong nước tiểu chỉ cho kết quả ban đầu. Cần làm thêm một phương pháp thứ hai để khẳng định kết  quả (GC/MS) <br />
 2.    Lỗi kỹ thuật cũng như các chất gây nhiễu trong mẫu nước tiểu có thể dẫn đến kết quả sai. <br />
 3.    Các chất có thể gây kết quả giả như thuốc tẩy và hoặc phèn chua. Nếu nghi ngờ có các chất này, cần  làm lại xét nghiệm với mẫu nước tiểu khác.  <br />
4.    Kết quả dương tính có nghĩa là có sự hiện diện của thuốc hoặc chất chuyển hóa của nó nhưng không cho biết sự sử dụng thường xuyên, mức độ say thuốc hoặc nồng độ thuốc trong nước tiểu.  <br />
5.    Kết quả âm tính không nghĩa là không thể có thuốc trong nuớc tiểu. Kết quả âm tính có thể gặp khi thuốc hiện diện dưới ngưỡng phát hiện của xét nghiệm. <br />
 6.    Kit thử không phân biệt được thuốc do chỉ định điều trị và sự lạm dụng thuốc.  ]]></content:encoded>
		</item>
		<item>
			<title><![CDATA[[TH] Kỹ thuật phân tích Alcaloid độc của lá ngón và mã tiền]]></title>
			<link>https://xetnghiemdakhoa.com/diendan/thread-165.html</link>
			<pubDate>Thu, 23 Feb 2012 05:11:57 +0000</pubDate>
			<dc:creator><![CDATA[<a href="https://xetnghiemdakhoa.com/diendan/member.php?action=profile&uid=1">tuyenlab</a>]]></dc:creator>
			<guid isPermaLink="false">https://xetnghiemdakhoa.com/diendan/thread-165.html</guid>
			<description><![CDATA[						<div style="text-align: CENTER;" class="mycode_align"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">KỸ THUẬT PHÂN TÍCH ALCALOID ĐỘC</span></span></div>  <div style="text-align: CENTER;" class="mycode_align"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">CỦA LÁ NGÓN VÀ MÃ TIỀN</span></span></div>  <div style="text-align: CENTER;" class="mycode_align"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><span style="font-style: italic;" class="mycode_i">(4 tiết)</span></span></div>  <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">I. MỤC TIÊU:</span>		    <span style="font-style: italic;" class="mycode_i"><br />
1. Chuẩn bị đầy đủ dụng cụ, hoá chất, môi trường, mẫu thử.</span>  <span style="font-style: italic;" class="mycode_i">		  <br />
2. Tiến hành đúng thao tác kỹ thuật phân tích.</span>  <span style="font-style: italic;" class="mycode_i">		  <br />
3. Nhận xét kết quả đã làm : Đúng? Sai?</span>    <br />
 <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">II. NỘI DUNG:</span>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><span style="font-style: italic;" class="mycode_i">1. Nguyên tắc:</span></span></div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">		  Alcaloid độc của Lá ngón( koumin, kouninidin, kouminin, kouminixin) và Mã tiền( Strichnin, Brucin) trong các mẫu thử được chiết tách từ cắn B qua các phản ứng màu, sắc ký lớp mỏng, đo quang phổ UV, phản ứng sinh vật để xác định.</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><span style="font-style: italic;" class="mycode_i">2. Quy trình kỹ thuật</span></span>:</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">2.1 Chuẩn bị</span>:</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">- Dụng cụ: Bát sứ, đũa thuỷ tinh, Bản mỏng Silicagel G hoặc 60GF254, Bình triển khai sắc ký, đầu côn nhỏ, đầu phun sương, quả bóp, máy sấy, máy đo UV, bơm tiêm 1mL.</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">- Hoá chất: Acid sulfuric đặc, tinh thể Kali bicromat, Toluen, Aceton, Ethanol, Amoniac, H[sub]2[/sub]SO[sub]4[/sub] 10%, Dragendoff… </div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">- Động vật: Chuột nhắt trắng</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">- Mẫu thử: Mẫu thử được chiết theo quy trình chung bằng Cloroform.</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">2.2 Tiến hành.</span></div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"><span style="font-style: italic;" class="mycode_i">2.2.1 Phản ứng màu</span>:</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">- Cho vào bát sứ 2-3 giọt cặn chiết B, sấy khô. Thêm vào 1 giọt acid sulfuric đặc và 1 hạt tinh thể kalibicromat. Dùng đũa thuỷ tinh di nhẹ tinh thể Kali bicromat qua vùng có Acid Sulfuric. Xuất hiện màu tím( chú ý quan sát ngay)</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">- Cho vào bát sứ 2-3 giọt cặn chiết B, sấy khô. Thêm vào 2-3 giọt acid Nitric đặc, xuất hiện màu đỏ thẫm ( Brucin) chuyển dần sang da cam rồi vàng.</div>  <span style="font-style: italic;" class="mycode_i">2.2.2 Sắc ký lớp mỏng</span>.  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">		  - Pha dung môi khai triển Toluen- Aceton- Ethanol- Amoniac với tỉ lệ tương đương 45:45:7:3 lắc đều rồi đổ vào bình triển khai( chú ý đổ 1 lượng không quá 1cm chiều cao trong bình triển khai) đậy nắp lại để dung môi hoà trộn đều trước khi đặt bản sắc ký vào ít nhất 15 phút.</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">		  -  Dùng đầu côn nhỏ chấm khoảng 15µL mẫu thử lên bản mỏng. Đồng thời chấm mẫu chuẩn đối chiếu cách mẫu thử khoảng 1cm. Chú ý chấm cách mép dưới bản mỏng khoảng 1cm và vết chấm càng gọn càng tốt, vừa chấm ta vừa sấy khô.</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">		  - Đặt bản mỏng vào trong bình triển khai đã có sẵn dung môi ở trên. Chờ dung môi ngấm dần lên tới khi cách mép trên 1cm ta nhấc bản mỏng ra. Có thể để khô tự nhiên hoặc sấy khô.</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">		  -  Soi qua đèn tử ngoại để nhận biết sơ bộ.</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">		  - Phun thuốc thủ hiện màu là Dragendoff bằng đầu phun hơi sương. Sau đó tăng độ nhậy bằng acid sulfuric 10%.. Để khô tự nhiên hoặc sấy khô.</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">Kết quả: Mẫu thử là Lá ngón cho 4 vết màu vàng trên bản mỏng và có Rf tương đương với mẫu chuẩn. Mẫu thử là mã tiền có 2 vết màu vàng cam trên bản mỏng và có Rf tương đương với mẫu chuẩn.  </div>						  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"><span style="font-style: italic;" class="mycode_i">2.2.3 Đo quang phổ UV- VIS:</span></div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">		  - Cách 1: Lấy cặn chiết B đem hoà tan vào Ethanol( có thể lọc qua giấy lọc) đo quang phổ UV- VIS. </div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">Kết quả: + Mã tiền cho 2 đỉnh phổ cực đại tại 256nm và 264nm</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">			 + Lá ngón cho 4 đỉnh phổ cực đại.</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">		  - Cách 2: Chạy sắc ký bản mỏng của cặn chiết B sau đó sấy khô, soi đèn tử ngoại dùng bút chì xác định các vết. Cạo các vết này ra hoà tan vào Ethanol lọc qua giấy lọc sau đó đo quang phổ UV-VIS. Các đỉnh hấp thụ sẽ tương ứng cho từng Alcaloid.</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"><span style="font-style: italic;" class="mycode_i">2.2.4 Thử phản ứng trên sinh vật</span>.</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">		   Cặn chiết B được hoà tan vào 0,5-1mL nước cất sau đó điều chỉnh về pH trung tính bằng acid sulfuric 10%.</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">		  Tiêm 0,5 mL vào dưới da cho chuột nhắt trắng. Chuột chết với các triệu chứng ngộ độc như sau:</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">		  - Ngộ độc lá ngón: Co giật, mắt lồi, chân duỗi thẳng.</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">		  - Ngộ độc mã tiền: Sợ tiếng động, co giật tăng dần, co cứng, chết do ngạt thở.  </div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><span style="font-style: italic;" class="mycode_i">3. Kết quả:</span></span></div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">		   Mẫu thử phải dương tính với các phương pháp trên mới có thể kết luận. Ngoài ra hiện nay để kết quả đạt độ chính xác cao và xác định được hàm lượng ta dùng kỹ thuật phân tích trên máy sắc ký lỏng hiệu năng cao có gắn khối phổ( HPLC-MS)</div>  <span style="font-size: medium;" class="mycode_size"><span style="font-family: Times New Roman;" class="mycode_font">Nếu không đủ các điều kiện thử nghiệm trên ta phải tiến hành phân tích sắc ký lớp mỏng chạy trên 3 hệ dung môi khác nhau đối chiếu mẫu chuẩn đều cho kết quả tương đương mẫu chuẩn mới được phép kết luận</span></span>]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[						<div style="text-align: CENTER;" class="mycode_align"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">KỸ THUẬT PHÂN TÍCH ALCALOID ĐỘC</span></span></div>  <div style="text-align: CENTER;" class="mycode_align"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">CỦA LÁ NGÓN VÀ MÃ TIỀN</span></span></div>  <div style="text-align: CENTER;" class="mycode_align"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><span style="font-style: italic;" class="mycode_i">(4 tiết)</span></span></div>  <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">I. MỤC TIÊU:</span>		    <span style="font-style: italic;" class="mycode_i"><br />
1. Chuẩn bị đầy đủ dụng cụ, hoá chất, môi trường, mẫu thử.</span>  <span style="font-style: italic;" class="mycode_i">		  <br />
2. Tiến hành đúng thao tác kỹ thuật phân tích.</span>  <span style="font-style: italic;" class="mycode_i">		  <br />
3. Nhận xét kết quả đã làm : Đúng? Sai?</span>    <br />
 <span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">II. NỘI DUNG:</span>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><span style="font-style: italic;" class="mycode_i">1. Nguyên tắc:</span></span></div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">		  Alcaloid độc của Lá ngón( koumin, kouninidin, kouminin, kouminixin) và Mã tiền( Strichnin, Brucin) trong các mẫu thử được chiết tách từ cắn B qua các phản ứng màu, sắc ký lớp mỏng, đo quang phổ UV, phản ứng sinh vật để xác định.</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><span style="font-style: italic;" class="mycode_i">2. Quy trình kỹ thuật</span></span>:</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">2.1 Chuẩn bị</span>:</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">- Dụng cụ: Bát sứ, đũa thuỷ tinh, Bản mỏng Silicagel G hoặc 60GF254, Bình triển khai sắc ký, đầu côn nhỏ, đầu phun sương, quả bóp, máy sấy, máy đo UV, bơm tiêm 1mL.</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">- Hoá chất: Acid sulfuric đặc, tinh thể Kali bicromat, Toluen, Aceton, Ethanol, Amoniac, H[sub]2[/sub]SO[sub]4[/sub] 10%, Dragendoff… </div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">- Động vật: Chuột nhắt trắng</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">- Mẫu thử: Mẫu thử được chiết theo quy trình chung bằng Cloroform.</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">2.2 Tiến hành.</span></div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"><span style="font-style: italic;" class="mycode_i">2.2.1 Phản ứng màu</span>:</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">- Cho vào bát sứ 2-3 giọt cặn chiết B, sấy khô. Thêm vào 1 giọt acid sulfuric đặc và 1 hạt tinh thể kalibicromat. Dùng đũa thuỷ tinh di nhẹ tinh thể Kali bicromat qua vùng có Acid Sulfuric. Xuất hiện màu tím( chú ý quan sát ngay)</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">- Cho vào bát sứ 2-3 giọt cặn chiết B, sấy khô. Thêm vào 2-3 giọt acid Nitric đặc, xuất hiện màu đỏ thẫm ( Brucin) chuyển dần sang da cam rồi vàng.</div>  <span style="font-style: italic;" class="mycode_i">2.2.2 Sắc ký lớp mỏng</span>.  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">		  - Pha dung môi khai triển Toluen- Aceton- Ethanol- Amoniac với tỉ lệ tương đương 45:45:7:3 lắc đều rồi đổ vào bình triển khai( chú ý đổ 1 lượng không quá 1cm chiều cao trong bình triển khai) đậy nắp lại để dung môi hoà trộn đều trước khi đặt bản sắc ký vào ít nhất 15 phút.</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">		  -  Dùng đầu côn nhỏ chấm khoảng 15µL mẫu thử lên bản mỏng. Đồng thời chấm mẫu chuẩn đối chiếu cách mẫu thử khoảng 1cm. Chú ý chấm cách mép dưới bản mỏng khoảng 1cm và vết chấm càng gọn càng tốt, vừa chấm ta vừa sấy khô.</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">		  - Đặt bản mỏng vào trong bình triển khai đã có sẵn dung môi ở trên. Chờ dung môi ngấm dần lên tới khi cách mép trên 1cm ta nhấc bản mỏng ra. Có thể để khô tự nhiên hoặc sấy khô.</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">		  -  Soi qua đèn tử ngoại để nhận biết sơ bộ.</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">		  - Phun thuốc thủ hiện màu là Dragendoff bằng đầu phun hơi sương. Sau đó tăng độ nhậy bằng acid sulfuric 10%.. Để khô tự nhiên hoặc sấy khô.</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">Kết quả: Mẫu thử là Lá ngón cho 4 vết màu vàng trên bản mỏng và có Rf tương đương với mẫu chuẩn. Mẫu thử là mã tiền có 2 vết màu vàng cam trên bản mỏng và có Rf tương đương với mẫu chuẩn.  </div>						  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"><span style="font-style: italic;" class="mycode_i">2.2.3 Đo quang phổ UV- VIS:</span></div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">		  - Cách 1: Lấy cặn chiết B đem hoà tan vào Ethanol( có thể lọc qua giấy lọc) đo quang phổ UV- VIS. </div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">Kết quả: + Mã tiền cho 2 đỉnh phổ cực đại tại 256nm và 264nm</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">			 + Lá ngón cho 4 đỉnh phổ cực đại.</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">		  - Cách 2: Chạy sắc ký bản mỏng của cặn chiết B sau đó sấy khô, soi đèn tử ngoại dùng bút chì xác định các vết. Cạo các vết này ra hoà tan vào Ethanol lọc qua giấy lọc sau đó đo quang phổ UV-VIS. Các đỉnh hấp thụ sẽ tương ứng cho từng Alcaloid.</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"><span style="font-style: italic;" class="mycode_i">2.2.4 Thử phản ứng trên sinh vật</span>.</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">		   Cặn chiết B được hoà tan vào 0,5-1mL nước cất sau đó điều chỉnh về pH trung tính bằng acid sulfuric 10%.</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">		  Tiêm 0,5 mL vào dưới da cho chuột nhắt trắng. Chuột chết với các triệu chứng ngộ độc như sau:</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">		  - Ngộ độc lá ngón: Co giật, mắt lồi, chân duỗi thẳng.</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">		  - Ngộ độc mã tiền: Sợ tiếng động, co giật tăng dần, co cứng, chết do ngạt thở.  </div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><span style="font-style: italic;" class="mycode_i">3. Kết quả:</span></span></div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">		   Mẫu thử phải dương tính với các phương pháp trên mới có thể kết luận. Ngoài ra hiện nay để kết quả đạt độ chính xác cao và xác định được hàm lượng ta dùng kỹ thuật phân tích trên máy sắc ký lỏng hiệu năng cao có gắn khối phổ( HPLC-MS)</div>  <span style="font-size: medium;" class="mycode_size"><span style="font-family: Times New Roman;" class="mycode_font">Nếu không đủ các điều kiện thử nghiệm trên ta phải tiến hành phân tích sắc ký lớp mỏng chạy trên 3 hệ dung môi khác nhau đối chiếu mẫu chuẩn đều cho kết quả tương đương mẫu chuẩn mới được phép kết luận</span></span>]]></content:encoded>
		</item>
		<item>
			<title><![CDATA[Phương pháp xử lý mẫu phân tích giám định độc chất]]></title>
			<link>https://xetnghiemdakhoa.com/diendan/thread-89.html</link>
			<pubDate>Tue, 07 Feb 2012 14:37:10 +0000</pubDate>
			<dc:creator><![CDATA[<a href="https://xetnghiemdakhoa.com/diendan/member.php?action=profile&uid=1">tuyenlab</a>]]></dc:creator>
			<guid isPermaLink="false">https://xetnghiemdakhoa.com/diendan/thread-89.html</guid>
			<description><![CDATA[						<div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">MỤC TIÊU:</span></div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">- Phân loại được các loại mẫu trong phân tích giám định</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">- Trình bày được cách phân chia mẫu trong phân tích giám định độc chất</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">- Cách sử lý mẫu phân tích chất độc bay hơi</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">- Cách sử lý mẫu phân tích chất độc hữu cơ.</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">- Cách sử lý mẫu phân tích chất độc vô cơ.</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"> </div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">NỘI DUNG:</span></div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">1. Mẫu thử trong KNĐCPY.</span></div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">		  Mẫu thử trong KNĐCPY thường rất đa dạng và phức tạp: Về chủng loại chúng có thể là các mẫu phủ tạng(người hoặc động vật) ,các dịch sinh lý như : máu, nước tiểu,chất nôn, dịch dạ dày hoặc chất chứa trong dạ dày, dịch não tuỷ.v.v...Các phần cứng hoặc sừng hoá như xương, lông, móng, tóc.v.v...Đều là đối tượng trong KNĐCPY</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">		  Các tang vật kèm theo mẫu phủ tạng cũng rất đa dạng và phức tạp, chúng thường là: Đồ ăn, thức uống nghi ngờ có chất độc hoặc gói hoá chất, Viên thuốc, đất cát, thân, rễ, lá, hoa, quả, hạt của cây có hoặc nghi ngờ có chất độc hoặc các vật dụng thường ngày nghi ngờ có hoặc bị nhiễm chất độc. Ngoài ra còn một số chất khí độc có sẵn trong thiên nhiên, nhân tạo hoặc sinh ra trong quá trình liên kết hay phản ứng hoá học, phân rã tự nhiên do độ ẩm, nhiệt độ, không khí môi trường.v.v...</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">2. Số lượng mẫu thử trong KNĐCPY:</span></div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><span style="font-style: italic;" class="mycode_i">2.1. Với mẫu thử là phủ tạng:</span></span></div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">		Yêu cầu phải gửi ít nhất là 300gam mới đủ để tiến hành PTGĐ, chỉ cần bác sĩ pháp y chú ý lấy đủ và chú ý lấy các bộ phận mà chất độc tích luỹ nhiều nhất trong cơ thể.</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"><span style="font-style: italic;" class="mycode_i">Ví dụ:</span> </div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">		  - Nếu nghi ngờ nạn nhân bị ngộ độc và tử vong do một loại chất độc nào đó thì phải xem xét tới tính chất sinh hoá, lí hoá của chất độc đó và lấy nơi phủ tạng có chứa  nhiều nhất loại chất độc nghi ngờ.</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">		  - Nếu nghi ngờ nạn nhân tử vong do bacbiturat thì phải lấy não, chất chứa dạ dày, gan và máu.</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">		  - Nếu nghi ngờ nạn nhân tử vong do cyanid hoặc ancaloid của cây lá ngón thì phải lấy máu , gan và chất chưá dạ dày.</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><span style="font-style: italic;" class="mycode_i">2.2. Mẫu PTGĐ là các tang vật của các vụ án kèm theo mẫu phủ tạng:</span></span></div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">		  - Số lượng: Tuỳ thuộc vào cơ quan điều tra thu giữ được bao nhiêu thì gửi bấy nhiêu, tuỳ theo số lượng gửi tới và tính chất của từng loại mà ta quyết định sử dụng một phần hay toàn bộ để tiến hành PTGĐ.</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">		  - Nếu không có yêu cầu cụ thể ghi trong quyết định trưng cầuPTGĐ là những mẫu vật mà không được phá huỷ trong quá trình PTGĐ thì KNV có quyền phá huỷ mẫu vật đó trong quá trình PTGĐ</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">		  - Khi tiến hành PTGĐ xong phải lưu giữ những mẫu vật (nếu còn đủ điều kiện có thể lưu giữ được) theo đúng quy trình lưu giữ các mẫu tang vật để khi cần thiết tái giám định.</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">		  - Do tính chất đa dạng và phức tạp của các mẫu tang vật nên tuỳ từng loại mà ta có hướng để PTGĐ các chất độc khác nhau. Đôi khi có thể tiến hành PTGĐ mở rộng.</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"><span style="font-style: italic;" class="mycode_i">Ví dụ</span>:</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">		  - Nếu mẫu tang vật là cây cỏ thì ta phân tích các Ancaloid, Glycozid hoặc có các loại thuốc trừ sâu có trong đó.</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">		  - Nếu mẫu tang vật là gói bột màu trắng có mùi hắc (hạnh nhân),dễ tan trong nước và có pH rất kiềm thì có thể hướng tới các muối Cyanid (NaCN hoặc KCN.v.v...) thường dùng để đãi vàng sa khoáng hoặc trong công nghệ mạ kim loại v.v...</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">		  - Cũng có thể tuỳ hoàn cảnh địa lí các vùng khác nhau của đất nước (thành thị, nông thôn, miền núi.v.v...) mà suy luận và hướng tìm các loại chất độc khác nhau. Ví dụ: Các thành phố lớn thường gặp các thuốc an thần, gây ngủ còn nông thôn và miền núi thường gặp thuốc trừ sâu, diệt cỏ hoặc Ancaloid của cây lá ngón, hạt mã tiền v.v...</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">		  Quy trình xử lý mẫu và phân tích từng loại tang vật để tìm các chất độc cụ thể, được phân tích theo quy trình PTGĐ các chất độc đã có hướng phân tích theo từng chuyên luận riêng biệt.</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">3. Quy trình sử lí mẫu phủ tạng khi không có hướng PTGĐ cụ thể.</span></div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><span style="font-style: italic;" class="mycode_i">3.1. Nhận xét cảm quan.</span></span></div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">		  Mẫu phủ tạng(người hoặc súc vật) được lấy từ nơi bảo quản lạnh, các KNV nhận xét hình thức đóng gói, niêm phong, số lượng chai lọ được đóng gói, nhãn mác ghi bên ngoài (nếu có) . Tất cả phải được ghi vào sổ tay KNV.</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">		  Mở bao gói, đổ toàn bộ phủ tạng ra bát thép không gỉ (hoặc bằng sứ hoặc bằng thuỷ tinh) ghi nhận xét mẫu gửi tới gồm những bộ phận phủ tạng gì, cân tổng số hoặc cân riêng từng loại, xem xét kĩ mẫu phủ tạng gửi tới có gì đặc biệt không.ví dụ: Bột màu đen trong chất chứa dạ dày gợi ý cho ta nạn nhân có thể bị đầu độc hoặc tự sát bằng kẽm phosphid, bột màu trắng hoặc mảnh vỡ của viên thuốc có thể nghĩ tới các loại thuốc tân dược, mùi hạnh nhân có thể gợi ý tìm cyanid, mùi hắc đặc biệt có thể lưu ý tìm các thuốc trừ sâu diệt cỏ, mảnh vụn của lá cây hướng tới các loại cây độc như lá ngón.v.v...</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"> </span></div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><span style="font-style: italic;" class="mycode_i">3.2. Phân chia mẫu để PTGĐ</span></span></div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"><span style="font-style: italic;" class="mycode_i">3.2.1. Phân chia mẫu phủ tạng để PTGĐ khi không có hướng</span></div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">		  Toàn bộ phủ tạng và chất chứa trong dạ dày được cắt hoặc xay nhỏ và được phân chia như sau:</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">		  - Nếu số lượng phủ tạng <span style="font-family: Symbol;" class="mycode_font">³</span> 300g<img src="https://xetnghiemdakhoa.com/diendan/images/smilies/tongue.png" alt="Tongue" title="Tongue" class="smilie smilie_5" />hủ tạng được chia làm 04 phần để lần lượt phân tích tìm:</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">		    +01 phần phân tích tìm chất độc bay hơi.</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">		    +01 phần phân tích tìm chất độc hữu cơ.</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">  +01 phần phân tích tìm chất độc vô cơ.</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">  +01 phần lưu trữ để khi cần thiết phân tích lại hoặc tái giám định khi có yêu cầu của cơ quan điều tra.</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">- Nếu số lượng mẫu phủ tạng từ 150g<span style="font-family: Symbol;" class="mycode_font">®</span>300g:chia 03 phần để phân tích như trên, không có mẫu để lưu.</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">- Nếu số lượng mẫu phủ tạng &lt;150g: chia 02 phần:</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">	+01 phần để tìm chất độc bay hơi, bã còn lại để vô cơ hoá tìm các chất độc vô cơ.</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">	+01 phần để phân tích tìm các chất độc hữu cơ.</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">- Nếu số lượng mẫu phủ tạng gửi tới rất ít (thường&lt;50g): Tiến hành phân tích tìm các chất độc bay hơi, bã được ngâm cồn và acid tactric tới pH=4-5,lọc, loại Albumin, chiết xuất liên tiếp ở 2 môi trường acid và kiềm để tìm chất độc hữu cơ, bã và giấy lọc vô cơ hoá để tìm chất độc vô cơ.</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">KNV có quyền từ chối phân tích, giám định khi nhận thấy mẫu phủ tạng hoặc các tang vật gửi tới không đủ điều kiện để phân tích, giám định. (Trích điều 44 luật tố tụng hình sự).</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"><span style="font-style: italic;" class="mycode_i">3.2.2. Phân chia mẫu phủ tạng để PTGĐ khi có hướng</span><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"> :</span>(Có chỉ dẫn cụ thể của cơ quan điều tra và bác sĩ pháp y hoặc cuả các Tổ chức giám định pháp y ở TW hoặc các địa phương).</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">		  Phủ tạng cũng được cắt hoặc xay nhỏ chia 02 phần:</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">		  - 01 phần để phân tích theo hướng đã được chỉ dẫn của cơ quan điều tra hoặc bác sĩ pháp y theo qui trình riêng biệt phân tích giám định các chất độc trong từng chuyên luận cụ thể:</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">			 +Phân tích tìm chất độc bay hơi.</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">    +Phân tích tìm chất độc hữu cơ.		    </div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">    +Phân tích tìm chất độc vô cơ.</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">- 01 phần để lưu mẫu khi cần phân tích mở rộng, phân tích lại hoặc tái giám định khi có yêu cầu.</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">4. Phân tích phát hiện các chất độc bay hơi khi không có hướng</span> <img src="https://xetnghiemdakhoa.com/diendan/images/smilies/sad.png" alt="Sad" title="Sad" class="smilie smilie_8" />không có chỉ dẫn cụ thể của cơ quan trưng cầu giám định).</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><span style="font-style: italic;" class="mycode_i">4.1-Chuẩn bị dụng cụ:</span></span></div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">		  Chuẩn bị bộ cất kéo hơi nước: Rửa sạch các ống dẫn hơi bằng hơi nước nóng, bình sinh hơi nước đã được đun sôi từ trước.</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">		  Chuẩn bị bình hứng: 02 bình nón có nắp mài, đánh số 1 &amp; 2  dung tích 100ml bên trong có sẵn 5 ml nước cất đã được kiềm hoá trước tới pH=9-10 bằng NaOH hoặc KOH 30% và 01 bình hứng có sẵn 10ml nước Brom bão hoà. Tất cả bình hứng khi tiến hành hứng dịch cất được đặt trong  01 bát sứ có sẵn đá cục để làm lạnh.</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><span style="font-style: italic;" class="mycode_i">4.2-Chuẩn bị mẫu thử: </span></span></div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"><span style="font-style: italic;" class="mycode_i">4.2.1. Mẫu thử là phủ tạng (Người hoặc súc vật)</span>: Phủ tạng khoảng 100gam được cắt nhỏ hoặc xay nhỏ cho vào bình cất có dung tích thích hợp (thường là 500ml), thêm 50ml nước để tạo thành hỗn hợp đặc sệt, lắc đều. Thêm 5ml Acid sulfuric 10% lắc nhẹ và lắp ngay vào bộ cất kéo hơi nước đã chuẩn bị sẵn</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">		  Làm nóng đều bình đựng mẫu lên từ từ rồi tăng mạnh nhiệt độ bình sinh hơi để cho hơi nước sục mạnh vào bình đựng mẫu</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">		  Hứng trực tiếp vào bình hứng số1 từ 15-20 ml dịch cất đầu tiên, chia 3 phần để sơ bộ tìm:			  </div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">-5ml dịch cất để tìm rượu</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">				    -5ml dịch cất để tìm Cyanid.</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">				    -5ml dịch cất để tìm Clo hữu cơ</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">		  Nếu một trong các phản ứng nêu trên dương tính thì ta tiến hành phân tích các chất đó ở bình hứng số 2</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">		  Hứng tiếp 50-100ml dịch cất bay hơi vào bình hứng thứ 2.</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">*<span style="font-style: italic;" class="mycode_i">Chú ý</span>:-Trong quá trình cất, nếu thấy dịch hứng trong kiềm ở bình hứng số 1 hoặc số 2 có màu vàng chanh thì ta hướng vào phân tích tìm các thuốc trừ sâu có gốc Paranitrophenol (Wofatox, Parathion).   </div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">		    - Nếu phản ứng tìm Clo hữu cơ (thuỷ phân bằng HNO[sub]3[/sub] và tìm Cl[sup]-[/sup] bằng AgNO[sub]3[/sub]) dương tính, hướng ta vào phân tích tìm các thuốc trừ sâu có Cl[sup]-[/sup] như DDT, 666, Cypermethrin....</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">		    - Nếu phản ứng tìm rượu hoặc CN[sup]-[/sup] dương tính, tốt nhất là có mẫu máu hoặc ta sẽ tiến hành phân tích lại ở mẫu phủ tạng dự trữ.</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">		    - Nếu có nghi ngờ nạn nhân bị ngộ độc do Kẽm phosphid thì hứng dịch cất bay hơi vào bình nón thứ 3 đã chuẩn bị ở trên có sẵn 10ml dung dịch nước Brom bão hoà. Hứng cho tới khi dịch cất nhỏ xuống không làm mất màu vàng của nước Brom bão hoà tức là lúc kết thúc quá trình cất. Lấy dịch cất được cô bớt trên bát sứ để giảm thể tích và đuổi hết Brom thừa (hết màu vàng) và tiến hành tìm phosphat bằng thuốc thử Nitromolipdic.</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"><span style="font-style: italic;" class="mycode_i">4.2.2-Mẫu thử là tang vật:</span></div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">		  Tuỳ tính chất cụ thể của từng tang vật và số lượng mẫu tang vật do cơ quan điều tra thu giữ được mà ta chọn lựa phương pháp sử lý và phân tích thích hợp.</div>  Mẫu tang vật là các vật rắn như đất, cát, cơm, rau, cây cỏ, thức ăn, đồ uống, dung dịch... ta có thể cất kéo hơi nước như phủ tạng hoặc dùng phương pháp thử nghiệm nhanh  bằng các test mầu hoặc giấy tẩm sẵn các thuốc thử.  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">				    Ví dụ: -Giấy Picrosode phát hiện Cyanid</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">							  -Test tạo màu xanh lam phổ phát hiện Cyanid.</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">							  -Giấy tẩm HgCl[sub]2[/sub] phát hiện PH[sub]3[/sub](Phosphid hydro)...</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">5. Phân tích phát hiện các chất độc hữu cơ:</span></div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><span style="font-style: italic;" class="mycode_i">5.1-Mẫu thử là phủ tạng (khoảng 100g):</span></span></div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">Phủ tạng được cắt hoặc xay nhỏ, ngâm cồn Ethanol và Acid tartric (dung dịch Acid tactric 30%trong Ethanol) tới pH=4<span style="font-family: Symbol;" class="mycode_font">®</span>5 trong 1 bình nón nắp màimiệng rộng có dung tích thích hợp (500ml), đậy kín,để qua đêm (khoảng 24 giờ).Lọc bằng giấy lọc gấp nếplấy dịch lọc,cô trên cách thuỷ tới dạng sền sệt như sirô, để nguội. Dùng đũa thuỷ tinh khuấy nhẹ, vừa khuấy vừa cho thêm cồn Ethanol 96<span style="font-family: Symbol;" class="mycode_font">°</span> tới khi không còn thấy tủa Anbumin màu trắng đục, lọc qua giấy lọc gấp nếp,lấy dịch lọc và tiếp tục loại anbumin như trênthêm 1 hoặc 2 lần nữa đến khi nhỏ 1 giọt cồn Ethanol vào dịch cô đặc không thấy tủa màu trắng xuất hiện là việc loại Anbumin đã hoàn thành (chú ý quá trình trên phải thử và điều chỉnh pH môi trường để dịch lọc lúc nào cũng có pH=4<span style="font-family: Wingdings;" class="mycode_font">à</span>5).Dịch cô đặc trên được hoà vào 40<span style="font-family: Wingdings;" class="mycode_font">à</span>50 ml nước cất(có thể lọc qua giấy lọc),dung dịch nước ở pH =4<span style="font-family: Wingdings;" class="mycode_font">à</span>5 trên được chiết xuất bằng 20nl Ether dầu hoả 1-2 lần để loại mỡ và các tạp chất tương tự ra khỏi dịch lọc. Bỏ lớp Ether dầu hoả,lớp nước trên được chiết xuất liên tiếp ở môi trường acid (pH =4<span style="font-family: Wingdings;" class="mycode_font">à</span>5) và môi trường kiềm (pH =9<span style="font-family: Wingdings;" class="mycode_font">à</span>10) bằng các dung môi hữu cơ thích hợp (Ether hoặc Cloroform v.v..).Cô trên cách thuỷ đến cắn khô ta được cắn chiết ở 2 môi trường acid và kiềm. Cắn này dùng để phân tích tìm các chất độc hữu cơ.( theo sơ đồ 2).</div>
<div style="text-align: CENTER;" class="mycode_align"><img src="http://ni4.upanh.com/b6.s15.d1/3df9e3a36ee7591059ecc5c73d8ecc87_40681554.sodo2.jpg" loading="lazy"  alt="[Image: 3df9e3a36ee7591059ecc5c73d8ecc87_40681554.sodo2.jpg]" class="mycode_img" /><br />
<br />
<div style="text-align: LEFT;" class="mycode_align">
						<div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><span style="font-style: italic;" class="mycode_i">5.2-Mẫu thử là các tang vật:</span></span></div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">		  Mẫu thửlà các chất rắn khó hoà tan hoặc không tan trong nước ta có thể dùng dung môi hữu cơ(DMHC) thích hợp ngâm trực tiếp vào mẫu thử ở các môi trường acid hoặc kiềm thích hợp, lọc qua giấy lọc khi cần thiết, loại tạp chất và làm tinh khiết dịch chiết khi cần thiết,cô trên cách thuỷ tới cắn khô(cắn Avà B), dùng để tiến hành phân tích tìm các chất độc hữu cơ.</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">		  Nếu mẫu thử là các dung dịch hoặc chất dễ tan trong nước thì ta chọn phương pháp hoà tan vào nước với thể tích phù hợp với mẫu thử rồi chiết xuất theo sơ đồ 2 thu được cắn A và B dùng để phân tích tìm các chất độc hữu cơ.</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">6. Phương pháp phân tích các chất độc vô cơ</span></div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><span style="font-style: italic;" class="mycode_i">6.1. Phương pháp đốt ướt (phương pháp sunfonitric):</span></span></div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">		  *Mẫu vô cơ là phủ tạng(khoảng 100g):</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">		  Phủ tạng được cắt hoặc xay nhỏ, cho vào bát sứ có dung tích thích hợp, thêm 25ml nước cất, khuấy đều,thêm từ từ 25 ml Acid sunfuric đặc(d=1,98),vừa cho vừa khuấy nhẹ, để trong tủ hốt khoảng 12<span style="font-family: Wingdings;" class="mycode_font">à</span>24 giờ. Đặt mẫu thử lên đèn gaz(đun cách lưới amian), đốt từ từ cho mẫu thử tan nhuyễn hết, vừa đốt vừa cho từng giọt Acid nitric 50% đến khi mẫu thử có màu vàng (chú ý không để mẫu phủ tạng bị cháy đen rất khó chữa). Ngừng đốt, để nguội, lọc(gạn) bỏ lớp mỡ bên trên, lấy dịch trong(5ml) sơ bộ tìm thuỷ ngân. Nếu có thuỷ ngân ta dùng 1/2 lương mẫu thử để bán định lượng thuỷ ngân.1/2 lượng mẫu thử còn lại cho vào bình keldal tăng lửa đốt mạnh, nếu thấy mẫu thử có màu vàng nâu hoặc đen thì phải cho từ từ ít một dung dịch Acid nitric 50% hoặc nước Oxy già 30V đến khi mẫu thử có màu trắng và có khói trắng bốc lên là quá trình vô cơ hoá hoàn thành. Dịch vô cơ hoá này dùng để phân tích tìm Kẽm, Asenic,Chì v.v..</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">		  Nhận xét sơ bộ:</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">		  +Nếu có tủa màu trắng lắng xuống bình Keldal thì có thể là tủa PbSO[sub]4[/sub] .</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">		  +Nếu dịch vô cơ có màu xanh thì có thể có muối Crom III hoặc CuSO[sub]4[/sub] v.v...</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><span style="font-style: italic;" class="mycode_i">6.2. Phương pháp vô cơ hoá khô</span></span> <img src="https://xetnghiemdakhoa.com/diendan/images/smilies/sad.png" alt="Sad" title="Sad" class="smilie smilie_8" />phương pháp vô cơ hoá bằng natri kimloại):</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">		  Phương pháp này thường được áp dụng để vô cơ hoá 1 lượng ít hoặc rất ít (thường dùng để phân tích các nguyên tố trong mẫu thử là cặn chiết các mẫu thử là phủ tạng hoặc tang vật của các vụ án). Lấy lượng mẫu thử từ 0,001g<span style="font-family: Wingdings;" class="mycode_font">à</span>1g(tuỳ tính chất của mẫu thử) cho vào 1ống nghiệm, thêm 0,5g Canci cacbonat và 0,1g Natri kimloại và đốt ống nghiệm trên ngọn lửa đèn gaz cho tới khi nóng đỏ đáy ống nghiệm. Nhúng ngay đáy ống nghiệm vào 10ml nước cất đã chuẩn bị sẵn trong 1 cốc thuỷ tinh có mỏ. Rửa mảnh vỡ của ống nghiệm bằng nước cất và gộp dịch rửa với dịch trong cốc thuỷ tinh có mỏ, lọc qua giấy lọc đã thấm ướt bằng nước cất, điều chỉnh thể tích và pH của dịch lọc tới thể tích (bằng cách cô) và pH thích hợp để tìm các nguyên tố:S[sup]2-[/sup],P[sup]4-[/sup],Cl[sup]-[/sup] v.v...bằng các thuốc thử thích hợp.</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><span style="font-style: italic;" class="mycode_i">6.3.Mẫu vô cơ hoá (mẫu thử) là tang vật của các vụ án:</span></span></div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">		  Tuỳ tính chất của tang vật và yêu cầu (hướng) phân tích cụ thể của từng vụ án mà ta áp dụng các phương pháp vô cơ thích hợp:</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">Nếu số lượng mẫu thử nhiều (50-100g) ta áp dụng phương pháp vô cơ hoá ướt (phương pháp Sulfonitric)</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">		  Nếu lượng mẫu thử ít hoặc rất ít ta áp dụng phương pháp đốt khô (Phương pháp đốt với Canci cacbonat và Natri kim loại) Dịch vô cơ hoá thu được dùng để phân tích các nguyên tố độc như Thuỷ ngân, Chì, kẽm, Asenic, S[sup]2-[/sup],P[sup]4-[/sup],Cl[sup]-[/sup] v.v.. bằng những phép thử thích hợp.</div>  </div></div>]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[						<div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">MỤC TIÊU:</span></div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">- Phân loại được các loại mẫu trong phân tích giám định</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">- Trình bày được cách phân chia mẫu trong phân tích giám định độc chất</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">- Cách sử lý mẫu phân tích chất độc bay hơi</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">- Cách sử lý mẫu phân tích chất độc hữu cơ.</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">- Cách sử lý mẫu phân tích chất độc vô cơ.</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"> </div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">NỘI DUNG:</span></div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">1. Mẫu thử trong KNĐCPY.</span></div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">		  Mẫu thử trong KNĐCPY thường rất đa dạng và phức tạp: Về chủng loại chúng có thể là các mẫu phủ tạng(người hoặc động vật) ,các dịch sinh lý như : máu, nước tiểu,chất nôn, dịch dạ dày hoặc chất chứa trong dạ dày, dịch não tuỷ.v.v...Các phần cứng hoặc sừng hoá như xương, lông, móng, tóc.v.v...Đều là đối tượng trong KNĐCPY</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">		  Các tang vật kèm theo mẫu phủ tạng cũng rất đa dạng và phức tạp, chúng thường là: Đồ ăn, thức uống nghi ngờ có chất độc hoặc gói hoá chất, Viên thuốc, đất cát, thân, rễ, lá, hoa, quả, hạt của cây có hoặc nghi ngờ có chất độc hoặc các vật dụng thường ngày nghi ngờ có hoặc bị nhiễm chất độc. Ngoài ra còn một số chất khí độc có sẵn trong thiên nhiên, nhân tạo hoặc sinh ra trong quá trình liên kết hay phản ứng hoá học, phân rã tự nhiên do độ ẩm, nhiệt độ, không khí môi trường.v.v...</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">2. Số lượng mẫu thử trong KNĐCPY:</span></div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><span style="font-style: italic;" class="mycode_i">2.1. Với mẫu thử là phủ tạng:</span></span></div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">		Yêu cầu phải gửi ít nhất là 300gam mới đủ để tiến hành PTGĐ, chỉ cần bác sĩ pháp y chú ý lấy đủ và chú ý lấy các bộ phận mà chất độc tích luỹ nhiều nhất trong cơ thể.</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"><span style="font-style: italic;" class="mycode_i">Ví dụ:</span> </div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">		  - Nếu nghi ngờ nạn nhân bị ngộ độc và tử vong do một loại chất độc nào đó thì phải xem xét tới tính chất sinh hoá, lí hoá của chất độc đó và lấy nơi phủ tạng có chứa  nhiều nhất loại chất độc nghi ngờ.</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">		  - Nếu nghi ngờ nạn nhân tử vong do bacbiturat thì phải lấy não, chất chứa dạ dày, gan và máu.</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">		  - Nếu nghi ngờ nạn nhân tử vong do cyanid hoặc ancaloid của cây lá ngón thì phải lấy máu , gan và chất chưá dạ dày.</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><span style="font-style: italic;" class="mycode_i">2.2. Mẫu PTGĐ là các tang vật của các vụ án kèm theo mẫu phủ tạng:</span></span></div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">		  - Số lượng: Tuỳ thuộc vào cơ quan điều tra thu giữ được bao nhiêu thì gửi bấy nhiêu, tuỳ theo số lượng gửi tới và tính chất của từng loại mà ta quyết định sử dụng một phần hay toàn bộ để tiến hành PTGĐ.</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">		  - Nếu không có yêu cầu cụ thể ghi trong quyết định trưng cầuPTGĐ là những mẫu vật mà không được phá huỷ trong quá trình PTGĐ thì KNV có quyền phá huỷ mẫu vật đó trong quá trình PTGĐ</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">		  - Khi tiến hành PTGĐ xong phải lưu giữ những mẫu vật (nếu còn đủ điều kiện có thể lưu giữ được) theo đúng quy trình lưu giữ các mẫu tang vật để khi cần thiết tái giám định.</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">		  - Do tính chất đa dạng và phức tạp của các mẫu tang vật nên tuỳ từng loại mà ta có hướng để PTGĐ các chất độc khác nhau. Đôi khi có thể tiến hành PTGĐ mở rộng.</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"><span style="font-style: italic;" class="mycode_i">Ví dụ</span>:</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">		  - Nếu mẫu tang vật là cây cỏ thì ta phân tích các Ancaloid, Glycozid hoặc có các loại thuốc trừ sâu có trong đó.</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">		  - Nếu mẫu tang vật là gói bột màu trắng có mùi hắc (hạnh nhân),dễ tan trong nước và có pH rất kiềm thì có thể hướng tới các muối Cyanid (NaCN hoặc KCN.v.v...) thường dùng để đãi vàng sa khoáng hoặc trong công nghệ mạ kim loại v.v...</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">		  - Cũng có thể tuỳ hoàn cảnh địa lí các vùng khác nhau của đất nước (thành thị, nông thôn, miền núi.v.v...) mà suy luận và hướng tìm các loại chất độc khác nhau. Ví dụ: Các thành phố lớn thường gặp các thuốc an thần, gây ngủ còn nông thôn và miền núi thường gặp thuốc trừ sâu, diệt cỏ hoặc Ancaloid của cây lá ngón, hạt mã tiền v.v...</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">		  Quy trình xử lý mẫu và phân tích từng loại tang vật để tìm các chất độc cụ thể, được phân tích theo quy trình PTGĐ các chất độc đã có hướng phân tích theo từng chuyên luận riêng biệt.</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">3. Quy trình sử lí mẫu phủ tạng khi không có hướng PTGĐ cụ thể.</span></div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><span style="font-style: italic;" class="mycode_i">3.1. Nhận xét cảm quan.</span></span></div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">		  Mẫu phủ tạng(người hoặc súc vật) được lấy từ nơi bảo quản lạnh, các KNV nhận xét hình thức đóng gói, niêm phong, số lượng chai lọ được đóng gói, nhãn mác ghi bên ngoài (nếu có) . Tất cả phải được ghi vào sổ tay KNV.</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">		  Mở bao gói, đổ toàn bộ phủ tạng ra bát thép không gỉ (hoặc bằng sứ hoặc bằng thuỷ tinh) ghi nhận xét mẫu gửi tới gồm những bộ phận phủ tạng gì, cân tổng số hoặc cân riêng từng loại, xem xét kĩ mẫu phủ tạng gửi tới có gì đặc biệt không.ví dụ: Bột màu đen trong chất chứa dạ dày gợi ý cho ta nạn nhân có thể bị đầu độc hoặc tự sát bằng kẽm phosphid, bột màu trắng hoặc mảnh vỡ của viên thuốc có thể nghĩ tới các loại thuốc tân dược, mùi hạnh nhân có thể gợi ý tìm cyanid, mùi hắc đặc biệt có thể lưu ý tìm các thuốc trừ sâu diệt cỏ, mảnh vụn của lá cây hướng tới các loại cây độc như lá ngón.v.v...</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"> </span></div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><span style="font-style: italic;" class="mycode_i">3.2. Phân chia mẫu để PTGĐ</span></span></div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"><span style="font-style: italic;" class="mycode_i">3.2.1. Phân chia mẫu phủ tạng để PTGĐ khi không có hướng</span></div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">		  Toàn bộ phủ tạng và chất chứa trong dạ dày được cắt hoặc xay nhỏ và được phân chia như sau:</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">		  - Nếu số lượng phủ tạng <span style="font-family: Symbol;" class="mycode_font">³</span> 300g<img src="https://xetnghiemdakhoa.com/diendan/images/smilies/tongue.png" alt="Tongue" title="Tongue" class="smilie smilie_5" />hủ tạng được chia làm 04 phần để lần lượt phân tích tìm:</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">		    +01 phần phân tích tìm chất độc bay hơi.</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">		    +01 phần phân tích tìm chất độc hữu cơ.</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">  +01 phần phân tích tìm chất độc vô cơ.</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">  +01 phần lưu trữ để khi cần thiết phân tích lại hoặc tái giám định khi có yêu cầu của cơ quan điều tra.</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">- Nếu số lượng mẫu phủ tạng từ 150g<span style="font-family: Symbol;" class="mycode_font">®</span>300g:chia 03 phần để phân tích như trên, không có mẫu để lưu.</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">- Nếu số lượng mẫu phủ tạng &lt;150g: chia 02 phần:</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">	+01 phần để tìm chất độc bay hơi, bã còn lại để vô cơ hoá tìm các chất độc vô cơ.</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">	+01 phần để phân tích tìm các chất độc hữu cơ.</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">- Nếu số lượng mẫu phủ tạng gửi tới rất ít (thường&lt;50g): Tiến hành phân tích tìm các chất độc bay hơi, bã được ngâm cồn và acid tactric tới pH=4-5,lọc, loại Albumin, chiết xuất liên tiếp ở 2 môi trường acid và kiềm để tìm chất độc hữu cơ, bã và giấy lọc vô cơ hoá để tìm chất độc vô cơ.</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">KNV có quyền từ chối phân tích, giám định khi nhận thấy mẫu phủ tạng hoặc các tang vật gửi tới không đủ điều kiện để phân tích, giám định. (Trích điều 44 luật tố tụng hình sự).</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"><span style="font-style: italic;" class="mycode_i">3.2.2. Phân chia mẫu phủ tạng để PTGĐ khi có hướng</span><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"> :</span>(Có chỉ dẫn cụ thể của cơ quan điều tra và bác sĩ pháp y hoặc cuả các Tổ chức giám định pháp y ở TW hoặc các địa phương).</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">		  Phủ tạng cũng được cắt hoặc xay nhỏ chia 02 phần:</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">		  - 01 phần để phân tích theo hướng đã được chỉ dẫn của cơ quan điều tra hoặc bác sĩ pháp y theo qui trình riêng biệt phân tích giám định các chất độc trong từng chuyên luận cụ thể:</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">			 +Phân tích tìm chất độc bay hơi.</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">    +Phân tích tìm chất độc hữu cơ.		    </div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">    +Phân tích tìm chất độc vô cơ.</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">- 01 phần để lưu mẫu khi cần phân tích mở rộng, phân tích lại hoặc tái giám định khi có yêu cầu.</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">4. Phân tích phát hiện các chất độc bay hơi khi không có hướng</span> <img src="https://xetnghiemdakhoa.com/diendan/images/smilies/sad.png" alt="Sad" title="Sad" class="smilie smilie_8" />không có chỉ dẫn cụ thể của cơ quan trưng cầu giám định).</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><span style="font-style: italic;" class="mycode_i">4.1-Chuẩn bị dụng cụ:</span></span></div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">		  Chuẩn bị bộ cất kéo hơi nước: Rửa sạch các ống dẫn hơi bằng hơi nước nóng, bình sinh hơi nước đã được đun sôi từ trước.</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">		  Chuẩn bị bình hứng: 02 bình nón có nắp mài, đánh số 1 &amp; 2  dung tích 100ml bên trong có sẵn 5 ml nước cất đã được kiềm hoá trước tới pH=9-10 bằng NaOH hoặc KOH 30% và 01 bình hứng có sẵn 10ml nước Brom bão hoà. Tất cả bình hứng khi tiến hành hứng dịch cất được đặt trong  01 bát sứ có sẵn đá cục để làm lạnh.</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><span style="font-style: italic;" class="mycode_i">4.2-Chuẩn bị mẫu thử: </span></span></div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"><span style="font-style: italic;" class="mycode_i">4.2.1. Mẫu thử là phủ tạng (Người hoặc súc vật)</span>: Phủ tạng khoảng 100gam được cắt nhỏ hoặc xay nhỏ cho vào bình cất có dung tích thích hợp (thường là 500ml), thêm 50ml nước để tạo thành hỗn hợp đặc sệt, lắc đều. Thêm 5ml Acid sulfuric 10% lắc nhẹ và lắp ngay vào bộ cất kéo hơi nước đã chuẩn bị sẵn</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">		  Làm nóng đều bình đựng mẫu lên từ từ rồi tăng mạnh nhiệt độ bình sinh hơi để cho hơi nước sục mạnh vào bình đựng mẫu</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">		  Hứng trực tiếp vào bình hứng số1 từ 15-20 ml dịch cất đầu tiên, chia 3 phần để sơ bộ tìm:			  </div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">-5ml dịch cất để tìm rượu</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">				    -5ml dịch cất để tìm Cyanid.</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">				    -5ml dịch cất để tìm Clo hữu cơ</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">		  Nếu một trong các phản ứng nêu trên dương tính thì ta tiến hành phân tích các chất đó ở bình hứng số 2</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">		  Hứng tiếp 50-100ml dịch cất bay hơi vào bình hứng thứ 2.</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">*<span style="font-style: italic;" class="mycode_i">Chú ý</span>:-Trong quá trình cất, nếu thấy dịch hứng trong kiềm ở bình hứng số 1 hoặc số 2 có màu vàng chanh thì ta hướng vào phân tích tìm các thuốc trừ sâu có gốc Paranitrophenol (Wofatox, Parathion).   </div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">		    - Nếu phản ứng tìm Clo hữu cơ (thuỷ phân bằng HNO[sub]3[/sub] và tìm Cl[sup]-[/sup] bằng AgNO[sub]3[/sub]) dương tính, hướng ta vào phân tích tìm các thuốc trừ sâu có Cl[sup]-[/sup] như DDT, 666, Cypermethrin....</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">		    - Nếu phản ứng tìm rượu hoặc CN[sup]-[/sup] dương tính, tốt nhất là có mẫu máu hoặc ta sẽ tiến hành phân tích lại ở mẫu phủ tạng dự trữ.</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">		    - Nếu có nghi ngờ nạn nhân bị ngộ độc do Kẽm phosphid thì hứng dịch cất bay hơi vào bình nón thứ 3 đã chuẩn bị ở trên có sẵn 10ml dung dịch nước Brom bão hoà. Hứng cho tới khi dịch cất nhỏ xuống không làm mất màu vàng của nước Brom bão hoà tức là lúc kết thúc quá trình cất. Lấy dịch cất được cô bớt trên bát sứ để giảm thể tích và đuổi hết Brom thừa (hết màu vàng) và tiến hành tìm phosphat bằng thuốc thử Nitromolipdic.</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"><span style="font-style: italic;" class="mycode_i">4.2.2-Mẫu thử là tang vật:</span></div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">		  Tuỳ tính chất cụ thể của từng tang vật và số lượng mẫu tang vật do cơ quan điều tra thu giữ được mà ta chọn lựa phương pháp sử lý và phân tích thích hợp.</div>  Mẫu tang vật là các vật rắn như đất, cát, cơm, rau, cây cỏ, thức ăn, đồ uống, dung dịch... ta có thể cất kéo hơi nước như phủ tạng hoặc dùng phương pháp thử nghiệm nhanh  bằng các test mầu hoặc giấy tẩm sẵn các thuốc thử.  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">				    Ví dụ: -Giấy Picrosode phát hiện Cyanid</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">							  -Test tạo màu xanh lam phổ phát hiện Cyanid.</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">							  -Giấy tẩm HgCl[sub]2[/sub] phát hiện PH[sub]3[/sub](Phosphid hydro)...</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">5. Phân tích phát hiện các chất độc hữu cơ:</span></div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><span style="font-style: italic;" class="mycode_i">5.1-Mẫu thử là phủ tạng (khoảng 100g):</span></span></div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">Phủ tạng được cắt hoặc xay nhỏ, ngâm cồn Ethanol và Acid tartric (dung dịch Acid tactric 30%trong Ethanol) tới pH=4<span style="font-family: Symbol;" class="mycode_font">®</span>5 trong 1 bình nón nắp màimiệng rộng có dung tích thích hợp (500ml), đậy kín,để qua đêm (khoảng 24 giờ).Lọc bằng giấy lọc gấp nếplấy dịch lọc,cô trên cách thuỷ tới dạng sền sệt như sirô, để nguội. Dùng đũa thuỷ tinh khuấy nhẹ, vừa khuấy vừa cho thêm cồn Ethanol 96<span style="font-family: Symbol;" class="mycode_font">°</span> tới khi không còn thấy tủa Anbumin màu trắng đục, lọc qua giấy lọc gấp nếp,lấy dịch lọc và tiếp tục loại anbumin như trênthêm 1 hoặc 2 lần nữa đến khi nhỏ 1 giọt cồn Ethanol vào dịch cô đặc không thấy tủa màu trắng xuất hiện là việc loại Anbumin đã hoàn thành (chú ý quá trình trên phải thử và điều chỉnh pH môi trường để dịch lọc lúc nào cũng có pH=4<span style="font-family: Wingdings;" class="mycode_font">à</span>5).Dịch cô đặc trên được hoà vào 40<span style="font-family: Wingdings;" class="mycode_font">à</span>50 ml nước cất(có thể lọc qua giấy lọc),dung dịch nước ở pH =4<span style="font-family: Wingdings;" class="mycode_font">à</span>5 trên được chiết xuất bằng 20nl Ether dầu hoả 1-2 lần để loại mỡ và các tạp chất tương tự ra khỏi dịch lọc. Bỏ lớp Ether dầu hoả,lớp nước trên được chiết xuất liên tiếp ở môi trường acid (pH =4<span style="font-family: Wingdings;" class="mycode_font">à</span>5) và môi trường kiềm (pH =9<span style="font-family: Wingdings;" class="mycode_font">à</span>10) bằng các dung môi hữu cơ thích hợp (Ether hoặc Cloroform v.v..).Cô trên cách thuỷ đến cắn khô ta được cắn chiết ở 2 môi trường acid và kiềm. Cắn này dùng để phân tích tìm các chất độc hữu cơ.( theo sơ đồ 2).</div>
<div style="text-align: CENTER;" class="mycode_align"><img src="http://ni4.upanh.com/b6.s15.d1/3df9e3a36ee7591059ecc5c73d8ecc87_40681554.sodo2.jpg" loading="lazy"  alt="[Image: 3df9e3a36ee7591059ecc5c73d8ecc87_40681554.sodo2.jpg]" class="mycode_img" /><br />
<br />
<div style="text-align: LEFT;" class="mycode_align">
						<div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><span style="font-style: italic;" class="mycode_i">5.2-Mẫu thử là các tang vật:</span></span></div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">		  Mẫu thửlà các chất rắn khó hoà tan hoặc không tan trong nước ta có thể dùng dung môi hữu cơ(DMHC) thích hợp ngâm trực tiếp vào mẫu thử ở các môi trường acid hoặc kiềm thích hợp, lọc qua giấy lọc khi cần thiết, loại tạp chất và làm tinh khiết dịch chiết khi cần thiết,cô trên cách thuỷ tới cắn khô(cắn Avà B), dùng để tiến hành phân tích tìm các chất độc hữu cơ.</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">		  Nếu mẫu thử là các dung dịch hoặc chất dễ tan trong nước thì ta chọn phương pháp hoà tan vào nước với thể tích phù hợp với mẫu thử rồi chiết xuất theo sơ đồ 2 thu được cắn A và B dùng để phân tích tìm các chất độc hữu cơ.</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">6. Phương pháp phân tích các chất độc vô cơ</span></div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><span style="font-style: italic;" class="mycode_i">6.1. Phương pháp đốt ướt (phương pháp sunfonitric):</span></span></div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">		  *Mẫu vô cơ là phủ tạng(khoảng 100g):</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">		  Phủ tạng được cắt hoặc xay nhỏ, cho vào bát sứ có dung tích thích hợp, thêm 25ml nước cất, khuấy đều,thêm từ từ 25 ml Acid sunfuric đặc(d=1,98),vừa cho vừa khuấy nhẹ, để trong tủ hốt khoảng 12<span style="font-family: Wingdings;" class="mycode_font">à</span>24 giờ. Đặt mẫu thử lên đèn gaz(đun cách lưới amian), đốt từ từ cho mẫu thử tan nhuyễn hết, vừa đốt vừa cho từng giọt Acid nitric 50% đến khi mẫu thử có màu vàng (chú ý không để mẫu phủ tạng bị cháy đen rất khó chữa). Ngừng đốt, để nguội, lọc(gạn) bỏ lớp mỡ bên trên, lấy dịch trong(5ml) sơ bộ tìm thuỷ ngân. Nếu có thuỷ ngân ta dùng 1/2 lương mẫu thử để bán định lượng thuỷ ngân.1/2 lượng mẫu thử còn lại cho vào bình keldal tăng lửa đốt mạnh, nếu thấy mẫu thử có màu vàng nâu hoặc đen thì phải cho từ từ ít một dung dịch Acid nitric 50% hoặc nước Oxy già 30V đến khi mẫu thử có màu trắng và có khói trắng bốc lên là quá trình vô cơ hoá hoàn thành. Dịch vô cơ hoá này dùng để phân tích tìm Kẽm, Asenic,Chì v.v..</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">		  Nhận xét sơ bộ:</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">		  +Nếu có tủa màu trắng lắng xuống bình Keldal thì có thể là tủa PbSO[sub]4[/sub] .</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">		  +Nếu dịch vô cơ có màu xanh thì có thể có muối Crom III hoặc CuSO[sub]4[/sub] v.v...</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><span style="font-style: italic;" class="mycode_i">6.2. Phương pháp vô cơ hoá khô</span></span> <img src="https://xetnghiemdakhoa.com/diendan/images/smilies/sad.png" alt="Sad" title="Sad" class="smilie smilie_8" />phương pháp vô cơ hoá bằng natri kimloại):</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">		  Phương pháp này thường được áp dụng để vô cơ hoá 1 lượng ít hoặc rất ít (thường dùng để phân tích các nguyên tố trong mẫu thử là cặn chiết các mẫu thử là phủ tạng hoặc tang vật của các vụ án). Lấy lượng mẫu thử từ 0,001g<span style="font-family: Wingdings;" class="mycode_font">à</span>1g(tuỳ tính chất của mẫu thử) cho vào 1ống nghiệm, thêm 0,5g Canci cacbonat và 0,1g Natri kimloại và đốt ống nghiệm trên ngọn lửa đèn gaz cho tới khi nóng đỏ đáy ống nghiệm. Nhúng ngay đáy ống nghiệm vào 10ml nước cất đã chuẩn bị sẵn trong 1 cốc thuỷ tinh có mỏ. Rửa mảnh vỡ của ống nghiệm bằng nước cất và gộp dịch rửa với dịch trong cốc thuỷ tinh có mỏ, lọc qua giấy lọc đã thấm ướt bằng nước cất, điều chỉnh thể tích và pH của dịch lọc tới thể tích (bằng cách cô) và pH thích hợp để tìm các nguyên tố:S[sup]2-[/sup],P[sup]4-[/sup],Cl[sup]-[/sup] v.v...bằng các thuốc thử thích hợp.</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><span style="font-style: italic;" class="mycode_i">6.3.Mẫu vô cơ hoá (mẫu thử) là tang vật của các vụ án:</span></span></div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">		  Tuỳ tính chất của tang vật và yêu cầu (hướng) phân tích cụ thể của từng vụ án mà ta áp dụng các phương pháp vô cơ thích hợp:</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">Nếu số lượng mẫu thử nhiều (50-100g) ta áp dụng phương pháp vô cơ hoá ướt (phương pháp Sulfonitric)</div>  <div style="text-align: JUSTIFY;" class="mycode_align">		  Nếu lượng mẫu thử ít hoặc rất ít ta áp dụng phương pháp đốt khô (Phương pháp đốt với Canci cacbonat và Natri kim loại) Dịch vô cơ hoá thu được dùng để phân tích các nguyên tố độc như Thuỷ ngân, Chì, kẽm, Asenic, S[sup]2-[/sup],P[sup]4-[/sup],Cl[sup]-[/sup] v.v.. bằng những phép thử thích hợp.</div>  </div></div>]]></content:encoded>
		</item>
	</channel>
</rss>