<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?>
<rss version="2.0" xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/" xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/">
	<channel>
		<title><![CDATA[Diễn đàn xét nghiệm đa khoa  - Thực hành ]]></title>
		<link>https://xetnghiemdakhoa.com/diendan/</link>
		<description><![CDATA[Diễn đàn xét nghiệm đa khoa  - https://xetnghiemdakhoa.com/diendan]]></description>
		<pubDate>Sat, 09 May 2026 19:33:33 +0000</pubDate>
		<generator>MyBB</generator>
		<item>
			<title><![CDATA[So sánh]]></title>
			<link>https://xetnghiemdakhoa.com/diendan/thread-6607.html</link>
			<pubDate>Wed, 08 Nov 2017 08:01:04 +0000</pubDate>
			<dc:creator><![CDATA[<a href="https://xetnghiemdakhoa.com/diendan/member.php?action=profile&uid=33858">NguyenCuc</a>]]></dc:creator>
			<guid isPermaLink="false">https://xetnghiemdakhoa.com/diendan/thread-6607.html</guid>
			<description><![CDATA[Các anh chị cho e hỏi ạ. So sánh 2 phương pháp nhuộm giemsa và papsmear với ạ]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[Các anh chị cho e hỏi ạ. So sánh 2 phương pháp nhuộm giemsa và papsmear với ạ]]></content:encoded>
		</item>
		<item>
			<title><![CDATA[kỹ thuật khối tế bào bệnh phẩm chọc hút kim nhỏ]]></title>
			<link>https://xetnghiemdakhoa.com/diendan/thread-5599.html</link>
			<pubDate>Sat, 12 Dec 2015 04:15:42 +0000</pubDate>
			<dc:creator><![CDATA[<a href="https://xetnghiemdakhoa.com/diendan/member.php?action=profile&uid=1">tuyenlab</a>]]></dc:creator>
			<guid isPermaLink="false">https://xetnghiemdakhoa.com/diendan/thread-5599.html</guid>
			<description><![CDATA[<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="color: #FF0000;" class="mycode_color"><div style="text-align: center;" class="mycode_align"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">KỸ THUẬT KHỐI TẾ BÀO BỆNH PHẨM CHỌC HÚT KIM NHỎ</span></div></span></span><br />
<br />
<br />
<span style="color: #0000CD;" class="mycode_color"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">I. NGUYÊN LÝ</span></span><br />
<br />
Nhằm tập trung các tế bào đơn lẻ, rải rác trong bệnh phẩm chọc hút kim nhỏ thành một khối, có thể đưa vào chuyển, đúc, cắt nhuộm giống qui trình mô học thường qui, tiết kiệm tối đa mẫu bệnh phẩm lấy ra khỏi cơ thể người bệnh.<br />
<br />
<span style="color: #0000CD;" class="mycode_color"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">II. CHUẨN BỊ</span></span><br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">1. Người thực hiện</span><br />
<br />
- Bác sĩ giải phẫu bệnh - tế bào bệnh học:	01<br />
<br />
- Kỹ thuật viên giải phẫu bệnh – tế bào bệnh học:	01<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">2. Phương tiện, hóa chất</span><br />
<br />
+ Ống nghiệm thủy tinh kích thước 10 x 1,6 cm.<br />
<br />
+ Formol đệm trung tính 10%, thrombin hoặc thạch agar 3%.<br />
<br />
+ Máy ly tâm, khuôn nhựa , phiến kính, giấy gói mô học (loại không dính).<br />
 <br />
+ Que gỗ nhỏ, bông gòn (loại không thấm nước), tủ lạnh, lò vi sóng.<br />
<br />
+ Các dụng cụ, hóa chất kỹ thuật của qui trình mô học thường qui (nhuộm HE, PAS…).<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">3. Người bệnh</span><br />
<br />
Người bệnh được thực hiện thủ thuật chọc hút kim nhỏ (FNA) để lấy mẫu bệnh phẩm làm xét nghiệm tế bào.<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">4. Phiếu xét nghiệm</span><br />
<br />
Điền đầy đủ các thông tin hành chính của Người bệnh (tên, tuổi, số giường, số phòng, khoa phòng), chẩn đoán lâm sàng, tóm tắt các thông tin lâm sàng và cận lâm sàng, yêu cầu xét nghiệm khối tế bào bệnh phẩm chọc hút kim nhỏ (cellblock FNA); ngày, giờ lấy bệnh phẩm.<br />
<br />
<span style="color: #0000CD;" class="mycode_color"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">III. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH</span></span><br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">1. Lấy bệnh phẩm</span><br />
<br />
+ Bệnh phẩm FNA được chọc hút tại các khoa lâm sàng hoặc khoa giải phẫu bệnh – tế bào bệnh học.<br />
<br />
+ Bệnh phẩm sau khi lấy được bơm một phần ra phiến kính để làm phiến đồ phết (1- 2 phiến đồ), phần còn lại (dịch thừa trong lòng kim hoặc bơm tiêm) được rửa bằng 5-10 ml formol đệm trung tính 10% (dùng các kim hỗ trợ nếu cần), cho vào ống nghiệm rồi gửi ngay về hoa giải phẫu bệnh - tế bào bệnh học. Các trường hợp chọc hút nhiều dịch thì làm kỹ thuật khối tế bào dịch (như phần trên).<br />
<br />
<span style="font-style: italic;" class="mycode_i">Lưu ý: Nếu không có formol đệm trung tính 10% để rửa thì có thể dùng nước muối sinh lý thay thế, nhưng sau khi rửa xong, phải gửi ngay bệnh phẩm về khoa giải phẫu bệnh – tế bào bệnh học.</span><br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">2. Tiến hành kỹ thuật</span><br />
<br />
+ Bước 1: Cho các ống nghiệm chứa bệnh phẩm FNA vào máy ly tâm trong 10 phút với tốc độ 2000 vòng/phút.<br />
<br />
+ Bước 2: Loại bỏ lớp dịch trong phía trên để lấy phần lắng cặn tế bào, cố định cặn tế bào trong formol đệm trung tính 10% tối thiểu 1 giờ.<br />
<br />
+ Bước 3: Ly tâm bệnh phẩm lần nữa với tốc độ  2000 vòng/phút trong 10 phút nếu cần (nếu bệnh phẩm đã hình thành khối chắc thì qui trình có thể chuyển trực tiếp từ bước 2 sang bước 4).<br />
<br />
+ Bước 4: Loại bỏ formol vào lọ đựng nước thải. Thêm vào một lượng nhỏ thrombin hoặc thạch (agar) 3% (3g bột thạch hòa tan trong 100ml nước cất) đã nóng chảy (bằng lò vi sóng trong 10 giây ở nhiệt độ trung bình) vào ống nghiệm. Chờ thrombin hoặc thạch đông lại. Cho vào tủ lạnh để thạch (agar) đông nhanh hơn (nếu cần thiết). Thrombin hoặc thạch (agar) có tác dụng gia cố độ vững chắc cho khối tế bào.<br />
 <br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><span style="font-style: italic;" class="mycode_i">Chú ý: Phải đảm bảo chắc chắn không có bọt khí khi cho thạch (agar) vào ống.</span></span><br />
<br />
+ Bước 5: Dùng que gỗ nhỏ để lấy khối tế bào ra khỏi ống và đặt lên một tờ giấy (loại giấy không dính có trong phòng xét nghiệm mô bệnh học). Gói khối tế bào trong giấy này và đặt vào trong khuôn nhựa đã được dán nhãn với tên và mã số Người bệnh.<br />
<br />
+ Bước 6: Cho khuôn nhựa có chứa khối tế bào tiếp tục được thực hiện các bước như trong qui trình mô học thường qui.<br />
<br />
+ Bước 7: Các mảnh cắt từ khối tế bào có độ dày từ 3 – 5 µm được nhuộm Hematoxylin – Eosin và nhuộm đặc biệt (PAS, mucicarmin...) hoặc nhuộm hóa mô miễn dịch (nếu cần).<br />
<br />
<span style="color: #0000CD;" class="mycode_color"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ</span></span><br />
<br />
Khối tế bào lưu giữ được các loại tế bào và gợi lại một phần cấu trúc mô tốt hơn so với phiến đồ, cho phép cắt được nhiều mảnh cắt giống nhau. Nhuộm HE, nhuộm đặc biệt và nhuộm hóa mô miễn dịch cho phép chẩn đoán xác định được nhiều loại tổn thương như nấm, tổn thương ác tính hoặc định hướng nguồn gốc của các u nguyên phát.<br />
<br />
<span style="color: #0000CD;" class="mycode_color"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ</span></span><br />
<br />
Số lượng  bệnh phẩm FNA thường rất ít, do  vậy nên dùng luôn ống nghiệm kích thước 1,6 x 10 cm (loại vừa với giá ly tâm của phòng xét nghiệm) để đựng dịch rửa lòng kim, tránh tình trạng phải đổi sang nhiều loại ống cho vừa máy ly tâm, gây mất bệnh phẩm trong quá trình làm kỹ thuật.<br />
<br />
Trong quá trình làm kỹ thuật có thể bị nhầm lẫn bệnh phẩm do qui trình gồm nhiều bước, rơi vỡ ống xét nghiệm làm mất bệnh phẩm… Cần phải làm việc tập trung, luôn luôn có sự kiểm tra, đối chiếu để tránh những sai sót không đáng có.<br />
<br />
<div style="text-align: center;" class="mycode_align"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Theo Quyết định Số: 5199 /QĐ-BYT</span></div>]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="color: #FF0000;" class="mycode_color"><div style="text-align: center;" class="mycode_align"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">KỸ THUẬT KHỐI TẾ BÀO BỆNH PHẨM CHỌC HÚT KIM NHỎ</span></div></span></span><br />
<br />
<br />
<span style="color: #0000CD;" class="mycode_color"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">I. NGUYÊN LÝ</span></span><br />
<br />
Nhằm tập trung các tế bào đơn lẻ, rải rác trong bệnh phẩm chọc hút kim nhỏ thành một khối, có thể đưa vào chuyển, đúc, cắt nhuộm giống qui trình mô học thường qui, tiết kiệm tối đa mẫu bệnh phẩm lấy ra khỏi cơ thể người bệnh.<br />
<br />
<span style="color: #0000CD;" class="mycode_color"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">II. CHUẨN BỊ</span></span><br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">1. Người thực hiện</span><br />
<br />
- Bác sĩ giải phẫu bệnh - tế bào bệnh học:	01<br />
<br />
- Kỹ thuật viên giải phẫu bệnh – tế bào bệnh học:	01<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">2. Phương tiện, hóa chất</span><br />
<br />
+ Ống nghiệm thủy tinh kích thước 10 x 1,6 cm.<br />
<br />
+ Formol đệm trung tính 10%, thrombin hoặc thạch agar 3%.<br />
<br />
+ Máy ly tâm, khuôn nhựa , phiến kính, giấy gói mô học (loại không dính).<br />
 <br />
+ Que gỗ nhỏ, bông gòn (loại không thấm nước), tủ lạnh, lò vi sóng.<br />
<br />
+ Các dụng cụ, hóa chất kỹ thuật của qui trình mô học thường qui (nhuộm HE, PAS…).<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">3. Người bệnh</span><br />
<br />
Người bệnh được thực hiện thủ thuật chọc hút kim nhỏ (FNA) để lấy mẫu bệnh phẩm làm xét nghiệm tế bào.<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">4. Phiếu xét nghiệm</span><br />
<br />
Điền đầy đủ các thông tin hành chính của Người bệnh (tên, tuổi, số giường, số phòng, khoa phòng), chẩn đoán lâm sàng, tóm tắt các thông tin lâm sàng và cận lâm sàng, yêu cầu xét nghiệm khối tế bào bệnh phẩm chọc hút kim nhỏ (cellblock FNA); ngày, giờ lấy bệnh phẩm.<br />
<br />
<span style="color: #0000CD;" class="mycode_color"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">III. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH</span></span><br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">1. Lấy bệnh phẩm</span><br />
<br />
+ Bệnh phẩm FNA được chọc hút tại các khoa lâm sàng hoặc khoa giải phẫu bệnh – tế bào bệnh học.<br />
<br />
+ Bệnh phẩm sau khi lấy được bơm một phần ra phiến kính để làm phiến đồ phết (1- 2 phiến đồ), phần còn lại (dịch thừa trong lòng kim hoặc bơm tiêm) được rửa bằng 5-10 ml formol đệm trung tính 10% (dùng các kim hỗ trợ nếu cần), cho vào ống nghiệm rồi gửi ngay về hoa giải phẫu bệnh - tế bào bệnh học. Các trường hợp chọc hút nhiều dịch thì làm kỹ thuật khối tế bào dịch (như phần trên).<br />
<br />
<span style="font-style: italic;" class="mycode_i">Lưu ý: Nếu không có formol đệm trung tính 10% để rửa thì có thể dùng nước muối sinh lý thay thế, nhưng sau khi rửa xong, phải gửi ngay bệnh phẩm về khoa giải phẫu bệnh – tế bào bệnh học.</span><br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">2. Tiến hành kỹ thuật</span><br />
<br />
+ Bước 1: Cho các ống nghiệm chứa bệnh phẩm FNA vào máy ly tâm trong 10 phút với tốc độ 2000 vòng/phút.<br />
<br />
+ Bước 2: Loại bỏ lớp dịch trong phía trên để lấy phần lắng cặn tế bào, cố định cặn tế bào trong formol đệm trung tính 10% tối thiểu 1 giờ.<br />
<br />
+ Bước 3: Ly tâm bệnh phẩm lần nữa với tốc độ  2000 vòng/phút trong 10 phút nếu cần (nếu bệnh phẩm đã hình thành khối chắc thì qui trình có thể chuyển trực tiếp từ bước 2 sang bước 4).<br />
<br />
+ Bước 4: Loại bỏ formol vào lọ đựng nước thải. Thêm vào một lượng nhỏ thrombin hoặc thạch (agar) 3% (3g bột thạch hòa tan trong 100ml nước cất) đã nóng chảy (bằng lò vi sóng trong 10 giây ở nhiệt độ trung bình) vào ống nghiệm. Chờ thrombin hoặc thạch đông lại. Cho vào tủ lạnh để thạch (agar) đông nhanh hơn (nếu cần thiết). Thrombin hoặc thạch (agar) có tác dụng gia cố độ vững chắc cho khối tế bào.<br />
 <br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><span style="font-style: italic;" class="mycode_i">Chú ý: Phải đảm bảo chắc chắn không có bọt khí khi cho thạch (agar) vào ống.</span></span><br />
<br />
+ Bước 5: Dùng que gỗ nhỏ để lấy khối tế bào ra khỏi ống và đặt lên một tờ giấy (loại giấy không dính có trong phòng xét nghiệm mô bệnh học). Gói khối tế bào trong giấy này và đặt vào trong khuôn nhựa đã được dán nhãn với tên và mã số Người bệnh.<br />
<br />
+ Bước 6: Cho khuôn nhựa có chứa khối tế bào tiếp tục được thực hiện các bước như trong qui trình mô học thường qui.<br />
<br />
+ Bước 7: Các mảnh cắt từ khối tế bào có độ dày từ 3 – 5 µm được nhuộm Hematoxylin – Eosin và nhuộm đặc biệt (PAS, mucicarmin...) hoặc nhuộm hóa mô miễn dịch (nếu cần).<br />
<br />
<span style="color: #0000CD;" class="mycode_color"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ</span></span><br />
<br />
Khối tế bào lưu giữ được các loại tế bào và gợi lại một phần cấu trúc mô tốt hơn so với phiến đồ, cho phép cắt được nhiều mảnh cắt giống nhau. Nhuộm HE, nhuộm đặc biệt và nhuộm hóa mô miễn dịch cho phép chẩn đoán xác định được nhiều loại tổn thương như nấm, tổn thương ác tính hoặc định hướng nguồn gốc của các u nguyên phát.<br />
<br />
<span style="color: #0000CD;" class="mycode_color"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ</span></span><br />
<br />
Số lượng  bệnh phẩm FNA thường rất ít, do  vậy nên dùng luôn ống nghiệm kích thước 1,6 x 10 cm (loại vừa với giá ly tâm của phòng xét nghiệm) để đựng dịch rửa lòng kim, tránh tình trạng phải đổi sang nhiều loại ống cho vừa máy ly tâm, gây mất bệnh phẩm trong quá trình làm kỹ thuật.<br />
<br />
Trong quá trình làm kỹ thuật có thể bị nhầm lẫn bệnh phẩm do qui trình gồm nhiều bước, rơi vỡ ống xét nghiệm làm mất bệnh phẩm… Cần phải làm việc tập trung, luôn luôn có sự kiểm tra, đối chiếu để tránh những sai sót không đáng có.<br />
<br />
<div style="text-align: center;" class="mycode_align"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Theo Quyết định Số: 5199 /QĐ-BYT</span></div>]]></content:encoded>
		</item>
		<item>
			<title><![CDATA[Kỹ thuật khối tế bào dịch các khoang cơ thể]]></title>
			<link>https://xetnghiemdakhoa.com/diendan/thread-5598.html</link>
			<pubDate>Sat, 12 Dec 2015 04:11:46 +0000</pubDate>
			<dc:creator><![CDATA[<a href="https://xetnghiemdakhoa.com/diendan/member.php?action=profile&uid=1">tuyenlab</a>]]></dc:creator>
			<guid isPermaLink="false">https://xetnghiemdakhoa.com/diendan/thread-5598.html</guid>
			<description><![CDATA[<span style="color: #FF0000;" class="mycode_color"><span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><div style="text-align: center;" class="mycode_align">KỸ THUẬT KHỐI TẾ BÀO DỊCH CÁC KHOANG CƠ THỂ</div></span></span></span><br />
<br />
<br />
<span style="color: #0000CD;" class="mycode_color"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">I. NGUYÊN LÝ</span></span><br />
Nhằm tập trung các tế bào đơn lẻ, rải rác trong dịch thành một khối có thể đưa vào chuyển, đúc, cắt nhuộm giống qui trình mô học thường qui.<br />
<br />
<span style="color: #0000CD;" class="mycode_color"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">II. CHUẨN BỊ</span></span><br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">1. Người thực hiện</span><br />
<br />
- Bác sĩ giải phẫu bệnh - tế bào bệnh học:	01<br />
<br />
- Kỹ thuật viên giải phẫu bệnh – tế bào bệnh học:	01<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">2. Phương tiện, hóa chất</span><br />
<br />
+ Lọ thủy tinh có nắp, thể tích 250 ml.<br />
<br />
+ Ống nghiệm thủy tinh kích thước 10 x 1,6 cm hoặc loại ống ly tâm thể tích 50ml.<br />
<br />
+ Heparin (loại dung dịch tiêm)<br />
 <br />
+ Cytorich Red, Mucolexx<br />
<br />
+ Formol đệm trung tính 10%<br />
<br />
+ Máy ly tâm, khuôn nhựa, phiến kính, giấy gói mô học (loại không dính)<br />
<br />
+ Que gỗ nhỏ, bông gòn (loại không thấm nước).<br />
<br />
+ Các dụng cụ, hóa chất kỹ thuật của qui trình mô học thường qui (nhuộm HE, PAS)<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">3. Người bệnh</span><br />
<br />
Người bệnh có tràn dịch các khoang cơ thể (màng tim, màng phổi, màng bụng, dịch não tủy…), dịch rửa phế quản, nước tiểu, dịch các u nang, dịch khớp...<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">4. Phiếu xét nghiệm</span><br />
<br />
Được điền đầy đủ các thông tin hành chính của Người bệnh (tên, tuổi, số giường, số phòng, khoa phòng), chẩn đoán lâm sàng, tóm tắt các thông tin lâm sàng và cận lâm sàng, yêu cầu xét nghiệm khối tế bào dịch, ngày, giờ lấy dịch, nhận xét đại thể (màu sắc, số lượng dịch, máu, nhày…)<br />
<br />
<span style="color: #0000CD;" class="mycode_color"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">III. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH</span></span><br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">1. Lấy bệnh phẩm</span><br />
<br />
+ Lọ thủy tinh 250 ml được tráng đều thành và đáy lọ bằng 1000 đơn vị heparin trước khi đổ dịch. Heparin làm cho dịch máu không bị đông lại, do vậy không bị mắc kẹt tế bào vào trong cục máu đông.<br />
<br />
+ Dịch được lấy tại các khoa lâm sàng và/hoặc khoa giải phẫu bệnh – tế bào bệnh học. Lấy dịch cho vào lọ thủy tinh. Số lượng dịch tùy thuộc từng Người bệnh, nhưng nên lấy từ 50 đến 250 ml để có được nhiều mẫu bệnh phẩm (nếu điều kiện Người bệnh cho phép).<br />
<br />
+ Đậy nắp, dán nhãn (tên, tuổi, khoa phòng, chẩn đoán lâm sàng) rồi gửi ngay về khoa giải phẫu bệnh – tế bào bệnh học. Nếu không có điều kiện gửi ngay, bảo quản bệnh phẩm trong ngăn dưới tủ lạnh ở 40C. Bệnh phẩm được bảo quản không quá 2 tuần.<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">2. Tiến hành kỹ thuật</span><br />
<br />
+ Đánh giá đại thể: màu sắc, số lượng dịch, có/không có nhiều máu hoặc chất nhày.<br />
<br />
+ Nếu dịch có nhiều máu thì cho 1ml Cytorich red/50ml dịch, nếu dịch có nhiều chất nhầy thì cho 1ml Mucolex/50ml dịch, lắc đều rồi để khoảng 5 phút cho tan bớt nhầy.<br />
<br />
+ Nếu có máy ly tâm ống lớn 50 ml thì tiến hành bước 1 luôn.<br />
<br />
+ Nếu không có máy ly tâm ống lớn thì để lọ dịch từ 8 – 10 giờ để các tế bào lắng cặn xuống dưới, sau đó loại bỏ lớp dịch trong phía bề mặt, lắc đều cặn<br />
 <br />
tế bào, rồi chia vào các ống nghiệm nhỏ (1,6 x 10cm), nút chặt bằng bông không thấm nước rồi tiến hành từ bước 1.<br />
<br />
Lưu ý: Nếu dịch đã được bảo quản ở các khoa lâm sàng từ 8 – 10 giờ, tế bào đã lắng xuống dưới thì tiến hành thực hiện kỹ thuật luôn (như mô tả ở trên).<br />
<br />
+ Bước 1: Cho các ống nghiệm chứa dịch vào máy ly tâm trong 10 phút với tốc độ 2.000 vòng/phút.<br />
<br />
+ Bước 2: Loại bỏ lớp dịch trong phía trên để lấy lắng cặn tế bào rồi cố định cặn tế bào trong formol đệm trung tính 10% trong tủ ấm 60oC, khoảng 2 giờ.<br />
<br />
+ Bước 3: Ly tâm bệnh phẩm lần nữa với tốc độ 2000 vòng/phút trong 10 phút nếu cần (nếu bệnh phẩm đã hình thành khối chắc thì qui trình có thể chuyển trực tiếp từ bước 2 sang bước 4).<br />
<br />
+ Bước 4: Loại bỏ formol trong ống vào lọ đựng nước thải..<br />
<br />
+ Bước 5: Dùng que gỗ nhỏ để lấy khối tế bào ra khỏi ống và đặt lên một tờ giấy (loại giấy không dính có trong phòng xét nghiệm mô bệnh học). Gói khối tế bào trong giấy này và đặt vào trong khuôn nhựa đã được dán nhãn với tên và mã số Người bệnh.<br />
<br />
+ Bước 6: Cho khuôn nhựa có chứa khối tế bào tiếp tục được thực hiện các bước như vào qui trình mô học thường qui.<br />
<br />
+ Bước 7: Các mảnh cắt từ khối tế bào có độ dày từ 3 – 5 µm, thường được nhuộm Hematoxylin – Eosin và nhuộm đặc biệt (PAS, mucicarmin...) hoặc nhuộm hóa mô miễn dịch (nếu cần).<br />
<br />
<span style="color: #0000CD;" class="mycode_color"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ</span></span><br />
<br />
Khối tế bào lưu giữ được các loại tế bào và gợi lại một phần cấu trúc mô tốt hơn so với phiến đồ, cho phép cắt được nhiều mảnh cắt giống nhau. Nhuộm HE, nhuộm đặc biệt và nhuộm hóa mô miễn dịch cho phép chẩn đoán xác định được nhiều loại tổn thương như nấm, tổn thương ác tính hoặc định hướng nguồn gốc của các u nguyên phát.<br />
<br />
<span style="color: #0000CD;" class="mycode_color"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ</span></span><br />
<br />
Trong quá trình làm kỹ thuật có thể bị nhầm lẫn bệnh phẩm do qui trình gồm nhiều bước, rơi vỡ ống xét nghiệm làm mất bệnh phẩm… Cần phải làm việc tập trung, luôn luôn có sự kiểm tra, đối chiếu để tránh những sai sót không đáng có.<br />
<br />
<div style="text-align: center;" class="mycode_align"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Theo Quyết định Số: 5199 /QĐ-BYT</span></div>]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<span style="color: #FF0000;" class="mycode_color"><span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><div style="text-align: center;" class="mycode_align">KỸ THUẬT KHỐI TẾ BÀO DỊCH CÁC KHOANG CƠ THỂ</div></span></span></span><br />
<br />
<br />
<span style="color: #0000CD;" class="mycode_color"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">I. NGUYÊN LÝ</span></span><br />
Nhằm tập trung các tế bào đơn lẻ, rải rác trong dịch thành một khối có thể đưa vào chuyển, đúc, cắt nhuộm giống qui trình mô học thường qui.<br />
<br />
<span style="color: #0000CD;" class="mycode_color"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">II. CHUẨN BỊ</span></span><br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">1. Người thực hiện</span><br />
<br />
- Bác sĩ giải phẫu bệnh - tế bào bệnh học:	01<br />
<br />
- Kỹ thuật viên giải phẫu bệnh – tế bào bệnh học:	01<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">2. Phương tiện, hóa chất</span><br />
<br />
+ Lọ thủy tinh có nắp, thể tích 250 ml.<br />
<br />
+ Ống nghiệm thủy tinh kích thước 10 x 1,6 cm hoặc loại ống ly tâm thể tích 50ml.<br />
<br />
+ Heparin (loại dung dịch tiêm)<br />
 <br />
+ Cytorich Red, Mucolexx<br />
<br />
+ Formol đệm trung tính 10%<br />
<br />
+ Máy ly tâm, khuôn nhựa, phiến kính, giấy gói mô học (loại không dính)<br />
<br />
+ Que gỗ nhỏ, bông gòn (loại không thấm nước).<br />
<br />
+ Các dụng cụ, hóa chất kỹ thuật của qui trình mô học thường qui (nhuộm HE, PAS)<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">3. Người bệnh</span><br />
<br />
Người bệnh có tràn dịch các khoang cơ thể (màng tim, màng phổi, màng bụng, dịch não tủy…), dịch rửa phế quản, nước tiểu, dịch các u nang, dịch khớp...<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">4. Phiếu xét nghiệm</span><br />
<br />
Được điền đầy đủ các thông tin hành chính của Người bệnh (tên, tuổi, số giường, số phòng, khoa phòng), chẩn đoán lâm sàng, tóm tắt các thông tin lâm sàng và cận lâm sàng, yêu cầu xét nghiệm khối tế bào dịch, ngày, giờ lấy dịch, nhận xét đại thể (màu sắc, số lượng dịch, máu, nhày…)<br />
<br />
<span style="color: #0000CD;" class="mycode_color"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">III. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH</span></span><br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">1. Lấy bệnh phẩm</span><br />
<br />
+ Lọ thủy tinh 250 ml được tráng đều thành và đáy lọ bằng 1000 đơn vị heparin trước khi đổ dịch. Heparin làm cho dịch máu không bị đông lại, do vậy không bị mắc kẹt tế bào vào trong cục máu đông.<br />
<br />
+ Dịch được lấy tại các khoa lâm sàng và/hoặc khoa giải phẫu bệnh – tế bào bệnh học. Lấy dịch cho vào lọ thủy tinh. Số lượng dịch tùy thuộc từng Người bệnh, nhưng nên lấy từ 50 đến 250 ml để có được nhiều mẫu bệnh phẩm (nếu điều kiện Người bệnh cho phép).<br />
<br />
+ Đậy nắp, dán nhãn (tên, tuổi, khoa phòng, chẩn đoán lâm sàng) rồi gửi ngay về khoa giải phẫu bệnh – tế bào bệnh học. Nếu không có điều kiện gửi ngay, bảo quản bệnh phẩm trong ngăn dưới tủ lạnh ở 40C. Bệnh phẩm được bảo quản không quá 2 tuần.<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">2. Tiến hành kỹ thuật</span><br />
<br />
+ Đánh giá đại thể: màu sắc, số lượng dịch, có/không có nhiều máu hoặc chất nhày.<br />
<br />
+ Nếu dịch có nhiều máu thì cho 1ml Cytorich red/50ml dịch, nếu dịch có nhiều chất nhầy thì cho 1ml Mucolex/50ml dịch, lắc đều rồi để khoảng 5 phút cho tan bớt nhầy.<br />
<br />
+ Nếu có máy ly tâm ống lớn 50 ml thì tiến hành bước 1 luôn.<br />
<br />
+ Nếu không có máy ly tâm ống lớn thì để lọ dịch từ 8 – 10 giờ để các tế bào lắng cặn xuống dưới, sau đó loại bỏ lớp dịch trong phía bề mặt, lắc đều cặn<br />
 <br />
tế bào, rồi chia vào các ống nghiệm nhỏ (1,6 x 10cm), nút chặt bằng bông không thấm nước rồi tiến hành từ bước 1.<br />
<br />
Lưu ý: Nếu dịch đã được bảo quản ở các khoa lâm sàng từ 8 – 10 giờ, tế bào đã lắng xuống dưới thì tiến hành thực hiện kỹ thuật luôn (như mô tả ở trên).<br />
<br />
+ Bước 1: Cho các ống nghiệm chứa dịch vào máy ly tâm trong 10 phút với tốc độ 2.000 vòng/phút.<br />
<br />
+ Bước 2: Loại bỏ lớp dịch trong phía trên để lấy lắng cặn tế bào rồi cố định cặn tế bào trong formol đệm trung tính 10% trong tủ ấm 60oC, khoảng 2 giờ.<br />
<br />
+ Bước 3: Ly tâm bệnh phẩm lần nữa với tốc độ 2000 vòng/phút trong 10 phút nếu cần (nếu bệnh phẩm đã hình thành khối chắc thì qui trình có thể chuyển trực tiếp từ bước 2 sang bước 4).<br />
<br />
+ Bước 4: Loại bỏ formol trong ống vào lọ đựng nước thải..<br />
<br />
+ Bước 5: Dùng que gỗ nhỏ để lấy khối tế bào ra khỏi ống và đặt lên một tờ giấy (loại giấy không dính có trong phòng xét nghiệm mô bệnh học). Gói khối tế bào trong giấy này và đặt vào trong khuôn nhựa đã được dán nhãn với tên và mã số Người bệnh.<br />
<br />
+ Bước 6: Cho khuôn nhựa có chứa khối tế bào tiếp tục được thực hiện các bước như vào qui trình mô học thường qui.<br />
<br />
+ Bước 7: Các mảnh cắt từ khối tế bào có độ dày từ 3 – 5 µm, thường được nhuộm Hematoxylin – Eosin và nhuộm đặc biệt (PAS, mucicarmin...) hoặc nhuộm hóa mô miễn dịch (nếu cần).<br />
<br />
<span style="color: #0000CD;" class="mycode_color"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ</span></span><br />
<br />
Khối tế bào lưu giữ được các loại tế bào và gợi lại một phần cấu trúc mô tốt hơn so với phiến đồ, cho phép cắt được nhiều mảnh cắt giống nhau. Nhuộm HE, nhuộm đặc biệt và nhuộm hóa mô miễn dịch cho phép chẩn đoán xác định được nhiều loại tổn thương như nấm, tổn thương ác tính hoặc định hướng nguồn gốc của các u nguyên phát.<br />
<br />
<span style="color: #0000CD;" class="mycode_color"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ</span></span><br />
<br />
Trong quá trình làm kỹ thuật có thể bị nhầm lẫn bệnh phẩm do qui trình gồm nhiều bước, rơi vỡ ống xét nghiệm làm mất bệnh phẩm… Cần phải làm việc tập trung, luôn luôn có sự kiểm tra, đối chiếu để tránh những sai sót không đáng có.<br />
<br />
<div style="text-align: center;" class="mycode_align"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Theo Quyết định Số: 5199 /QĐ-BYT</span></div>]]></content:encoded>
		</item>
		<item>
			<title><![CDATA[Kỹ thuật tế bào học các tổn thương dạng u nang]]></title>
			<link>https://xetnghiemdakhoa.com/diendan/thread-5597.html</link>
			<pubDate>Sat, 12 Dec 2015 04:03:31 +0000</pubDate>
			<dc:creator><![CDATA[<a href="https://xetnghiemdakhoa.com/diendan/member.php?action=profile&uid=1">tuyenlab</a>]]></dc:creator>
			<guid isPermaLink="false">https://xetnghiemdakhoa.com/diendan/thread-5597.html</guid>
			<description><![CDATA[<span style="color: #FF0000;" class="mycode_color"><span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><div style="text-align: center;" class="mycode_align">KỸ THUẬT TẾ BÀO HỌC DỊCH CÁC TỔN THƯƠNG DẠNG U NANG</div></span></span></span><br />
<br />
<br />
<span style="color: #0000CD;" class="mycode_color"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><br />
I. NGUYÊN LÝ</span></span><br />
<br />
Trong dịch hút chứa các tế bào bong ra từ các tổn thương dạng u nang. Vì vậy, cần lấy được các tế bào này và nhận định loại tế bào, hình thái, số lượng tế bào trong dịch, sự sắp xếp tế bào, nền phiến đồ dưới kính hiển vi quang học để chẩn đoán bệnh.<br />
<br />
<span style="color: #0000CD;" class="mycode_color"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">II. CHUẨN BỊ</span></span><br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">1. Người thực hiện</span><br />
<br />
- Bác sĩ giải phẫu bệnh - tế bào bệnh học:	01<br />
<br />
- Kỹ thuật viên giải phẫu bệnh – tế bào bệnh học:	01<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><br />
2. Phương tiện, hóa chất</span><br />
<br />
- Găng tay vô trùng, khẩu trang.<br />
 <br />
- Ống hút tự động.<br />
<br />
- Máy ly tâm và các lọ đựng dịch ly tâm<br />
<br />
- Máy trộn (khuấy)<br />
<br />
- Phiến kính sạch, một đầu mài mờ.<br />
<br />
- Giá để đựng phiến kính đã dàn bệnh phẩm.<br />
<br />
- Bút chì mềm ghi mã số Người bệnh, vị trí chọc hút.<br />
<br />
- Dung dịch cố định bệnh phẩm:          <br />
<br />
+ dung dịch carbowax 2% trong cồn<br />
<br />
+ cồn etanol 95 độ<br />
<br />
- Phẩm nhuộm phiến đồ (Giemsa/Diff - Quik/HE/ PAP, …).<br />
<br />
- Các dụng cụ để nhuộm: khay, giá, cốc pha thuốc nhuộm, ống hút.<br />
<br />
- Nước cất, nước sạch để rửa thuốc nhuộm trên phiến kính.<br />
<br />
- Các dung dịch sát khuẩn.<br />
<br />
- Kính hiển vi quang học, bàn có mặt phẳng, đủ rộng để đặt kính hiển vi và viết.<br />
<br />
- Phiếu xét nghiệm ghi rõ họ và tên BN, vị trí lấy dịch, số lượng dịch, màu sắc, thời gian lấy, người thực hiện kỹ thuật, số lượng phiến đồ.<br />
<br />
- Sổ hoặc máy tính ghi lại thông tin của từng BN, đặc điểm tổn thương và kết quả chẩn đoán.<br />
<br />
- Các sọt rác đựng rác thải y tế, rác thải thường.<br />
<br />
<span style="color: #0000CD;" class="mycode_color"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">III. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH</span></span><br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">1. Lấy bệnh phẩm</span><br />
<br />
- Việc lấy mẫu được thực hiện bởi các bác sĩ giải phẫu bệnh - tế bào bệnh học hoặc bác sĩ lâm sàng và gửi bệnh phẩm về khoa giải phẫu bệnh – tế bào bệnh học.<br />
<br />
* Yêu cầu: Hút hết dịch trong u nang cho vào các lọ chứa chất chống đông.<br />
<br />
- Chuyển đến phòng xét nghiệm giải phẫu bệnh – tế bào bệnh học ngay: không cần cố định và được để trong tủ lạnh, sau đó làm phiến đồ.<br />
<br />
- Nếu để lâu, phải cho vào lọ chứa chất tiền cố định với thể tích tương đương.<br />
<br />
- Dung dịch tiền cố định: cồn etanol 50% hoặc dung dịch 2% carbowax trong cồn 50% với thể tích tương đương.<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">2. Kỹ thuật tập trung tế bào</span><br />
<br />
- Dịch để trong tủ lạnh cho lắng cặn, gạn bỏ phần trong, lấy phần cặn cho vào ống nghiệm, đặt vào máy ly tâm với tốc độ 2000 vòng/phút x10 phút.<br />
<br />
- Gạn bỏ phần trong bên trên, lấy phần lắng cặn tế bào bên dưới (1-2ml)<br />
<br />
- Lắc trên máy trộn điện 4-5 giây rồi lấy làm phiến đồ.<br />
 <br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">3. Cố định phiến đồ</span><br />
<br />
- Các phiến đồ để khô trong không khí 10-30 phút trong môi trường sạch không bụi.<br />
<br />
- Trước khi nhuộm, ngâm phiến đồ 10 phút trong cồn 95 độ.<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">4. Nhuộm các phiến đồ</span>: theo một trong các phương pháp nhuộm: Giemsa, Papanicolaou, Diff - Quick hay May Grünwanld Giemsa, Ziehl – Neelsen hoặc HE (như đã nêu ở mục nhuộm phiến đồ tế bào học).<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">5. Nhận định kết quả</span> trên kính hiển vi quang học do bác sĩ giải phẫu bệnh - tế bào bệnh học.<br />
<br />
<span style="color: #0000CD;" class="mycode_color"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">IV. KẾT QUẢ</span></span><br />
<br />
- Các phiến đồ giàu tế bào, được dàn mỏng, đều, các tế bào không chồng chất lên nhau.<br />
<br />
- Hình thái các tế bào được bảo tồn tốt.<br />
<br />
- Các tế bào bắt màu rõ ràng, phân biệt được rõ hình thái của nhân và bào tương.<br />
<br />
<span style="color: #0000CD;" class="mycode_color"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">V. NHỮNG SAI SÓT VÀ HƯỚNG XỬ TRÍ</span></span><br />
<br />
- Phiến đồ bị mất tế bào vào trong dịch cố định: cần để khô sau khi dàn 10-30 phút trước khi cố định bằng cồn.<br />
<br />
- Bong bệnh phẩm: rửa nhẹ nhàng, nên dùng phiến kính có phủ chất dính (albumin)<br />
<br />
- Các tế bào dày, chồng chất: lấy lượng dịch vừa đủ, dàn đều tay<br />
<br />
- Tế bào thoái hóa, tan rã, không nhận định được hình thái nhân và bào tương: dịch lấy ra khỏi cơ thể phải làm xét nghiệm ngay hoặc phải tiền cố định.<br />
<br />
- Các tế bào bắt màu quá kém: cần cố định tốt và nhuộm đủ thời gian, thuốc nhuộm tốt .<br />
<br />
- Nhuộm quá đậm: tẩy bớt thuốc nhuộm bằng cồn tuyệt đối.<br />
<br />
- Các tế bào bị kéo dài hoặc bị dập nát: cần dàn nhẹ tay.<br />
<br />
<div style="text-align: center;" class="mycode_align"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Theo Quyết định Số: 5199 /QĐ-BYT</span></div>]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<span style="color: #FF0000;" class="mycode_color"><span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><div style="text-align: center;" class="mycode_align">KỸ THUẬT TẾ BÀO HỌC DỊCH CÁC TỔN THƯƠNG DẠNG U NANG</div></span></span></span><br />
<br />
<br />
<span style="color: #0000CD;" class="mycode_color"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><br />
I. NGUYÊN LÝ</span></span><br />
<br />
Trong dịch hút chứa các tế bào bong ra từ các tổn thương dạng u nang. Vì vậy, cần lấy được các tế bào này và nhận định loại tế bào, hình thái, số lượng tế bào trong dịch, sự sắp xếp tế bào, nền phiến đồ dưới kính hiển vi quang học để chẩn đoán bệnh.<br />
<br />
<span style="color: #0000CD;" class="mycode_color"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">II. CHUẨN BỊ</span></span><br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">1. Người thực hiện</span><br />
<br />
- Bác sĩ giải phẫu bệnh - tế bào bệnh học:	01<br />
<br />
- Kỹ thuật viên giải phẫu bệnh – tế bào bệnh học:	01<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><br />
2. Phương tiện, hóa chất</span><br />
<br />
- Găng tay vô trùng, khẩu trang.<br />
 <br />
- Ống hút tự động.<br />
<br />
- Máy ly tâm và các lọ đựng dịch ly tâm<br />
<br />
- Máy trộn (khuấy)<br />
<br />
- Phiến kính sạch, một đầu mài mờ.<br />
<br />
- Giá để đựng phiến kính đã dàn bệnh phẩm.<br />
<br />
- Bút chì mềm ghi mã số Người bệnh, vị trí chọc hút.<br />
<br />
- Dung dịch cố định bệnh phẩm:          <br />
<br />
+ dung dịch carbowax 2% trong cồn<br />
<br />
+ cồn etanol 95 độ<br />
<br />
- Phẩm nhuộm phiến đồ (Giemsa/Diff - Quik/HE/ PAP, …).<br />
<br />
- Các dụng cụ để nhuộm: khay, giá, cốc pha thuốc nhuộm, ống hút.<br />
<br />
- Nước cất, nước sạch để rửa thuốc nhuộm trên phiến kính.<br />
<br />
- Các dung dịch sát khuẩn.<br />
<br />
- Kính hiển vi quang học, bàn có mặt phẳng, đủ rộng để đặt kính hiển vi và viết.<br />
<br />
- Phiếu xét nghiệm ghi rõ họ và tên BN, vị trí lấy dịch, số lượng dịch, màu sắc, thời gian lấy, người thực hiện kỹ thuật, số lượng phiến đồ.<br />
<br />
- Sổ hoặc máy tính ghi lại thông tin của từng BN, đặc điểm tổn thương và kết quả chẩn đoán.<br />
<br />
- Các sọt rác đựng rác thải y tế, rác thải thường.<br />
<br />
<span style="color: #0000CD;" class="mycode_color"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">III. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH</span></span><br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">1. Lấy bệnh phẩm</span><br />
<br />
- Việc lấy mẫu được thực hiện bởi các bác sĩ giải phẫu bệnh - tế bào bệnh học hoặc bác sĩ lâm sàng và gửi bệnh phẩm về khoa giải phẫu bệnh – tế bào bệnh học.<br />
<br />
* Yêu cầu: Hút hết dịch trong u nang cho vào các lọ chứa chất chống đông.<br />
<br />
- Chuyển đến phòng xét nghiệm giải phẫu bệnh – tế bào bệnh học ngay: không cần cố định và được để trong tủ lạnh, sau đó làm phiến đồ.<br />
<br />
- Nếu để lâu, phải cho vào lọ chứa chất tiền cố định với thể tích tương đương.<br />
<br />
- Dung dịch tiền cố định: cồn etanol 50% hoặc dung dịch 2% carbowax trong cồn 50% với thể tích tương đương.<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">2. Kỹ thuật tập trung tế bào</span><br />
<br />
- Dịch để trong tủ lạnh cho lắng cặn, gạn bỏ phần trong, lấy phần cặn cho vào ống nghiệm, đặt vào máy ly tâm với tốc độ 2000 vòng/phút x10 phút.<br />
<br />
- Gạn bỏ phần trong bên trên, lấy phần lắng cặn tế bào bên dưới (1-2ml)<br />
<br />
- Lắc trên máy trộn điện 4-5 giây rồi lấy làm phiến đồ.<br />
 <br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">3. Cố định phiến đồ</span><br />
<br />
- Các phiến đồ để khô trong không khí 10-30 phút trong môi trường sạch không bụi.<br />
<br />
- Trước khi nhuộm, ngâm phiến đồ 10 phút trong cồn 95 độ.<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">4. Nhuộm các phiến đồ</span>: theo một trong các phương pháp nhuộm: Giemsa, Papanicolaou, Diff - Quick hay May Grünwanld Giemsa, Ziehl – Neelsen hoặc HE (như đã nêu ở mục nhuộm phiến đồ tế bào học).<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">5. Nhận định kết quả</span> trên kính hiển vi quang học do bác sĩ giải phẫu bệnh - tế bào bệnh học.<br />
<br />
<span style="color: #0000CD;" class="mycode_color"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">IV. KẾT QUẢ</span></span><br />
<br />
- Các phiến đồ giàu tế bào, được dàn mỏng, đều, các tế bào không chồng chất lên nhau.<br />
<br />
- Hình thái các tế bào được bảo tồn tốt.<br />
<br />
- Các tế bào bắt màu rõ ràng, phân biệt được rõ hình thái của nhân và bào tương.<br />
<br />
<span style="color: #0000CD;" class="mycode_color"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">V. NHỮNG SAI SÓT VÀ HƯỚNG XỬ TRÍ</span></span><br />
<br />
- Phiến đồ bị mất tế bào vào trong dịch cố định: cần để khô sau khi dàn 10-30 phút trước khi cố định bằng cồn.<br />
<br />
- Bong bệnh phẩm: rửa nhẹ nhàng, nên dùng phiến kính có phủ chất dính (albumin)<br />
<br />
- Các tế bào dày, chồng chất: lấy lượng dịch vừa đủ, dàn đều tay<br />
<br />
- Tế bào thoái hóa, tan rã, không nhận định được hình thái nhân và bào tương: dịch lấy ra khỏi cơ thể phải làm xét nghiệm ngay hoặc phải tiền cố định.<br />
<br />
- Các tế bào bắt màu quá kém: cần cố định tốt và nhuộm đủ thời gian, thuốc nhuộm tốt .<br />
<br />
- Nhuộm quá đậm: tẩy bớt thuốc nhuộm bằng cồn tuyệt đối.<br />
<br />
- Các tế bào bị kéo dài hoặc bị dập nát: cần dàn nhẹ tay.<br />
<br />
<div style="text-align: center;" class="mycode_align"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Theo Quyết định Số: 5199 /QĐ-BYT</span></div>]]></content:encoded>
		</item>
		<item>
			<title><![CDATA[Kỹ thuật tế bào học dịch khớp]]></title>
			<link>https://xetnghiemdakhoa.com/diendan/thread-5596.html</link>
			<pubDate>Sat, 12 Dec 2015 03:54:19 +0000</pubDate>
			<dc:creator><![CDATA[<a href="https://xetnghiemdakhoa.com/diendan/member.php?action=profile&uid=1">tuyenlab</a>]]></dc:creator>
			<guid isPermaLink="false">https://xetnghiemdakhoa.com/diendan/thread-5596.html</guid>
			<description><![CDATA[<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="color: #FF0000;" class="mycode_color"><div style="text-align: center;" class="mycode_align"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">KỸ THUẬT TẾ BÀO HỌC DỊCH KHỚP</span></div></span></span><br />
<br />
<br />
<span style="color: #0000CD;" class="mycode_color"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">I. NGUYÊN LÝ</span></span><br />
<br />
Khi có tràn dịch, trong dịch chứa các tế bào của màng hoạt dịch, ổ khớp cũng như các tế bào và các thành phần hữu hình khác từ các tổn thương có trong ổ khớp bong vào trong dịch. Vì vậy, cần lấy được các tế bào này và nhận định loại tế bào, hình thái, số lượng tế bào trong dịch, sự sắp xếp tế bào, nền phiến đồ dưới kính hiển vi quang học để chẩn đoán bệnh.<br />
<br />
<span style="color: #0000CD;" class="mycode_color"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">II. CHUẨN BỊ</span></span><br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">1. Người thực hiện</span><br />
<br />
- Bác sĩ giải phẫu bệnh - tế bào bệnh học:	01<br />
<br />
- Kỹ thuật viên giải phẫu bệnh – tế bào bệnh học:	01<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">2. Phương tiện, hóa chất</span><br />
<br />
- Bơm và kim tiêm dùng để chọc hút.<br />
 <br />
- Găng tay vô trùng, khẩu trang.<br />
<br />
- Máy ly tâm.<br />
<br />
- Ống hút (pipet) nhựa hoặc ống hút tự động<br />
<br />
- Phiến kính sạch, một đầu mài mờ.<br />
<br />
- Giá để đựng phiến kính đã dàn bệnh phẩm.<br />
<br />
- Bút chì mềm ghi mã số Người bệnh, vị trí chọc hút.<br />
<br />
- Dung dịch cố định bệnh phẩm (cồn etanol 95%).<br />
<br />
- Phẩm nhuộm phiến đồ (Giemsa/Diff Quik/HE/ PAP…)<br />
<br />
- Các dụng cụ để nhuộm: khay, giá, cốc pha thuốc nhuộm, ống hút<br />
<br />
- Nước cất, nước sạch để rửa thuốc nhuộm trên phiến kính.<br />
<br />
- Các dung dịch sát khuẩn.<br />
<br />
- Kính hiển vi quang học, bàn có mặt phẳng, đủ rộng để đặt kính hiển vi và viết.<br />
<br />
- Phiếu xét nghiệm ghi rõ họ và tên Người bệnh, vị trí lấy dịch, số lượng dịch, màu sắc, thời gian lấy, người thực hiện kỹ thuật, số lượng phiến đồ.<br />
<br />
- Sổ hoặc máy tính ghi lại thông tin của từng Người bệnh, đặc điểm tổn thương, vị trí chọc lấy dịch và kết quả chẩn đoán.<br />
<br />
- Các sọt rác đựng rác thải y tế, rác thải thường.<br />
<br />
<span style="color: #0000CD;" class="mycode_color"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">III. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH</span></span><br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">1. Lấy bệnh phẩm</span><br />
<br />
+ Người bệnh nằm hoặc ngồi.<br />
<br />
+ Bộc lộ vị trí khớp cần chọc hút.<br />
<br />
+ Sát trùng vùng cần chọc hút bằng cồn iod.<br />
<br />
+ Chọc hút để lấy bệnh phẩm: tay phải cầm kim có gắn bơm tiêm, đâm qua da vào khe khớp, hút dưới áp lực âm để dịch chọc chui vào trong lòng kim và kéo dịch vào trong bơm tiêm. Nếu dịch nhiều, một tay giữ kim, một tay tháo bơm tiêm khỏi kim, thay bằng một bơm tiêm sạch khác để hút tiếp hoặc để kỹ thuật viên bơm dịch ra một lọ chứa có sẵn chất chống đông rồi lắp lại vào mũi kim, hút tiếp cho đến khi không còn dịch thì rút nhanh kim qua da (trước khi rút mũi kim ra khỏi khớp, không cần giải phóng áp lực âm do đẩy dịch trong bơm tiêm trở lại khớp).<br />
<br />
+ Sát trùng lại vị trí đã chọc hút, băng lại.<br />
<br />
- Việc hút dịch và lấy dịch có thể được các bác sĩ lâm sàng thực hiện và gửi bệnh phẩm là dịch chọc hút được về khoa giải phẫu bệnh – tế bào bệnh học.<br />
<br />
Yêu cầu:<br />
<br />
- Dịch chọc hút ra nên gửi ngay nếu không phải để trong tủ lạnh 4 độ C (không quá 48 giờ).<br />
<br />
- Dịch phải được đặt trong ống hoặc lọ có sẵn chất chống đông.<br />
<br />
- Số lượng dịch: phải đủ (thường 25-100ml).<br />
<br />
- Phải quan sát và ghi rõ màu sắc, tính chất, số lượng dịch vào phiếu xét nghiệm.<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">2. Kỹ thuật tập trung tế bào</span><br />
<br />
- Dịch để trong tủ lạnh cho lắng cặn, gạn bỏ phần trong, lấy phần cặn cho vào ống nghiệm, đặt vào máy ly tâm với tốc độ 2000 vòng/phút x10 phút.<br />
<br />
- Gạn bỏ phần trong bên trên, lấy phần lắng cặn tế bào bên dưới làm phiến đồ.<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">3. Làm phiến đồ</span><br />
<br />
- Lắc nhẹ, đều dịch cặn trong ống<br />
<br />
- Dùng ống hút hút dịch cặn dưới ống, nhỏ lên các phiến kính (1-2giọt/phiến kính) đã ghi sẵn mã Người bệnh.<br />
<br />
- Dùng một phiến kính khác áp trên giọt bệnh phẩm, dàn bệnh phẩm trên các phiến kính để bệnh phẩm được dàn mỏng, đều.<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">4. Cố định phiến đồ:</span> các phiến đồ được để khô 10-30 phút trong không khí ở môi trường sạch, cố định bằng cồn etanol 95% trong 10 phút rồi nhuộm.<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">5. Nhuộm các phiến đồ</span>: theo một trong các phương pháp nhuộm: Giemsa, Papanicolaou, Diff - Quick hay May Grünwanld Giemsa, Ziehl – Neelsen hoặc HE (như đã nêu ở mục nhuộm phiến đồ tế bào học).<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">6. Nhận định kết quả</span> trên kính hiển vi quang học do bác sĩ giải phẫu bệnh - tế bào bệnh học.<br />
<span style="color: #0000CD;" class="mycode_color"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><br />
IV. KẾT QUẢ</span></span><br />
<br />
- Các phiến đồ giàu tế bào, được dàn mỏng, đều, các tế bào không chồng chất lên nhau.<br />
<br />
- Hình thái các tế bào được bảo tồn tốt.<br />
<br />
- Các tế bào bắt màu rõ ràng, phân biệt được rõ hình thái của nhân và bào tương.<br />
<br />
<span style="color: #0000CD;" class="mycode_color"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">V. NHỮNG SAI SÓT VÀ HƯỚNG XỬ TRÍ</span></span><br />
<br />
- Phiến đồ bị mất tế bào vào trong dịch cố định: cần để khô sau khi dàn 10-30 phút trước khi cố định bằng cồn.<br />
<br />
- Bong bệnh phẩm: rửa nhẹ nhàng, nên dùng phiến kính  có phủ chất dính (albumin)<br />
<br />
- Các tế bào dày, chồng chất: lấy lượng dịch vừa đủ, dàn đều tay<br />
<br />
- Tế bào thoái hóa, tan rã, không nhận định được hình thái nhân và bào tương: dịch lấy ra khỏi cơ thể phải làm xét nghiệm ngay hoặc phải tiền cố định.<br />
<br />
- Các tế bào bắt màu quá kém: cần cố định tốt và nhuộm đủ thời gian, thuốc nhuộm tốt .<br />
<br />
- Nhuộm quá đậm: tẩy bớt thuốc nhuộm bằng cồn tuyệt đối.<br />
<br />
- Các tế bào bị kéo dài hoặc bị dập nát: cần dàn nhẹ tay.<br />
<br />
<div style="text-align: center;" class="mycode_align"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Theo Quyết định Số: 5199 /QĐ-BYT</span></div>]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="color: #FF0000;" class="mycode_color"><div style="text-align: center;" class="mycode_align"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">KỸ THUẬT TẾ BÀO HỌC DỊCH KHỚP</span></div></span></span><br />
<br />
<br />
<span style="color: #0000CD;" class="mycode_color"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">I. NGUYÊN LÝ</span></span><br />
<br />
Khi có tràn dịch, trong dịch chứa các tế bào của màng hoạt dịch, ổ khớp cũng như các tế bào và các thành phần hữu hình khác từ các tổn thương có trong ổ khớp bong vào trong dịch. Vì vậy, cần lấy được các tế bào này và nhận định loại tế bào, hình thái, số lượng tế bào trong dịch, sự sắp xếp tế bào, nền phiến đồ dưới kính hiển vi quang học để chẩn đoán bệnh.<br />
<br />
<span style="color: #0000CD;" class="mycode_color"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">II. CHUẨN BỊ</span></span><br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">1. Người thực hiện</span><br />
<br />
- Bác sĩ giải phẫu bệnh - tế bào bệnh học:	01<br />
<br />
- Kỹ thuật viên giải phẫu bệnh – tế bào bệnh học:	01<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">2. Phương tiện, hóa chất</span><br />
<br />
- Bơm và kim tiêm dùng để chọc hút.<br />
 <br />
- Găng tay vô trùng, khẩu trang.<br />
<br />
- Máy ly tâm.<br />
<br />
- Ống hút (pipet) nhựa hoặc ống hút tự động<br />
<br />
- Phiến kính sạch, một đầu mài mờ.<br />
<br />
- Giá để đựng phiến kính đã dàn bệnh phẩm.<br />
<br />
- Bút chì mềm ghi mã số Người bệnh, vị trí chọc hút.<br />
<br />
- Dung dịch cố định bệnh phẩm (cồn etanol 95%).<br />
<br />
- Phẩm nhuộm phiến đồ (Giemsa/Diff Quik/HE/ PAP…)<br />
<br />
- Các dụng cụ để nhuộm: khay, giá, cốc pha thuốc nhuộm, ống hút<br />
<br />
- Nước cất, nước sạch để rửa thuốc nhuộm trên phiến kính.<br />
<br />
- Các dung dịch sát khuẩn.<br />
<br />
- Kính hiển vi quang học, bàn có mặt phẳng, đủ rộng để đặt kính hiển vi và viết.<br />
<br />
- Phiếu xét nghiệm ghi rõ họ và tên Người bệnh, vị trí lấy dịch, số lượng dịch, màu sắc, thời gian lấy, người thực hiện kỹ thuật, số lượng phiến đồ.<br />
<br />
- Sổ hoặc máy tính ghi lại thông tin của từng Người bệnh, đặc điểm tổn thương, vị trí chọc lấy dịch và kết quả chẩn đoán.<br />
<br />
- Các sọt rác đựng rác thải y tế, rác thải thường.<br />
<br />
<span style="color: #0000CD;" class="mycode_color"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">III. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH</span></span><br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">1. Lấy bệnh phẩm</span><br />
<br />
+ Người bệnh nằm hoặc ngồi.<br />
<br />
+ Bộc lộ vị trí khớp cần chọc hút.<br />
<br />
+ Sát trùng vùng cần chọc hút bằng cồn iod.<br />
<br />
+ Chọc hút để lấy bệnh phẩm: tay phải cầm kim có gắn bơm tiêm, đâm qua da vào khe khớp, hút dưới áp lực âm để dịch chọc chui vào trong lòng kim và kéo dịch vào trong bơm tiêm. Nếu dịch nhiều, một tay giữ kim, một tay tháo bơm tiêm khỏi kim, thay bằng một bơm tiêm sạch khác để hút tiếp hoặc để kỹ thuật viên bơm dịch ra một lọ chứa có sẵn chất chống đông rồi lắp lại vào mũi kim, hút tiếp cho đến khi không còn dịch thì rút nhanh kim qua da (trước khi rút mũi kim ra khỏi khớp, không cần giải phóng áp lực âm do đẩy dịch trong bơm tiêm trở lại khớp).<br />
<br />
+ Sát trùng lại vị trí đã chọc hút, băng lại.<br />
<br />
- Việc hút dịch và lấy dịch có thể được các bác sĩ lâm sàng thực hiện và gửi bệnh phẩm là dịch chọc hút được về khoa giải phẫu bệnh – tế bào bệnh học.<br />
<br />
Yêu cầu:<br />
<br />
- Dịch chọc hút ra nên gửi ngay nếu không phải để trong tủ lạnh 4 độ C (không quá 48 giờ).<br />
<br />
- Dịch phải được đặt trong ống hoặc lọ có sẵn chất chống đông.<br />
<br />
- Số lượng dịch: phải đủ (thường 25-100ml).<br />
<br />
- Phải quan sát và ghi rõ màu sắc, tính chất, số lượng dịch vào phiếu xét nghiệm.<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">2. Kỹ thuật tập trung tế bào</span><br />
<br />
- Dịch để trong tủ lạnh cho lắng cặn, gạn bỏ phần trong, lấy phần cặn cho vào ống nghiệm, đặt vào máy ly tâm với tốc độ 2000 vòng/phút x10 phút.<br />
<br />
- Gạn bỏ phần trong bên trên, lấy phần lắng cặn tế bào bên dưới làm phiến đồ.<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">3. Làm phiến đồ</span><br />
<br />
- Lắc nhẹ, đều dịch cặn trong ống<br />
<br />
- Dùng ống hút hút dịch cặn dưới ống, nhỏ lên các phiến kính (1-2giọt/phiến kính) đã ghi sẵn mã Người bệnh.<br />
<br />
- Dùng một phiến kính khác áp trên giọt bệnh phẩm, dàn bệnh phẩm trên các phiến kính để bệnh phẩm được dàn mỏng, đều.<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">4. Cố định phiến đồ:</span> các phiến đồ được để khô 10-30 phút trong không khí ở môi trường sạch, cố định bằng cồn etanol 95% trong 10 phút rồi nhuộm.<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">5. Nhuộm các phiến đồ</span>: theo một trong các phương pháp nhuộm: Giemsa, Papanicolaou, Diff - Quick hay May Grünwanld Giemsa, Ziehl – Neelsen hoặc HE (như đã nêu ở mục nhuộm phiến đồ tế bào học).<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">6. Nhận định kết quả</span> trên kính hiển vi quang học do bác sĩ giải phẫu bệnh - tế bào bệnh học.<br />
<span style="color: #0000CD;" class="mycode_color"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><br />
IV. KẾT QUẢ</span></span><br />
<br />
- Các phiến đồ giàu tế bào, được dàn mỏng, đều, các tế bào không chồng chất lên nhau.<br />
<br />
- Hình thái các tế bào được bảo tồn tốt.<br />
<br />
- Các tế bào bắt màu rõ ràng, phân biệt được rõ hình thái của nhân và bào tương.<br />
<br />
<span style="color: #0000CD;" class="mycode_color"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">V. NHỮNG SAI SÓT VÀ HƯỚNG XỬ TRÍ</span></span><br />
<br />
- Phiến đồ bị mất tế bào vào trong dịch cố định: cần để khô sau khi dàn 10-30 phút trước khi cố định bằng cồn.<br />
<br />
- Bong bệnh phẩm: rửa nhẹ nhàng, nên dùng phiến kính  có phủ chất dính (albumin)<br />
<br />
- Các tế bào dày, chồng chất: lấy lượng dịch vừa đủ, dàn đều tay<br />
<br />
- Tế bào thoái hóa, tan rã, không nhận định được hình thái nhân và bào tương: dịch lấy ra khỏi cơ thể phải làm xét nghiệm ngay hoặc phải tiền cố định.<br />
<br />
- Các tế bào bắt màu quá kém: cần cố định tốt và nhuộm đủ thời gian, thuốc nhuộm tốt .<br />
<br />
- Nhuộm quá đậm: tẩy bớt thuốc nhuộm bằng cồn tuyệt đối.<br />
<br />
- Các tế bào bị kéo dài hoặc bị dập nát: cần dàn nhẹ tay.<br />
<br />
<div style="text-align: center;" class="mycode_align"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Theo Quyết định Số: 5199 /QĐ-BYT</span></div>]]></content:encoded>
		</item>
		<item>
			<title><![CDATA[Kỹ thuật tế bào học dịch rửa ổ bụng]]></title>
			<link>https://xetnghiemdakhoa.com/diendan/thread-5595.html</link>
			<pubDate>Sat, 12 Dec 2015 03:22:52 +0000</pubDate>
			<dc:creator><![CDATA[<a href="https://xetnghiemdakhoa.com/diendan/member.php?action=profile&uid=1">tuyenlab</a>]]></dc:creator>
			<guid isPermaLink="false">https://xetnghiemdakhoa.com/diendan/thread-5595.html</guid>
			<description><![CDATA[<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="color: #FF0000;" class="mycode_color"><div style="text-align: center;" class="mycode_align"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">KỸ THUẬT TẾ BÀO HỌC DỊCH RỬA Ổ BỤNG</span></div></span></span><br />
<br />
<br />
<span style="color: #0000CD;" class="mycode_color"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">I. NGUYÊN LÝ</span></span><br />
<br />
Trong dịch rửa ổ bụng chứa các tế bào bong ra của màng bụng, tiểu khung, túi cùng cũng như các tế bào bong từ các tổn thương có trong vùng đó. Vì vậy, cần lấy được các tế bào này và nhận định loại tế bào, hình thái, số lượng tế bào trong dịch, sự sắp xếp tế bào, nền phiến đồ dưới kính hiển vi quang học để chẩn đoán bệnh.<br />
<br />
<span style="color: #0000CD;" class="mycode_color"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">II. CHUẨN BỊ</span></span><br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">1. Người thực hiện</span><br />
<br />
- Bác sĩ giải phẫu bệnh - tế bào bệnh học:	01<br />
<br />
- Kỹ thuật viên giải phẫu bệnh – tế bào bệnh học:	01<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">2. Phương tiện, hóa chất</span><br />
<br />
- Găng tay vô trùng, khẩu trang.<br />
 <br />
- Ống hút tự động.<br />
<br />
- Máy ly tâm và các lọ đựng dịch ly tâm<br />
<br />
- Máy trộn (khuấy)<br />
<br />
- Phiến kính sạch, một đầu mài mờ.<br />
<br />
- Giá để đựng phiến kính đã dàn bệnh phẩm.<br />
<br />
- Bút chì mềm ghi mã số Người bệnh, vị trí chọc hút.<br />
<br />
- Dung dịch cố định bệnh phẩm:	<br />
<br />
+ dung dịch carbowax 2% trong cồn<br />
<br />
+ cồn etanol 95 độ<br />
<br />
- Phẩm nhuộm phiến đồ (Giemsa/Diff - Quik/HE/ PAP, Ziehl - Neelsen…).<br />
<br />
- Các dụng cụ để nhuộm: khay, giá, cốc pha thuốc nhuộm, ống hút.<br />
<br />
- Nước cất, nước sạch để rửa thuốc nhuộm trên phiến kính.<br />
<br />
- Các dung dịch sát khuẩn.<br />
<br />
- Kính hiển vi quang học, bàn có mặt phẳng, đủ rộng để đặt kính hiển vi và viết (1).<br />
<br />
- Phiếu xét nghiệm ghi rõ họ và tên Người bệnh, vị trí lấy dịch, số lượng dịch, màu sắc, thời gian lấy, người thực hiện kỹ thuật, số lượng phiến đồ.<br />
<br />
- Sổ hoặc máy tính ghi lại thông tin của từng Người bệnh, đặc điểm tổn thương, kết quả chẩn đoán.<br />
<br />
- Các sọt rác đựng rác thải y tế, rác thải thường.<br />
<br />
<span style="color: #0000CD;" class="mycode_color"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">III. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH</span></span><br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">1. Lấy bệnh phẩm</span><br />
<br />
- Việc lấy mẫu được thực hiện bởi các khoa lâm sàng và gửi bệnh phẩm về khoa giải phẫu bệnh – tế bào bệnh học.<br />
<br />
* Yêu cầu: Dịch hút ra phải cho vào các lọ chứa chất chống đông.<br />
<br />
- Chuyển đến phòng xét nghiệm giải phẫu bệnh – tế bào bệnh học luôn: không cần cố định và được để trong tủ lạnh, sau đó làm phiến đồ.<br />
<br />
- Nếu để lâu, phải cho vào hộp chứa chất tiền cố định với thể tích tương đương.<br />
<br />
- Dung dịch tiền cố định: cồn etanol 50% hoặc dung dịch 2% carbowax trong cồn 50% với thể tích tương đương.<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">2. Kỹ thuật tập trung tế bào</span><br />
<br />
- Dịch để trong tủ lạnh cho lắng cặn, gạn bỏ phần trong, lấy phần cặn cho vào ống nghiệm, đặt vào máy ly tâm với tốc độ 2000 vòng/phút x10 phút.<br />
<br />
- Gạn bỏ phần trong bên trên, lấy phần lắng cặn tế bào bên dưới (1-2ml)<br />
<br />
- Lắc trên máy trộn điện 4-5 giây rồi lấy làm phiến đồ.<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">3. Làm phiến đồ</span><br />
 <br />
- Dùng ống hút hút dịch cặn đã được trộn nhỏ lên phần trung tâm của các phiến kính đã ghi sẵn mã Người bệnh (1-2 giọt/phiến kính nếu cặn giàu tế bào; 3-4 giọt nếu cặn lỏng, nhiều nước).<br />
<br />
- Dùng một phiến kính sạch khác đặt lên trên cặn, dàn nhẹ, đều bệnh phẩm giữa hai phiến kính để bệnh phẩm được dàn mỏng, đều.<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">4. Cố định phiến đồ</span><br />
<br />
- Các phiến đồ để khô trong không khí 10-30 phút trong môi trường sạch, không bụi.<br />
<br />
- Ngâm phiến đồ 10 phút trong cồn 95 độ trước khi nhuộm.<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">5. Nhuộm các phiến đồ</span>: theo một trong các phương pháp nhuộm: Giemsa, Papanicolaou, Diff - Quick hay May Grünwanld Giemsa, Ziehl – Neelsen hoặc HE như đã nêu ở mục nhuộm phiến đồ tế bào học).<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">6. Nhận định kết quả</span> trên kính hiển vi quang học do bác sĩ giải phẫu bệnh - tế bào bệnh học.<br />
<br />
<span style="color: #0000CD;" class="mycode_color"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">IV. KẾT QUẢ</span></span><br />
<br />
- Các phiến đồ giàu tế bào, được dàn mỏng, đều, các tế bào không chồng chất lên nhau.<br />
<br />
- Hình thái các tế bào được bảo tồn tốt.<br />
<br />
- Các tế bào bắt màu rõ ràng, phân biệt được rõ hình thái của nhân và bào tương.<br />
<br />
<span style="color: #0000CD;" class="mycode_color"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">V. NHỮNG SAI SÓT VÀ HƯỚNG XỬ TRÍ</span></span><br />
<br />
- Phiến đồ bị mất tế bào vào trong dịch cố định: cần để khô sau khi dàn 10-30 phút trước khi cố định bằng cồn.<br />
<br />
- Bong bệnh phẩm: rửa nhẹ nhàng, nên dùng phiến kính có phủ chất dính (albumin)<br />
<br />
- Các tế bào dày, chồng chất: lấy lượng dịch vừa đủ, dàn đều tay<br />
<br />
- Tế bào thoái hóa, tan rã, không nhận định được hình thái nhân và bào tương: dịch lấy ra khỏi cơ thể phải làm xét nghiệm ngay hoặc phải tiền cố định.<br />
<br />
- Các tế bào bắt màu quá kém: cần cố định tốt và nhuộm đủ thời gian, thuốc nhuộm tốt .<br />
<br />
- Nhuộm quá đậm: tẩy bớt thuốc nhuộm bằng cồn tuyệt đối.<br />
<br />
- Các tế bào bị kéo dài hoặc bị dập nát: cần dàn nhẹ tay.<br />
 <br />
<div style="text-align: center;" class="mycode_align"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Theo Quyết định Số: 5199 /QĐ-BYT</span></div>]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="color: #FF0000;" class="mycode_color"><div style="text-align: center;" class="mycode_align"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">KỸ THUẬT TẾ BÀO HỌC DỊCH RỬA Ổ BỤNG</span></div></span></span><br />
<br />
<br />
<span style="color: #0000CD;" class="mycode_color"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">I. NGUYÊN LÝ</span></span><br />
<br />
Trong dịch rửa ổ bụng chứa các tế bào bong ra của màng bụng, tiểu khung, túi cùng cũng như các tế bào bong từ các tổn thương có trong vùng đó. Vì vậy, cần lấy được các tế bào này và nhận định loại tế bào, hình thái, số lượng tế bào trong dịch, sự sắp xếp tế bào, nền phiến đồ dưới kính hiển vi quang học để chẩn đoán bệnh.<br />
<br />
<span style="color: #0000CD;" class="mycode_color"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">II. CHUẨN BỊ</span></span><br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">1. Người thực hiện</span><br />
<br />
- Bác sĩ giải phẫu bệnh - tế bào bệnh học:	01<br />
<br />
- Kỹ thuật viên giải phẫu bệnh – tế bào bệnh học:	01<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">2. Phương tiện, hóa chất</span><br />
<br />
- Găng tay vô trùng, khẩu trang.<br />
 <br />
- Ống hút tự động.<br />
<br />
- Máy ly tâm và các lọ đựng dịch ly tâm<br />
<br />
- Máy trộn (khuấy)<br />
<br />
- Phiến kính sạch, một đầu mài mờ.<br />
<br />
- Giá để đựng phiến kính đã dàn bệnh phẩm.<br />
<br />
- Bút chì mềm ghi mã số Người bệnh, vị trí chọc hút.<br />
<br />
- Dung dịch cố định bệnh phẩm:	<br />
<br />
+ dung dịch carbowax 2% trong cồn<br />
<br />
+ cồn etanol 95 độ<br />
<br />
- Phẩm nhuộm phiến đồ (Giemsa/Diff - Quik/HE/ PAP, Ziehl - Neelsen…).<br />
<br />
- Các dụng cụ để nhuộm: khay, giá, cốc pha thuốc nhuộm, ống hút.<br />
<br />
- Nước cất, nước sạch để rửa thuốc nhuộm trên phiến kính.<br />
<br />
- Các dung dịch sát khuẩn.<br />
<br />
- Kính hiển vi quang học, bàn có mặt phẳng, đủ rộng để đặt kính hiển vi và viết (1).<br />
<br />
- Phiếu xét nghiệm ghi rõ họ và tên Người bệnh, vị trí lấy dịch, số lượng dịch, màu sắc, thời gian lấy, người thực hiện kỹ thuật, số lượng phiến đồ.<br />
<br />
- Sổ hoặc máy tính ghi lại thông tin của từng Người bệnh, đặc điểm tổn thương, kết quả chẩn đoán.<br />
<br />
- Các sọt rác đựng rác thải y tế, rác thải thường.<br />
<br />
<span style="color: #0000CD;" class="mycode_color"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">III. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH</span></span><br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">1. Lấy bệnh phẩm</span><br />
<br />
- Việc lấy mẫu được thực hiện bởi các khoa lâm sàng và gửi bệnh phẩm về khoa giải phẫu bệnh – tế bào bệnh học.<br />
<br />
* Yêu cầu: Dịch hút ra phải cho vào các lọ chứa chất chống đông.<br />
<br />
- Chuyển đến phòng xét nghiệm giải phẫu bệnh – tế bào bệnh học luôn: không cần cố định và được để trong tủ lạnh, sau đó làm phiến đồ.<br />
<br />
- Nếu để lâu, phải cho vào hộp chứa chất tiền cố định với thể tích tương đương.<br />
<br />
- Dung dịch tiền cố định: cồn etanol 50% hoặc dung dịch 2% carbowax trong cồn 50% với thể tích tương đương.<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">2. Kỹ thuật tập trung tế bào</span><br />
<br />
- Dịch để trong tủ lạnh cho lắng cặn, gạn bỏ phần trong, lấy phần cặn cho vào ống nghiệm, đặt vào máy ly tâm với tốc độ 2000 vòng/phút x10 phút.<br />
<br />
- Gạn bỏ phần trong bên trên, lấy phần lắng cặn tế bào bên dưới (1-2ml)<br />
<br />
- Lắc trên máy trộn điện 4-5 giây rồi lấy làm phiến đồ.<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">3. Làm phiến đồ</span><br />
 <br />
- Dùng ống hút hút dịch cặn đã được trộn nhỏ lên phần trung tâm của các phiến kính đã ghi sẵn mã Người bệnh (1-2 giọt/phiến kính nếu cặn giàu tế bào; 3-4 giọt nếu cặn lỏng, nhiều nước).<br />
<br />
- Dùng một phiến kính sạch khác đặt lên trên cặn, dàn nhẹ, đều bệnh phẩm giữa hai phiến kính để bệnh phẩm được dàn mỏng, đều.<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">4. Cố định phiến đồ</span><br />
<br />
- Các phiến đồ để khô trong không khí 10-30 phút trong môi trường sạch, không bụi.<br />
<br />
- Ngâm phiến đồ 10 phút trong cồn 95 độ trước khi nhuộm.<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">5. Nhuộm các phiến đồ</span>: theo một trong các phương pháp nhuộm: Giemsa, Papanicolaou, Diff - Quick hay May Grünwanld Giemsa, Ziehl – Neelsen hoặc HE như đã nêu ở mục nhuộm phiến đồ tế bào học).<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">6. Nhận định kết quả</span> trên kính hiển vi quang học do bác sĩ giải phẫu bệnh - tế bào bệnh học.<br />
<br />
<span style="color: #0000CD;" class="mycode_color"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">IV. KẾT QUẢ</span></span><br />
<br />
- Các phiến đồ giàu tế bào, được dàn mỏng, đều, các tế bào không chồng chất lên nhau.<br />
<br />
- Hình thái các tế bào được bảo tồn tốt.<br />
<br />
- Các tế bào bắt màu rõ ràng, phân biệt được rõ hình thái của nhân và bào tương.<br />
<br />
<span style="color: #0000CD;" class="mycode_color"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">V. NHỮNG SAI SÓT VÀ HƯỚNG XỬ TRÍ</span></span><br />
<br />
- Phiến đồ bị mất tế bào vào trong dịch cố định: cần để khô sau khi dàn 10-30 phút trước khi cố định bằng cồn.<br />
<br />
- Bong bệnh phẩm: rửa nhẹ nhàng, nên dùng phiến kính có phủ chất dính (albumin)<br />
<br />
- Các tế bào dày, chồng chất: lấy lượng dịch vừa đủ, dàn đều tay<br />
<br />
- Tế bào thoái hóa, tan rã, không nhận định được hình thái nhân và bào tương: dịch lấy ra khỏi cơ thể phải làm xét nghiệm ngay hoặc phải tiền cố định.<br />
<br />
- Các tế bào bắt màu quá kém: cần cố định tốt và nhuộm đủ thời gian, thuốc nhuộm tốt .<br />
<br />
- Nhuộm quá đậm: tẩy bớt thuốc nhuộm bằng cồn tuyệt đối.<br />
<br />
- Các tế bào bị kéo dài hoặc bị dập nát: cần dàn nhẹ tay.<br />
 <br />
<div style="text-align: center;" class="mycode_align"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Theo Quyết định Số: 5199 /QĐ-BYT</span></div>]]></content:encoded>
		</item>
		<item>
			<title><![CDATA[Kỹ thuật học tế bào học dịch chải phế quản]]></title>
			<link>https://xetnghiemdakhoa.com/diendan/thread-5594.html</link>
			<pubDate>Sat, 12 Dec 2015 03:17:32 +0000</pubDate>
			<dc:creator><![CDATA[<a href="https://xetnghiemdakhoa.com/diendan/member.php?action=profile&uid=1">tuyenlab</a>]]></dc:creator>
			<guid isPermaLink="false">https://xetnghiemdakhoa.com/diendan/thread-5594.html</guid>
			<description><![CDATA[<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="color: #FF0000;" class="mycode_color"><div style="text-align: center;" class="mycode_align"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">KỸ THUẬT TẾ BÀO HỌC DỊCH CHẢI PHẾ QUẢN</span></div></span></span><br />
<br />
<br />
<span style="color: #0000CD;" class="mycode_color"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">I. NGUYÊN LÝ</span></span><br />
<br />
Với những tổn thương vùng bề mặt niêm mạc phế quản, khi nội soi phế quản, vừa có thể quan sát trực tiếp tổn thương, vừa có thể dùng bàn chải chải bề mặt phế quản tổn thương lấy các tế bào làm phiến đồ. Vì vậy, cần lấy được các tế bào này và nhận định loại tế bào, hình thái, số lượng tế bào, sự sắp xếp tế bào, nền phiến đồ dưới kính hiển vi quang học để chẩn đoán bệnh.<br />
<br />
<span style="color: #0000CD;" class="mycode_color"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">II. CHUẨN BỊ</span></span><br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">1. Người thực hiện</span><br />
<br />
- Bác sĩ giải phẫu bệnh - tế bào bệnh học:	01<br />
<br />
- Kỹ thuật viên giải phẫu bệnh – tế bào bệnh học:	01<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">2. Phương tiện, hóa chất</span><br />
<br />
- Găng tay vô trùng, khẩu trang.<br />
<br />
- Ống hút tự động.<br />
 <br />
- Máy ly tâm và các lọ đựng dịch ly tâm<br />
<br />
- Máy trộn (khuấy)<br />
<br />
- Phiến kính sạch, một đầu mài mờ.<br />
<br />
- Giá để đựng phiến kính đã dàn bệnh phẩm.<br />
<br />
- Bút chì mềm ghi mã số Người bệnh, vị trí chọc hút.<br />
<br />
- Dung dịch cố định bệnh phẩm:          <br />
<br />
+ dung dịch carbowax 2% trong cồn<br />
<br />
+ cồn etanol 95 độ<br />
<br />
- Phẩm nhuộm phiến đồ (Giemsa/Diff - Quik/HE/ PAP, Ziehl - Neelsen…).<br />
<br />
- Các dụng cụ để nhuộm: khay, giá, cốc pha thuốc nhuộm, ống hút.<br />
<br />
- Nước cất, nước sạch để rửa thuốc nhuộm trên phiến kính.<br />
<br />
- Các dung dịch sát khuẩn.<br />
<br />
- Kính hiển vi quang học, bàn có mặt phẳng, đủ rộng để đặt kính hiển vi và viết (1).<br />
<br />
- Phiếu xét nghiệm ghi rõ họ và tên Người bệnh, vị trí lấy dịch, số lượng dịch, màu sắc, thời gian lấy, người thực hiện kỹ thuật, số lượng phiến đồ.<br />
<br />
- Sổ hoặc máy tính ghi lại thông tin của từng Người bệnh, đặc điểm tổn thương và kết quả chẩn đoán.<br />
<br />
- Các sọt rác đựng rác thải y tế, rác thải thường.<br />
<br />
<span style="color: #0000CD;" class="mycode_color"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">III. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH</span></span><br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">1. Lấy bệnh phẩm</span><br />
<br />
- Việc lấy mẫu được thực hiện bởi các khoa lâm sàng và gửi bệnh phẩm về khoa giải phẫu bệnh – tế bào bệnh học.<br />
<br />
- Mẫu lấy được có thể phết trực tiếp lên các phiến kính sạch, đã ghi sẵn mã số Người  bệnh, cố định bằng cồn etanol 95 độ và chuyến xuống khoa giải phẫu bệnh – tế bào bệnh học, nhuộm phiến đồ theo một trong những phương pháp nhuộm tế bào học.<br />
<br />
Hoặc rửa bàn chải trong dung dịch sinh lý (salin vô trùng) rồi làm phiến đồ tế bào học dịch như sau:<br />
<br />
- Dịch lấy ra chuyển ngay đến làm xét nghiệm hoặc cho ngay vào hộp có nắp đậy chứa 50ml dung dịch tiền cố định pha sẵn.<br />
<br />
- Dung dịch tiền cố định: 50ml cồn 70% hoặc dung dịch 2% carbowax trong cồn<br />
50% với thể tích tương đương.<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">2. Kỹ thuật làm tan nhày và tập trung tế bào</span><br />
<br />
<span style="font-style: italic;" class="mycode_i"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">* Nếu dịch có nhiều nhày</span></span><br />
<br />
- 50ml dung dịch chải phế quản trong lọ đã pha sẵn dung dịch cố định, dùng bi sắt đánh tan chất nhày hoặc dùng máy trộn xoáy đặt đứng trong nhiệt độ phòng 30-60 phút hoặc cho vào máy xay tốc độ cao trong 5-10 giây, nếu chưa tan nhày lại xay tiếp 5-10 giây hoặc cho chất làm tan nhày vào mẫu dịch đã cố định .<br />
<br />
<span style="font-style: italic;" class="mycode_i"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">* Nếu không nhày:</span></span> qui trình giống làm cặn nước tiểu.<br />
<br />
- Cho mẫu đã tan nhày đặt vào máy ly tâm với tốc độ 2000 vòng/phút x10 phút.<br />
<br />
- Gạn bỏ phần trong bên trên, để lại vài giọt cùng phần lắng cặn tế bào bên dưới (1-2ml).<br />
<br />
- Lấy phần cặn lắc trên máy trộn điện 4-5 giây rồi lấy làm phiến đồ.<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">3. Làm phiến đồ</span><br />
<br />
- Dùng ống hút hút dịch cặn đã được trộn nhỏ lên phần trung tâm của các phiến kính đã ghi sẵn mã Người bệnh (1-2 giọt/phiến kính nếu cặn giàu tế bào; 3-4 giọt nếu cặn lỏng, nhiều nước).<br />
<br />
- Dùng một phiến kính sạch khác đặt lên trên cặn, dàn nhẹ, đều bệnh phẩm giữa hai phiến kính để bệnh phẩm được dàn mỏng, đều.<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">4. Cố định phiến đồ</span><br />
<br />
- Các phiến đồ để khô trong không khí 10-30 phút trong môi trường sạch, không bụi.<br />
<br />
- Ngâm phiến đồ 10 phút trong cồn 95 độ trước khi nhuộm.<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">5. Nhuộm các phiến đồ</span>: theo một trong các phương pháp nhuộm: Giemsa, Papanicolaou, Diff - Quick hay May Grünwanld Giemsa, Ziehl – Neelsen hoặc HE (như đã nêu ở mục nhuộm phiến đồ tế bào học).<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">6. Nhận định kết quả </span>trên kính hiển vi quang học do bác sĩ giải phẫu bệnh - tế bào bệnh học.<br />
<br />
<span style="color: #0000CD;" class="mycode_color"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">IV. KẾT QUẢ</span></span><br />
<br />
- Các phiến đồ giàu tế bào, được dàn mỏng, đều, các tế bào không chồng chất lên nhau.<br />
<br />
- Hình thái các tế bào được bảo tồn tốt.<br />
<br />
- Các tế bào bắt màu rõ ràng, phân biệt được rõ hình thái của nhân và bào tương.<br />
<br />
<span style="color: #0000CD;" class="mycode_color"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">V. NHỮNG SAI SÓT VÀ HƯỚNG XỬ TRÍ</span></span><br />
<br />
- Phiến đồ bị mất tế bào vào trong dịch cố định: cần để khô sau khi dàn 10-30 phút trước khi cố định bằng cồn.<br />
<br />
- Bong bệnh phẩm: rửa nhẹ nhàng, nên dùng phiến kính có phủ chất dính (albumin.)<br />
<br />
- Các tế bào dày, chồng chất: lấy lượng dịch vừa đủ, dàn đều tay.<br />
<br />
- Tế bào thoái hóa tan rã không nhận định được hình thái nhân và bào tương: dịch lấy ra khỏi cơ thể phải làm xét nghiệm ngay hoặc phải tiền cố định.<br />
 <br />
- Các tế bào bắt màu quá kém: cần cố định tốt và nhuộm đủ thời gian, thuốc nhuộm tốt .<br />
<br />
- Nhuộm quá đậm: tẩy bớt thuốc nhuộm bằng cồn tuyệt đối.<br />
<br />
- Các tế bào bị kéo dài hoặc bị dập nát: cần dàn nhẹ tay.<br />
<br />
<div style="text-align: center;" class="mycode_align"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Theo Quyết định Số: 5199 /QĐ-BYT</span></div>]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="color: #FF0000;" class="mycode_color"><div style="text-align: center;" class="mycode_align"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">KỸ THUẬT TẾ BÀO HỌC DỊCH CHẢI PHẾ QUẢN</span></div></span></span><br />
<br />
<br />
<span style="color: #0000CD;" class="mycode_color"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">I. NGUYÊN LÝ</span></span><br />
<br />
Với những tổn thương vùng bề mặt niêm mạc phế quản, khi nội soi phế quản, vừa có thể quan sát trực tiếp tổn thương, vừa có thể dùng bàn chải chải bề mặt phế quản tổn thương lấy các tế bào làm phiến đồ. Vì vậy, cần lấy được các tế bào này và nhận định loại tế bào, hình thái, số lượng tế bào, sự sắp xếp tế bào, nền phiến đồ dưới kính hiển vi quang học để chẩn đoán bệnh.<br />
<br />
<span style="color: #0000CD;" class="mycode_color"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">II. CHUẨN BỊ</span></span><br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">1. Người thực hiện</span><br />
<br />
- Bác sĩ giải phẫu bệnh - tế bào bệnh học:	01<br />
<br />
- Kỹ thuật viên giải phẫu bệnh – tế bào bệnh học:	01<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">2. Phương tiện, hóa chất</span><br />
<br />
- Găng tay vô trùng, khẩu trang.<br />
<br />
- Ống hút tự động.<br />
 <br />
- Máy ly tâm và các lọ đựng dịch ly tâm<br />
<br />
- Máy trộn (khuấy)<br />
<br />
- Phiến kính sạch, một đầu mài mờ.<br />
<br />
- Giá để đựng phiến kính đã dàn bệnh phẩm.<br />
<br />
- Bút chì mềm ghi mã số Người bệnh, vị trí chọc hút.<br />
<br />
- Dung dịch cố định bệnh phẩm:          <br />
<br />
+ dung dịch carbowax 2% trong cồn<br />
<br />
+ cồn etanol 95 độ<br />
<br />
- Phẩm nhuộm phiến đồ (Giemsa/Diff - Quik/HE/ PAP, Ziehl - Neelsen…).<br />
<br />
- Các dụng cụ để nhuộm: khay, giá, cốc pha thuốc nhuộm, ống hút.<br />
<br />
- Nước cất, nước sạch để rửa thuốc nhuộm trên phiến kính.<br />
<br />
- Các dung dịch sát khuẩn.<br />
<br />
- Kính hiển vi quang học, bàn có mặt phẳng, đủ rộng để đặt kính hiển vi và viết (1).<br />
<br />
- Phiếu xét nghiệm ghi rõ họ và tên Người bệnh, vị trí lấy dịch, số lượng dịch, màu sắc, thời gian lấy, người thực hiện kỹ thuật, số lượng phiến đồ.<br />
<br />
- Sổ hoặc máy tính ghi lại thông tin của từng Người bệnh, đặc điểm tổn thương và kết quả chẩn đoán.<br />
<br />
- Các sọt rác đựng rác thải y tế, rác thải thường.<br />
<br />
<span style="color: #0000CD;" class="mycode_color"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">III. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH</span></span><br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">1. Lấy bệnh phẩm</span><br />
<br />
- Việc lấy mẫu được thực hiện bởi các khoa lâm sàng và gửi bệnh phẩm về khoa giải phẫu bệnh – tế bào bệnh học.<br />
<br />
- Mẫu lấy được có thể phết trực tiếp lên các phiến kính sạch, đã ghi sẵn mã số Người  bệnh, cố định bằng cồn etanol 95 độ và chuyến xuống khoa giải phẫu bệnh – tế bào bệnh học, nhuộm phiến đồ theo một trong những phương pháp nhuộm tế bào học.<br />
<br />
Hoặc rửa bàn chải trong dung dịch sinh lý (salin vô trùng) rồi làm phiến đồ tế bào học dịch như sau:<br />
<br />
- Dịch lấy ra chuyển ngay đến làm xét nghiệm hoặc cho ngay vào hộp có nắp đậy chứa 50ml dung dịch tiền cố định pha sẵn.<br />
<br />
- Dung dịch tiền cố định: 50ml cồn 70% hoặc dung dịch 2% carbowax trong cồn<br />
50% với thể tích tương đương.<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">2. Kỹ thuật làm tan nhày và tập trung tế bào</span><br />
<br />
<span style="font-style: italic;" class="mycode_i"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">* Nếu dịch có nhiều nhày</span></span><br />
<br />
- 50ml dung dịch chải phế quản trong lọ đã pha sẵn dung dịch cố định, dùng bi sắt đánh tan chất nhày hoặc dùng máy trộn xoáy đặt đứng trong nhiệt độ phòng 30-60 phút hoặc cho vào máy xay tốc độ cao trong 5-10 giây, nếu chưa tan nhày lại xay tiếp 5-10 giây hoặc cho chất làm tan nhày vào mẫu dịch đã cố định .<br />
<br />
<span style="font-style: italic;" class="mycode_i"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">* Nếu không nhày:</span></span> qui trình giống làm cặn nước tiểu.<br />
<br />
- Cho mẫu đã tan nhày đặt vào máy ly tâm với tốc độ 2000 vòng/phút x10 phút.<br />
<br />
- Gạn bỏ phần trong bên trên, để lại vài giọt cùng phần lắng cặn tế bào bên dưới (1-2ml).<br />
<br />
- Lấy phần cặn lắc trên máy trộn điện 4-5 giây rồi lấy làm phiến đồ.<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">3. Làm phiến đồ</span><br />
<br />
- Dùng ống hút hút dịch cặn đã được trộn nhỏ lên phần trung tâm của các phiến kính đã ghi sẵn mã Người bệnh (1-2 giọt/phiến kính nếu cặn giàu tế bào; 3-4 giọt nếu cặn lỏng, nhiều nước).<br />
<br />
- Dùng một phiến kính sạch khác đặt lên trên cặn, dàn nhẹ, đều bệnh phẩm giữa hai phiến kính để bệnh phẩm được dàn mỏng, đều.<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">4. Cố định phiến đồ</span><br />
<br />
- Các phiến đồ để khô trong không khí 10-30 phút trong môi trường sạch, không bụi.<br />
<br />
- Ngâm phiến đồ 10 phút trong cồn 95 độ trước khi nhuộm.<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">5. Nhuộm các phiến đồ</span>: theo một trong các phương pháp nhuộm: Giemsa, Papanicolaou, Diff - Quick hay May Grünwanld Giemsa, Ziehl – Neelsen hoặc HE (như đã nêu ở mục nhuộm phiến đồ tế bào học).<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">6. Nhận định kết quả </span>trên kính hiển vi quang học do bác sĩ giải phẫu bệnh - tế bào bệnh học.<br />
<br />
<span style="color: #0000CD;" class="mycode_color"><span style="font-size: large;" class="mycode_size">IV. KẾT QUẢ</span></span><br />
<br />
- Các phiến đồ giàu tế bào, được dàn mỏng, đều, các tế bào không chồng chất lên nhau.<br />
<br />
- Hình thái các tế bào được bảo tồn tốt.<br />
<br />
- Các tế bào bắt màu rõ ràng, phân biệt được rõ hình thái của nhân và bào tương.<br />
<br />
<span style="color: #0000CD;" class="mycode_color"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">V. NHỮNG SAI SÓT VÀ HƯỚNG XỬ TRÍ</span></span><br />
<br />
- Phiến đồ bị mất tế bào vào trong dịch cố định: cần để khô sau khi dàn 10-30 phút trước khi cố định bằng cồn.<br />
<br />
- Bong bệnh phẩm: rửa nhẹ nhàng, nên dùng phiến kính có phủ chất dính (albumin.)<br />
<br />
- Các tế bào dày, chồng chất: lấy lượng dịch vừa đủ, dàn đều tay.<br />
<br />
- Tế bào thoái hóa tan rã không nhận định được hình thái nhân và bào tương: dịch lấy ra khỏi cơ thể phải làm xét nghiệm ngay hoặc phải tiền cố định.<br />
 <br />
- Các tế bào bắt màu quá kém: cần cố định tốt và nhuộm đủ thời gian, thuốc nhuộm tốt .<br />
<br />
- Nhuộm quá đậm: tẩy bớt thuốc nhuộm bằng cồn tuyệt đối.<br />
<br />
- Các tế bào bị kéo dài hoặc bị dập nát: cần dàn nhẹ tay.<br />
<br />
<div style="text-align: center;" class="mycode_align"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Theo Quyết định Số: 5199 /QĐ-BYT</span></div>]]></content:encoded>
		</item>
		<item>
			<title><![CDATA[Kỹ thuật tế bào học dịch rửa và hút phế quản]]></title>
			<link>https://xetnghiemdakhoa.com/diendan/thread-5593.html</link>
			<pubDate>Sat, 12 Dec 2015 00:40:54 +0000</pubDate>
			<dc:creator><![CDATA[<a href="https://xetnghiemdakhoa.com/diendan/member.php?action=profile&uid=1">tuyenlab</a>]]></dc:creator>
			<guid isPermaLink="false">https://xetnghiemdakhoa.com/diendan/thread-5593.html</guid>
			<description><![CDATA[<span style="color: #FF0000;" class="mycode_color"><span style="font-size: large;" class="mycode_size"><div style="text-align: center;" class="mycode_align"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">KỸ THUẬT TẾ BÀO HỌC DỊCH RỬA VÀ HÚT PHẾ QUẢN</span></div></span></span><br />
<br />
<br />
<span style="color: #0000CD;" class="mycode_color"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">I. NGUYÊN LÝ</span></span><br />
<br />
Trong dịch rửa và hút phế quản chứa các tế bào bong ra của phổi, phế quản cũng như các tế bào từ các tổn thương có trên các cơ quan này bong vào trong dịch. Vì vậy, cần lấy được các tế bào này và nhận định loại tế bào, hình thái, số lượng tế bào trong dịch, sự sắp xếp tế bào, nền phiến đồ dưới kính hiển vi quang học để chẩn đoán bệnh.<br />
<br />
<span style="color: #0000CD;" class="mycode_color"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">II. CHUẨN BỊ</span></span><br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">1. Người thực hiện</span><br />
<br />
- Bác sĩ giải phẫu bệnh - tế bào bệnh học:	01<br />
<br />
- Kỹ thuật viên giải phẫu bệnh – tế bào bệnh học:	01<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">2. Phương tiện, hóa chất</span><br />
<br />
- Găng tay vô trùng, khẩu trang.<br />
<br />
- Ống hút tự động.<br />
<br />
- Máy ly tâm và các lọ đựng dịch ly tâm<br />
 <br />
- Máy trộn (khuấy)<br />
<br />
- Phiến kính sạch, một đầu mài mờ.<br />
<br />
- Giá để đựng phiến kính đã dàn bệnh phẩm.<br />
<br />
- Bút chì mềm ghi mã số Người bệnh, vị trí chọc hút.<br />
<br />
- Dung dịch cố định bệnh phẩm:	<br />
<br />
+ dung dịch carbowax 2% trong cồn<br />
<br />
+ cồn ethanol 95 độ<br />
<br />
- Phẩm nhuộm phiến đồ (Giemsa/Diff - Quik/HE/ PAP, Ziehl - Neelsen…).<br />
<br />
- Các dụng cụ để nhuộm: khay, giá, cốc pha thuốc nhuộm, ống hút.<br />
<br />
- Nước cất, nước sạch để rửa thuốc nhuộm trên phiến kính.<br />
<br />
- Các dung dịch sát khuẩn.<br />
<br />
- Kính hiển vi quang học, bàn có mặt phẳng, đủ rộng để đặt kính hiển vi và viết.<br />
<br />
- Phiếu xét nghiệm ghi rõ họ và tên Người bệnh, vị trí lấy dịch, số lượng dịch, màu sắc, thời gian lấy, người thực hiện kỹ thuật, số lượng phiến đồ. <br />
<br />
- Sổ hoặc máy tính ghi lại thông tin của từng Người bệnh, đặc điểm tổn thương và kết quả chẩn đoán.<br />
<br />
- Các sọt rác đựng rác thải y tế, rác thải thường.<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">III. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH</span><br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">1. Lấy bệnh phẩm</span><br />
<br />
- Việc lấy mẫu được thực hiện bởi các khoa lâm sàng và gửi bệnh phẩm về khoa giải phẫu bệnh – tế bào bệnh học.<br />
<br />
<span style="font-style: italic;" class="mycode_i"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">* Yêu cầu:</span></span><br />
<br />
- Dịch lấy ra chuyển ngay đến làm xét nghiệm hoặc cho ngay vào hộp có nắp đậy chứa 50ml dung dịch tiền cố định pha sẵn.<br />
<br />
- Dung dịch tiền cố định: 50ml cồn 70% hoặc dung dịch 2% carbowax trong cồn 50% với thể tích tương đương.<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">2. Kỹ thuật làm tan nhày và tập trung tế bào</span><br />
<br />
<span style="font-style: italic;" class="mycode_i"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">* Nếu dịch có nhiều nhày</span></span><br />
<br />
- 50ml dung dịch rửa phế quản trong lọ đã pha sẵn dung dịch cố định, dùng bi sắt đánh tan chất nhày hoặc dùng máy trộn xoáy đặt đứng trong nhiệt độ phòng 30-60 phút hoặc cho vào máy xay tốc độ cao trong 5-10 giây, nếu chưa tan nhày lại xay tiếp 5-10 giây hoặc cho chất làm tan nhày vào mẫu dịch đã cố định .<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><span style="font-style: italic;" class="mycode_i">* Nếu không nhày</span></span>: qui trình giống làm cặn nước tiểu.<br />
<br />
- Cho mẫu đã tan nhày đặt vào máy ly tâm với tốc độ 2000 vòng/phút x10 phút.<br />
<br />
- Gạn bỏ phần trong bên trên, để lại vài giọt cùng phần lắng cặn tế bào bên dưới (1-2ml)<br />
<br />
- Lấy phần cặn lắc trên máy trộn điện 4-5 giây rồi lấy làm phiến đồ.<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">3. Làm phiến đồ</span><br />
<br />
- Dùng ống hút hút dịch cặn đã được trộn, nhỏ lên phần trung tâm của các phiến kính đã ghi sẵn mã BN (1-2 giọt/phiến kính nếu cặn giàu tế bào; 3-4 giọt nếu cặn lỏng, nhiều nước).<br />
<br />
- Dùng một phiến kính sạch khác đặt lên trên cặn, dàn nhẹ, đều bệnh phẩm giữa hai phiến kính để bệnh phẩm được dàn mỏng, đều.<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">4. Cố định phiến đồ</span><br />
<br />
- Các phiến đồ để khô trong không khí 10-30 phút trong môi trường sạch, không bụi.<br />
<br />
- Ngâm phiến đồ 10 phút trong cồn 95 độ trước khi nhuộm.<br />
<br />
5. Nhuộm các phiến đồ: theo một trong các phương pháp nhuộm: Giemsa, Papanicolaou, Diff - Quick hay May Grünwanld Giemsa, Ziehl – Neelsen hoặc HE (như đã nêu ở mục nhuộm phiến đồ tế bào học).<br />
<br />
6. Nhận định kết quả trên kính hiển vi quang học do bác sĩ giải phẫu bệnh - tế bào bệnh học.<br />
<br />
<span style="color: #0000CD;" class="mycode_color"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">IV. KẾT QUẢ</span></span><br />
<br />
- Các phiến đồ giàu tế bào, được dàn mỏng, đều, các tế bào không chồng chất lên nhau.<br />
<br />
- Hình thái các tế bào được bảo tồn tốt.<br />
<br />
- Các tế bào bắt màu rõ ràng, phân biệt được rõ hình thái của nhân và bào tương.<br />
<br />
<span style="color: #0000CD;" class="mycode_color"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">V. NHỮNG SAI SÓT VÀ HƯỚNG XỬ TRÍ</span></span><br />
<br />
- Phiến đồ bị mất tế bào vào trong dịch cố định: cần để khô sau khi dàn 10-30 phút trước khi cố định bằng cồn.<br />
<br />
- Bong bệnh phẩm: rửa nhẹ nhàng, nên dùng phiến kính có phủ chất dính (albumin)<br />
<br />
- Các tế bào dày, chồng chất: lấy lượng dịch vừa đủ, dàn đều tay<br />
<br />
- Tế bào thoái hóa tan rã không nhận định được hình thái nhân và bào tương: dịch lấy ra khỏi cơ thể phải làm xét nghiệm ngay hoặc phải tiền cố định.<br />
<br />
- Các tế bào bắt màu quá kém: cần cố định tốt và nhuộm đủ thời gian, thuốc nhuộm tốt .<br />
<br />
- Nhuộm quá đậm: tẩy bớt thuốc nhuộm bằng cồn tuyệt đối.<br />
<br />
- Các tế bào bị kéo dài hoặc bị dập nát: cần dàn nhẹ tay.<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><div style="text-align: center;" class="mycode_align">Theo Quyết định Số: 5199 /QĐ-BYT</div></span>]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<span style="color: #FF0000;" class="mycode_color"><span style="font-size: large;" class="mycode_size"><div style="text-align: center;" class="mycode_align"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">KỸ THUẬT TẾ BÀO HỌC DỊCH RỬA VÀ HÚT PHẾ QUẢN</span></div></span></span><br />
<br />
<br />
<span style="color: #0000CD;" class="mycode_color"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">I. NGUYÊN LÝ</span></span><br />
<br />
Trong dịch rửa và hút phế quản chứa các tế bào bong ra của phổi, phế quản cũng như các tế bào từ các tổn thương có trên các cơ quan này bong vào trong dịch. Vì vậy, cần lấy được các tế bào này và nhận định loại tế bào, hình thái, số lượng tế bào trong dịch, sự sắp xếp tế bào, nền phiến đồ dưới kính hiển vi quang học để chẩn đoán bệnh.<br />
<br />
<span style="color: #0000CD;" class="mycode_color"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">II. CHUẨN BỊ</span></span><br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">1. Người thực hiện</span><br />
<br />
- Bác sĩ giải phẫu bệnh - tế bào bệnh học:	01<br />
<br />
- Kỹ thuật viên giải phẫu bệnh – tế bào bệnh học:	01<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">2. Phương tiện, hóa chất</span><br />
<br />
- Găng tay vô trùng, khẩu trang.<br />
<br />
- Ống hút tự động.<br />
<br />
- Máy ly tâm và các lọ đựng dịch ly tâm<br />
 <br />
- Máy trộn (khuấy)<br />
<br />
- Phiến kính sạch, một đầu mài mờ.<br />
<br />
- Giá để đựng phiến kính đã dàn bệnh phẩm.<br />
<br />
- Bút chì mềm ghi mã số Người bệnh, vị trí chọc hút.<br />
<br />
- Dung dịch cố định bệnh phẩm:	<br />
<br />
+ dung dịch carbowax 2% trong cồn<br />
<br />
+ cồn ethanol 95 độ<br />
<br />
- Phẩm nhuộm phiến đồ (Giemsa/Diff - Quik/HE/ PAP, Ziehl - Neelsen…).<br />
<br />
- Các dụng cụ để nhuộm: khay, giá, cốc pha thuốc nhuộm, ống hút.<br />
<br />
- Nước cất, nước sạch để rửa thuốc nhuộm trên phiến kính.<br />
<br />
- Các dung dịch sát khuẩn.<br />
<br />
- Kính hiển vi quang học, bàn có mặt phẳng, đủ rộng để đặt kính hiển vi và viết.<br />
<br />
- Phiếu xét nghiệm ghi rõ họ và tên Người bệnh, vị trí lấy dịch, số lượng dịch, màu sắc, thời gian lấy, người thực hiện kỹ thuật, số lượng phiến đồ. <br />
<br />
- Sổ hoặc máy tính ghi lại thông tin của từng Người bệnh, đặc điểm tổn thương và kết quả chẩn đoán.<br />
<br />
- Các sọt rác đựng rác thải y tế, rác thải thường.<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">III. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH</span><br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">1. Lấy bệnh phẩm</span><br />
<br />
- Việc lấy mẫu được thực hiện bởi các khoa lâm sàng và gửi bệnh phẩm về khoa giải phẫu bệnh – tế bào bệnh học.<br />
<br />
<span style="font-style: italic;" class="mycode_i"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">* Yêu cầu:</span></span><br />
<br />
- Dịch lấy ra chuyển ngay đến làm xét nghiệm hoặc cho ngay vào hộp có nắp đậy chứa 50ml dung dịch tiền cố định pha sẵn.<br />
<br />
- Dung dịch tiền cố định: 50ml cồn 70% hoặc dung dịch 2% carbowax trong cồn 50% với thể tích tương đương.<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">2. Kỹ thuật làm tan nhày và tập trung tế bào</span><br />
<br />
<span style="font-style: italic;" class="mycode_i"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">* Nếu dịch có nhiều nhày</span></span><br />
<br />
- 50ml dung dịch rửa phế quản trong lọ đã pha sẵn dung dịch cố định, dùng bi sắt đánh tan chất nhày hoặc dùng máy trộn xoáy đặt đứng trong nhiệt độ phòng 30-60 phút hoặc cho vào máy xay tốc độ cao trong 5-10 giây, nếu chưa tan nhày lại xay tiếp 5-10 giây hoặc cho chất làm tan nhày vào mẫu dịch đã cố định .<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><span style="font-style: italic;" class="mycode_i">* Nếu không nhày</span></span>: qui trình giống làm cặn nước tiểu.<br />
<br />
- Cho mẫu đã tan nhày đặt vào máy ly tâm với tốc độ 2000 vòng/phút x10 phút.<br />
<br />
- Gạn bỏ phần trong bên trên, để lại vài giọt cùng phần lắng cặn tế bào bên dưới (1-2ml)<br />
<br />
- Lấy phần cặn lắc trên máy trộn điện 4-5 giây rồi lấy làm phiến đồ.<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">3. Làm phiến đồ</span><br />
<br />
- Dùng ống hút hút dịch cặn đã được trộn, nhỏ lên phần trung tâm của các phiến kính đã ghi sẵn mã BN (1-2 giọt/phiến kính nếu cặn giàu tế bào; 3-4 giọt nếu cặn lỏng, nhiều nước).<br />
<br />
- Dùng một phiến kính sạch khác đặt lên trên cặn, dàn nhẹ, đều bệnh phẩm giữa hai phiến kính để bệnh phẩm được dàn mỏng, đều.<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">4. Cố định phiến đồ</span><br />
<br />
- Các phiến đồ để khô trong không khí 10-30 phút trong môi trường sạch, không bụi.<br />
<br />
- Ngâm phiến đồ 10 phút trong cồn 95 độ trước khi nhuộm.<br />
<br />
5. Nhuộm các phiến đồ: theo một trong các phương pháp nhuộm: Giemsa, Papanicolaou, Diff - Quick hay May Grünwanld Giemsa, Ziehl – Neelsen hoặc HE (như đã nêu ở mục nhuộm phiến đồ tế bào học).<br />
<br />
6. Nhận định kết quả trên kính hiển vi quang học do bác sĩ giải phẫu bệnh - tế bào bệnh học.<br />
<br />
<span style="color: #0000CD;" class="mycode_color"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">IV. KẾT QUẢ</span></span><br />
<br />
- Các phiến đồ giàu tế bào, được dàn mỏng, đều, các tế bào không chồng chất lên nhau.<br />
<br />
- Hình thái các tế bào được bảo tồn tốt.<br />
<br />
- Các tế bào bắt màu rõ ràng, phân biệt được rõ hình thái của nhân và bào tương.<br />
<br />
<span style="color: #0000CD;" class="mycode_color"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">V. NHỮNG SAI SÓT VÀ HƯỚNG XỬ TRÍ</span></span><br />
<br />
- Phiến đồ bị mất tế bào vào trong dịch cố định: cần để khô sau khi dàn 10-30 phút trước khi cố định bằng cồn.<br />
<br />
- Bong bệnh phẩm: rửa nhẹ nhàng, nên dùng phiến kính có phủ chất dính (albumin)<br />
<br />
- Các tế bào dày, chồng chất: lấy lượng dịch vừa đủ, dàn đều tay<br />
<br />
- Tế bào thoái hóa tan rã không nhận định được hình thái nhân và bào tương: dịch lấy ra khỏi cơ thể phải làm xét nghiệm ngay hoặc phải tiền cố định.<br />
<br />
- Các tế bào bắt màu quá kém: cần cố định tốt và nhuộm đủ thời gian, thuốc nhuộm tốt .<br />
<br />
- Nhuộm quá đậm: tẩy bớt thuốc nhuộm bằng cồn tuyệt đối.<br />
<br />
- Các tế bào bị kéo dài hoặc bị dập nát: cần dàn nhẹ tay.<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><div style="text-align: center;" class="mycode_align">Theo Quyết định Số: 5199 /QĐ-BYT</div></span>]]></content:encoded>
		</item>
		<item>
			<title><![CDATA[Kỹ thuật tế bào học đờm]]></title>
			<link>https://xetnghiemdakhoa.com/diendan/thread-5592.html</link>
			<pubDate>Fri, 11 Dec 2015 04:14:17 +0000</pubDate>
			<dc:creator><![CDATA[<a href="https://xetnghiemdakhoa.com/diendan/member.php?action=profile&uid=1">tuyenlab</a>]]></dc:creator>
			<guid isPermaLink="false">https://xetnghiemdakhoa.com/diendan/thread-5592.html</guid>
			<description><![CDATA[<div style="text-align: center;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="color: #FF0000;" class="mycode_color"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">KỸ THUẬT TẾ BÀO HỌC ĐỜM</span></span></span></div>
<br />
<br />
<br />
<span style="color: #0000CD;" class="mycode_color"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">I. NGUYÊN LÝ</span></span><br />
<br />
Trong đờm chứa các tế bào bong ra của phổi, phế quản, khí quản và đường hô hấp trên cũng như các tế bào từ các tổn thương có trên các cơ quan này bong vào trong đờm. Vì vậy, cần lấy được các tế bào này và nhận định loại tế bào, hình thái, số lượng tế bào, sự sắp xếp tế bào, nền phiến đồ dưới kính hiển vi quang học để chẩn đoán bệnh.<br />
<br />
<span style="color: #0000CD;" class="mycode_color"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">II. CHUẨN BỊ</span></span><br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">1. Người thực hiện</span><br />
<br />
- Bác sĩ giải phẫu bệnh - tế bào bệnh học:	01<br />
<br />
- Kỹ thuật viên giải phẫu bệnh – tế bào bệnh học:	01<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">2. Phương tiện, hóa chất</span><br />
<br />
- Găng tay vô trùng, khẩu trang.<br />
<br />
- Ống hút tự động.<br />
<br />
- Máy ly tâm và các lọ đựng dịch ly tâm<br />
<br />
- Máy trộn (khuấy)<br />
 <br />
- Phiến kính sạch, một đầu mài mờ.<br />
<br />
- Giá để đựng phiến kính đã dàn bệnh phẩm.<br />
<br />
- Bút chì mềm ghi mã số Người bệnh, vị trí chọc hút.<br />
<br />
- Dung dịch cố định bệnh phẩm:	<br />
<br />
+ dung dịch carbowax 2% trong cồn<br />
<br />
+ cồn ethanol 95 độ<br />
<br />
- Phẩm nhuộm phiến đồ (Giemsa/Diff - Quik/HE/ PAP, Ziehl - Neelsen…).<br />
<br />
- Các dụng cụ để nhuộm: khay, giá, cốc pha thuốc nhuộm, ống hút.<br />
<br />
- Nước cất, nước sạch để rửa thuốc nhuộm trên phiến kính.<br />
<br />
- Các dung dịch sát khuẩn.<br />
<br />
- Kính hiển vi quang học, bàn có mặt phẳng, đủ rộng để đặt kính hiển vi và viết (1).<br />
<br />
- Phiếu xét nghiệm ghi rõ họ và tên Người bệnh, số lượng đờm, màu sắc, thời gian lấy, người thực hiện kỹ thuật, số lượng phiến đồ.<br />
<br />
- Sổ hoặc máy tính ghi lại thông tin của từng Người bệnh và kết quả chẩn đoán.<br />
<br />
- Các sọt rác đựng rác thải y tế, rác thải thường.<br />
<br />
<span style="color: #0000CD;" class="mycode_color"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">III. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH</span></span><br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">1. Lấy bệnh phẩm</span><br />
<br />
- Việc lấy mẫu được thực hiện bởi các khoa lâm sàng và gửi bệnh phẩm về khoa giải phẫu bệnh – tế bào bệnh học.<br />
<br />
<span style="font-style: italic;" class="mycode_i"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">* Yêu cầu:</span></span><br />
<br />
- Lấy đờm của đường hô hấp dưới (để chẩn đoán tổn thương của phế quản - phổi).<br />
<br />
- Lấy đờm của buổi sáng sớm, trước khi ăn uống.<br />
<br />
- Số mẫu đờm cần lấy: 3-5 mẫu.<br />
<br />
- Người bệnh hít thở sâu, ho mạnh và khạc đờm vào một hộp miệng rộng, làm lại nhiều lần.<br />
<br />
- Chuyển ngay bệnh phẩm đến làm xét nghiệm (Người bệnh trong bệnh viện) hoặc pha sẵn 50ml dung dịch tiền cố định trong hộp đựng đờm (nếu lấy đờm từ nhà).<br />
<br />
- Dung dịch tiền cố định: 50ml cồn 70% hoặc dung dịch 2% carbowax trong cồn 50% với thể tích tương đương.<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">2. Kỹ thuật làm tan nhày và tập trung tế bào</span><br />
<br />
- 50ml dung dịch đờm trong lọ đã pha sẵn dung dịch cố định, dùng bi sắt đánh tan đờm hoặc dùng máy trộn xoáy đặt đứng trong nhiệt độ phòng 30-60 phút hoặc cho vào máy xay tốc độ cao trong 5-10 giây, nếu chưa tan nhày lại xay tiếp 5-10 giây hoặc cho chất làm tan nhày vào mẫu đờm đã cố định .<br />
<br />
- Cho mẫu đã tan nhày đặt vào máy ly tâm với tốc độ 2000 vòng/phút x10 phút.<br />
<br />
- Gạn bỏ phần trong bên trên, để lại vài giọt cùng phần lắng cặn tế bào bên dưới (1-2ml).<br />
<br />
- Lấy phần cặn lắc trên máy trộn điện 4-5 giây rồi lấy làm phiến đồ.<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">3. Làm phiến đồ</span><br />
<br />
- Dùng ống hút hút dịch cặn đã được trộn, nhỏ lên phần trung tâm của các phiến kính đã ghi sẵn mã Người bệnh (1-2 giọt/phiến kính nếu cặn giàu tế bào; 3-4 giọt nếu cặn lỏng, nhiều nước).<br />
<br />
- Dùng một phiến kính sạch khác đặt lên trên cặn, dàn nhẹ, đều bệnh phẩm giữa hai phiến kính để bệnh phẩm được dàn mỏng, đều.<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">4. Cố định phiến đồ</span><br />
<br />
- Các phiến đồ để khô trong không khí 10-30 phút trong môi trường sạch, không bụi.<br />
<br />
- Ngâm phiến đồ 10 phút trong cồn 95 độ trước khi nhuộm.<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">5. Nhuộm các phiến đồ</span>: theo một trong các phương pháp nhuộm: Giemsa, Papanicolaou, Diff - Quick hay May Grünwanld Giemsa, Ziehl - Neelsen hoặc HE như đã nêu ở mục nhuộm phiến đồ tế bào học).<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">6. Nhận định kết quả</span> trên kính hiển vi quang học do bác sĩ giải phẫu bệnh - tế bào bệnh học.<br />
<br />
<span style="color: #0000CD;" class="mycode_color"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">IV. KẾT QUẢ</span></span><br />
<br />
- Các phiến đồ giàu tế bào, được dàn mỏng, đều, các tế bào không chồng chất<br />
lên nhau.<br />
<br />
- Hình thái các tế bào được bảo tồn tốt.<br />
<br />
- Các tế bào bắt màu rõ ràng, phân biệt được rõ hình thái của nhân và bào tương.<br />
<span style="color: #0000CD;" class="mycode_color"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><br />
V. NHỮNG SAI SÓT VÀ HƯỚNG XỬ TRÍ</span></span><br />
<br />
- Phiến đồ bị mất tế bào vào trong dịch cố định: cần để khô sau khi dàn 10-30 phút trước khi cố định bằng cồn.<br />
<br />
- Bong bệnh phẩm: rửa nhẹ nhàng, nên dùng phiến kính có phủ chất dính (albumin)<br />
<br />
- Các tế bào dày, chồng chất: lấy lượng dịch vừa đủ, dàn đều tay<br />
<br />
- Tế bào thoái hóa tan rã không nhận định được hình thái nhân và bào tương: dịch lấy ra khỏi cơ thể phải làm xét nghiệm ngay hoặc phải tiền cố định.<br />
<br />
- Các tế bào bắt màu quá kém: cần cố định tốt và nhuộm đủ thời gian, thuốc nhuộm tốt .<br />
 <br />
- Nhuộm quá đậm: tẩy bớt thuốc nhuộm bằng cồn tuyệt đối.<br />
<br />
- Các tế bào bị kéo dài hoặc bị dập nát: cần dàn nhẹ tay.<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><div style="text-align: center;" class="mycode_align">Theo Quyết định Số: 5199 /QĐ-BYT</div></span>]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<div style="text-align: center;" class="mycode_align"><span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="color: #FF0000;" class="mycode_color"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">KỸ THUẬT TẾ BÀO HỌC ĐỜM</span></span></span></div>
<br />
<br />
<br />
<span style="color: #0000CD;" class="mycode_color"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">I. NGUYÊN LÝ</span></span><br />
<br />
Trong đờm chứa các tế bào bong ra của phổi, phế quản, khí quản và đường hô hấp trên cũng như các tế bào từ các tổn thương có trên các cơ quan này bong vào trong đờm. Vì vậy, cần lấy được các tế bào này và nhận định loại tế bào, hình thái, số lượng tế bào, sự sắp xếp tế bào, nền phiến đồ dưới kính hiển vi quang học để chẩn đoán bệnh.<br />
<br />
<span style="color: #0000CD;" class="mycode_color"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">II. CHUẨN BỊ</span></span><br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">1. Người thực hiện</span><br />
<br />
- Bác sĩ giải phẫu bệnh - tế bào bệnh học:	01<br />
<br />
- Kỹ thuật viên giải phẫu bệnh – tế bào bệnh học:	01<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">2. Phương tiện, hóa chất</span><br />
<br />
- Găng tay vô trùng, khẩu trang.<br />
<br />
- Ống hút tự động.<br />
<br />
- Máy ly tâm và các lọ đựng dịch ly tâm<br />
<br />
- Máy trộn (khuấy)<br />
 <br />
- Phiến kính sạch, một đầu mài mờ.<br />
<br />
- Giá để đựng phiến kính đã dàn bệnh phẩm.<br />
<br />
- Bút chì mềm ghi mã số Người bệnh, vị trí chọc hút.<br />
<br />
- Dung dịch cố định bệnh phẩm:	<br />
<br />
+ dung dịch carbowax 2% trong cồn<br />
<br />
+ cồn ethanol 95 độ<br />
<br />
- Phẩm nhuộm phiến đồ (Giemsa/Diff - Quik/HE/ PAP, Ziehl - Neelsen…).<br />
<br />
- Các dụng cụ để nhuộm: khay, giá, cốc pha thuốc nhuộm, ống hút.<br />
<br />
- Nước cất, nước sạch để rửa thuốc nhuộm trên phiến kính.<br />
<br />
- Các dung dịch sát khuẩn.<br />
<br />
- Kính hiển vi quang học, bàn có mặt phẳng, đủ rộng để đặt kính hiển vi và viết (1).<br />
<br />
- Phiếu xét nghiệm ghi rõ họ và tên Người bệnh, số lượng đờm, màu sắc, thời gian lấy, người thực hiện kỹ thuật, số lượng phiến đồ.<br />
<br />
- Sổ hoặc máy tính ghi lại thông tin của từng Người bệnh và kết quả chẩn đoán.<br />
<br />
- Các sọt rác đựng rác thải y tế, rác thải thường.<br />
<br />
<span style="color: #0000CD;" class="mycode_color"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">III. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH</span></span><br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">1. Lấy bệnh phẩm</span><br />
<br />
- Việc lấy mẫu được thực hiện bởi các khoa lâm sàng và gửi bệnh phẩm về khoa giải phẫu bệnh – tế bào bệnh học.<br />
<br />
<span style="font-style: italic;" class="mycode_i"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">* Yêu cầu:</span></span><br />
<br />
- Lấy đờm của đường hô hấp dưới (để chẩn đoán tổn thương của phế quản - phổi).<br />
<br />
- Lấy đờm của buổi sáng sớm, trước khi ăn uống.<br />
<br />
- Số mẫu đờm cần lấy: 3-5 mẫu.<br />
<br />
- Người bệnh hít thở sâu, ho mạnh và khạc đờm vào một hộp miệng rộng, làm lại nhiều lần.<br />
<br />
- Chuyển ngay bệnh phẩm đến làm xét nghiệm (Người bệnh trong bệnh viện) hoặc pha sẵn 50ml dung dịch tiền cố định trong hộp đựng đờm (nếu lấy đờm từ nhà).<br />
<br />
- Dung dịch tiền cố định: 50ml cồn 70% hoặc dung dịch 2% carbowax trong cồn 50% với thể tích tương đương.<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">2. Kỹ thuật làm tan nhày và tập trung tế bào</span><br />
<br />
- 50ml dung dịch đờm trong lọ đã pha sẵn dung dịch cố định, dùng bi sắt đánh tan đờm hoặc dùng máy trộn xoáy đặt đứng trong nhiệt độ phòng 30-60 phút hoặc cho vào máy xay tốc độ cao trong 5-10 giây, nếu chưa tan nhày lại xay tiếp 5-10 giây hoặc cho chất làm tan nhày vào mẫu đờm đã cố định .<br />
<br />
- Cho mẫu đã tan nhày đặt vào máy ly tâm với tốc độ 2000 vòng/phút x10 phút.<br />
<br />
- Gạn bỏ phần trong bên trên, để lại vài giọt cùng phần lắng cặn tế bào bên dưới (1-2ml).<br />
<br />
- Lấy phần cặn lắc trên máy trộn điện 4-5 giây rồi lấy làm phiến đồ.<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">3. Làm phiến đồ</span><br />
<br />
- Dùng ống hút hút dịch cặn đã được trộn, nhỏ lên phần trung tâm của các phiến kính đã ghi sẵn mã Người bệnh (1-2 giọt/phiến kính nếu cặn giàu tế bào; 3-4 giọt nếu cặn lỏng, nhiều nước).<br />
<br />
- Dùng một phiến kính sạch khác đặt lên trên cặn, dàn nhẹ, đều bệnh phẩm giữa hai phiến kính để bệnh phẩm được dàn mỏng, đều.<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">4. Cố định phiến đồ</span><br />
<br />
- Các phiến đồ để khô trong không khí 10-30 phút trong môi trường sạch, không bụi.<br />
<br />
- Ngâm phiến đồ 10 phút trong cồn 95 độ trước khi nhuộm.<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">5. Nhuộm các phiến đồ</span>: theo một trong các phương pháp nhuộm: Giemsa, Papanicolaou, Diff - Quick hay May Grünwanld Giemsa, Ziehl - Neelsen hoặc HE như đã nêu ở mục nhuộm phiến đồ tế bào học).<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">6. Nhận định kết quả</span> trên kính hiển vi quang học do bác sĩ giải phẫu bệnh - tế bào bệnh học.<br />
<br />
<span style="color: #0000CD;" class="mycode_color"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">IV. KẾT QUẢ</span></span><br />
<br />
- Các phiến đồ giàu tế bào, được dàn mỏng, đều, các tế bào không chồng chất<br />
lên nhau.<br />
<br />
- Hình thái các tế bào được bảo tồn tốt.<br />
<br />
- Các tế bào bắt màu rõ ràng, phân biệt được rõ hình thái của nhân và bào tương.<br />
<span style="color: #0000CD;" class="mycode_color"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><br />
V. NHỮNG SAI SÓT VÀ HƯỚNG XỬ TRÍ</span></span><br />
<br />
- Phiến đồ bị mất tế bào vào trong dịch cố định: cần để khô sau khi dàn 10-30 phút trước khi cố định bằng cồn.<br />
<br />
- Bong bệnh phẩm: rửa nhẹ nhàng, nên dùng phiến kính có phủ chất dính (albumin)<br />
<br />
- Các tế bào dày, chồng chất: lấy lượng dịch vừa đủ, dàn đều tay<br />
<br />
- Tế bào thoái hóa tan rã không nhận định được hình thái nhân và bào tương: dịch lấy ra khỏi cơ thể phải làm xét nghiệm ngay hoặc phải tiền cố định.<br />
<br />
- Các tế bào bắt màu quá kém: cần cố định tốt và nhuộm đủ thời gian, thuốc nhuộm tốt .<br />
 <br />
- Nhuộm quá đậm: tẩy bớt thuốc nhuộm bằng cồn tuyệt đối.<br />
<br />
- Các tế bào bị kéo dài hoặc bị dập nát: cần dàn nhẹ tay.<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><div style="text-align: center;" class="mycode_align">Theo Quyết định Số: 5199 /QĐ-BYT</div></span>]]></content:encoded>
		</item>
		<item>
			<title><![CDATA[Kỹ thuật tế bào học nước tiểu]]></title>
			<link>https://xetnghiemdakhoa.com/diendan/thread-5591.html</link>
			<pubDate>Fri, 11 Dec 2015 04:07:36 +0000</pubDate>
			<dc:creator><![CDATA[<a href="https://xetnghiemdakhoa.com/diendan/member.php?action=profile&uid=1">tuyenlab</a>]]></dc:creator>
			<guid isPermaLink="false">https://xetnghiemdakhoa.com/diendan/thread-5591.html</guid>
			<description><![CDATA[<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="color: #FF0000;" class="mycode_color"><div style="text-align: center;" class="mycode_align"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">KỸ THUẬT TẾ BÀO HỌC NƯỚC TIỂU</span></div></span></span><br />
<br />
<br />
<span style="color: #0000CD;" class="mycode_color"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">I. NGUYÊN LÝ</span></span><br />
<br />
Trong nước tiểu chứa các tế bào của thận, đài bể thận, niệu quản, bàng quang, niệu đạo, tiền liệt tuyến, túi tinh cũng như các tế bào từ các tổn thương có trên các cơ quan này bong vào trong nước tiểu. Vì vậy, cần lấy được các tế bào này và nhận định loại tế bào, hình thái, số lượng tế bào trong dịch, sự sắp xếp tế bào, nền phiến đồ dưới kính hiển vi quang học để chẩn đoán bệnh.<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><span style="color: #0000CD;" class="mycode_color">II. CHUẨN BỊ</span></span><br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">1. Người thực hiện</span><br />
<br />
- Bác sĩ giải phẫu bệnh - tế bào bệnh học:	01<br />
<br />
- Kỹ thuật viên giải phẫu bệnh – tế bào bệnh học:	01<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">2. Phương tiện, hóa chất</span><br />
<br />
- Găng tay vô trùng, khẩu trang.<br />
<br />
- Ống hút tự động.<br />
<br />
- Máy ly tâm và các lọ đựng dịch ly tâm<br />
<br />
- Máy trộn (khuấy)<br />
 <br />
- Phiến kính sạch, một đầu mài mờ.<br />
<br />
- Giá để đựng phiến kính đã dàn bệnh phẩm.<br />
<br />
- Bút chì mềm ghi mã số Người bệnh, vị trí chọc hút.<br />
<br />
- Dung dịch cố định bệnh phẩm:          <br />
<br />
+ dung dịch carbowax 2% trong cồn<br />
<br />
+ cồn etanol 95 độ<br />
<br />
- Phẩm nhuộm phiến đồ (Giemsa/Diff - Quik/HE/ PAP…).<br />
<br />
- Các dụng cụ để nhuộm: khay, giá, cốc pha thuốc nhuộm, ống hút.<br />
<br />
- Nước cất, nước sạch để rửa thuốc nhuộm trên phiến kính.<br />
<br />
- Các dung dịch sát khuẩn.<br />
<br />
- Kính hiển vi quang học, bàn có mặt phẳng, đủ rộng để đặt kính hiển vi và viết (1).<br />
<br />
- Phiếu xét nghiệm ghi rõ họ và tên Người bệnh, vị trí lấy dịch, số lượng dịch, màu sắc, thời gian lấy, người thực hiện kỹ thuật, số lượng phiến đồ.<br />
<br />
- Sổ hoặc máy tính ghi lại thông tin của từng Người bệnh, đặc điểm tổn thương và kết quả chẩn đoán.<br />
<br />
- Các sọt rác đựng rác thải y tế, rác thải thường.<br />
<br />
<span style="color: #0000CD;" class="mycode_color"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">III. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH</span></span><br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">1. Lấy bệnh phẩm</span><br />
<br />
- Việc lấy mẫu được thực hiện bởi các bác sĩ lâm sàng và gửi bệnh phẩm về khoa giải phẫu bệnh – tế bào bệnh học. Có thể lấy nước tiểu bài tiết hoặc nước tiểu qua ống thông.<br />
<br />
<span style="font-style: italic;" class="mycode_i"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Yêu cầu:</span></span><br />
<br />
- Lấy nước tiểu bài tiết: không lấy nước tiểu đi lần đầu vào buổi sáng, nên lấy sau lần đi tiểu gần nhất 3-4 giờ, lấy nước tiểu giữa dòng.<br />
<br />
- Lấy trực tiếp vào các ống nghiệm hoặc lọ.<br />
<br />
- Trong trường hợp nghi ngờ có ung thư cổ tử cung phải lấy qua ống thông<br />
<br />
- Trong trường hợp nghi ngờ có ung thư thận, nước tiểu được lấy tại chỗ, mỗi bên thận dùng ống nghiệm riêng đã đánh dấu.<br />
<br />
- Lượng nước tiểu trung bình cần lấy 25-100ml.<br />
<br />
- Nước tiểu vừa lấy ra phải lấy làm xét nghiệm ngay (không quá 1 giờ dù để trong tủ lạnh) nhưng tốt nhất nên cố định ngay (tiền cố định) bằng cách trộn 50 ml nước tiểu với 50 ml cồn 50 độ (hoặc focmol 10% và saponin 2%) để tránh tan rã các tế bào và đánh giá đúng tổn thương.<br />
<br />
- Phải quan sát và ghi rõ màu sắc, tính chất, số lượng nước tiểu vào phiếu xét nghiệm.<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">2. Kỹ thuật tập trung tế bào</span><br />
 <br />
- Nước tiểu lấy ra được ly tâm 10 phút x 2000 vòng/phút.<br />
<br />
- Gạn bỏ phần trong lấy phần cặn.<br />
<br />
- Hút dung dịch carbowax 2% trong cồn cho vào dịch cặn với thể tích tương đương.<br />
<br />
- Cho vào máy trộn để tránh vón tế bào.<br />
<br />
- Đặt thẳng đứng ống dịch trong 10 phút.<br />
<br />
- Ly tâm 10 phút x 2000 vòng/phút.<br />
<br />
- Gạn bỏ phần trong, lấy phần cặn cho vào máy trộn.<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">3. Làm phiến đồ</span><br />
<br />
- Hút dịch cặn bằng pipet tự động và nhỏ lên phiến kính sạch đã ghi rõ mã BN.<br />
<br />
- Dùng phiến kính thứ 2 đè lên dịch cặn và dàn đều, nhẹ tay để bệnh phẩm được dàn mỏng, đều.<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">4. Cố định phiến đồ</span><br />
<br />
- Các phiến đồ để khô trong không khí 10-30 phút trong môi trường sạch, không bụi.<br />
<br />
- Ngâm phiến đồ 10 phút trong cồn 95 độ trước khi nhuộm.<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">5. Nhuộm các phiến đồ</span>: theo một trong các phương pháp nhuộm: Giemsa, Papanicolaou, Diff - Quick hay May Grünwanld Giemsa, Ziehl - Neelsen hoặc HE (như đã nêu ở mục nhuộm phiến đồ tế bào học).<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">6. Nhận định kết quả</span> trên kính hiển vi quang học do bác sĩ giải phẫu bệnh - tế bào bệnh học.<br />
<br />
<span style="color: #0000CD;" class="mycode_color"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">IV. KẾT QUẢ</span></span><br />
<br />
- Các phiến đồ phải có ít nhất một vài tế bào biểu mô đường niệu, không có quá nhiều tế bào thoái hóa.<br />
<br />
- Phiến đồ được dàn mỏng, đều, các tế bào không chồng chất lên nhau.<br />
<br />
- Hình thái các tế bào được bảo tồn tốt.<br />
<br />
- Các tế bào bắt màu rõ ràng, phân biệt được rõ hình thái của nhân và bào tương.<br />
<br />
<span style="color: #0000CD;" class="mycode_color"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">V. NHỮNG SAI SÓT VÀ HƯỚNG XỬ TRÍ</span></span><br />
<br />
- Phiến đồ bị mất tế bào vào trong dịch cố định: cần để khô sau khi dàn 10-30 phút trước khi cố định bằng cồn.<br />
<br />
- Bong bệnh phẩm: rửa nhẹ nhàng, nên dùng phiến kính có phủ chất dính (albumin)<br />
<br />
- Các tế bào dày, chồng chất: lấy lượng dịch vừa đủ, dàn đều tay<br />
<br />
- Tế bào thoái hóa tan rã không nhận định được hình thái nhân và bào tương: dịch lấy ra khỏi cơ thể phải làm xét nghiệm ngay hoặc phải tiền cố định.<br />
 <br />
- Các tế bào bắt màu quá kém: cần cố định tốt và nhuộm đủ thời gian, thuốc nhuộm tốt .<br />
<br />
- Nhuộm quá đậm: tẩy bớt thuốc nhuộm bằng cồn tuyệt đối.<br />
<br />
- Các tế bào bị kéo dài hoặc bị dập nát: cần dàn nhẹ tay.<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><div style="text-align: center;" class="mycode_align">Theo Quyết định Số: 5199 /QĐ-BYT</div></span>]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="color: #FF0000;" class="mycode_color"><div style="text-align: center;" class="mycode_align"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">KỸ THUẬT TẾ BÀO HỌC NƯỚC TIỂU</span></div></span></span><br />
<br />
<br />
<span style="color: #0000CD;" class="mycode_color"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">I. NGUYÊN LÝ</span></span><br />
<br />
Trong nước tiểu chứa các tế bào của thận, đài bể thận, niệu quản, bàng quang, niệu đạo, tiền liệt tuyến, túi tinh cũng như các tế bào từ các tổn thương có trên các cơ quan này bong vào trong nước tiểu. Vì vậy, cần lấy được các tế bào này và nhận định loại tế bào, hình thái, số lượng tế bào trong dịch, sự sắp xếp tế bào, nền phiến đồ dưới kính hiển vi quang học để chẩn đoán bệnh.<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><span style="color: #0000CD;" class="mycode_color">II. CHUẨN BỊ</span></span><br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">1. Người thực hiện</span><br />
<br />
- Bác sĩ giải phẫu bệnh - tế bào bệnh học:	01<br />
<br />
- Kỹ thuật viên giải phẫu bệnh – tế bào bệnh học:	01<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">2. Phương tiện, hóa chất</span><br />
<br />
- Găng tay vô trùng, khẩu trang.<br />
<br />
- Ống hút tự động.<br />
<br />
- Máy ly tâm và các lọ đựng dịch ly tâm<br />
<br />
- Máy trộn (khuấy)<br />
 <br />
- Phiến kính sạch, một đầu mài mờ.<br />
<br />
- Giá để đựng phiến kính đã dàn bệnh phẩm.<br />
<br />
- Bút chì mềm ghi mã số Người bệnh, vị trí chọc hút.<br />
<br />
- Dung dịch cố định bệnh phẩm:          <br />
<br />
+ dung dịch carbowax 2% trong cồn<br />
<br />
+ cồn etanol 95 độ<br />
<br />
- Phẩm nhuộm phiến đồ (Giemsa/Diff - Quik/HE/ PAP…).<br />
<br />
- Các dụng cụ để nhuộm: khay, giá, cốc pha thuốc nhuộm, ống hút.<br />
<br />
- Nước cất, nước sạch để rửa thuốc nhuộm trên phiến kính.<br />
<br />
- Các dung dịch sát khuẩn.<br />
<br />
- Kính hiển vi quang học, bàn có mặt phẳng, đủ rộng để đặt kính hiển vi và viết (1).<br />
<br />
- Phiếu xét nghiệm ghi rõ họ và tên Người bệnh, vị trí lấy dịch, số lượng dịch, màu sắc, thời gian lấy, người thực hiện kỹ thuật, số lượng phiến đồ.<br />
<br />
- Sổ hoặc máy tính ghi lại thông tin của từng Người bệnh, đặc điểm tổn thương và kết quả chẩn đoán.<br />
<br />
- Các sọt rác đựng rác thải y tế, rác thải thường.<br />
<br />
<span style="color: #0000CD;" class="mycode_color"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">III. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH</span></span><br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">1. Lấy bệnh phẩm</span><br />
<br />
- Việc lấy mẫu được thực hiện bởi các bác sĩ lâm sàng và gửi bệnh phẩm về khoa giải phẫu bệnh – tế bào bệnh học. Có thể lấy nước tiểu bài tiết hoặc nước tiểu qua ống thông.<br />
<br />
<span style="font-style: italic;" class="mycode_i"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Yêu cầu:</span></span><br />
<br />
- Lấy nước tiểu bài tiết: không lấy nước tiểu đi lần đầu vào buổi sáng, nên lấy sau lần đi tiểu gần nhất 3-4 giờ, lấy nước tiểu giữa dòng.<br />
<br />
- Lấy trực tiếp vào các ống nghiệm hoặc lọ.<br />
<br />
- Trong trường hợp nghi ngờ có ung thư cổ tử cung phải lấy qua ống thông<br />
<br />
- Trong trường hợp nghi ngờ có ung thư thận, nước tiểu được lấy tại chỗ, mỗi bên thận dùng ống nghiệm riêng đã đánh dấu.<br />
<br />
- Lượng nước tiểu trung bình cần lấy 25-100ml.<br />
<br />
- Nước tiểu vừa lấy ra phải lấy làm xét nghiệm ngay (không quá 1 giờ dù để trong tủ lạnh) nhưng tốt nhất nên cố định ngay (tiền cố định) bằng cách trộn 50 ml nước tiểu với 50 ml cồn 50 độ (hoặc focmol 10% và saponin 2%) để tránh tan rã các tế bào và đánh giá đúng tổn thương.<br />
<br />
- Phải quan sát và ghi rõ màu sắc, tính chất, số lượng nước tiểu vào phiếu xét nghiệm.<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">2. Kỹ thuật tập trung tế bào</span><br />
 <br />
- Nước tiểu lấy ra được ly tâm 10 phút x 2000 vòng/phút.<br />
<br />
- Gạn bỏ phần trong lấy phần cặn.<br />
<br />
- Hút dung dịch carbowax 2% trong cồn cho vào dịch cặn với thể tích tương đương.<br />
<br />
- Cho vào máy trộn để tránh vón tế bào.<br />
<br />
- Đặt thẳng đứng ống dịch trong 10 phút.<br />
<br />
- Ly tâm 10 phút x 2000 vòng/phút.<br />
<br />
- Gạn bỏ phần trong, lấy phần cặn cho vào máy trộn.<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">3. Làm phiến đồ</span><br />
<br />
- Hút dịch cặn bằng pipet tự động và nhỏ lên phiến kính sạch đã ghi rõ mã BN.<br />
<br />
- Dùng phiến kính thứ 2 đè lên dịch cặn và dàn đều, nhẹ tay để bệnh phẩm được dàn mỏng, đều.<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">4. Cố định phiến đồ</span><br />
<br />
- Các phiến đồ để khô trong không khí 10-30 phút trong môi trường sạch, không bụi.<br />
<br />
- Ngâm phiến đồ 10 phút trong cồn 95 độ trước khi nhuộm.<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">5. Nhuộm các phiến đồ</span>: theo một trong các phương pháp nhuộm: Giemsa, Papanicolaou, Diff - Quick hay May Grünwanld Giemsa, Ziehl - Neelsen hoặc HE (như đã nêu ở mục nhuộm phiến đồ tế bào học).<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">6. Nhận định kết quả</span> trên kính hiển vi quang học do bác sĩ giải phẫu bệnh - tế bào bệnh học.<br />
<br />
<span style="color: #0000CD;" class="mycode_color"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">IV. KẾT QUẢ</span></span><br />
<br />
- Các phiến đồ phải có ít nhất một vài tế bào biểu mô đường niệu, không có quá nhiều tế bào thoái hóa.<br />
<br />
- Phiến đồ được dàn mỏng, đều, các tế bào không chồng chất lên nhau.<br />
<br />
- Hình thái các tế bào được bảo tồn tốt.<br />
<br />
- Các tế bào bắt màu rõ ràng, phân biệt được rõ hình thái của nhân và bào tương.<br />
<br />
<span style="color: #0000CD;" class="mycode_color"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">V. NHỮNG SAI SÓT VÀ HƯỚNG XỬ TRÍ</span></span><br />
<br />
- Phiến đồ bị mất tế bào vào trong dịch cố định: cần để khô sau khi dàn 10-30 phút trước khi cố định bằng cồn.<br />
<br />
- Bong bệnh phẩm: rửa nhẹ nhàng, nên dùng phiến kính có phủ chất dính (albumin)<br />
<br />
- Các tế bào dày, chồng chất: lấy lượng dịch vừa đủ, dàn đều tay<br />
<br />
- Tế bào thoái hóa tan rã không nhận định được hình thái nhân và bào tương: dịch lấy ra khỏi cơ thể phải làm xét nghiệm ngay hoặc phải tiền cố định.<br />
 <br />
- Các tế bào bắt màu quá kém: cần cố định tốt và nhuộm đủ thời gian, thuốc nhuộm tốt .<br />
<br />
- Nhuộm quá đậm: tẩy bớt thuốc nhuộm bằng cồn tuyệt đối.<br />
<br />
- Các tế bào bị kéo dài hoặc bị dập nát: cần dàn nhẹ tay.<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><div style="text-align: center;" class="mycode_align">Theo Quyết định Số: 5199 /QĐ-BYT</div></span>]]></content:encoded>
		</item>
		<item>
			<title><![CDATA[Kỹ thuật tế bào học bong các dịch màng bụng, màng phổi, màng tim]]></title>
			<link>https://xetnghiemdakhoa.com/diendan/thread-5590.html</link>
			<pubDate>Fri, 11 Dec 2015 04:01:41 +0000</pubDate>
			<dc:creator><![CDATA[<a href="https://xetnghiemdakhoa.com/diendan/member.php?action=profile&uid=1">tuyenlab</a>]]></dc:creator>
			<guid isPermaLink="false">https://xetnghiemdakhoa.com/diendan/thread-5590.html</guid>
			<description><![CDATA[<span style="color: #FF0000;" class="mycode_color"><span style="font-size: large;" class="mycode_size"><div style="text-align: center;" class="mycode_align"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">KỸ THUẬT TẾ BÀO HỌC BONG CÁC DỊCH MÀNG BỤNG, <br />
MÀNG PHỔI, MÀNG TIM</span></div></span></span><br />
<br />
<br />
<br />
<span style="color: #0000CD;" class="mycode_color"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">I. NGUYÊN LÝ</span></span><br />
<br />
Khi có tràn dịch, trong các dịch chứa các tế bào bong của màng phổi/ màng tim/ màng bụng cũng như các tế bào từ các tổn thương có trên các màng này bong vào trong dịch. Vì vậy, cần lấy được các tế bào này và nhận định loại tế bào, hình thái, số lượng tế bào trong dịch, sự sắp xếp tế bào, nền phiến đồ dưới kính hiển vi quang học để chẩn đoán bệnh.<br />
<br />
<span style="color: #0000CD;" class="mycode_color"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">II. CHUẨN BỊ</span></span><br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">1. Người thực hiện</span><br />
<br />
- Bác sĩ giải phẫu bệnh - tế bào bệnh học:	01<br />
<br />
- Kỹ thuật viên giải phẫu bệnh – tế bào bệnh học:	01<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">2. Phương tiện, hóa chất</span><br />
<br />
- Găng tay vô trùng, khẩu trang.<br />
<br />
- Máy ly tâm.<br />
<br />
- Ống hút (pipet) nhựa hoặc ống hút tự động<br />
<br />
- Phiến kính sạch, một đầu mài mờ.<br />
 <br />
- Giá để đựng phiến đã dàn bệnh phẩm.<br />
<br />
- Bút chì mềm ghi mã số Người bệnh, vị trí chọc hút.<br />
<br />
- Dung dịch cố định bệnh phẩm (cồn etanol 95%).<br />
<br />
- Phẩm nhuộm phiến đồ (Giemsa/Diff - Quik/HE/ PAP, Ziehl -Neelsen…)<br />
<br />
- Các dụng cụ để nhuộm: khay, giá, cốc pha thuốc nhuộm, ống hút<br />
<br />
- Nước cất, nước sạch để rửa thuốc nhuộm trên phiến kính.<br />
<br />
- Các dung dịch sát khuẩn.<br />
<br />
- Kính hiển vi quang học, bàn có mặt phẳng, đủ rộng để đặt kính hiển vi và để viết (1).<br />
<br />
- Phiếu xét nghiệm ghi rõ họ và tên Người bệnh, vị trí lấy dịch, số lượng dịch, màu sắc, thời gian lấy, người thực hiện kỹ thuật, số lượng phiến đồ.<br />
<br />
- Sổ hoặc máy tính ghi lại thông tin của từng Người bệnh, đặc điểm tổn thương, vị trí dịch chọc và kết quả chẩn đoán.<br />
<br />
- Các sọt rác đựng rác thải y tế, rác thải thường.<br />
<br />
<span style="color: #0000CD;" class="mycode_color"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">III. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH</span></span><br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">1. Lấy bệnh phẩm</span><br />
<br />
- Việc hút dịch và lấy dịch được thực hiện bởi các bác sĩ lâm sàng và gửi bệnh phẩm là dịch chọc hút được về khoa giải phẫu bệnh – tế bào bệnh học.<br />
<br />
<span style="font-style: italic;" class="mycode_i"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Yêu cầu:</span></span><br />
<br />
- Dịch chọc hút ra nên gửi ngay, nếu không gửi được ngay phải để trong tủ lạnh 4 độ C (không quá 48 giờ).<br />
<br />
- Dịch phải được đặt trong ống hoặc lọ có sẵn chất chống đông.<br />
<br />
- Số lượng dịch: phải đủ (thường trên 100ml).<br />
<br />
- Phải quan sát và ghi rõ màu sắc, tính chất, số lượng dịch vào phiếu xét nghiệm.<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">2. Kỹ thuật tập trung tế bào</span><br />
<br />
- Dịch để trong tủ lạnh cho lắng cặn, gạn bỏ phần trong, lấy phần cặn cho vào ống nghiệm, đặt vào máy ly tâm với tốc độ 1500 – 2000 vòng/phút x10 phút.<br />
<br />
- Gạn bỏ phần trong bên trên, lấy phần lắng cặn tế bào bên dưới làm phiến đồ.<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">3. Làm phiến đồ</span><br />
<br />
- Lắc nhẹ, đều dịch cặn trong ống<br />
<br />
-  Dùng  ống  hút  hút  dịch  cặn  dưới  ống, nhỏ  lên  các  phiến  kính  sạch  (1-2 giọt/phiến kính) đã ghi sẵn mã Người bệnh.<br />
<br />
- Dùng một phiến kính khác áp trên giọt bệnh phẩm, dàn bệnh phẩm trên các phiến kính để bệnh phẩm được dàn mỏng, đều.<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">4. Cố định phiến đồ</span>: các phiến đồ được để khô 10-30 phút trong không khí ở môi trường sạch, cố định bằng cồn etanol 95% trong 10 phút rồi nhuộm.<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">5. Nhuộm các phiến đồ</span>: theo một trong các phương pháp nhuộm: Giemsa, Papanicolaou, Diff - Quick hay May Grünwanld Giemsa, Ziehl -Neelsen hoặc HE (như đã nêu ở mục nhuộm phiến đồ tế bào học).<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">6. Nhận định kết quả</span> trên kính hiển vi quang học do bác sĩ giải phẫu bệnh - tế bào học.<br />
<br />
<span style="color: #0000CD;" class="mycode_color"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">IV. KẾT QUẢ</span></span><br />
<br />
- Các phiến đồ giàu tế bào, được dàn mỏng, đều, các tế bào không chồng chất lên nhau.<br />
<br />
- Hình thái các tế bào được bảo tồn tốt.<br />
<br />
- Các tế bào bắt màu rõ ràng, phân biệt được rõ hình thái của nhân và bào tương.<br />
<span style="color: #0000CD;" class="mycode_color"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><br />
V. NHỮNG SAI SÓT VÀ HƯỚNG XỬ TRÍ</span></span><br />
<br />
- Phiến đồ bị mất tế bào vào trong dịch cố định: cần để khô sau khi dàn 10-30 phút trước khi cố định bằng cồn.<br />
<br />
- Bong bệnh phẩm: nên rửa thuốc nhuộm dưới vòi nước nhỏ, nên dùng phiến kính đã phủ chất kết dính (albumin).<br />
<br />
- Các tế bào dày, chồng chất: lấy lượng dịch vừa đủ, dàn đều tay<br />
<br />
- Tế bào thoái hóa tan rã không nhận định được hình thái nhân và bào tương: dịch lấy ra khỏi cơ thể nên làm xét nghiệm càng sớm càng tốt hoặc phải để trong tủ lạnh. Phiến đồ sau khi dàn và để khô cần cố định ngay.<br />
<br />
- Các tế bào bắt màu quá kém: cần cố định tốt, nhuộm đủ thời gian, thuốc nhuộm tốt.<br />
<br />
- Nhuộm quá đậm: tẩy bớt thuốc nhuộm bằng cồn tuyệt đối.<br />
<br />
- Các tế bào bị kéo dài hoặc bị dập nát: cần dàn nhẹ tay.<br />
 <br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><div style="text-align: center;" class="mycode_align">Theo Quyết định Số: 5199 /QĐ-BYT</div></span>]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<span style="color: #FF0000;" class="mycode_color"><span style="font-size: large;" class="mycode_size"><div style="text-align: center;" class="mycode_align"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">KỸ THUẬT TẾ BÀO HỌC BONG CÁC DỊCH MÀNG BỤNG, <br />
MÀNG PHỔI, MÀNG TIM</span></div></span></span><br />
<br />
<br />
<br />
<span style="color: #0000CD;" class="mycode_color"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">I. NGUYÊN LÝ</span></span><br />
<br />
Khi có tràn dịch, trong các dịch chứa các tế bào bong của màng phổi/ màng tim/ màng bụng cũng như các tế bào từ các tổn thương có trên các màng này bong vào trong dịch. Vì vậy, cần lấy được các tế bào này và nhận định loại tế bào, hình thái, số lượng tế bào trong dịch, sự sắp xếp tế bào, nền phiến đồ dưới kính hiển vi quang học để chẩn đoán bệnh.<br />
<br />
<span style="color: #0000CD;" class="mycode_color"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">II. CHUẨN BỊ</span></span><br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">1. Người thực hiện</span><br />
<br />
- Bác sĩ giải phẫu bệnh - tế bào bệnh học:	01<br />
<br />
- Kỹ thuật viên giải phẫu bệnh – tế bào bệnh học:	01<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">2. Phương tiện, hóa chất</span><br />
<br />
- Găng tay vô trùng, khẩu trang.<br />
<br />
- Máy ly tâm.<br />
<br />
- Ống hút (pipet) nhựa hoặc ống hút tự động<br />
<br />
- Phiến kính sạch, một đầu mài mờ.<br />
 <br />
- Giá để đựng phiến đã dàn bệnh phẩm.<br />
<br />
- Bút chì mềm ghi mã số Người bệnh, vị trí chọc hút.<br />
<br />
- Dung dịch cố định bệnh phẩm (cồn etanol 95%).<br />
<br />
- Phẩm nhuộm phiến đồ (Giemsa/Diff - Quik/HE/ PAP, Ziehl -Neelsen…)<br />
<br />
- Các dụng cụ để nhuộm: khay, giá, cốc pha thuốc nhuộm, ống hút<br />
<br />
- Nước cất, nước sạch để rửa thuốc nhuộm trên phiến kính.<br />
<br />
- Các dung dịch sát khuẩn.<br />
<br />
- Kính hiển vi quang học, bàn có mặt phẳng, đủ rộng để đặt kính hiển vi và để viết (1).<br />
<br />
- Phiếu xét nghiệm ghi rõ họ và tên Người bệnh, vị trí lấy dịch, số lượng dịch, màu sắc, thời gian lấy, người thực hiện kỹ thuật, số lượng phiến đồ.<br />
<br />
- Sổ hoặc máy tính ghi lại thông tin của từng Người bệnh, đặc điểm tổn thương, vị trí dịch chọc và kết quả chẩn đoán.<br />
<br />
- Các sọt rác đựng rác thải y tế, rác thải thường.<br />
<br />
<span style="color: #0000CD;" class="mycode_color"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">III. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH</span></span><br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">1. Lấy bệnh phẩm</span><br />
<br />
- Việc hút dịch và lấy dịch được thực hiện bởi các bác sĩ lâm sàng và gửi bệnh phẩm là dịch chọc hút được về khoa giải phẫu bệnh – tế bào bệnh học.<br />
<br />
<span style="font-style: italic;" class="mycode_i"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Yêu cầu:</span></span><br />
<br />
- Dịch chọc hút ra nên gửi ngay, nếu không gửi được ngay phải để trong tủ lạnh 4 độ C (không quá 48 giờ).<br />
<br />
- Dịch phải được đặt trong ống hoặc lọ có sẵn chất chống đông.<br />
<br />
- Số lượng dịch: phải đủ (thường trên 100ml).<br />
<br />
- Phải quan sát và ghi rõ màu sắc, tính chất, số lượng dịch vào phiếu xét nghiệm.<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">2. Kỹ thuật tập trung tế bào</span><br />
<br />
- Dịch để trong tủ lạnh cho lắng cặn, gạn bỏ phần trong, lấy phần cặn cho vào ống nghiệm, đặt vào máy ly tâm với tốc độ 1500 – 2000 vòng/phút x10 phút.<br />
<br />
- Gạn bỏ phần trong bên trên, lấy phần lắng cặn tế bào bên dưới làm phiến đồ.<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">3. Làm phiến đồ</span><br />
<br />
- Lắc nhẹ, đều dịch cặn trong ống<br />
<br />
-  Dùng  ống  hút  hút  dịch  cặn  dưới  ống, nhỏ  lên  các  phiến  kính  sạch  (1-2 giọt/phiến kính) đã ghi sẵn mã Người bệnh.<br />
<br />
- Dùng một phiến kính khác áp trên giọt bệnh phẩm, dàn bệnh phẩm trên các phiến kính để bệnh phẩm được dàn mỏng, đều.<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">4. Cố định phiến đồ</span>: các phiến đồ được để khô 10-30 phút trong không khí ở môi trường sạch, cố định bằng cồn etanol 95% trong 10 phút rồi nhuộm.<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">5. Nhuộm các phiến đồ</span>: theo một trong các phương pháp nhuộm: Giemsa, Papanicolaou, Diff - Quick hay May Grünwanld Giemsa, Ziehl -Neelsen hoặc HE (như đã nêu ở mục nhuộm phiến đồ tế bào học).<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">6. Nhận định kết quả</span> trên kính hiển vi quang học do bác sĩ giải phẫu bệnh - tế bào học.<br />
<br />
<span style="color: #0000CD;" class="mycode_color"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">IV. KẾT QUẢ</span></span><br />
<br />
- Các phiến đồ giàu tế bào, được dàn mỏng, đều, các tế bào không chồng chất lên nhau.<br />
<br />
- Hình thái các tế bào được bảo tồn tốt.<br />
<br />
- Các tế bào bắt màu rõ ràng, phân biệt được rõ hình thái của nhân và bào tương.<br />
<span style="color: #0000CD;" class="mycode_color"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><br />
V. NHỮNG SAI SÓT VÀ HƯỚNG XỬ TRÍ</span></span><br />
<br />
- Phiến đồ bị mất tế bào vào trong dịch cố định: cần để khô sau khi dàn 10-30 phút trước khi cố định bằng cồn.<br />
<br />
- Bong bệnh phẩm: nên rửa thuốc nhuộm dưới vòi nước nhỏ, nên dùng phiến kính đã phủ chất kết dính (albumin).<br />
<br />
- Các tế bào dày, chồng chất: lấy lượng dịch vừa đủ, dàn đều tay<br />
<br />
- Tế bào thoái hóa tan rã không nhận định được hình thái nhân và bào tương: dịch lấy ra khỏi cơ thể nên làm xét nghiệm càng sớm càng tốt hoặc phải để trong tủ lạnh. Phiến đồ sau khi dàn và để khô cần cố định ngay.<br />
<br />
- Các tế bào bắt màu quá kém: cần cố định tốt, nhuộm đủ thời gian, thuốc nhuộm tốt.<br />
<br />
- Nhuộm quá đậm: tẩy bớt thuốc nhuộm bằng cồn tuyệt đối.<br />
<br />
- Các tế bào bị kéo dài hoặc bị dập nát: cần dàn nhẹ tay.<br />
 <br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><div style="text-align: center;" class="mycode_align">Theo Quyết định Số: 5199 /QĐ-BYT</div></span>]]></content:encoded>
		</item>
		<item>
			<title><![CDATA[Chọc hút bằng kim nhỏ tinh hoàn]]></title>
			<link>https://xetnghiemdakhoa.com/diendan/thread-5589.html</link>
			<pubDate>Thu, 10 Dec 2015 04:02:16 +0000</pubDate>
			<dc:creator><![CDATA[<a href="https://xetnghiemdakhoa.com/diendan/member.php?action=profile&uid=1">tuyenlab</a>]]></dc:creator>
			<guid isPermaLink="false">https://xetnghiemdakhoa.com/diendan/thread-5589.html</guid>
			<description><![CDATA[<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="color: #FF0000;" class="mycode_color"><div style="text-align: center;" class="mycode_align"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">CHỌC HÚT BẰNG KIM NHỎ TINH HOÀN</span></div></span></span><br />
<br />
<br />
<br />
<span style="color: #0000CD;" class="mycode_color"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">I. NGUYÊN LÝ</span></span><br />
<br />
Dùng bơm tiêm gắn kim nhỏ xuyên kim qua da vào tinh hoàn hoặc vùng tổn thương, hút với áp lực âm để các tế bào từ mô tinh hoàn hoặc mô tổn thương vào trong kim, phụt chất dịch lấy được trên phiến kính, cố định, nhuộm, nhận định hình thái tế bào, sự sắp xếp tế bào, nền phiến đồ dưới kính hiển vi quang học để chẩn đoán bệnh.<br />
<br />
<span style="color: #0000CD;" class="mycode_color"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">II. CHUẨN BỊ</span></span><br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">1. Người thực hiện</span><br />
<br />
- Bác sĩ giải phẫu bệnh - tế bào bệnh học hoặc bác sĩ lâm sàng đã được đào tạo về chọc hút kim nhỏ: 01<br />
<br />
- Kỹ thuật viên giải phẫu bệnh – tế bào bệnh học: 01<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">2. Phương tiện, hóa chất</span><br />
<br />
- Phòng FNA từ 15-20 m2, đủ ánh sáng, thoáng, có vòi nước, chậu rửa và bàn để dụng cụ nhuộm.<br />
<br />
- Bàn để dụng cụ (1), ghế ngồi cho thầy thuốc (2) và ghế ngồi cho Người bệnh (1), giường Người bệnh nằm (1), gối kê gáy Người bệnh (1).<br />
<br />
- Bông sạch, cồn iod, găng tay vô trùng, khẩu trang, băng dính y tế.<br />
<br />
- Kẹp không mấu (1), kéo (1).<br />
<br />
- Hộp đựng bông cắt nhỏ vô trùng (1), hộp đựng bông cồn (1) để sát trùng vùng chọc.<br />
<br />
- Bơm tiêm 10ml hoặc 20ml, kim các cỡ từ 25 G đến 21G.<br />
<br />
- Dụng cụ gắn bơm tiêm để chọc hút (1).<br />
<br />
-Thuốc gây tê tại chỗ: lidocain  5% (1 ống cho 1 Người bệnh).<br />
<br />
- Hộp bằng thép không rỉ đựng bơm, kim tiêm sạch.<br />
<br />
- Hộp đựng kim đã dùng, dụng cụ đựng bơm đã sử dụng, dụng cụ đựng bông đã dùng.<br />
<br />
- Phiến kính sạch, một đầu mài mờ.<br />
<br />
- Giá để đựng phiến kính đã dàn bệnh phẩm.<br />
<br />
- Bút chì mềm ghi mã số Người bệnh, vị trí chọc hút.<br />
<br />
- Dung dịch cố định bệnh phẩm (cồn tuyệt đối hoặc cồn/ete tỷ lệ 1/1).<br />
<br />
- Phẩm nhuộm phiến đồ (Giemsa/Diff - Quik/HE/ PAP…)<br />
<br />
- Các dụng cụ để nhuộm: khay, giá, cốc pha thuốc nhuộm, ống hút<br />
<br />
- Nước cất, nước sạch để rửa thuốc nhuộm trên phiến kính.<br />
<br />
- Các dung dịch sát khuẩn.<br />
<br />
- Kính hiển vi quang học, bàn có mặt phẳng, đủ rộng để đặt kính hiển vi và để viết (1).<br />
<br />
- Phiếu xét nghiệm ghi rõ họ và tên Người bệnh, người thực hiện kỹ thuật.<br />
<br />
- Sổ hoặc máy tính ghi lại thông tin của từng Người bệnh, đặc điểm tổn thương, vị trí chọc hút, dịch chọc và kết quả chẩn đoán.<br />
<br />
- Hộp thuốc chống sốc, ống nghe, máy đo huyết áp.<br />
<br />
- Các sọt rác đựng rác thải y tế, rác thải thường.<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">3. Chuẩn bị Người bệnh </span>(với các Người bệnh tỉnh táo, giao tiếp được với thầy thuốc)<br />
<br />
- Giải thích cho Người  bệnh (hoặc người nhà Người  bệnh) về qui trình thực hiện, mục đích, nguy cơ, lợi ích để Người bệnh yên tâm và hợp tác làm xét nghiệm.<br />
<br />
- Khai thác tiền sử bệnh và các triệu chứng lâm sàng, cận lâm sàng.<br />
<br />
- Khám Người bệnh, đánh giá độ to hay nhỏ, mật độ, có tổn thương ... của tinh hoàn, mào tinh (kể cả màu sắc, kích thước, mật độ, sự di động) để xác định vị trí cần chọc hút.<br />
 <br />
<span style="color: #0000CD;" class="mycode_color"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">III. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH</span></span><br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">1. Lấy bệnh phẩm</span><br />
<br />
+ NB nằm ngửa trên gường<br />
<br />
+ Bộc lộ vị trí cần chọc hút<br />
<br />
+ Sát trùng vùng cần chọc hút bằng cồn iod.<br />
<br />
+ Gây tê trong da bìu.<br />
<br />
+ Chọc hút để lấy bệnh phẩm: cố định vị trí cần chọc bằng hai ngón bàn tay trái, tay phải cầm kim có gắn bơm tiêm đâm qua da vào vùng tinh hoàn cần chọc, hút dưới áp lực âm để dịch chọc vào trong lòng kim, trước khi rút mũi kim ra cần giải phóng áp lực âm, rút nhanh kim qua da. Có thể hút nhiều vị trí.<br />
<br />
+ Sát trùng lại vị trí đã chọc hút.<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">2. Làm phiến đồ</span><br />
<br />
+ Tháo nhanh kim ra khỏi bơm tiêm (nếu chỉ hút được ít bệnh phẩm).<br />
<br />
+ Kéo pittông xuống để lấy không khí vào bơm tiêm tạo áp lực âm sau khi lắp lại kim.<br />
<br />
+ Lắp lại kim vào bơm tiêm.<br />
<br />
+ Nhanh chóng phụt dịch chọc ra các phiến kính đã ghi sẵn mã số Người bệnh.<br />
<br />
+ Dùng một phiến kính khác dàn bệnh phẩm trên các phiến kính có bệnh phẩm để bệnh phẩm được dàn mỏng, đều.<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">3. Cố định phiến đồ</span>: bằng một trong các phương pháp cố định phiến đồ tế bào học (đã nêu ở phần cố định phiến đồ).<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">4. Nhuộm các phiến đồ</span>: theo một trong các phương pháp nhuộm: Giemsa, Papanicolaou, Diff Quick hay May Grünwanld Giemsa hoặc HE (như đã nêu ở mục nhuộm phiến đồ tế bào học).<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">5. Nhận định kết quả</span>: trên kính hiển vi quang học do bác sĩ giải phẫu bệnh - tế<br />
bào bệnh học.<br />
<br />
<span style="color: #0000CD;" class="mycode_color"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">IV. KẾT QUẢ</span></span><br />
<br />
- Phiến đồ chọc hút phải lấy được trúng, đủ các thành phần tế bào của tinh hoàn và/hoặc mô tổn thương, đủ để chẩn đoán.<br />
<br />
- Các phiến đồ được dàn mỏng, đều.<br />
<br />
- Các tế bào được bảo tồn tốt.<br />
<br />
- Các tế bào bắt màu rõ ràng, phân biệt được rõ hình thái của nhân và bào tương.<br />
<br />
<span style="color: #0000CD;" class="mycode_color"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">V. NHỮNG SAI SÓT VÀ HƯỚNG XỬ TRÍ</span></span><br />
<br />
- Phiến đồ không thỏa đáng:<br />
<br />
+ Quá nghèo tế bào hoặc không lấy được tế bào của tổn thương:<br />
 <br />
Do mũi kim chọc quá nông hoặc quá sâu: cần đâm mũi kim trúng tổn thương, hoặc không cố định tốt vùng cần chọc trong khi hút: cần ấn ngón tay giữ chặt vùng cần chọc.<br />
<br />
+ Quá nhiều hồng cầu: không đổi hướng mũi kim khi kim đã đâm vào mô, tránh chảy máu khi chọc hoặc chọc thêm 1 mũi ở vị trí khác (khối &gt;1,5cm) nếu thấy nhiều máu.<br />
<br />
+ Phiến đồ dàn quá dày hoặc kéo quá mạnh làm các tế bào chồng chất hoặc bị kéo dài, nát: cần phụt một lượng vừa đủ ra mỗi phiến kính và dàn nhẹ nhàng, đều tay.<br />
<br />
+ Cố định kém làm tế bào thoái hóa không nhận định được hình thái nhân và bào tương: cần lặp lại xét nghiệm, cố định ngay sau khi dàn phiến đồ.<br />
<br />
+ Các tế bào bắt màu quá kém: cần nhuộm đủ thời gian và cố định phiến đồ tốt hoặc kiểm tra thuốc nhuộm.<br />
<br />
- Người bệnh không hợp tác: thuyết phục giải thích.<br />
<br />
- Chảy máu nhỏ tại nơi chọc hút: chỉ cần băng ép lại.<br />
<br />
- Dịch chọc bị khô trong lòng kim hoặc trong đốc kim hoặc khô trên phiến kính trước khi dàn: chọc hút nhanh, phụt nhanh ra phiến kính đã chuẩn bị sẵn và dàn ngay, hoặc bơm nước muối sinh lý để rửa kim lấy dịch làm phiến đồ.<br />
<br />
- Chọc hút vào vị trí ngoài tổn thương (mạch máu, thần kinh, …): rút ngay kim ra, cố định tốt vị trí cần chọc hút và chọc hút lại.<br />
<br />
- Nên yêu cầu Người  bệnh không nhịn ăn trước khi tiến hành thủ thuật. Giải thích để Người bệnh yên tâm. Nếu Người bệnh bị choáng trong hoặc sau khi chọc: nhanh chóng cho Người bệnh nằm xuống gường và xử trí chống choáng.<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><div style="text-align: center;" class="mycode_align">Theo Quyết định Số: 5199 /QĐ-BYT</div></span>]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="color: #FF0000;" class="mycode_color"><div style="text-align: center;" class="mycode_align"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">CHỌC HÚT BẰNG KIM NHỎ TINH HOÀN</span></div></span></span><br />
<br />
<br />
<br />
<span style="color: #0000CD;" class="mycode_color"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">I. NGUYÊN LÝ</span></span><br />
<br />
Dùng bơm tiêm gắn kim nhỏ xuyên kim qua da vào tinh hoàn hoặc vùng tổn thương, hút với áp lực âm để các tế bào từ mô tinh hoàn hoặc mô tổn thương vào trong kim, phụt chất dịch lấy được trên phiến kính, cố định, nhuộm, nhận định hình thái tế bào, sự sắp xếp tế bào, nền phiến đồ dưới kính hiển vi quang học để chẩn đoán bệnh.<br />
<br />
<span style="color: #0000CD;" class="mycode_color"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">II. CHUẨN BỊ</span></span><br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">1. Người thực hiện</span><br />
<br />
- Bác sĩ giải phẫu bệnh - tế bào bệnh học hoặc bác sĩ lâm sàng đã được đào tạo về chọc hút kim nhỏ: 01<br />
<br />
- Kỹ thuật viên giải phẫu bệnh – tế bào bệnh học: 01<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">2. Phương tiện, hóa chất</span><br />
<br />
- Phòng FNA từ 15-20 m2, đủ ánh sáng, thoáng, có vòi nước, chậu rửa và bàn để dụng cụ nhuộm.<br />
<br />
- Bàn để dụng cụ (1), ghế ngồi cho thầy thuốc (2) và ghế ngồi cho Người bệnh (1), giường Người bệnh nằm (1), gối kê gáy Người bệnh (1).<br />
<br />
- Bông sạch, cồn iod, găng tay vô trùng, khẩu trang, băng dính y tế.<br />
<br />
- Kẹp không mấu (1), kéo (1).<br />
<br />
- Hộp đựng bông cắt nhỏ vô trùng (1), hộp đựng bông cồn (1) để sát trùng vùng chọc.<br />
<br />
- Bơm tiêm 10ml hoặc 20ml, kim các cỡ từ 25 G đến 21G.<br />
<br />
- Dụng cụ gắn bơm tiêm để chọc hút (1).<br />
<br />
-Thuốc gây tê tại chỗ: lidocain  5% (1 ống cho 1 Người bệnh).<br />
<br />
- Hộp bằng thép không rỉ đựng bơm, kim tiêm sạch.<br />
<br />
- Hộp đựng kim đã dùng, dụng cụ đựng bơm đã sử dụng, dụng cụ đựng bông đã dùng.<br />
<br />
- Phiến kính sạch, một đầu mài mờ.<br />
<br />
- Giá để đựng phiến kính đã dàn bệnh phẩm.<br />
<br />
- Bút chì mềm ghi mã số Người bệnh, vị trí chọc hút.<br />
<br />
- Dung dịch cố định bệnh phẩm (cồn tuyệt đối hoặc cồn/ete tỷ lệ 1/1).<br />
<br />
- Phẩm nhuộm phiến đồ (Giemsa/Diff - Quik/HE/ PAP…)<br />
<br />
- Các dụng cụ để nhuộm: khay, giá, cốc pha thuốc nhuộm, ống hút<br />
<br />
- Nước cất, nước sạch để rửa thuốc nhuộm trên phiến kính.<br />
<br />
- Các dung dịch sát khuẩn.<br />
<br />
- Kính hiển vi quang học, bàn có mặt phẳng, đủ rộng để đặt kính hiển vi và để viết (1).<br />
<br />
- Phiếu xét nghiệm ghi rõ họ và tên Người bệnh, người thực hiện kỹ thuật.<br />
<br />
- Sổ hoặc máy tính ghi lại thông tin của từng Người bệnh, đặc điểm tổn thương, vị trí chọc hút, dịch chọc và kết quả chẩn đoán.<br />
<br />
- Hộp thuốc chống sốc, ống nghe, máy đo huyết áp.<br />
<br />
- Các sọt rác đựng rác thải y tế, rác thải thường.<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">3. Chuẩn bị Người bệnh </span>(với các Người bệnh tỉnh táo, giao tiếp được với thầy thuốc)<br />
<br />
- Giải thích cho Người  bệnh (hoặc người nhà Người  bệnh) về qui trình thực hiện, mục đích, nguy cơ, lợi ích để Người bệnh yên tâm và hợp tác làm xét nghiệm.<br />
<br />
- Khai thác tiền sử bệnh và các triệu chứng lâm sàng, cận lâm sàng.<br />
<br />
- Khám Người bệnh, đánh giá độ to hay nhỏ, mật độ, có tổn thương ... của tinh hoàn, mào tinh (kể cả màu sắc, kích thước, mật độ, sự di động) để xác định vị trí cần chọc hút.<br />
 <br />
<span style="color: #0000CD;" class="mycode_color"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">III. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH</span></span><br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">1. Lấy bệnh phẩm</span><br />
<br />
+ NB nằm ngửa trên gường<br />
<br />
+ Bộc lộ vị trí cần chọc hút<br />
<br />
+ Sát trùng vùng cần chọc hút bằng cồn iod.<br />
<br />
+ Gây tê trong da bìu.<br />
<br />
+ Chọc hút để lấy bệnh phẩm: cố định vị trí cần chọc bằng hai ngón bàn tay trái, tay phải cầm kim có gắn bơm tiêm đâm qua da vào vùng tinh hoàn cần chọc, hút dưới áp lực âm để dịch chọc vào trong lòng kim, trước khi rút mũi kim ra cần giải phóng áp lực âm, rút nhanh kim qua da. Có thể hút nhiều vị trí.<br />
<br />
+ Sát trùng lại vị trí đã chọc hút.<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">2. Làm phiến đồ</span><br />
<br />
+ Tháo nhanh kim ra khỏi bơm tiêm (nếu chỉ hút được ít bệnh phẩm).<br />
<br />
+ Kéo pittông xuống để lấy không khí vào bơm tiêm tạo áp lực âm sau khi lắp lại kim.<br />
<br />
+ Lắp lại kim vào bơm tiêm.<br />
<br />
+ Nhanh chóng phụt dịch chọc ra các phiến kính đã ghi sẵn mã số Người bệnh.<br />
<br />
+ Dùng một phiến kính khác dàn bệnh phẩm trên các phiến kính có bệnh phẩm để bệnh phẩm được dàn mỏng, đều.<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">3. Cố định phiến đồ</span>: bằng một trong các phương pháp cố định phiến đồ tế bào học (đã nêu ở phần cố định phiến đồ).<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">4. Nhuộm các phiến đồ</span>: theo một trong các phương pháp nhuộm: Giemsa, Papanicolaou, Diff Quick hay May Grünwanld Giemsa hoặc HE (như đã nêu ở mục nhuộm phiến đồ tế bào học).<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">5. Nhận định kết quả</span>: trên kính hiển vi quang học do bác sĩ giải phẫu bệnh - tế<br />
bào bệnh học.<br />
<br />
<span style="color: #0000CD;" class="mycode_color"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">IV. KẾT QUẢ</span></span><br />
<br />
- Phiến đồ chọc hút phải lấy được trúng, đủ các thành phần tế bào của tinh hoàn và/hoặc mô tổn thương, đủ để chẩn đoán.<br />
<br />
- Các phiến đồ được dàn mỏng, đều.<br />
<br />
- Các tế bào được bảo tồn tốt.<br />
<br />
- Các tế bào bắt màu rõ ràng, phân biệt được rõ hình thái của nhân và bào tương.<br />
<br />
<span style="color: #0000CD;" class="mycode_color"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">V. NHỮNG SAI SÓT VÀ HƯỚNG XỬ TRÍ</span></span><br />
<br />
- Phiến đồ không thỏa đáng:<br />
<br />
+ Quá nghèo tế bào hoặc không lấy được tế bào của tổn thương:<br />
 <br />
Do mũi kim chọc quá nông hoặc quá sâu: cần đâm mũi kim trúng tổn thương, hoặc không cố định tốt vùng cần chọc trong khi hút: cần ấn ngón tay giữ chặt vùng cần chọc.<br />
<br />
+ Quá nhiều hồng cầu: không đổi hướng mũi kim khi kim đã đâm vào mô, tránh chảy máu khi chọc hoặc chọc thêm 1 mũi ở vị trí khác (khối &gt;1,5cm) nếu thấy nhiều máu.<br />
<br />
+ Phiến đồ dàn quá dày hoặc kéo quá mạnh làm các tế bào chồng chất hoặc bị kéo dài, nát: cần phụt một lượng vừa đủ ra mỗi phiến kính và dàn nhẹ nhàng, đều tay.<br />
<br />
+ Cố định kém làm tế bào thoái hóa không nhận định được hình thái nhân và bào tương: cần lặp lại xét nghiệm, cố định ngay sau khi dàn phiến đồ.<br />
<br />
+ Các tế bào bắt màu quá kém: cần nhuộm đủ thời gian và cố định phiến đồ tốt hoặc kiểm tra thuốc nhuộm.<br />
<br />
- Người bệnh không hợp tác: thuyết phục giải thích.<br />
<br />
- Chảy máu nhỏ tại nơi chọc hút: chỉ cần băng ép lại.<br />
<br />
- Dịch chọc bị khô trong lòng kim hoặc trong đốc kim hoặc khô trên phiến kính trước khi dàn: chọc hút nhanh, phụt nhanh ra phiến kính đã chuẩn bị sẵn và dàn ngay, hoặc bơm nước muối sinh lý để rửa kim lấy dịch làm phiến đồ.<br />
<br />
- Chọc hút vào vị trí ngoài tổn thương (mạch máu, thần kinh, …): rút ngay kim ra, cố định tốt vị trí cần chọc hút và chọc hút lại.<br />
<br />
- Nên yêu cầu Người  bệnh không nhịn ăn trước khi tiến hành thủ thuật. Giải thích để Người bệnh yên tâm. Nếu Người bệnh bị choáng trong hoặc sau khi chọc: nhanh chóng cho Người bệnh nằm xuống gường và xử trí chống choáng.<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><div style="text-align: center;" class="mycode_align">Theo Quyết định Số: 5199 /QĐ-BYT</div></span>]]></content:encoded>
		</item>
		<item>
			<title><![CDATA[Chọc hút bằng kim nhỏ mào tinh hoàn]]></title>
			<link>https://xetnghiemdakhoa.com/diendan/thread-5588.html</link>
			<pubDate>Thu, 10 Dec 2015 03:58:04 +0000</pubDate>
			<dc:creator><![CDATA[<a href="https://xetnghiemdakhoa.com/diendan/member.php?action=profile&uid=1">tuyenlab</a>]]></dc:creator>
			<guid isPermaLink="false">https://xetnghiemdakhoa.com/diendan/thread-5588.html</guid>
			<description><![CDATA[<span style="color: #FF0000;" class="mycode_color"><span style="font-size: large;" class="mycode_size"><div style="text-align: center;" class="mycode_align"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">CHỌC HÚT BẰNG KIM NHỎ MÀO TINH HOÀN</span></div></span></span><br />
<br />
<br />
<br />
<span style="color: #0000CD;" class="mycode_color"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">I. NGUYÊN LÝ</span></span><br />
<br />
Dùng bơm tiêm gắn kim tiêm nhỏ đưa kim qua da vào vùng tổn thương và/hoặc mào tinh, hút với áp lực âm để các thành phần trong mào tinh và/hoặc của tổn thương vào trong kim, phụt chất dịch lấy được trên phiến kính, cố định, nhuộm, nhận định hình thái, sự sắp xếp các thành phần hữu hình, nền phiến đồ dưới kính hiển vi quang học để xác định mào tinh có hay không có tinh trùng (trong chẩn đoán vô sinh nam) và/hoặc loại tổn thương mào tinh.<br />
<br />
<span style="color: #0000CD;" class="mycode_color"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">II. CHUẨN BỊ</span></span><br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">1. Người thực hiện</span><br />
<br />
- Bác sĩ giải phẫu bệnh - tế bào bệnh học hoặc bác sĩ lâm sàng đã được đào tạo về chọc hút kim nhỏ: 01<br />
<br />
- Kỹ thuật viên giải phẫu bệnh – tế bào bệnh học: 01<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">2. Phương tiện, hóa chất</span><br />
<br />
- Phòng để thực hiện kỹ thuật từ 15-20 m2, đủ ánh sáng, thoáng, có vòi nước, chậu rửa và bàn để dụng cụ nhuộm.<br />
 <br />
- Bàn để dụng cụ (1), ghế ngồi cho bác sĩ và kỹ thuật viên (2) và ghế ngồi cho BN (1), giường BN nằm (1), gối kê gáy Người bệnh (1).<br />
<br />
- Bông sạch, cồn iod, găng tay vô trùng, khẩu trang, băng dính y tế.<br />
<br />
- Kẹp không mấu (1), kéo (1).<br />
<br />
- Hộp đựng bông cắt nhỏ vô trùng (1), hộp đựng bông cồn để sát trùng vùng chọc (1).<br />
<br />
- Bơm tiêm 10ml hoặc 20ml, kim các cỡ từ 25G đến 21G.<br />
<br />
- Thuốc gây tê tại chỗ: lidocain 5% (1 ống cho một Người bệnh).<br />
<br />
- Dụng cụ gắn bơm tiêm để chọc hút (1).<br />
<br />
- Hộp bằng thép không rỉ đựng bơm, kim tiêm sạch.<br />
<br />
- Hộp đựng kim đã dùng, dụng cụ đựng bơm đã sử dụng, dụng cụ đựng bông đã dùng.<br />
<br />
- Phiến kính sạch, một đầu mài mờ để ghi mã số Người bệnh.<br />
<br />
- Giá để đựng phiến kính đã dàn bệnh phẩm (phiến đồ).<br />
<br />
- Bút chì mềm ghi mã số Người bệnh, vị trí chọc hút trên phiến kính.<br />
<br />
- Dung dịch cố định bệnh phẩm (cồn tuyệt đối hoặc cồn/ete tỷ lệ 1/1).<br />
<br />
- Phẩm nhuộm phiến đồ (Giemsa/Diff - Quik/HE/ PAP…)<br />
<br />
- Các dụng cụ để nhuộm: khay, giá, cốc pha thuốc nhuộm, ống hút<br />
<br />
- Nước cất, nước sạch để rửa thuốc nhuộm trên phiến kính.<br />
<br />
- Các dung dịch sát khuẩn.<br />
<br />
- Kính hiển vi quang học, bàn có mặt phẳng, đủ rộng để đặt kính hiển vi và để viết (1).<br />
<br />
- Phiếu xét nghiệm ghi rõ họ và tên Người bệnh, người thực hiện kỹ thuật, vị trí chọc hút, dịch chọc và kết quả chẩn đoán.<br />
<br />
- Sổ hoặc máy tính ghi lại thông tin của từng Người bệnh, đặc điểm tổn thương, vị trí chọc hút, dịch chọc và kết quả chẩn đoán.<br />
<br />
- Hộp thuốc chống sốc, ống nghe, máy đo huyết áp.<br />
<br />
- Các sọt rác đựng rác thải y tế, rác thải thường.<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">3. Chuẩn bị Người bệnh (với các Người bệnh tỉnh táo, giao tiếp được với thầy thuốc)</span><br />
<br />
- Giải thích cho Người bệnh (hoặc người nhà Người  bệnh) về qui trình thực hiện, mục đích, nguy cơ, lợi ích để Người bệnh yên tâm và hợp tác làm xét nghiệm.<br />
<br />
- Khai thác tiền sử bệnh và các triệu chứng lâm sàng, cận lâm sàng.<br />
 <br />
- Khám Người bệnh xác định vị trí cần chọc hút, màu sắc, số lượng, mật độ, kích thước, sự di động.<br />
<br />
<span style="color: #0000CD;" class="mycode_color"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">III. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH</span></span><br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">1. Lấy bệnh phẩm</span><br />
<br />
+ Người bệnh nằm ngửa trên gường.<br />
<br />
+ Bộc lộ vị trí cần chọc hút.<br />
<br />
+ Sát trùng vùng cần chọc hút bằng cồn iod.<br />
<br />
+ Gây tê trong da tại vị trí cần chọc hút.<br />
<br />
+ Chọc hút để lấy bệnh phẩm: cố định vị trí cần chọc bằng hai ngón bàn tay trái, tay phải cầm kim có gắn bơm tiêm đâm qua da vào mào tinh hoặc vùng tổn thương, hút dưới áp lực âm để dịch chọc vào lòng kim, trước khi rút mũi kim ra khỏi vùng chọc cần giải phóng áp lực âm, rút nhanh kim qua da. Có thể hút nhiều vị trí nếu cần thiết.<br />
<br />
+ Sát trùng lại vị trí đã chọc hút.<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">2. Làm phiến đồ</span><br />
<br />
+ Tháo nhanh kim ra khỏi bơm tiêm (nếu chỉ hút được ít bệnh phẩm).<br />
<br />
+ Kéo pittông xuống để lấy không khí vào bơm tiêm tạo áp lực.<br />
<br />
+ Lắp lại kim vào bơm tiêm.<br />
<br />
+ Phụt thật nhanh dịch chọc ra các phiến kính đã ghi sẵn mã số Người bệnh.<br />
<br />
+ Dùng một phiến kính khác dàn bệnh phẩm trên các phiến kính có bệnh phẩm để bệnh phẩm được dàn mỏng, đều.<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">3. Cố định phiến đồ:</span> bằng một trong các phương pháp cố định phiến đồ tế bào học (đã nêu ở phần cố định phiến đồ).<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">4. Nhuộm các phiến đồ:</span> theo một trong các phương pháp nhuộm: Giemsa, Papanicolaou, Diff - Quick hay May Grünwanld Giemsa hoặc HE (như đã nêu ở mục nhuộm phiến đồ tế bào học).<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">5. Nhận định kết quả:</span> trên kính hiển vi quang học do bác sĩ giải phẫu bệnh - tế<br />
bào bệnh học.<br />
<br />
<span style="color: #0000CD;" class="mycode_color"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">IV. KẾT QUẢ</span></span><br />
<br />
- Phiến đồ chọc hút phải lấy được trúng, đủ các thành phần hữu hình của mào tinh hoặc mô tổn thương.<br />
<br />
- Các phiến đồ được dàn mỏng, đều.<br />
<br />
- Các tế bào được bảo tồn tốt.<br />
<br />
- Các tế bào bắt màu rõ ràng, phân biệt được rõ hình thái của nhân và bào tương.<br />
<br />
<span style="color: #0000CD;" class="mycode_color"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">V. NHỮNG SAI SÓT VÀ HƯỚNG XỬ TRÍ</span></span><br />
 <br />
- Phiến đồ không thỏa đáng:<br />
<br />
+ Quá nghèo tế bào hoặc không lấy được tế bào của tổn thương:<br />
<br />
Do mũi kim chọc quá nông hoặc quá sâu: cần đâm mũi kim trúng tổn thương, hoặc không cố định tốt vùng cần chọc trong khi hút: cần ấn ngón tay giữ chặt vùng cần chọc.<br />
<br />
+ Quá nhiều hồng cầu: không đổi hướng mũi kim khi kim đã đâm vào mô, tránh chảy máu khi chọc hoặc chọc thêm 1 mũi ở vị trí khác (khối &gt;1,5cm) nếu thấy nhiều máu.<br />
<br />
+ Phiến đồ dàn quá dày hoặc kéo quá mạnh làm các tế bào chồng chất hoặc bị kéo dài, nát: cần phụt một lượng vừa đủ ra mỗi phiến kính và dàn nhẹ nhàng, đều tay.<br />
<br />
+ Cố định kém làm tế bào thoái hóa không nhận định được hình thái nhân và bào tương: cần lặp lại xét nghiệm, cố định ngay sau khi dàn phiến đồ.<br />
<br />
+ Các tế bào bắt màu quá kém: cần nhuộm đủ thời gian và cố định phiến đồ tốt hoặc kiểm tra thuốc nhuộm.<br />
<br />
- Người bệnh không hợp tác: thuyết phục giải thích.<br />
<br />
- Chảy máu nhỏ tại nơi chọc hút: chỉ cần băng ép lại.<br />
<br />
- Dịch chọc bị khô trong lòng kim hoặc trong đốc kim hoặc khô trên phiến kính trước khi dàn: chọc hút nhanh, phụt nhanh ra phiến kính đã chuẩn bị sẵn và dàn ngay, hoặc bơm nước muối sinh lý để rửa kim lấy dịch làm phiến đồ.<br />
<br />
- Chọc hút vào vị trí ngoài tổn thương (mạch máu, thần kinh, …): rút ngay kim ra, cố định tốt vị trí cần chọc hút và chọc hút lại.<br />
<br />
- Nên yêu cầu Người  bệnh không nhịn ăn trước khi tiến hành thủ thuật. Giải thích để Người bệnh yên tâm. Nếu Người bệnh bị choáng trong hay sau khi chọc hoặc sau khi chọc: nhanh chóng cho Người bệnh nằm xuống gường và xử trí chống choáng.<br />
<br />
<div style="text-align: center;" class="mycode_align"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Theo Quyết định Số: 5199 /QĐ-BYT</span></div>]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<span style="color: #FF0000;" class="mycode_color"><span style="font-size: large;" class="mycode_size"><div style="text-align: center;" class="mycode_align"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">CHỌC HÚT BẰNG KIM NHỎ MÀO TINH HOÀN</span></div></span></span><br />
<br />
<br />
<br />
<span style="color: #0000CD;" class="mycode_color"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">I. NGUYÊN LÝ</span></span><br />
<br />
Dùng bơm tiêm gắn kim tiêm nhỏ đưa kim qua da vào vùng tổn thương và/hoặc mào tinh, hút với áp lực âm để các thành phần trong mào tinh và/hoặc của tổn thương vào trong kim, phụt chất dịch lấy được trên phiến kính, cố định, nhuộm, nhận định hình thái, sự sắp xếp các thành phần hữu hình, nền phiến đồ dưới kính hiển vi quang học để xác định mào tinh có hay không có tinh trùng (trong chẩn đoán vô sinh nam) và/hoặc loại tổn thương mào tinh.<br />
<br />
<span style="color: #0000CD;" class="mycode_color"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">II. CHUẨN BỊ</span></span><br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">1. Người thực hiện</span><br />
<br />
- Bác sĩ giải phẫu bệnh - tế bào bệnh học hoặc bác sĩ lâm sàng đã được đào tạo về chọc hút kim nhỏ: 01<br />
<br />
- Kỹ thuật viên giải phẫu bệnh – tế bào bệnh học: 01<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">2. Phương tiện, hóa chất</span><br />
<br />
- Phòng để thực hiện kỹ thuật từ 15-20 m2, đủ ánh sáng, thoáng, có vòi nước, chậu rửa và bàn để dụng cụ nhuộm.<br />
 <br />
- Bàn để dụng cụ (1), ghế ngồi cho bác sĩ và kỹ thuật viên (2) và ghế ngồi cho BN (1), giường BN nằm (1), gối kê gáy Người bệnh (1).<br />
<br />
- Bông sạch, cồn iod, găng tay vô trùng, khẩu trang, băng dính y tế.<br />
<br />
- Kẹp không mấu (1), kéo (1).<br />
<br />
- Hộp đựng bông cắt nhỏ vô trùng (1), hộp đựng bông cồn để sát trùng vùng chọc (1).<br />
<br />
- Bơm tiêm 10ml hoặc 20ml, kim các cỡ từ 25G đến 21G.<br />
<br />
- Thuốc gây tê tại chỗ: lidocain 5% (1 ống cho một Người bệnh).<br />
<br />
- Dụng cụ gắn bơm tiêm để chọc hút (1).<br />
<br />
- Hộp bằng thép không rỉ đựng bơm, kim tiêm sạch.<br />
<br />
- Hộp đựng kim đã dùng, dụng cụ đựng bơm đã sử dụng, dụng cụ đựng bông đã dùng.<br />
<br />
- Phiến kính sạch, một đầu mài mờ để ghi mã số Người bệnh.<br />
<br />
- Giá để đựng phiến kính đã dàn bệnh phẩm (phiến đồ).<br />
<br />
- Bút chì mềm ghi mã số Người bệnh, vị trí chọc hút trên phiến kính.<br />
<br />
- Dung dịch cố định bệnh phẩm (cồn tuyệt đối hoặc cồn/ete tỷ lệ 1/1).<br />
<br />
- Phẩm nhuộm phiến đồ (Giemsa/Diff - Quik/HE/ PAP…)<br />
<br />
- Các dụng cụ để nhuộm: khay, giá, cốc pha thuốc nhuộm, ống hút<br />
<br />
- Nước cất, nước sạch để rửa thuốc nhuộm trên phiến kính.<br />
<br />
- Các dung dịch sát khuẩn.<br />
<br />
- Kính hiển vi quang học, bàn có mặt phẳng, đủ rộng để đặt kính hiển vi và để viết (1).<br />
<br />
- Phiếu xét nghiệm ghi rõ họ và tên Người bệnh, người thực hiện kỹ thuật, vị trí chọc hút, dịch chọc và kết quả chẩn đoán.<br />
<br />
- Sổ hoặc máy tính ghi lại thông tin của từng Người bệnh, đặc điểm tổn thương, vị trí chọc hút, dịch chọc và kết quả chẩn đoán.<br />
<br />
- Hộp thuốc chống sốc, ống nghe, máy đo huyết áp.<br />
<br />
- Các sọt rác đựng rác thải y tế, rác thải thường.<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">3. Chuẩn bị Người bệnh (với các Người bệnh tỉnh táo, giao tiếp được với thầy thuốc)</span><br />
<br />
- Giải thích cho Người bệnh (hoặc người nhà Người  bệnh) về qui trình thực hiện, mục đích, nguy cơ, lợi ích để Người bệnh yên tâm và hợp tác làm xét nghiệm.<br />
<br />
- Khai thác tiền sử bệnh và các triệu chứng lâm sàng, cận lâm sàng.<br />
 <br />
- Khám Người bệnh xác định vị trí cần chọc hút, màu sắc, số lượng, mật độ, kích thước, sự di động.<br />
<br />
<span style="color: #0000CD;" class="mycode_color"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">III. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH</span></span><br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">1. Lấy bệnh phẩm</span><br />
<br />
+ Người bệnh nằm ngửa trên gường.<br />
<br />
+ Bộc lộ vị trí cần chọc hút.<br />
<br />
+ Sát trùng vùng cần chọc hút bằng cồn iod.<br />
<br />
+ Gây tê trong da tại vị trí cần chọc hút.<br />
<br />
+ Chọc hút để lấy bệnh phẩm: cố định vị trí cần chọc bằng hai ngón bàn tay trái, tay phải cầm kim có gắn bơm tiêm đâm qua da vào mào tinh hoặc vùng tổn thương, hút dưới áp lực âm để dịch chọc vào lòng kim, trước khi rút mũi kim ra khỏi vùng chọc cần giải phóng áp lực âm, rút nhanh kim qua da. Có thể hút nhiều vị trí nếu cần thiết.<br />
<br />
+ Sát trùng lại vị trí đã chọc hút.<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">2. Làm phiến đồ</span><br />
<br />
+ Tháo nhanh kim ra khỏi bơm tiêm (nếu chỉ hút được ít bệnh phẩm).<br />
<br />
+ Kéo pittông xuống để lấy không khí vào bơm tiêm tạo áp lực.<br />
<br />
+ Lắp lại kim vào bơm tiêm.<br />
<br />
+ Phụt thật nhanh dịch chọc ra các phiến kính đã ghi sẵn mã số Người bệnh.<br />
<br />
+ Dùng một phiến kính khác dàn bệnh phẩm trên các phiến kính có bệnh phẩm để bệnh phẩm được dàn mỏng, đều.<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">3. Cố định phiến đồ:</span> bằng một trong các phương pháp cố định phiến đồ tế bào học (đã nêu ở phần cố định phiến đồ).<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">4. Nhuộm các phiến đồ:</span> theo một trong các phương pháp nhuộm: Giemsa, Papanicolaou, Diff - Quick hay May Grünwanld Giemsa hoặc HE (như đã nêu ở mục nhuộm phiến đồ tế bào học).<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">5. Nhận định kết quả:</span> trên kính hiển vi quang học do bác sĩ giải phẫu bệnh - tế<br />
bào bệnh học.<br />
<br />
<span style="color: #0000CD;" class="mycode_color"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">IV. KẾT QUẢ</span></span><br />
<br />
- Phiến đồ chọc hút phải lấy được trúng, đủ các thành phần hữu hình của mào tinh hoặc mô tổn thương.<br />
<br />
- Các phiến đồ được dàn mỏng, đều.<br />
<br />
- Các tế bào được bảo tồn tốt.<br />
<br />
- Các tế bào bắt màu rõ ràng, phân biệt được rõ hình thái của nhân và bào tương.<br />
<br />
<span style="color: #0000CD;" class="mycode_color"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">V. NHỮNG SAI SÓT VÀ HƯỚNG XỬ TRÍ</span></span><br />
 <br />
- Phiến đồ không thỏa đáng:<br />
<br />
+ Quá nghèo tế bào hoặc không lấy được tế bào của tổn thương:<br />
<br />
Do mũi kim chọc quá nông hoặc quá sâu: cần đâm mũi kim trúng tổn thương, hoặc không cố định tốt vùng cần chọc trong khi hút: cần ấn ngón tay giữ chặt vùng cần chọc.<br />
<br />
+ Quá nhiều hồng cầu: không đổi hướng mũi kim khi kim đã đâm vào mô, tránh chảy máu khi chọc hoặc chọc thêm 1 mũi ở vị trí khác (khối &gt;1,5cm) nếu thấy nhiều máu.<br />
<br />
+ Phiến đồ dàn quá dày hoặc kéo quá mạnh làm các tế bào chồng chất hoặc bị kéo dài, nát: cần phụt một lượng vừa đủ ra mỗi phiến kính và dàn nhẹ nhàng, đều tay.<br />
<br />
+ Cố định kém làm tế bào thoái hóa không nhận định được hình thái nhân và bào tương: cần lặp lại xét nghiệm, cố định ngay sau khi dàn phiến đồ.<br />
<br />
+ Các tế bào bắt màu quá kém: cần nhuộm đủ thời gian và cố định phiến đồ tốt hoặc kiểm tra thuốc nhuộm.<br />
<br />
- Người bệnh không hợp tác: thuyết phục giải thích.<br />
<br />
- Chảy máu nhỏ tại nơi chọc hút: chỉ cần băng ép lại.<br />
<br />
- Dịch chọc bị khô trong lòng kim hoặc trong đốc kim hoặc khô trên phiến kính trước khi dàn: chọc hút nhanh, phụt nhanh ra phiến kính đã chuẩn bị sẵn và dàn ngay, hoặc bơm nước muối sinh lý để rửa kim lấy dịch làm phiến đồ.<br />
<br />
- Chọc hút vào vị trí ngoài tổn thương (mạch máu, thần kinh, …): rút ngay kim ra, cố định tốt vị trí cần chọc hút và chọc hút lại.<br />
<br />
- Nên yêu cầu Người  bệnh không nhịn ăn trước khi tiến hành thủ thuật. Giải thích để Người bệnh yên tâm. Nếu Người bệnh bị choáng trong hay sau khi chọc hoặc sau khi chọc: nhanh chóng cho Người bệnh nằm xuống gường và xử trí chống choáng.<br />
<br />
<div style="text-align: center;" class="mycode_align"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Theo Quyết định Số: 5199 /QĐ-BYT</span></div>]]></content:encoded>
		</item>
		<item>
			<title><![CDATA[Chọc hút bằng kim nhỏ tuyến giáp]]></title>
			<link>https://xetnghiemdakhoa.com/diendan/thread-5587.html</link>
			<pubDate>Thu, 10 Dec 2015 03:33:23 +0000</pubDate>
			<dc:creator><![CDATA[<a href="https://xetnghiemdakhoa.com/diendan/member.php?action=profile&uid=1">tuyenlab</a>]]></dc:creator>
			<guid isPermaLink="false">https://xetnghiemdakhoa.com/diendan/thread-5587.html</guid>
			<description><![CDATA[<span style="color: #FF0000;" class="mycode_color"><span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><div style="text-align: center;" class="mycode_align">CHỌC HÚT BẰNG KIM NHỎ TUYẾN GIÁP</div></span></span></span><br />
<br />
<br />
<br />
<span style="color: #0000CD;" class="mycode_color"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">I. NGUYÊN LÝ</span></span><br />
<br />
Tất cả các các tổn thương tuyến giáp có thể sờ nắn được. Dùng bơm tiêm gắn kim tiêm đưa kim qua da vào vùng tổn thương, hút với áp lực âm để các tế bào từ tổn thương vào trong kim, phụt chất dịch lấy được trên phiến kính, cố định, nhuộm, nhận định hình thái tế bào, sự sắp xếp tế bào, nền phiến đồ dưới kính hiển vi quang học để chẩn đoán bệnh của tuyến giáp.<br />
<br />
<span style="color: #0000CD;" class="mycode_color"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">II. CHUẨN BỊ</span></span><br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">1. Người thực hiện</span><br />
<br />
- Bác sĩ giải phẫu bệnh - tế bào bệnh học hoặc bác sĩ lâm sàng đã được đào tạo về chọc hút kim nhỏ: 01<br />
<br />
- Kỹ thuật viên giải phẫu bệnh – tế bào bệnh học: 01<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">2. Phương tiện, hóa chất</span><br />
<br />
- Phòng để thực hiện kỹ thuật từ 15-20 m2, đủ ánh sáng, thoáng, có vòi nước, chậu rửa và bàn để dụng cụ nhuộm.<br />
<br />
- Bàn để dụng cụ (1), ghế ngồi cho bác sĩ và kỹ thuật viên (2) và ghế ngồi choNgười bệnh (1), giường Người bệnh nằm (1), gối kê gáy Người bệnh (1).<br />
<br />
- Bông sạch, cồn iod, găng tay vô trùng, khẩu trang, băng dính y tế.<br />
<br />
- Kẹp không mấu (1), kéo (1).<br />
<br />
- Hộp đựng bông cắt nhỏ vô trùng (1), hộp đựng bông cồn để sát trùng vùng chọc (1).<br />
<br />
- Bơm tiêm 10ml hoặc 20ml, kim các cỡ từ 25G đến 21G.<br />
<br />
- Dụng cụ gắn bơm tiêm để chọc hút (1).<br />
<br />
- Hộp bằng thép không rỉ đựng bơm, kim tiêm sạch.<br />
<br />
- Hộp đựng kim đã dùng, dụng cụ đựng bơm đã sử dụng, dụng cụ đựng bông đãdùng.<br />
<br />
- Phiến kính sạch, một đầu mài mờ để ghi mã số Người bệnh.<br />
<br />
- Giá để đựng phiến kính đã dàn bệnh phẩm (phiến đồ).<br />
<br />
- Bút chì mềm ghi mã số Người bệnh, vị trí chọc hút trên phiến kính.<br />
<br />
- Dung dịch cố định bệnh phẩm (cồn tuyệt đối hoặc cồn/ete tỷ lệ 1/1).<br />
<br />
- Phẩm nhuộm phiến đồ (Giemsa/Diff - Quik/HE/ PAP…)<br />
<br />
- Các dụng cụ để nhuộm: khay, giá, cốc pha thuốc nhuộm, ống hút<br />
<br />
- Nước cất, nước sạch để rửa thuốc nhuộm trên phiến kính.<br />
<br />
- Các dung dịch sát khuẩn.<br />
<br />
- Kính hiển vi quang học, bàn có mặt phẳng, đủ rộng để đặt kính hiển vi và để viết (1).<br />
<br />
- Phiếu xét nghiệm ghi rõ họ và tên Người bệnh, người thực hiện kỹ thuật, vị trí chọc hút, dịch chọc và kết quả chẩn đoán.<br />
<br />
- Sổ hoặc máy tính ghi lại thông tin của từng Người bệnh, đặc điểm tổn thương, vị trí chọc hút, dịch chọc và kết quả chẩn đoán.<br />
<br />
- Hộp thuốc chống sốc, ống nghe, máy đo huyết áp.<br />
<br />
- Các sọt rác đựng rác thải y tế, rác thải thường.<br />
<br />
3. Chuẩn bị Người bệnh (với các Người bệnh tỉnh táo, giao tiếp được với thầy thuốc)<br />
<br />
- Giải thích cho Người bệnh (hoặc người nhà Người bệnh) về qui trình thực hiện, mục đích, nguy cơ, lợi ích để Người bệnh yên tâm và hợp tác làm xét nghiệm.<br />
<br />
- Khai thác tiền sử bệnh và các triệu chứng lâm sàng, siêu âm, các xét nghiệm đánh giá tình trạng hóc môn tuyến giáp.<br />
<br />
- Mạch nhanh &gt;100 lần/phút: không tiến hành thực hiện thủ thuật.<br />
 <br />
- Khám Người bệnh xác định vị trí tổn thương cần chọc hút, màu sắc, số lượng, mật độ, kích thước, sự di động.<br />
<br />
<span style="color: #0000CD;" class="mycode_color"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">III. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH</span></span><br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">1. Lấy bệnh phẩm</span><br />
<br />
- Người bệnh nằm thẳng trên gường, có thể kê gối mỏng dưới đầu.<br />
<br />
- Bộc lộ vị trí cần chọc hút<br />
<br />
- Sát trùng vùng cần chọc hút bằng cồn iod.<br />
<br />
- Chọc hút để lấy bệnh phẩm:<br />
<br />
+ Người bệnh không được nói, không được nuốt khi đang được làm thủ thuật.<br />
 <br />
+ Cố định vị trí tổn thương cần chọc bằng hai ngón bàn tay trái, tay phải<br />
 <br />
cầm kim có gắn bơm tiêm đâm qua da vào tổn thương, hút dưới áp lực âm để dịch chọc vào trong lòng kim.<br />
<br />
+ Cố định mũi kim trong khi hút để tránh chảy máu và làm đau Người bệnh. <br />
<br />
<br />
+ Tùy độ nông hay sâu của tổn thương mà giới hạn độ sâu của kim. Có thể xoay mũi kim theo nhiều hướng hoặc chọc hút nhiều vị trí trên tổn thương để lấy đủ bệnh phẩm (tổn thương &gt;1,5cm).<br />
<br />
+ Trước khi rút mũi kim ra khỏi mô, cần giải phóng áp lực âm, rút nhanh kim qua da.<br />
<br />
+ Nếu tổn thương là u nang, có nhiều dịch: nên hút hết dịch. Khi rút kim không cần giải phóng áp lực âm.<br />
<br />
+ Sát trùng lại vị trí đã chọc hút, băng lại (nếu cần).<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">2. Làm phiến đồ</span><br />
<br />
+ Tháo kim ra khỏi bơm tiêm.<br />
<br />
+ Kéo pittông xuống để lấy không khí vào bơm tiêm tạo áp lực.<br />
<br />
+ Lắp kim vào bơm tiêm.<br />
<br />
+ Nhanh chóng phụt dịch chọc ra các phiến kính đã ghi sẵn mã số BN.<br />
<br />
+ Dùng một phiến kính khác dàn bệnh phẩm trên các phiến kính có bệnh phẩm để bệnh phẩm được dàn mỏng, đều.<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">3. Cố định phiến đồ</span>: bằng một trong các phương pháp cố định phiến đồ tế bào học (đã nêu ở phần cố định phiến đồ).<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">4. Nhuộm các phiến đồ:</span> theo một trong các phương pháp nhuộm: Giemsa, Papanicolaou, Diff - Quick hay May Grünwanld Giemsa hoặc HE (như đã nêu ở mục nhuộm phiến đồ tế bào học).<br />
 <br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">5. Nhận định kết quả</span>: trên kính hiển vi quang học, do bác sĩ giải phẫu bệnh - tế<br />
bào bệnh học.<br />
<br />
<span style="color: #0000CD;" class="mycode_color"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">IV. KẾT QUẢ</span></span><br />
<br />
- Phiến đồ chọc hút phải có được đúng, đủ các thành phần tế bào của mô tổn thương, cũng như các thành phần của tổn thương cần xác định.<br />
<br />
- Các phiến đồ được dàn mỏng, đều, không chồng chất lên nhau.<br />
<br />
- Các tế bào được bảo tồn tốt đúng với hình thái của mô và tổn thương.<br />
<br />
- Các tế bào bắt màu rõ ràng, phân biệt được rõ hình thái của nhân và bào tương.<br />
<br />
<span style="color: #0000CD;" class="mycode_color"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">V. NHỮNG SAI SÓT VÀ HƯỚNG XỬ TRÍ</span></span><br />
<br />
- Phiến đồ không thỏa đáng:<br />
<br />
+ Quá nghèo tế bào hoặc không lấy được tế bào của tổn thương:<br />
<br />
Do mũi kim chọc quá nông hoặc quá sâu: cần đâm mũi kim trúng tổn thương,  hoặc không cố định tốt vùng cần chọc trong khi hút làm vùng tổn thương di động: cần ấn ngón tay giữ chặt vùng cần chọc.<br />
<br />
+ Quá nhiều hồng cầu: nên sử dụng kim nhỏ, chỉ kéo pittông 3-5 lần, không đổi hướng  mũi kim khi hút hoặc chọc thêm 1 mũi ở vị trí khác (khối &gt;1,5cm) nếu thấy nhiều máu (trừ trường hợp u nang chảy máu mới).<br />
<br />
+ Phiến đồ dàn quá dày hoặc kéo quá mạnh làm các tế bào chồng chất hoặc bị kéo dài, nát: cần phụt một lượng vừa đủ ra mỗi phiến kính và dàn nhẹ nhàng, đều tay.<br />
<br />
+ Cố định kém làm tế bào thoái hóa không nhận định được hình thái nhân và bào tương: cần lặp lại xét nghiệm, cố định ngay sau khi dàn phiến đồ.<br />
<br />
+ Các tế bào bắt màu quá kém: cần nhuộm đủ thời gian và cố định phiến đồ tốt hoặc kiểm tra thuốc nhuộm.<br />
<br />
- Người bệnh không hợp tác: thuyết phục giải thích.<br />
<br />
- Chảy máu nhỏ tại nơi chọc hút: chỉ cần băng ép lại.<br />
<br />
- Dịch chọc bị khô trong lòng kim hoặc trong đốc kim hoặc khô trên phiến kính trước khi dàn: chọc hút nhanh, phụt nhanh ra phiến kính đã chuẩn bị sẵn và dàn ngay, hoặc bơm nước muối sinh lý để rửa kim lấy dịch làm phiến đồ.<br />
<br />
- Chọc hút vào vị trí ngoài tổn thương (mạch máu, thần kinh, khí quản…): rút ngay kim ra, cố định tốt vị trí cần chọc hút và chọc hút lại.<br />
<br />
- Nên yêu cầu Người  bệnh không nhịn ăn trước khi tiến hành thủ thuật. Giải thích để Người bệnh yên tâm. Nếu Người bệnh bị choáng khi chọc hoặc sau khi chọc: nhanh chóng cho Người bệnh nằm xuống gường và xử trí chống choáng.<br />
 <br />
<div style="text-align: center;" class="mycode_align"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Theo Quyết định Số: 5199 /QĐ-BYT</span></div>]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<span style="color: #FF0000;" class="mycode_color"><span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><div style="text-align: center;" class="mycode_align">CHỌC HÚT BẰNG KIM NHỎ TUYẾN GIÁP</div></span></span></span><br />
<br />
<br />
<br />
<span style="color: #0000CD;" class="mycode_color"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">I. NGUYÊN LÝ</span></span><br />
<br />
Tất cả các các tổn thương tuyến giáp có thể sờ nắn được. Dùng bơm tiêm gắn kim tiêm đưa kim qua da vào vùng tổn thương, hút với áp lực âm để các tế bào từ tổn thương vào trong kim, phụt chất dịch lấy được trên phiến kính, cố định, nhuộm, nhận định hình thái tế bào, sự sắp xếp tế bào, nền phiến đồ dưới kính hiển vi quang học để chẩn đoán bệnh của tuyến giáp.<br />
<br />
<span style="color: #0000CD;" class="mycode_color"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">II. CHUẨN BỊ</span></span><br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">1. Người thực hiện</span><br />
<br />
- Bác sĩ giải phẫu bệnh - tế bào bệnh học hoặc bác sĩ lâm sàng đã được đào tạo về chọc hút kim nhỏ: 01<br />
<br />
- Kỹ thuật viên giải phẫu bệnh – tế bào bệnh học: 01<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">2. Phương tiện, hóa chất</span><br />
<br />
- Phòng để thực hiện kỹ thuật từ 15-20 m2, đủ ánh sáng, thoáng, có vòi nước, chậu rửa và bàn để dụng cụ nhuộm.<br />
<br />
- Bàn để dụng cụ (1), ghế ngồi cho bác sĩ và kỹ thuật viên (2) và ghế ngồi choNgười bệnh (1), giường Người bệnh nằm (1), gối kê gáy Người bệnh (1).<br />
<br />
- Bông sạch, cồn iod, găng tay vô trùng, khẩu trang, băng dính y tế.<br />
<br />
- Kẹp không mấu (1), kéo (1).<br />
<br />
- Hộp đựng bông cắt nhỏ vô trùng (1), hộp đựng bông cồn để sát trùng vùng chọc (1).<br />
<br />
- Bơm tiêm 10ml hoặc 20ml, kim các cỡ từ 25G đến 21G.<br />
<br />
- Dụng cụ gắn bơm tiêm để chọc hút (1).<br />
<br />
- Hộp bằng thép không rỉ đựng bơm, kim tiêm sạch.<br />
<br />
- Hộp đựng kim đã dùng, dụng cụ đựng bơm đã sử dụng, dụng cụ đựng bông đãdùng.<br />
<br />
- Phiến kính sạch, một đầu mài mờ để ghi mã số Người bệnh.<br />
<br />
- Giá để đựng phiến kính đã dàn bệnh phẩm (phiến đồ).<br />
<br />
- Bút chì mềm ghi mã số Người bệnh, vị trí chọc hút trên phiến kính.<br />
<br />
- Dung dịch cố định bệnh phẩm (cồn tuyệt đối hoặc cồn/ete tỷ lệ 1/1).<br />
<br />
- Phẩm nhuộm phiến đồ (Giemsa/Diff - Quik/HE/ PAP…)<br />
<br />
- Các dụng cụ để nhuộm: khay, giá, cốc pha thuốc nhuộm, ống hút<br />
<br />
- Nước cất, nước sạch để rửa thuốc nhuộm trên phiến kính.<br />
<br />
- Các dung dịch sát khuẩn.<br />
<br />
- Kính hiển vi quang học, bàn có mặt phẳng, đủ rộng để đặt kính hiển vi và để viết (1).<br />
<br />
- Phiếu xét nghiệm ghi rõ họ và tên Người bệnh, người thực hiện kỹ thuật, vị trí chọc hút, dịch chọc và kết quả chẩn đoán.<br />
<br />
- Sổ hoặc máy tính ghi lại thông tin của từng Người bệnh, đặc điểm tổn thương, vị trí chọc hút, dịch chọc và kết quả chẩn đoán.<br />
<br />
- Hộp thuốc chống sốc, ống nghe, máy đo huyết áp.<br />
<br />
- Các sọt rác đựng rác thải y tế, rác thải thường.<br />
<br />
3. Chuẩn bị Người bệnh (với các Người bệnh tỉnh táo, giao tiếp được với thầy thuốc)<br />
<br />
- Giải thích cho Người bệnh (hoặc người nhà Người bệnh) về qui trình thực hiện, mục đích, nguy cơ, lợi ích để Người bệnh yên tâm và hợp tác làm xét nghiệm.<br />
<br />
- Khai thác tiền sử bệnh và các triệu chứng lâm sàng, siêu âm, các xét nghiệm đánh giá tình trạng hóc môn tuyến giáp.<br />
<br />
- Mạch nhanh &gt;100 lần/phút: không tiến hành thực hiện thủ thuật.<br />
 <br />
- Khám Người bệnh xác định vị trí tổn thương cần chọc hút, màu sắc, số lượng, mật độ, kích thước, sự di động.<br />
<br />
<span style="color: #0000CD;" class="mycode_color"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">III. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH</span></span><br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">1. Lấy bệnh phẩm</span><br />
<br />
- Người bệnh nằm thẳng trên gường, có thể kê gối mỏng dưới đầu.<br />
<br />
- Bộc lộ vị trí cần chọc hút<br />
<br />
- Sát trùng vùng cần chọc hút bằng cồn iod.<br />
<br />
- Chọc hút để lấy bệnh phẩm:<br />
<br />
+ Người bệnh không được nói, không được nuốt khi đang được làm thủ thuật.<br />
 <br />
+ Cố định vị trí tổn thương cần chọc bằng hai ngón bàn tay trái, tay phải<br />
 <br />
cầm kim có gắn bơm tiêm đâm qua da vào tổn thương, hút dưới áp lực âm để dịch chọc vào trong lòng kim.<br />
<br />
+ Cố định mũi kim trong khi hút để tránh chảy máu và làm đau Người bệnh. <br />
<br />
<br />
+ Tùy độ nông hay sâu của tổn thương mà giới hạn độ sâu của kim. Có thể xoay mũi kim theo nhiều hướng hoặc chọc hút nhiều vị trí trên tổn thương để lấy đủ bệnh phẩm (tổn thương &gt;1,5cm).<br />
<br />
+ Trước khi rút mũi kim ra khỏi mô, cần giải phóng áp lực âm, rút nhanh kim qua da.<br />
<br />
+ Nếu tổn thương là u nang, có nhiều dịch: nên hút hết dịch. Khi rút kim không cần giải phóng áp lực âm.<br />
<br />
+ Sát trùng lại vị trí đã chọc hút, băng lại (nếu cần).<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">2. Làm phiến đồ</span><br />
<br />
+ Tháo kim ra khỏi bơm tiêm.<br />
<br />
+ Kéo pittông xuống để lấy không khí vào bơm tiêm tạo áp lực.<br />
<br />
+ Lắp kim vào bơm tiêm.<br />
<br />
+ Nhanh chóng phụt dịch chọc ra các phiến kính đã ghi sẵn mã số BN.<br />
<br />
+ Dùng một phiến kính khác dàn bệnh phẩm trên các phiến kính có bệnh phẩm để bệnh phẩm được dàn mỏng, đều.<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">3. Cố định phiến đồ</span>: bằng một trong các phương pháp cố định phiến đồ tế bào học (đã nêu ở phần cố định phiến đồ).<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">4. Nhuộm các phiến đồ:</span> theo một trong các phương pháp nhuộm: Giemsa, Papanicolaou, Diff - Quick hay May Grünwanld Giemsa hoặc HE (như đã nêu ở mục nhuộm phiến đồ tế bào học).<br />
 <br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">5. Nhận định kết quả</span>: trên kính hiển vi quang học, do bác sĩ giải phẫu bệnh - tế<br />
bào bệnh học.<br />
<br />
<span style="color: #0000CD;" class="mycode_color"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">IV. KẾT QUẢ</span></span><br />
<br />
- Phiến đồ chọc hút phải có được đúng, đủ các thành phần tế bào của mô tổn thương, cũng như các thành phần của tổn thương cần xác định.<br />
<br />
- Các phiến đồ được dàn mỏng, đều, không chồng chất lên nhau.<br />
<br />
- Các tế bào được bảo tồn tốt đúng với hình thái của mô và tổn thương.<br />
<br />
- Các tế bào bắt màu rõ ràng, phân biệt được rõ hình thái của nhân và bào tương.<br />
<br />
<span style="color: #0000CD;" class="mycode_color"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">V. NHỮNG SAI SÓT VÀ HƯỚNG XỬ TRÍ</span></span><br />
<br />
- Phiến đồ không thỏa đáng:<br />
<br />
+ Quá nghèo tế bào hoặc không lấy được tế bào của tổn thương:<br />
<br />
Do mũi kim chọc quá nông hoặc quá sâu: cần đâm mũi kim trúng tổn thương,  hoặc không cố định tốt vùng cần chọc trong khi hút làm vùng tổn thương di động: cần ấn ngón tay giữ chặt vùng cần chọc.<br />
<br />
+ Quá nhiều hồng cầu: nên sử dụng kim nhỏ, chỉ kéo pittông 3-5 lần, không đổi hướng  mũi kim khi hút hoặc chọc thêm 1 mũi ở vị trí khác (khối &gt;1,5cm) nếu thấy nhiều máu (trừ trường hợp u nang chảy máu mới).<br />
<br />
+ Phiến đồ dàn quá dày hoặc kéo quá mạnh làm các tế bào chồng chất hoặc bị kéo dài, nát: cần phụt một lượng vừa đủ ra mỗi phiến kính và dàn nhẹ nhàng, đều tay.<br />
<br />
+ Cố định kém làm tế bào thoái hóa không nhận định được hình thái nhân và bào tương: cần lặp lại xét nghiệm, cố định ngay sau khi dàn phiến đồ.<br />
<br />
+ Các tế bào bắt màu quá kém: cần nhuộm đủ thời gian và cố định phiến đồ tốt hoặc kiểm tra thuốc nhuộm.<br />
<br />
- Người bệnh không hợp tác: thuyết phục giải thích.<br />
<br />
- Chảy máu nhỏ tại nơi chọc hút: chỉ cần băng ép lại.<br />
<br />
- Dịch chọc bị khô trong lòng kim hoặc trong đốc kim hoặc khô trên phiến kính trước khi dàn: chọc hút nhanh, phụt nhanh ra phiến kính đã chuẩn bị sẵn và dàn ngay, hoặc bơm nước muối sinh lý để rửa kim lấy dịch làm phiến đồ.<br />
<br />
- Chọc hút vào vị trí ngoài tổn thương (mạch máu, thần kinh, khí quản…): rút ngay kim ra, cố định tốt vị trí cần chọc hút và chọc hút lại.<br />
<br />
- Nên yêu cầu Người  bệnh không nhịn ăn trước khi tiến hành thủ thuật. Giải thích để Người bệnh yên tâm. Nếu Người bệnh bị choáng khi chọc hoặc sau khi chọc: nhanh chóng cho Người bệnh nằm xuống gường và xử trí chống choáng.<br />
 <br />
<div style="text-align: center;" class="mycode_align"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Theo Quyết định Số: 5199 /QĐ-BYT</span></div>]]></content:encoded>
		</item>
		<item>
			<title><![CDATA[Chọc hút bằng kim nhỏ các tổn thương của da và mô mềm nông]]></title>
			<link>https://xetnghiemdakhoa.com/diendan/thread-5586.html</link>
			<pubDate>Wed, 09 Dec 2015 15:55:03 +0000</pubDate>
			<dc:creator><![CDATA[<a href="https://xetnghiemdakhoa.com/diendan/member.php?action=profile&uid=1">tuyenlab</a>]]></dc:creator>
			<guid isPermaLink="false">https://xetnghiemdakhoa.com/diendan/thread-5586.html</guid>
			<description><![CDATA[<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="color: #FF0000;" class="mycode_color"><div style="text-align: center;" class="mycode_align"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">CHỌC HÚT BẰNG KIM NHỎ CÁC TỔN THƯƠNG <br />
CỦA DA VÀ MÔ MỀM NÔNG</span></div></span></span><br />
<br />
<br />
<br />
<span style="color: #0000CD;" class="mycode_color"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">I. NGUYÊN LÝ</span></span><br />
<br />
Tất cả các các tổn thương trên da và mô mềm có thể sờ nắn được. Dùng bơm tiêm có gắn kim tiêm, đưa kim qua da vào vùng tổn thương, hút với áp lực âm để các tế bào từ tổn thương vào trong kim, phụt chất dịch lấy được trên phiến kính, cố định, nhuộm, nhận định hình thái tế bào, sự sắp xếp tế bào, nền phiến đồ dưới kính hiển vi quang học để chẩn đoán bệnh.<br />
<br />
<span style="color: #0000CD;" class="mycode_color"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">II. CHUẨN BỊ</span></span><br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">1. Người thực hiện</span><br />
<br />
- Bác sĩ giải phẫu bệnh - tế bào bệnh học hoặc bác sĩ lâm sàng đã được đào tạo về chọc hút kim nhỏ: 01<br />
<br />
- Kỹ thuật viên giải phẫu bệnh – tế bào bệnh học: 01<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">2. Phương tiện, hóa chất</span><br />
<br />
- Phòng để thực hiện kỹ thuật từ 15-20 m2, đủ ánh sáng, thoáng, có vòi nước, chậu rửa và bàn để dụng cụ nhuộm.<br />
 <br />
- Bàn để dụng cụ (1), ghế ngồi cho bác sĩ và kỹ thuật viên (2) và ghế ngồi cho Người bệnh (1), giường Người bệnh nằm (1), gối kê gáy Người bệnh (1).<br />
<br />
- Bông sạch, cồn iod, găng tay vô trùng, khẩu trang, băng dính y tế.<br />
<br />
- Kẹp không mấu (1), kéo (1).<br />
<br />
- Hộp đựng bông cắt nhỏ vô trùng (1), hộp đựng bông cồn để sát trùng vùng chọc (1).<br />
<br />
- Bơm tiêm 10ml hoặc 20ml, kim các cỡ từ 25G đến 21G.<br />
<br />
- Dụng cụ gắn bơm tiêm để chọc hút (1).<br />
<br />
- Hộp bằng thép không rỉ đựng bơm, kim tiêm sạch.<br />
<br />
- Hộp đựng kim đã dùng, dụng cụ đựng bơm đã sử dụng, dụng cụ đựng bông đã dùng.<br />
<br />
- Phiến kính sạch, một đầu mài mờ để ghi mã số Người bệnh.<br />
<br />
- Giá để đựng phiến kính đã dàn bệnh phẩm (phiến đồ).<br />
<br />
- Bút chì mềm ghi mã số Người bệnh, vị trí chọc hút trên phiến kính.<br />
<br />
- Dung dịch cố định bệnh phẩm (cồn tuyệt đối hoặc cồn/ete tỷ lệ 1/1).<br />
<br />
- Phẩm nhuộm phiến đồ (Giemsa/Diff - Quik/HE/ PAP…)<br />
<br />
- Các dụng cụ để nhuộm: khay, giá, cốc pha thuốc nhuộm, ống hút<br />
<br />
- Nước cất, nước sạch để rửa thuốc nhuộm trên phiến kính.<br />
<br />
- Các dung dịch sát khuẩn.<br />
<br />
- Kính hiển vi quang học, bàn có mặt phẳng, đủ rộng để đặt kính hiển vi và để viết (1).<br />
<br />
- Phiếu xét nghiệm ghi rõ họ và tên Người bệnh, người thực hiện kỹ thuật, vị trí chọc hút, dịch chọc và kết quả chẩn đoán.<br />
<br />
- Sổ hoặc máy tính ghi lại thông tin của từng Người bệnh, đặc điểm tổn thương, vị trí chọc hút, dịch chọc và kết quả chẩn đoán.<br />
<br />
- Hộp thuốc chống sốc, ống nghe, máy đo huyết áp.<br />
<br />
- Các sọt rác đựng rác thải y tế, rác thải thường.<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">3. Chuẩn bị Người bệnh</span> (với các NB tỉnh táo, giao tiếp được với thầy thuốc)<br />
<br />
- Giải thích cho Người  bệnh (hoặc người nhà Người  bệnh) về qui trình thực hiện, mục đích, nguy cơ, lợi ích để Người bệnh yên tâm và hợp tác làm xét nghiệm.<br />
<br />
- Khai thác tiền sử bệnh và các triệu chứng lâm sàng, cận lâm sàng.<br />
<br />
- Khám Người bệnh xác định vị trí tổn thương cần chọc hút, màu sắc, số lượng, mật độ, kích thước, sự di động.<br />
 <br />
<span style="color: #0000CD;" class="mycode_color"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">III. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH</span></span><br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">1. Lấy bệnh phẩm</span><br />
<br />
+ Bộc lộ vị trí cần chọc hút<br />
<br />
+ Sát trùng vùng cần chọc hút bằng cồn iod.<br />
<br />
+ Chọc hút để lấy bệnh phẩm: cố định vị trí tổn thương cần chọc bằng hai ngón bàn tay trái, tay phải cầm kim có gắn bơm tiêm đâm vào tổn thương, hút dưới áp lực âm để dịch chọc vào lòng kim, trước khi rút mũi kim ra khỏi mô cần giải phóng áp lực âm, rút nhanh kim qua da.<br />
<br />
Tổn thương trong da có thể gây tê tại chỗ hoặc dùng kim nhỏ hơn (26G), vị trí kim để song song với bề mặt da, đỉnh mũi kim đâm vào da của mô cần chọc tạo một góc nhọn, không đặt vuông góc với da.<br />
Có  thể  hút  nhiều  vị  trí  trên  tổn  thương  (nếu  kích  thước  tổn  thương &gt;1,5cm).<br />
<br />
Đối với tổn thương của mô mềm, tùy độ sâu của tổn thương, lựa chọn chiều dài kim cũng như đâm kim qua da với độ sâu thích hợp để tới đúng vùng tổn thương.<br />
<br />
+ Sát trùng lại vị trí đã chọc hút, băng lại (nếu cần).<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">2. Làm phiến đồ</span><br />
<br />
+ Tháo kim ra khỏi bơm tiêm.<br />
<br />
+ Kéo pittông xuống để lấy không khí vào bơm tiêm tạo áp lực.<br />
<br />
+ Lắp kim vào bơm tiêm.<br />
<br />
+ Nhanh chóng phụt dịch chọc ra các phiến kính đã ghi sẵn mã số Người bệnh.<br />
<br />
+ Dùng một phiến kính khác dàn bệnh phẩm trên các phiến kính có bệnh phẩm để bệnh phẩm được dàn mỏng, đều.<br />
<br />
3. Cố định phiến đồ: bằng một trong các phương pháp cố định phiến đồ tế bào học (đã nêu ở phần cố định phiến đồ).<br />
<br />
4. Nhuộm các phiến đồ: theo một trong các phương pháp nhuộm: Giemsa, Papanicolaou, Diff - Quick hay May Grünwanld Giemsa hoặc HE (như đã nêu ở mục nhuộm phiến đồ tế bào học).<br />
<br />
5. Nhận định kết quả: trên kính hiển vi quang học, do bác sĩ giải phẫu bệnh - tế bào bệnh học.<br />
<br />
<span style="color: #0000CD;" class="mycode_color"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">IV. KẾT QUẢ</span></span><br />
<br />
- Phiến đồ chọc hút phải có được đúng, đủ các thành phần tế bào của mô, cũng như các thành phần của tổn thương cần xác định.<br />
<br />
- Các phiến đồ được dàn mỏng, đều, không chồng chất lên nhau.<br />
<br />
- Các tế bào được bảo tồn tốt đúng với hình thái của mô và tổn thương.<br />
 <br />
- Các tế bào bắt màu rõ ràng, phân biệt được rõ hình thái của nhân và bào tương.<br />
<br />
<span style="color: #0000CD;" class="mycode_color"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">V. NHỮNG SAI SÓT VÀ HƯỚNG XỬ TRÍ</span></span><br />
<br />
- Phiến đồ không thỏa đáng:<br />
<br />
+ Quá nghèo tế bào hoặc không lấy được tế bào của tổn thương:<br />
<br />
Do mũi kim chọc quá nông hoặc quá sâu: cần đâm mũi kim trúng tổn thương, hoặc không cố định tốt vùng cần chọc trong khi hút làm khối cần chọc di động: cần ấn ngón tay giữ chặt khối cần chọc.<br />
<br />
+ Quá nhiều hồng cầu: không đổi hướng mũi kim khi kim đã đâm vào mô, tránh chảy máu khi chọc hoặc chọc thêm 1 mũi ở vị trí khác (khối &gt;1,5cm) nếu thấy nhiều máu.<br />
<br />
+ Phiến đồ dàn quá dày hoặc kéo quá mạnh làm các tế bào chồng chất hoặc bị kéo dài, nát: cần phụt một lượng vừa đủ ra mỗi phiến kính và dàn nhẹ nhàng, đều tay.<br />
<br />
+ Cố định kém làm tế bào thoái hóa không nhận định được hình thái nhân<br />
và bào tương: cần lặp lại xét nghiệm, cố định ngay sau khi dàn phiến đồ.<br />
<br />
+ Các tế bào bắt màu quá kém: cần nhuộm đủ thời gian và cố định phiến đồ tốt hoặc kiểm tra thuốc nhuộm.<br />
<br />
- Người bệnh không hợp tác: thuyết phục giải thích.<br />
<br />
- Chảy máu nhỏ tại nơi chọc hút: chỉ cần băng ép lại.<br />
<br />
- Dịch chọc bị khô trong lòng kim hoặc trong đốc kim hoặc khô trên phiến kính trước khi dàn: chọc hút nhanh, phụt nhanh ra phiến kính đã chuẩn bị sẵn và dàn ngay, hoặc bơm nước muối sinh lý để rửa kim lấy dịch làm phiến đồ.<br />
<br />
- Chọc hút vào vị trí ngoài tổn thương (mạch máu, thần kinh, khí quản…): rút ngay kim ra, cố định tốt vị trí cần chọc hút và chọc hút lại.<br />
<br />
- Nên yêu cầu Người  bệnh không nhịn ăn trước khi tiến hành thủ thuật. Giải thích để Người bệnh yên tâm. Nếu Người bệnh bị choáng khi chọc hoặc sau khi chọc: nhanh chóng cho Người bệnh nằm xuống gường và xử trí chống choáng.<br />
<div style="text-align: center;" class="mycode_align"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"> <br />
Theo Quyết định Số: 5199 /QĐ-BYT</span></div>]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<span style="font-size: large;" class="mycode_size"><span style="color: #FF0000;" class="mycode_color"><div style="text-align: center;" class="mycode_align"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">CHỌC HÚT BẰNG KIM NHỎ CÁC TỔN THƯƠNG <br />
CỦA DA VÀ MÔ MỀM NÔNG</span></div></span></span><br />
<br />
<br />
<br />
<span style="color: #0000CD;" class="mycode_color"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">I. NGUYÊN LÝ</span></span><br />
<br />
Tất cả các các tổn thương trên da và mô mềm có thể sờ nắn được. Dùng bơm tiêm có gắn kim tiêm, đưa kim qua da vào vùng tổn thương, hút với áp lực âm để các tế bào từ tổn thương vào trong kim, phụt chất dịch lấy được trên phiến kính, cố định, nhuộm, nhận định hình thái tế bào, sự sắp xếp tế bào, nền phiến đồ dưới kính hiển vi quang học để chẩn đoán bệnh.<br />
<br />
<span style="color: #0000CD;" class="mycode_color"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">II. CHUẨN BỊ</span></span><br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">1. Người thực hiện</span><br />
<br />
- Bác sĩ giải phẫu bệnh - tế bào bệnh học hoặc bác sĩ lâm sàng đã được đào tạo về chọc hút kim nhỏ: 01<br />
<br />
- Kỹ thuật viên giải phẫu bệnh – tế bào bệnh học: 01<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">2. Phương tiện, hóa chất</span><br />
<br />
- Phòng để thực hiện kỹ thuật từ 15-20 m2, đủ ánh sáng, thoáng, có vòi nước, chậu rửa và bàn để dụng cụ nhuộm.<br />
 <br />
- Bàn để dụng cụ (1), ghế ngồi cho bác sĩ và kỹ thuật viên (2) và ghế ngồi cho Người bệnh (1), giường Người bệnh nằm (1), gối kê gáy Người bệnh (1).<br />
<br />
- Bông sạch, cồn iod, găng tay vô trùng, khẩu trang, băng dính y tế.<br />
<br />
- Kẹp không mấu (1), kéo (1).<br />
<br />
- Hộp đựng bông cắt nhỏ vô trùng (1), hộp đựng bông cồn để sát trùng vùng chọc (1).<br />
<br />
- Bơm tiêm 10ml hoặc 20ml, kim các cỡ từ 25G đến 21G.<br />
<br />
- Dụng cụ gắn bơm tiêm để chọc hút (1).<br />
<br />
- Hộp bằng thép không rỉ đựng bơm, kim tiêm sạch.<br />
<br />
- Hộp đựng kim đã dùng, dụng cụ đựng bơm đã sử dụng, dụng cụ đựng bông đã dùng.<br />
<br />
- Phiến kính sạch, một đầu mài mờ để ghi mã số Người bệnh.<br />
<br />
- Giá để đựng phiến kính đã dàn bệnh phẩm (phiến đồ).<br />
<br />
- Bút chì mềm ghi mã số Người bệnh, vị trí chọc hút trên phiến kính.<br />
<br />
- Dung dịch cố định bệnh phẩm (cồn tuyệt đối hoặc cồn/ete tỷ lệ 1/1).<br />
<br />
- Phẩm nhuộm phiến đồ (Giemsa/Diff - Quik/HE/ PAP…)<br />
<br />
- Các dụng cụ để nhuộm: khay, giá, cốc pha thuốc nhuộm, ống hút<br />
<br />
- Nước cất, nước sạch để rửa thuốc nhuộm trên phiến kính.<br />
<br />
- Các dung dịch sát khuẩn.<br />
<br />
- Kính hiển vi quang học, bàn có mặt phẳng, đủ rộng để đặt kính hiển vi và để viết (1).<br />
<br />
- Phiếu xét nghiệm ghi rõ họ và tên Người bệnh, người thực hiện kỹ thuật, vị trí chọc hút, dịch chọc và kết quả chẩn đoán.<br />
<br />
- Sổ hoặc máy tính ghi lại thông tin của từng Người bệnh, đặc điểm tổn thương, vị trí chọc hút, dịch chọc và kết quả chẩn đoán.<br />
<br />
- Hộp thuốc chống sốc, ống nghe, máy đo huyết áp.<br />
<br />
- Các sọt rác đựng rác thải y tế, rác thải thường.<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">3. Chuẩn bị Người bệnh</span> (với các NB tỉnh táo, giao tiếp được với thầy thuốc)<br />
<br />
- Giải thích cho Người  bệnh (hoặc người nhà Người  bệnh) về qui trình thực hiện, mục đích, nguy cơ, lợi ích để Người bệnh yên tâm và hợp tác làm xét nghiệm.<br />
<br />
- Khai thác tiền sử bệnh và các triệu chứng lâm sàng, cận lâm sàng.<br />
<br />
- Khám Người bệnh xác định vị trí tổn thương cần chọc hút, màu sắc, số lượng, mật độ, kích thước, sự di động.<br />
 <br />
<span style="color: #0000CD;" class="mycode_color"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">III. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH</span></span><br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">1. Lấy bệnh phẩm</span><br />
<br />
+ Bộc lộ vị trí cần chọc hút<br />
<br />
+ Sát trùng vùng cần chọc hút bằng cồn iod.<br />
<br />
+ Chọc hút để lấy bệnh phẩm: cố định vị trí tổn thương cần chọc bằng hai ngón bàn tay trái, tay phải cầm kim có gắn bơm tiêm đâm vào tổn thương, hút dưới áp lực âm để dịch chọc vào lòng kim, trước khi rút mũi kim ra khỏi mô cần giải phóng áp lực âm, rút nhanh kim qua da.<br />
<br />
Tổn thương trong da có thể gây tê tại chỗ hoặc dùng kim nhỏ hơn (26G), vị trí kim để song song với bề mặt da, đỉnh mũi kim đâm vào da của mô cần chọc tạo một góc nhọn, không đặt vuông góc với da.<br />
Có  thể  hút  nhiều  vị  trí  trên  tổn  thương  (nếu  kích  thước  tổn  thương &gt;1,5cm).<br />
<br />
Đối với tổn thương của mô mềm, tùy độ sâu của tổn thương, lựa chọn chiều dài kim cũng như đâm kim qua da với độ sâu thích hợp để tới đúng vùng tổn thương.<br />
<br />
+ Sát trùng lại vị trí đã chọc hút, băng lại (nếu cần).<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">2. Làm phiến đồ</span><br />
<br />
+ Tháo kim ra khỏi bơm tiêm.<br />
<br />
+ Kéo pittông xuống để lấy không khí vào bơm tiêm tạo áp lực.<br />
<br />
+ Lắp kim vào bơm tiêm.<br />
<br />
+ Nhanh chóng phụt dịch chọc ra các phiến kính đã ghi sẵn mã số Người bệnh.<br />
<br />
+ Dùng một phiến kính khác dàn bệnh phẩm trên các phiến kính có bệnh phẩm để bệnh phẩm được dàn mỏng, đều.<br />
<br />
3. Cố định phiến đồ: bằng một trong các phương pháp cố định phiến đồ tế bào học (đã nêu ở phần cố định phiến đồ).<br />
<br />
4. Nhuộm các phiến đồ: theo một trong các phương pháp nhuộm: Giemsa, Papanicolaou, Diff - Quick hay May Grünwanld Giemsa hoặc HE (như đã nêu ở mục nhuộm phiến đồ tế bào học).<br />
<br />
5. Nhận định kết quả: trên kính hiển vi quang học, do bác sĩ giải phẫu bệnh - tế bào bệnh học.<br />
<br />
<span style="color: #0000CD;" class="mycode_color"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">IV. KẾT QUẢ</span></span><br />
<br />
- Phiến đồ chọc hút phải có được đúng, đủ các thành phần tế bào của mô, cũng như các thành phần của tổn thương cần xác định.<br />
<br />
- Các phiến đồ được dàn mỏng, đều, không chồng chất lên nhau.<br />
<br />
- Các tế bào được bảo tồn tốt đúng với hình thái của mô và tổn thương.<br />
 <br />
- Các tế bào bắt màu rõ ràng, phân biệt được rõ hình thái của nhân và bào tương.<br />
<br />
<span style="color: #0000CD;" class="mycode_color"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">V. NHỮNG SAI SÓT VÀ HƯỚNG XỬ TRÍ</span></span><br />
<br />
- Phiến đồ không thỏa đáng:<br />
<br />
+ Quá nghèo tế bào hoặc không lấy được tế bào của tổn thương:<br />
<br />
Do mũi kim chọc quá nông hoặc quá sâu: cần đâm mũi kim trúng tổn thương, hoặc không cố định tốt vùng cần chọc trong khi hút làm khối cần chọc di động: cần ấn ngón tay giữ chặt khối cần chọc.<br />
<br />
+ Quá nhiều hồng cầu: không đổi hướng mũi kim khi kim đã đâm vào mô, tránh chảy máu khi chọc hoặc chọc thêm 1 mũi ở vị trí khác (khối &gt;1,5cm) nếu thấy nhiều máu.<br />
<br />
+ Phiến đồ dàn quá dày hoặc kéo quá mạnh làm các tế bào chồng chất hoặc bị kéo dài, nát: cần phụt một lượng vừa đủ ra mỗi phiến kính và dàn nhẹ nhàng, đều tay.<br />
<br />
+ Cố định kém làm tế bào thoái hóa không nhận định được hình thái nhân<br />
và bào tương: cần lặp lại xét nghiệm, cố định ngay sau khi dàn phiến đồ.<br />
<br />
+ Các tế bào bắt màu quá kém: cần nhuộm đủ thời gian và cố định phiến đồ tốt hoặc kiểm tra thuốc nhuộm.<br />
<br />
- Người bệnh không hợp tác: thuyết phục giải thích.<br />
<br />
- Chảy máu nhỏ tại nơi chọc hút: chỉ cần băng ép lại.<br />
<br />
- Dịch chọc bị khô trong lòng kim hoặc trong đốc kim hoặc khô trên phiến kính trước khi dàn: chọc hút nhanh, phụt nhanh ra phiến kính đã chuẩn bị sẵn và dàn ngay, hoặc bơm nước muối sinh lý để rửa kim lấy dịch làm phiến đồ.<br />
<br />
- Chọc hút vào vị trí ngoài tổn thương (mạch máu, thần kinh, khí quản…): rút ngay kim ra, cố định tốt vị trí cần chọc hút và chọc hút lại.<br />
<br />
- Nên yêu cầu Người  bệnh không nhịn ăn trước khi tiến hành thủ thuật. Giải thích để Người bệnh yên tâm. Nếu Người bệnh bị choáng khi chọc hoặc sau khi chọc: nhanh chóng cho Người bệnh nằm xuống gường và xử trí chống choáng.<br />
<div style="text-align: center;" class="mycode_align"><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"> <br />
Theo Quyết định Số: 5199 /QĐ-BYT</span></div>]]></content:encoded>
		</item>
	</channel>
</rss>