<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?>
<rss version="2.0" xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/" xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/">
	<channel>
		<title><![CDATA[Diễn đàn xét nghiệm đa khoa  - Thực hành ]]></title>
		<link>https://xetnghiemdakhoa.com/diendan/</link>
		<description><![CDATA[Diễn đàn xét nghiệm đa khoa  - https://xetnghiemdakhoa.com/diendan]]></description>
		<pubDate>Tue, 21 Apr 2026 18:03:38 +0000</pubDate>
		<generator>MyBB</generator>
		<item>
			<title><![CDATA[Kĩ thuật nhuộm máu tìm KST]]></title>
			<link>https://xetnghiemdakhoa.com/diendan/thread-6835.html</link>
			<pubDate>Sun, 24 Jun 2018 01:57:12 +0000</pubDate>
			<dc:creator><![CDATA[<a href="https://xetnghiemdakhoa.com/diendan/member.php?action=profile&uid=34668">Tâm Tâm</a>]]></dc:creator>
			<guid isPermaLink="false">https://xetnghiemdakhoa.com/diendan/thread-6835.html</guid>
			<description><![CDATA[Thời gian nhuộm giemsa 10% và 3%<br />
Trường hợp nào dùng giemsa 10%, 3%?]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[Thời gian nhuộm giemsa 10% và 3%<br />
Trường hợp nào dùng giemsa 10%, 3%?]]></content:encoded>
		</item>
		<item>
			<title><![CDATA[Phân biệt Kí sinh trùng sốt rét trên thực tế]]></title>
			<link>https://xetnghiemdakhoa.com/diendan/thread-6654.html</link>
			<pubDate>Wed, 17 Jan 2018 23:15:25 +0000</pubDate>
			<dc:creator><![CDATA[<a href="https://xetnghiemdakhoa.com/diendan/member.php?action=profile&uid=716">duythuat</a>]]></dc:creator>
			<guid isPermaLink="false">https://xetnghiemdakhoa.com/diendan/thread-6654.html</guid>
			<description><![CDATA[Khi soi tìm kstsr ta cần nhớ 5 yếu tố sau:<br />
Đối với KSTSR: 1 Nhân,  2 NST,  3 hạt sắc tố <br />
Đối với HC: 1 có thay đổi kích thích không, 2 có sắc tố HC không(hạt maurer,  hạt schuffner....) xem chi tiết tại đây <br />
<a href="https://www.youtube.com/watch?v=OrVFmjshSSc" target="_blank" rel="noopener" class="mycode_url">https://www.youtube.com/watch?v=OrVFmjshSSc</a><br />
video phân biệt kstsr. P.falciparum và P.vax]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[Khi soi tìm kstsr ta cần nhớ 5 yếu tố sau:<br />
Đối với KSTSR: 1 Nhân,  2 NST,  3 hạt sắc tố <br />
Đối với HC: 1 có thay đổi kích thích không, 2 có sắc tố HC không(hạt maurer,  hạt schuffner....) xem chi tiết tại đây <br />
<a href="https://www.youtube.com/watch?v=OrVFmjshSSc" target="_blank" rel="noopener" class="mycode_url">https://www.youtube.com/watch?v=OrVFmjshSSc</a><br />
video phân biệt kstsr. P.falciparum và P.vax]]></content:encoded>
		</item>
		<item>
			<title><![CDATA[chọn lựa, sắp xếp ưu tiên các mẫu phân khi làm xét nghiệm]]></title>
			<link>https://xetnghiemdakhoa.com/diendan/thread-6630.html</link>
			<pubDate>Sun, 24 Dec 2017 17:17:48 +0000</pubDate>
			<dc:creator><![CDATA[<a href="https://xetnghiemdakhoa.com/diendan/member.php?action=profile&uid=32739">linhle98</a>]]></dc:creator>
			<guid isPermaLink="false">https://xetnghiemdakhoa.com/diendan/thread-6630.html</guid>
			<description><![CDATA[<span style="color: #333333;" class="mycode_color">a/c cho e hỏi câu này với ạ!<br />
Chọn lựa, sắp xếp ưu tiên các mẫu phân khi xét nghiệm(giải thích)<br />
1.phân rắn, đen<br />
2.phân có khuôn,đen<br />
3.phân có nhiều chất nhầy, vàng nâu<br />
4.phân nhầy ,nhớt, có máu tươi<br />
5.phân có khuôn, có máu tươi<br />
6.phân lỏng,nâu<br />
7.phân lợm cợm, vàng nâu, nhiều chất nhày<br />
8.phân nhiều máu, không thấy rõ màu sắc, có khuôn<br />
9.phân lỏng như nước<br />
10.phân trắng cứt cò.</span>]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<span style="color: #333333;" class="mycode_color">a/c cho e hỏi câu này với ạ!<br />
Chọn lựa, sắp xếp ưu tiên các mẫu phân khi xét nghiệm(giải thích)<br />
1.phân rắn, đen<br />
2.phân có khuôn,đen<br />
3.phân có nhiều chất nhầy, vàng nâu<br />
4.phân nhầy ,nhớt, có máu tươi<br />
5.phân có khuôn, có máu tươi<br />
6.phân lỏng,nâu<br />
7.phân lợm cợm, vàng nâu, nhiều chất nhày<br />
8.phân nhiều máu, không thấy rõ màu sắc, có khuôn<br />
9.phân lỏng như nước<br />
10.phân trắng cứt cò.</span>]]></content:encoded>
		</item>
		<item>
			<title><![CDATA[atlas ký sinh trùng (Atlas of Medical Helminthology and Protozoology)]]></title>
			<link>https://xetnghiemdakhoa.com/diendan/thread-6602.html</link>
			<pubDate>Sat, 28 Oct 2017 07:26:56 +0000</pubDate>
			<dc:creator><![CDATA[<a href="https://xetnghiemdakhoa.com/diendan/member.php?action=profile&uid=34122">hiencao5293</a>]]></dc:creator>
			<guid isPermaLink="false">https://xetnghiemdakhoa.com/diendan/thread-6602.html</guid>
			<description><![CDATA[<img src="https://2.bp.blogspot.com/-kISAzvfUnL0/WfNWBPaM2GI/AAAAAAAAAGY/FbHUd_pPpDkhS3iS1CwAam0IEyPO8a1QwCLcBGAs/s400/Atlas%2Bof%2BMedical%2BHelminthology%2Band%2BProtozoology.jpg" loading="lazy"  alt="[Image: Atlas%2Bof%2BMedical%2BHelminthology%2Ba...oology.jpg]" class="mycode_img" /><br />
gửi tặng mọi người cuốn atlas kí sinh trùng hay nhất mà mình đã từng đọc: <a href="http://123link.io/QWLK5k9f" target="_blank" rel="noopener" class="mycode_url">http://123link.io/QWLK5k9f</a>]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<img src="https://2.bp.blogspot.com/-kISAzvfUnL0/WfNWBPaM2GI/AAAAAAAAAGY/FbHUd_pPpDkhS3iS1CwAam0IEyPO8a1QwCLcBGAs/s400/Atlas%2Bof%2BMedical%2BHelminthology%2Band%2BProtozoology.jpg" loading="lazy"  alt="[Image: Atlas%2Bof%2BMedical%2BHelminthology%2Ba...oology.jpg]" class="mycode_img" /><br />
gửi tặng mọi người cuốn atlas kí sinh trùng hay nhất mà mình đã từng đọc: <a href="http://123link.io/QWLK5k9f" target="_blank" rel="noopener" class="mycode_url">http://123link.io/QWLK5k9f</a>]]></content:encoded>
		</item>
		<item>
			<title><![CDATA[Soi tươi tìm nấm]]></title>
			<link>https://xetnghiemdakhoa.com/diendan/thread-6595.html</link>
			<pubDate>Sat, 14 Oct 2017 00:45:18 +0000</pubDate>
			<dc:creator><![CDATA[<a href="https://xetnghiemdakhoa.com/diendan/member.php?action=profile&uid=411">phanbathanh86</a>]]></dc:creator>
			<guid isPermaLink="false">https://xetnghiemdakhoa.com/diendan/thread-6595.html</guid>
			<description><![CDATA[Mình có một thắc mắc mong các bạn giúp đỡ.<br />
Mình hay soi tìm nấm lưỡi. Theo lý thuyết nguyên nhân gây nấm lưỡi là do Candida nhưng khi soi thì mình thấy sợi nấm ngắn, số lượng ít, không thấy nấm men. Không biết sợi nấm này là do bội nhiễm hay sao. Và mình trả kết quả "Sợi nấm: (+)" như vậy là đúng hay sai.<br />
Mình cũng có đọc 1 tài liệu có ghi đại ý là "Nấm sợi cần có keratin để phát triển nên không thể gây bệnh ở niêm mạc", nếu nói như vậy thì sẽ không tìm thấy nấm sợi khi soi niêm mạc ở lưỡi, các bạn có tài liệu nào chính thống về điều này không?<br />
Xin cám ơn rất nhiều.]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[Mình có một thắc mắc mong các bạn giúp đỡ.<br />
Mình hay soi tìm nấm lưỡi. Theo lý thuyết nguyên nhân gây nấm lưỡi là do Candida nhưng khi soi thì mình thấy sợi nấm ngắn, số lượng ít, không thấy nấm men. Không biết sợi nấm này là do bội nhiễm hay sao. Và mình trả kết quả "Sợi nấm: (+)" như vậy là đúng hay sai.<br />
Mình cũng có đọc 1 tài liệu có ghi đại ý là "Nấm sợi cần có keratin để phát triển nên không thể gây bệnh ở niêm mạc", nếu nói như vậy thì sẽ không tìm thấy nấm sợi khi soi niêm mạc ở lưỡi, các bạn có tài liệu nào chính thống về điều này không?<br />
Xin cám ơn rất nhiều.]]></content:encoded>
		</item>
		<item>
			<title><![CDATA[Kst sốt rét]]></title>
			<link>https://xetnghiemdakhoa.com/diendan/thread-6012.html</link>
			<pubDate>Thu, 26 May 2016 02:27:21 +0000</pubDate>
			<dc:creator><![CDATA[<a href="https://xetnghiemdakhoa.com/diendan/member.php?action=profile&uid=31191">Tientien</a>]]></dc:creator>
			<guid isPermaLink="false">https://xetnghiemdakhoa.com/diendan/thread-6012.html</guid>
			<description><![CDATA[Cách phân biệt giữa falciparum và vivax trên tiêu bản nhuộm soi]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[Cách phân biệt giữa falciparum và vivax trên tiêu bản nhuộm soi]]></content:encoded>
		</item>
		<item>
			<title><![CDATA[Máu ẩn trong phân]]></title>
			<link>https://xetnghiemdakhoa.com/diendan/thread-5722.html</link>
			<pubDate>Sun, 24 Jan 2016 09:18:48 +0000</pubDate>
			<dc:creator><![CDATA[<a href="https://xetnghiemdakhoa.com/diendan/member.php?action=profile&uid=30193">Hct2209dn</a>]]></dc:creator>
			<guid isPermaLink="false">https://xetnghiemdakhoa.com/diendan/thread-5722.html</guid>
			<description><![CDATA[Cho em hỏi một chút về xét nghiệm phân ạ. Xét nghiệm phân soi tươi thấy amip hoạt động, kén amip. Không thấy hồng cầu trong phân. Khi làm xét nghiệm máu ẩn thì dương tính. Coi tổng quát về phân không có màu đỏ mà phân màu xanh lá cây đậm. Cho e hỏi khi soi tươi không có hồng cầu lý do có phải amip hoạt động đã ăn tế bào hồng cầu.  Và có  khi nào  hồng cầu đó đã bị thoái hoá hoặc vỡ nên không thấy hồng cầu trong khi soi nưa  không ? E cảm ơn ạ]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[Cho em hỏi một chút về xét nghiệm phân ạ. Xét nghiệm phân soi tươi thấy amip hoạt động, kén amip. Không thấy hồng cầu trong phân. Khi làm xét nghiệm máu ẩn thì dương tính. Coi tổng quát về phân không có màu đỏ mà phân màu xanh lá cây đậm. Cho e hỏi khi soi tươi không có hồng cầu lý do có phải amip hoạt động đã ăn tế bào hồng cầu.  Và có  khi nào  hồng cầu đó đã bị thoái hoá hoặc vỡ nên không thấy hồng cầu trong khi soi nưa  không ? E cảm ơn ạ]]></content:encoded>
		</item>
		<item>
			<title><![CDATA[phương pháp xác đinh nhóm máu]]></title>
			<link>https://xetnghiemdakhoa.com/diendan/thread-5325.html</link>
			<pubDate>Tue, 29 Sep 2015 09:12:29 +0000</pubDate>
			<dc:creator><![CDATA[<a href="https://xetnghiemdakhoa.com/diendan/member.php?action=profile&uid=30111">truongtai</a>]]></dc:creator>
			<guid isPermaLink="false">https://xetnghiemdakhoa.com/diendan/thread-5325.html</guid>
			<description><![CDATA[phương pháp huyết thanh mẫu là phương pháp trực tiếp hả mọi ngừoi<img src="https://xetnghiemdakhoa.com/diendan/images/smilies/zing/complaint.gif" alt="Complaint" title="Complaint" class="smilie smilie_21" />]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[phương pháp huyết thanh mẫu là phương pháp trực tiếp hả mọi ngừoi<img src="https://xetnghiemdakhoa.com/diendan/images/smilies/zing/complaint.gif" alt="Complaint" title="Complaint" class="smilie smilie_21" />]]></content:encoded>
		</item>
		<item>
			<title><![CDATA[Hỏi đáp]]></title>
			<link>https://xetnghiemdakhoa.com/diendan/thread-3870.html</link>
			<pubDate>Wed, 18 Jun 2014 14:15:35 +0000</pubDate>
			<dc:creator><![CDATA[<a href="https://xetnghiemdakhoa.com/diendan/member.php?action=profile&uid=14891">Đặng Minh Khoa</a>]]></dc:creator>
			<guid isPermaLink="false">https://xetnghiemdakhoa.com/diendan/thread-3870.html</guid>
			<description><![CDATA[Mọi người cho e hỏi chút ạ:thông thường trong xét nghiệm huyết học hay sử dụng chất chống đông là EDTA,vậy có sử dụng được chống đông Heparin hay Natricitrat để xác định nhóm máu k ạ?]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[Mọi người cho e hỏi chút ạ:thông thường trong xét nghiệm huyết học hay sử dụng chất chống đông là EDTA,vậy có sử dụng được chống đông Heparin hay Natricitrat để xác định nhóm máu k ạ?]]></content:encoded>
		</item>
		<item>
			<title><![CDATA[soi tươi amip,trùng roi,trùng lông nhận diện thể hoạt động như thế nào ạ ?]]></title>
			<link>https://xetnghiemdakhoa.com/diendan/thread-3868.html</link>
			<pubDate>Wed, 18 Jun 2014 04:55:20 +0000</pubDate>
			<dc:creator><![CDATA[<a href="https://xetnghiemdakhoa.com/diendan/member.php?action=profile&uid=18481">star</a>]]></dc:creator>
			<guid isPermaLink="false">https://xetnghiemdakhoa.com/diendan/thread-3868.html</guid>
			<description><![CDATA[Mọi người cho mình hỏi xíu ạ .mình là sinh viên mới ạ. <br />
Mình muốn hỏi là :nhận diện thể hoạt động của amip,trùng roi,trùng lông trên tiêu bản soi  tươi như thế nào ạ  ?<br />
 Mình cần gấp.mong mọi người giúp đỡ minh với ạ <br />
[/size]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[Mọi người cho mình hỏi xíu ạ .mình là sinh viên mới ạ. <br />
Mình muốn hỏi là :nhận diện thể hoạt động của amip,trùng roi,trùng lông trên tiêu bản soi  tươi như thế nào ạ  ?<br />
 Mình cần gấp.mong mọi người giúp đỡ minh với ạ <br />
[/size]]]></content:encoded>
		</item>
		<item>
			<title><![CDATA[nhuom lam KST - SR]]></title>
			<link>https://xetnghiemdakhoa.com/diendan/thread-3584.html</link>
			<pubDate>Thu, 27 Mar 2014 01:03:11 +0000</pubDate>
			<dc:creator><![CDATA[<a href="https://xetnghiemdakhoa.com/diendan/member.php?action=profile&uid=14962">ngoc luc bao</a>]]></dc:creator>
			<guid isPermaLink="false">https://xetnghiemdakhoa.com/diendan/thread-3584.html</guid>
			<description><![CDATA[cac ban cho minh hoi: tai sao minh nhuom ma lam cu bi den voi can, giot dan thi cu bi bong het. ban nao co cach nhuom cu the, chi tiet cho minh xin voi a. cam on cac ban nhieu!]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[cac ban cho minh hoi: tai sao minh nhuom ma lam cu bi den voi can, giot dan thi cu bi bong het. ban nao co cach nhuom cu the, chi tiet cho minh xin voi a. cam on cac ban nhieu!]]></content:encoded>
		</item>
		<item>
			<title><![CDATA[Giúp e một số vấn đề với]]></title>
			<link>https://xetnghiemdakhoa.com/diendan/thread-3307.html</link>
			<pubDate>Sun, 15 Dec 2013 14:54:00 +0000</pubDate>
			<dc:creator><![CDATA[<a href="https://xetnghiemdakhoa.com/diendan/member.php?action=profile&uid=7235">phinguyetanh</a>]]></dc:creator>
			<guid isPermaLink="false">https://xetnghiemdakhoa.com/diendan/thread-3307.html</guid>
			<description><![CDATA[Cho em hỏi phòng chống sốt rét với sốt xuất huyết dengue khác nhau thế nào ạ? Và làm thế nào để biết đã khỏi sán lá ruột ạ?<br />
E cảm ơn ạ!!!!!!!!]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[Cho em hỏi phòng chống sốt rét với sốt xuất huyết dengue khác nhau thế nào ạ? Và làm thế nào để biết đã khỏi sán lá ruột ạ?<br />
E cảm ơn ạ!!!!!!!!]]></content:encoded>
		</item>
		<item>
			<title><![CDATA[Hình thể tiết túc Y học]]></title>
			<link>https://xetnghiemdakhoa.com/diendan/thread-2775.html</link>
			<pubDate>Sun, 01 Sep 2013 02:59:58 +0000</pubDate>
			<dc:creator><![CDATA[<a href="https://xetnghiemdakhoa.com/diendan/member.php?action=profile&uid=990">phuhmtu</a>]]></dc:creator>
			<guid isPermaLink="false">https://xetnghiemdakhoa.com/diendan/thread-2775.html</guid>
			<description><![CDATA[1. đẠI CƯƠNG <br />
Tiết túc là những sinh vật  đa bào, không xương sống; cơ thể  đối xứng, phân  đốt,  được bao bọc bởi vỏ cứng kitin. Chân gồm nhiều đốt được nối với nhau bằng khớp. <br />
Ngành Tiết túc chiếm khoảng 80% các loài  động vật trên quả  địa cầu này. Chúng trực tiếp gây bệnh hoặc truyền bệnh cho người và  động vật. Giai  đoạn trưởng thành và ấu trùng đều có thểgây bệnh cho người bằng cách châm nọc  độc, gây dị  ứng ngứa, hút máu, xâm nhập mô cũng như truyền các bệnh vi trùng, virus và ký sinh trùng. <br />
2. đẶC đIỂM CHUNG VỀ CẤU TẠO CỦA TIẾT TÚC<br />
2.1. Sự phân đốt<br />
Cơ thể phân đốt. Lớp côn trùng có sự phân đốt rõ rệt, ở lớp nhện sự phân đốt không rõ. <br />
2.2 Vỏ kitin<br />
Là bộ xương ngoài, giúp tiết túc chống các tác động của ngoại cảnh, làm điểm tựa cho hệ cơ và cơ  quan chuyển động hoạt  động linh hoạt. Lớp vỏ kitin bao phủ cơ thể không đồng đều ở từng phần, thường dày hơn ở phần ngực, những chỗ dày lên gọi là mai, hoặc khiên, hoặc giáp. <br />
Vỏ kitin cứng cản trở sự phát triển của tiết túc: tiết túc chỉlớn lên  được khi vỏ kitin còn mềm, khi vỏ kitin đã trở nên cứng, nó không lớn được nữa, lúc đó phải thay vỏ cũ,  đó là hiện tượng lột xác. Vì vậy, trong quá trình phát triển, tiết túc phải có giai đoạn lột xác để thay đổi hình dạng và gia tăng kích thước. <br />
2.3. Cấu tạo cơ thểtiết túc<br />
2.3.1. Cấu tạo bên ngoài<br />
Cơ thể tiết túc gồm có 3 phần: đầu, ngực, bụng. <br />
– Phần  đầu có thể phát triển hoàn chỉnh, gồm mắt, râu, xúc tu, miệng, vòi,… Một số tiết túc có  đầu không hoàn chỉnh gọi là đầu giả. <br />
Các giác quan: <br />
+ Mắt: có thể là mắt  đơn hoặc mắt kép. Tiết túc thuộc lớp nhện không có mắt hoặc nếu có là mắt  đơn. Tiết túc thuộc lớp côn trùng bao giờcũng có mắt kép. <br />
+ Xúc biện hàm, có nhiệm vụ giữ thăng bằng cho cơ thể, tìm vật chủ, tìm chỗ hút máu. <br />
+ Râu, có nhiệm vụ định hướng. <br />
– Phần ngực mang các cơquan vận động như chân, cánh. <br />
– Phần bụng chia làm nhiều đốt, những đốt cuối tạo thành bộ phận sinh dục ngoài. Toàn thân tiết túc còn có thểcó vẩy hoặc lông tạo thành những khoang màu khác nhau. <br />
2.3.2. Cấu trúc bên trong<br />
Bên trong cơ thểlà xoang thân, chứa các cơ quan nội tạng. <br />
– Hệ tiêu hóa: thường phát triển hoàn chỉnh, gồm miệng, thực quản, ruột, hậu môn,… tuyến tiết chất <br />
đông. Phần phụ miệng có nhiều biến đổi để thích nghi với những thức ăn khác nhau. <br />
– Hệ tuần hoàn gồm có tim, có hình ống dài với những đoạn phình thành túi và lỗ tim để máu trở về tim. <br />
Hệmạch hở, máu từtim chảy vào xoang ở giữa các cơquan. <br />
– Hệ thần kinh gồm những dây thần kinh, hạch thần kinh, có thểcó hạch thần kinh trung tâm làm nhiệm vụ não. <br />
– Hệ bài tiết là những thể hình ống sắp xếp ở một số đốt nhất định. Lớp nhện và côn trùng có những ống Malpighi làm nhiệm vụ bài tiết. <br />
– Hệ sinh dục: bộ phận ngoài phát triển đến mức hoàn chỉnh. <br />
+ Bộ phận sinh dục cái gồm có 2 buồng trứng,  ống dẫn trứng, âm  đạo và túi chứa tinh, giúp cho sự thụ tinh được nhiều lần, ởmột sốtiết túc có cảnút giao hợp làm nhiệm vụ bảo quản tinh trùng. <br />
+ Bộ phận sinh dục đực có 2 tinh hoàn, túi tinh, tuyến phụ, ống phóng tinh và gai giao hợp. <br />
<img src="https://fbcdn-sphotos-d-a.akamaihd.net/hphotos-ak-frc1/1174596_229175347236057_1111022083_n.jpg" loading="lazy"  alt="[Image: 1174596_229175347236057_1111022083_n.jpg]" class="mycode_img" /><br />
3. PHÂN LOẠI TIẾT TÚC <br />
Các tiết túc  được chia làm nhiều lớp, nhưng chỉ có 3 lớp có liên quan đến y học. Dưới  đây là bảng phân loại tóm tắt. <br />
<img src="https://fbcdn-sphotos-b-a.akamaihd.net/hphotos-ak-ash3/p206x206/1170806_229451203875138_1437617447_n.jpg" loading="lazy"  alt="[Image: 1170806_229451203875138_1437617447_n.jpg]" class="mycode_img" /><br />
<br />
 Bảng so sánh các đặc điểm cơ thể và sinh học của 3 lớp côn trùng, nhện và giáp xác <br />
<img src="https://fbcdn-sphotos-e-a.akamaihd.net/hphotos-ak-prn2/p206x206/1157401_229451243875134_1032428906_n.jpg" loading="lazy"  alt="[Image: 1157401_229451243875134_1032428906_n.jpg]" class="mycode_img" /><br />
<br />
LỚP NHỆN <br />
(Arachnoidea)<br />
Lớp này có nhiều bộ khác nhau nhưng ta chỉ học bộ Ve mò (Acarina)<br />
A. đẶC đIỂM CỦA LỚP NHỆN <br />
– Cơthểchia 2 phần: đầu – ngực và bụng. <br />
– Có 8 chân lúc trưởng thành, ấu trùng chỉ có 6 chân. <br />
– Không có cánh, không có râu. <br />
– Có bộ phận miệng biến đổi đểcó thể chích được gọi là đầu giả gồm có: <br />
+ 1 hạ khẩu ở phía bụng hình quả dứa có nhiều gai hướng về sau. <br />
+ 2 càng ở phía lưng hình kẹp hay móc. <br />
+ 2 xúc biện hình chùy đóng vai trò che chở nằm ở hai bên. <br />
B. PHÂN LOẠI <br />
Bộ Ve mò chia ra làm 2 nhóm: <br />
– Nhóm hút máu gồm có các họ Ixodidae, Argasidae và Trombiculidae.<br />
– Nhóm sống ở da, chủ yếu có họ Sarcoptidae.<br />
1 1. HọIxodidaethường gọi là ve cứng, có những đặc điểm sau đây: <br />
– Ve trưởng thành, cơthểlà một khối: đầu, ngực, bụng không phân chia. <br />
– Bộphận miệng gọi là đầu giả. <br />
–  ðầu giả có 1 phần nhô ra hình quảdứa, có nhiều gai mọc ngược, có 2 càng không di  động và 2 xúc biện. <br />
– Trên thân ve có những vùng lớp kitin dày lên thành từng tảng gọi là khiên (mai). Ve cái có khiên lưng nhỏ, không có khiên ởbụng. Ve đực có khiên bụng và khiên lưng rộng che hết lưng. <br />
– Mặt bụng ve có lỗ sinh dục ở phía trước và hậu môn ở phía dưới. <br />
– Lỗ thở ởhai bên gốc chân thứ tư. <br />
– Chân gồm nhiều đốt, ngón chân cuối cùng có móng và cảgai bám. Ở đôi chân thứnhất có bộ phận có chức năng nhưcơquan khướu giác. <br />
– Trong họ này ta học các giống sau  đây:  Ixodes, Rhipicephalus, Dermacentormà ta phân biệt nhờ những đặc điểm sau đây: <br />
– Rãnh bọc hậu môn ở phía trước hậu môn, đầu giảdài: Ixodes.<br />
– Rãnh bọc hậu môn ởphía sau hậu môn, chủy ngắn, chân đầu giả hình 6 góc: Rhipicephalus.<br />
–  Rãnh bọc hậu môn ở  phía sau hậu môn, chủy ngắn, chân đầu giả  hình chữ  nhật, hậu môn gồ  lên, chân chủy không góc cạnh: Dermacentor.<br />
<img src="https://fbcdn-sphotos-a-a.akamaihd.net/hphotos-ak-ash3/1175187_229172627236329_2087436784_n.jpg" loading="lazy"  alt="[Image: 1175187_229172627236329_2087436784_n.jpg]" class="mycode_img" /><br />
<br />
2. Họ Argasidae còn gọi là ve mềm, có những đặc điểm sau đây: <br />
– Không có mai ở lưng. <br />
– đầu giảnằm ởmặt bụng, không nhô ra ngoài. <br />
– đốt chân cuối cùng chỉ có 2 móng. <br />
– Trong họnày có 2 giống chính: <br />
+Argas, thân dẹp, có một lằn phân chia rõ rệt giữa mặt lưng và mặt bụng. <br />
+ Ornithodorus,thân to và dày, không có lằn phân chia rõ rệt giữa mặt lưng và mặt bụng. <br />
<img src="https://fbcdn-sphotos-d-a.akamaihd.net/hphotos-ak-ash3/1235038_229171847236407_743975242_n.jpg" loading="lazy"  alt="[Image: 1235038_229171847236407_743975242_n.jpg]" class="mycode_img" /><br />
<br />
3. Họ Mò (HọTrombiculidae) <br />
– Họ Trombiculidaecó lỗ thở ở phía trước thân. <br />
– Chỉ ấu trùng Trombicula hút máu và có thể truyền bệnh. <br />
– Ấu trùng rất nhỏ (độ 200µm) có màu đỏhoặc màu vàng, thân có nhiều lông tơ. <br />
– Có đầu giả. <br />
– Có khiên ở lưng. <br />
– Có 3 cặp chân, đốt cuối có 3 móng.<br />
– Con trưởng thành: 1µm, có hình dáng tương tự như chiếc đàn ghi ta với 8 chân, thân có nhiều lông hơn dạng ấu trùng, sống tựdo và hút nhựa cây. <br />
<img src="https://fbcdn-sphotos-g-a.akamaihd.net/hphotos-ak-prn2/1235155_229175083902750_1006357942_n.jpg" loading="lazy"  alt="[Image: 1235155_229175083902750_1006357942_n.jpg]" class="mycode_img" /><br />
<br />
4. Mạt (Dermanyssus gallinae)<br />
– Thường ký sinh ởgà, gọi là mạt gà. <br />
– Thân có hình quảlê, màu trắng hoặc màu đỏ tùy theo sự thay đổi của máu trong thân. <br />
– đầu giả có hình kim, xúc biện có khớp cử động được. <br />
– Có thể truyền bệnh toi gà và bệnh viêm màng não cho người và ngựa. <br />
<img src="https://fbcdn-sphotos-g-a.akamaihd.net/hphotos-ak-prn2/1233438_229172597236332_1461392780_n.jpg" loading="lazy"  alt="[Image: 1233438_229172597236332_1461392780_n.jpg]" class="mycode_img" /><br />
<br />
5. Họ Sarcoptidae<br />
Phổ biến và ký sinh có Sarcoptes scabiei gây bệnh ghẻ ngứa. <br />
– Cái ghẻ trưởng thành: <br />
+ Thân hình bầu dục, lưng gồ. <br />
+ Kích thước: con cái: 300 – 400µ m, con đực 200–250µ m. <br />
+ Màu vàng nhạt. <br />
+ Miệng rất ngắn, không có mắt. <br />
+ Không có lỗthởvà thởqua da mỏng. <br />
+ Có 4 cặp chân: <br />
* Con cái: cặp chân thứ 4 tận cùng bằng lông tơ. <br />
* Con đực: cặp chân thứ 4 tận cùng bằng một ống hút. <br />
– Ấu trùng: giống con trưởng thành, nhưng có 3 cặp chân. <br />
<img src="https://fbcdn-sphotos-c-a.akamaihd.net/hphotos-ak-prn1/1184780_229172637236328_961128667_n.jpg" loading="lazy"  alt="[Image: 1184780_229172637236328_961128667_n.jpg]" class="mycode_img" /><br />
<br />
LỚP CÔN TRÙNG <br />
A. đẶC đIỂM CỦA LỚP CÔN TRÙNG <br />
– Côn trùng là những tiết túc có râu. <br />
– Sống trên mặt đất hay trên không. <br />
– Có 3 cặp chân. <br />
– Thân chia làm 3 phần rõ rệt: đầu, ngực và bụng. <br />
– đầu có mắt, râu và các bộphận miệng (1 môi trên, 2 hàm trên, 2 hàm dưới và 1 môi dưới và có thêm xúc biện). Ngoài ra,  ở một số loại côn trùng, còn có nhữ ng chồi bằng giác tố xuất phát từ yết hầu: <br />
thượng yết hầu dính vào môi trên, hạ yết hầu chứa  đựng  ống nước bọ t. Tất cả côn trùng ký sinh đều có bộ phận miệng kiểu chích hay hút. <br />
– Ngực có 3 đốt, mỗi đốt có một cặp chân. Hai đốt cuối có thểcó một hay hai cặp cánh.<br />
– Bụng thường rất nởnang và trung bình có từ 8 đến 9 đốt. <br />
B. PHÂN LOẠI LỚP CÔN TRÙNG <br />
Những côn trùng ký sinh người thuộc 4 bộ sau đây: <br />
– Bộ Diptera:có 2 cánh ở thể màng (ruồi, muỗi). <br />
– Bộ Anoplura: không có cánh. <br />
– Bộ Hemiptera:có 4 cánh. <br />
– Bộ Siphonaptera:không có cánh. <br />
Bộ  Diptera  và bộ  Siphonapteracó chu kỳbiến thái hoàn toàn (hình thểcủa  ấu trùng khác hẳn con trưởng thành). <br />
Bộ Hemipteravà bộ Anoplura có chu kỳ biến thái không hoàn toàn (hình thể của ấu trùng gần giống con trưởng thành). <br />
1. Bộ Diptera chia làm 2 bộ phụ dựa vào số đốt của râu: <br />
– Bộ phụTiêm giác (Nematocera): râu dài, có trên 3 đốt. <br />
– Bộ phụ đoản giác (Brachycera): râu ngắn, có dưới 3 đốt. <br />
1.1. Bộ phụ Tiêm giác (Nematocera)<br />
a) Muỗi trưởng thành<br />
– Muỗi có tầm quan trọng nhất vềphương diện y học và có những đặc điểm sau đây: <br />
+ đầu muỗi có hình cầu, mang 2 mắt kép, vòi, xúc biện và râu. <br />
+ Vòi kiểu chích, gồm có: môi dưới và môi trên rất nở nang uốn cong lại tạo thành một cái vòi, còn hàm trên và hàm dưới biến thành những trâm bén nhọn có thể xuyên thủng da. <br />
+ Xúc biện:  ởhai bên của vòi, có chức năng xúc giác. Xúc biện khác nhau tùy theo giống và loài muỗi nên dùng để định loại. <br />
+ Râu của con đực và con cái khác nhau: râu của con đực có nhiều lông và rậm, râu của con cái thưa và ngắn. <br />
+ Ngực muỗi gồm 3 đốt, mỗi đốt mang một đôi chân, đốt giữa mang thêm đôi cánh. <br />
+ Cánh muỗi có các  đường sống dọc và  đường sóng chếch costa. Trên cánh có vẩy, vẩy tạo nên riềm <br />
cánh. Những đường sống trên cánh muỗi và hình thể vẩy trên các đường sống có giá trị trong định loại muỗi.<br />
+ Bụng có 9 đốt, đốt cuối là bộphận sinh dục. Giữa các đốt bụng có các băng màu do vẩy tạo nên. <br />
+ Chân rất dài và mảnh, gồm nhiều  đốt:  đốt háng,  đùi, càng và bàn. Bàn chân có 5  đốt, tận cùng bằng vuốt. <br />
MUỖI CÁI – MẶT LƯNG <br />
– Có 4 giống chính: Anopheles, Culex, Aedes vàMansonia. <br />
Phân biệt 4 giống này dựa vào đặc điểm của muỗi trưởng thành, ấu trùng và trứng.<br />
<img src="https://fbcdn-sphotos-f-a.akamaihd.net/hphotos-ak-ash4/992981_229172573903001_534835616_n.jpg" loading="lazy"  alt="[Image: 992981_229172573903001_534835616_n.jpg]" class="mycode_img" /><br />
<br />
<img src="https://fbcdn-sphotos-g-a.akamaihd.net/hphotos-ak-prn2/p206x206/1234929_229176587235933_370744840_n.jpg" loading="lazy"  alt="[Image: 1234929_229176587235933_370744840_n.jpg]" class="mycode_img" /><br />
<br />
b) Ấu trùng (Bọ gậy)<br />
– Ấu trùng không có chân, dài, có những chùm lông tỏa ngang, xếp đặt đối xứng dọc theo thân. <br />
–  Ấu trùng có 4 giai  đoạn, hình thểgiống nhau, chỉkhác nhau vềkích thước,  ấu trùng giai  đoạn 4 có chiều dài độ 1cm. <br />
– đầu hơi dẹt, có mắt kép, râu rậm, miệng nhai được. <br />
– Ngực, bụng cũng có nhiều lông. Hai đốt bụng cuối biệt hóa thành bộ phận thở: 2 lỗ thở  ở  Anopheles; ống thở ở Culex, Aedesvà Mansonia. <br />
<img src="https://fbcdn-sphotos-b-a.akamaihd.net/hphotos-ak-ash3/p206x206/533207_229175410569384_761937911_n.jpg" loading="lazy"  alt="[Image: 533207_229175410569384_761937911_n.jpg]" class="mycode_img" /><br />
<br />
c) Trứng<br />
– Hình thể của trứng tùy từng loại muỗi. <br />
– Trứng của Anopheles:hình bầu dục, rời rạc, có phao 2 bên. <br />
– Trứng của Aedes:hình thoi, rời rạc. <br />
– Trứng của Culex:hình thoi, kết thành bè. <br />
– Trứng của Mansonia: hình thoi, có gai ở 1 đầu, dính thành chùm. <br />
<img src="https://fbcdn-sphotos-e-a.akamaihd.net/hphotos-ak-prn2/p206x206/1185167_229171947236397_1630500024_n.jpg" loading="lazy"  alt="[Image: 1185167_229171947236397_1630500024_n.jpg]" class="mycode_img" /><br />
<br />
đẶC đIỂM PHÂN BIỆT <br />
Anopheles spp– Aedes spp–Culex spp– Mansonia spp<br />
<img src="https://fbcdn-sphotos-c-a.akamaihd.net/hphotos-ak-ash3/p206x206/560832_229451227208469_18930796_n.jpg" loading="lazy"  alt="[Image: 560832_229451227208469_18930796_n.jpg]" class="mycode_img" /><br />
<br />
<img src="https://fbcdn-sphotos-h-a.akamaihd.net/hphotos-ak-ash3/p206x206/1236657_229175440569381_2051944167_n.jpg" loading="lazy"  alt="[Image: 1236657_229175440569381_2051944167_n.jpg]" class="mycode_img" /><br />
1.2. Bộ phụ đoản giác (Brachycera) <br />
– Bao gồm các loại ruồi chích hút máu và không hút máu. <br />
– Râu ngắn, 2 cánh rộng, chân ngắn và nở nang. <br />
a) Ruồi nhà(Musca domestica)<br />
– Con trưởng thành: <br />
+ Dài từ6 – 7µ m, có thân màu đen xám, bụng màu vàng xỉn. <br />
+ đầu hình bán cầu có 2 mắt kép, cặp mắt con đực giáp liền nhau, còn cặp mắt con cái cách xa nhau. <br />
+ Phía trước đầu có râu ngắn 3 đốt, có xúc biện hàm và vòi. <br />
+ Vòi thuộc kiểu liếm, đầu vòi xoè ra, nơi  đây có 2 phiến chứa nhiều ống hút nhỏcó thể hút các dịch hữu cơ. <br />
+ Ngực gồm 3 đốt, mang 2 cánh và 6 chân, cánh ruồi trong suốt. <br />
+ Bụng ruồi  đực gồm 8 đốt, bụng ruồi cái có  đốt cuối trởthành bộphận sinh dục. Bộ phận sinh dục của ruồi cái thường bị co ẩn vào phía trong, khi mới đẻ mới thấy rõ. <br />
– Ấu trùng ruồi (giòi): <br />
+ Màu trắng ngà, không có lông, không có chân, đầu nhọn, đuôi bầu, thân có vân, gồm nhiều đốt. <br />
+ Miệng có 2 móc, lỗ  thở  phía trước có hình ngón tay, lỗ  thở  phía  đuôi có hình dạng khác nhau tùy theo giống. <br />
<img src="https://fbcdn-sphotos-f-a.akamaihd.net/hphotos-ak-frc1/p206x206/1240566_229171910569734_1235586079_n.jpg" loading="lazy"  alt="[Image: 1240566_229171910569734_1235586079_n.jpg]" class="mycode_img" /><br />
<br />
b) Ruồi trâu (Tabanus sp)<br />
– Ruồi có thân hình lớn, kích thước 1,5 – 2cm. <br />
– Toàn thân được phủbằng lông mịn, ngực đen có vạch vàng, bụng màu vàng. <br />
–  đầu to, mắt to, bộphận miệng kiểu chích, râu dễthấy. Con  đực có 2 mắt sát nhau,  ở con cái 2 mắt cách xa nhau. <br />
– Vòi rộng, chúc xuống dưới. <br />
– Cánh trong suốt, hoặc có màu hơi nâu, có vân. Khi nghỉ, cánh cụp xuống sát thân. <br />
<img src="https://fbcdn-sphotos-h-a.akamaihd.net/hphotos-ak-prn1/1238900_229175017236090_435255094_n.jpg" loading="lazy"  alt="[Image: 1238900_229175017236090_435255094_n.jpg]" class="mycode_img" /><br />
<br />
2. Bộ Aphnaptera<br />
2.1. đặc điểm chung<br />
– Có thân dẹp theo chiều dọc, kích thước từ 1 – 5µm, cánh teo lại và hai chân sau nở nang. <br />
– Có miệng kiểu chích. <br />
– Bọchét trưởng thành màu vàng, kích thước 1 – 6µm, đầu hình bầu dục, đầu dính liền với ngực. <br />
– đầu có mắt đơn, râu, xúc biện môi có 4 đốt. <br />
– Phần dưới  đầu của một sốgiống có những lông nhọn, cứng, to và xếp thành hình răng lược, nên  được gọi là lược. <br />
– Ngực gồm 3  đốt, mỗi  đốt mang 1  đôi chân.  đôi chân thứ3 to, khỏe và dài dùng  để nhảy. Lưng  đốt ngực 1 đôi khi có mang lược. <br />
– Bụng gồm 10 đốt.  đốt 8, 9 dính với nhau và mang bộphận sinh dục. Con  đực có rãnh sinh dục  ở  đốt cuối, con cái có túi chứa tinh hình móc áo ở phía đuôi. đốt thứ 10 chứa hậu môn và 1 cơ quan cảm giác.<br />
<img src="https://fbcdn-sphotos-a-a.akamaihd.net/hphotos-ak-frc1/p206x206/1234018_229175463902712_174575039_n.jpg" loading="lazy"  alt="[Image: 1234018_229175463902712_174575039_n.jpg]" class="mycode_img" /><br />
<br />
2.2. Phân loại bọ chét<br />
Phân loại bọ chét dựa vào lông và lược: <br />
a) Bọchét không lược <br />
– Pulex irritans:1 lông trước mắt ở phía dưới mắt và 1 lông ởsau đầu. <br />
– Xenopsylla cheopis: lông trước mắt ngang với mắt, lông sau đầu nhiều và xếp thành hình chữ V. <br />
b) Bọ chét có 1 lược <br />
Nosopsyllus fasciatus có một lược ở ngực (lược gáy).<br />
<img src="https://fbcdn-sphotos-h-a.akamaihd.net/hphotos-ak-prn2/1186736_229172033903055_1616938888_n.jpg" loading="lazy"  alt="[Image: 1186736_229172033903055_1616938888_n.jpg]" class="mycode_img" /><br />
<br />
c) Bọ chét có 2 lược <br />
Ctenocephalides canisvà  Ctenocephalides felix  có hai lược, một  ở  đầu, gần miệng (lược má) và một  ở ngực (lược gáy). <br />
<img src="https://fbcdn-sphotos-f-a.akamaihd.net/hphotos-ak-ash3/1234809_229175137236078_331596627_n.jpg" loading="lazy"  alt="[Image: 1234809_229175137236078_331596627_n.jpg]" class="mycode_img" /><br />
<img src="https://fbcdn-sphotos-h-a.akamaihd.net/hphotos-ak-frc3/p206x206/3383_229176600569265_2067794933_n.jpg" loading="lazy"  alt="[Image: 3383_229176600569265_2067794933_n.jpg]" class="mycode_img" /><br />
<br />
3. Bộ Anoplura<br />
Gồm những côn trùng dài từ2 – 3µm, không có cánh, chân nở nang, tận cùng bằng những móng cong to bám vào da, thân dẹp theo chiều ngang, có bộ phận miệng kiểu chích. <br />
3.1. Chí (chấy)(Pediculus humanus)<br />
a) Con trưởng thành<br />
– Sống ký sinh ở người, thường ở tóc (var capitis), hay bám vào quần áo (var corporis).<br />
– Thân dài, dẹt theo chiều lưng – bụng, dài 2 – 4mm. <br />
– Có màu xám hoặc nâu. <br />
– đầu tách riêng với phần ngực và gồm 2 mắt đơn, 2 râu có 5 đốt. <br />
– Vòi ngắn không trông thấy vì thụt vào trong đầu. <br />
– Ngực có 3 đốt nhưng không phân biệt rõ ràng, giữa ngực có 2 lỗ thở, ngực mang 6 chân. <br />
– Bụng có 9  đốt, từ  đốt 1  đến  đốt 6, mỗi  đốt có 1 cặp lỗthở  ở 2 bên thân. Những  đốt cuối của bụng có bộ phận sinh dục: <br />
+ Con đực thường cuối bụng hơi nhọn, có một gai to nhô ra ngoài <br />
+ Con cái cuối bụng có 2 thùy, có một lỗ sinh dục. <br />
b) Trứng <br />
Trứng hình bầu dục, dài 0,8µm, có nắp với 1 hàng tếbào. <br />
3.2. Rận (Phthirus pubis) <br />
– Con trưởng thành dài 1,5 – 2µ m. Thân ngắn, ngực rất rộng, bề ngang của ngực to hơn bụng và ngực <br />
bụng không phân chia rõ rệt. Bụng ngắn và chỉcó 5 đốt. <br />
– đầu tương đối ngắn, nằm thụt trong lõm của ngực. <br />
– Chân to mập, có móng dài, to cong lại ở đầu nên bám rất chắc vào nơi ký sinh. <br />
<img src="https://fbcdn-sphotos-a-a.akamaihd.net/hphotos-ak-prn2/1234261_229175117236080_494850326_n.jpg" loading="lazy"  alt="[Image: 1234261_229175117236080_494850326_n.jpg]" class="mycode_img" /><br />
4. Bộ Hemiptera<br />
Gồm những côn trùng 4 cánh nhưng cánh có thể bị thoái hóa và mất  đi. Trong bộ này, ta chỉ học rệp (Cimex lectularius): hút máu, thường sống ở các khe đồ gỗ và rệp có cánh (Triatoma sp). <br />
4.1. Rệp (Cimex lectularius)<br />
– Rệp màu nâu sậm, dài độ3 – 6mm. <br />
– Thân mập bề ngang, lưng và bụng dẹt, không có cánh. <br />
– đầu nhỏ, dẹt, hình năm góc, thụt vào trong một lõm của ngực và có 2 mắt lồi và mang 2 râu có 5 đốt. <br />
– Ngực gồm 3 đốt, mỗi đốt mang 1 đôi chân. Ngực giữa có một cặp cánh rất thô sơ, có hình bầu dục. <br />
– Bụng hình bầu dục, có 11 đốt, chỉ thấy rõ 8 đốt, những đốt cuối cùng thành bộ phận sinh dục ngoài.<br />
<img src="https://fbcdn-sphotos-h-a.akamaihd.net/hphotos-ak-prn2/p206x206/1238772_229171713903087_648081985_n.jpg" loading="lazy"  alt="[Image: 1238772_229171713903087_648081985_n.jpg]" class="mycode_img" /><br />
<br />
4.2. Rệp có cánh (Triatoma sp)<br />
– Có kích thước to. <br />
– Rệp có màu nâu đậm, ánh vàng đỏ ởngực, cánh và 2 bên bụng. <br />
– đầu dài và hẹp, có một đôi mắt kép lồi lên, 2 mắt đơn, râu có 4 đốt, vòi mảnh, gấp vềphía bụng. <br />
– Thân hẹp, dẹp, có mang cánh. Chân dài có 3 đốt. <br />
<img src="https://fbcdn-sphotos-b-a.akamaihd.net/hphotos-ak-ash4/p206x206/1175577_229171720569753_863464015_n.jpg" loading="lazy"  alt="[Image: 1175577_229171720569753_863464015_n.jpg]" class="mycode_img" /><br />
<br />
CÂU HỎI LƯỢNG GIÁ <br />
1. Anh (chị) mô tảhình thểchung của tiết túc. <br />
2. Nêu những điểm khác biệt giữa tiết túc lớp côn trùng và lớp nhện. <br />
3.Anh (chị) nhận dạng ve dựa vào những đặc điểm nào? Ve cứng khác ve mềm ở điểm nào? <br />
4.  Mô tảhình thểcủa cái ghẻ. <br />
5.Mô tảhình thểcủa muỗi. <br />
6.Nêu các điểm giống và khác nhau của muỗi Anopheles, Culex, Aedesvà Mansonia. <br />
7.Phân biệt ấu trùng (bọgậy) của Anopheles, Culex, Aedesvà Mansonia. <br />
8.So sánh trứng củaAnopheles vàAedes, trứng của Culex và Mansonia:giống và khác nhau ở điểm nào? <br />
9.Mô tả cấu tạo cơ bản của loài ruồi. Ruồi khác muỗi ở điểm nào? <br />
10.Mô tả bọ chét trưởng thành. <br />
11.Phân biệt bọchét chuột, bọchét người và bọchét chó, mèo. <br />
12.Chí khác với rận ở điểm nào?]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[1. đẠI CƯƠNG <br />
Tiết túc là những sinh vật  đa bào, không xương sống; cơ thể  đối xứng, phân  đốt,  được bao bọc bởi vỏ cứng kitin. Chân gồm nhiều đốt được nối với nhau bằng khớp. <br />
Ngành Tiết túc chiếm khoảng 80% các loài  động vật trên quả  địa cầu này. Chúng trực tiếp gây bệnh hoặc truyền bệnh cho người và  động vật. Giai  đoạn trưởng thành và ấu trùng đều có thểgây bệnh cho người bằng cách châm nọc  độc, gây dị  ứng ngứa, hút máu, xâm nhập mô cũng như truyền các bệnh vi trùng, virus và ký sinh trùng. <br />
2. đẶC đIỂM CHUNG VỀ CẤU TẠO CỦA TIẾT TÚC<br />
2.1. Sự phân đốt<br />
Cơ thể phân đốt. Lớp côn trùng có sự phân đốt rõ rệt, ở lớp nhện sự phân đốt không rõ. <br />
2.2 Vỏ kitin<br />
Là bộ xương ngoài, giúp tiết túc chống các tác động của ngoại cảnh, làm điểm tựa cho hệ cơ và cơ  quan chuyển động hoạt  động linh hoạt. Lớp vỏ kitin bao phủ cơ thể không đồng đều ở từng phần, thường dày hơn ở phần ngực, những chỗ dày lên gọi là mai, hoặc khiên, hoặc giáp. <br />
Vỏ kitin cứng cản trở sự phát triển của tiết túc: tiết túc chỉlớn lên  được khi vỏ kitin còn mềm, khi vỏ kitin đã trở nên cứng, nó không lớn được nữa, lúc đó phải thay vỏ cũ,  đó là hiện tượng lột xác. Vì vậy, trong quá trình phát triển, tiết túc phải có giai đoạn lột xác để thay đổi hình dạng và gia tăng kích thước. <br />
2.3. Cấu tạo cơ thểtiết túc<br />
2.3.1. Cấu tạo bên ngoài<br />
Cơ thể tiết túc gồm có 3 phần: đầu, ngực, bụng. <br />
– Phần  đầu có thể phát triển hoàn chỉnh, gồm mắt, râu, xúc tu, miệng, vòi,… Một số tiết túc có  đầu không hoàn chỉnh gọi là đầu giả. <br />
Các giác quan: <br />
+ Mắt: có thể là mắt  đơn hoặc mắt kép. Tiết túc thuộc lớp nhện không có mắt hoặc nếu có là mắt  đơn. Tiết túc thuộc lớp côn trùng bao giờcũng có mắt kép. <br />
+ Xúc biện hàm, có nhiệm vụ giữ thăng bằng cho cơ thể, tìm vật chủ, tìm chỗ hút máu. <br />
+ Râu, có nhiệm vụ định hướng. <br />
– Phần ngực mang các cơquan vận động như chân, cánh. <br />
– Phần bụng chia làm nhiều đốt, những đốt cuối tạo thành bộ phận sinh dục ngoài. Toàn thân tiết túc còn có thểcó vẩy hoặc lông tạo thành những khoang màu khác nhau. <br />
2.3.2. Cấu trúc bên trong<br />
Bên trong cơ thểlà xoang thân, chứa các cơ quan nội tạng. <br />
– Hệ tiêu hóa: thường phát triển hoàn chỉnh, gồm miệng, thực quản, ruột, hậu môn,… tuyến tiết chất <br />
đông. Phần phụ miệng có nhiều biến đổi để thích nghi với những thức ăn khác nhau. <br />
– Hệ tuần hoàn gồm có tim, có hình ống dài với những đoạn phình thành túi và lỗ tim để máu trở về tim. <br />
Hệmạch hở, máu từtim chảy vào xoang ở giữa các cơquan. <br />
– Hệ thần kinh gồm những dây thần kinh, hạch thần kinh, có thểcó hạch thần kinh trung tâm làm nhiệm vụ não. <br />
– Hệ bài tiết là những thể hình ống sắp xếp ở một số đốt nhất định. Lớp nhện và côn trùng có những ống Malpighi làm nhiệm vụ bài tiết. <br />
– Hệ sinh dục: bộ phận ngoài phát triển đến mức hoàn chỉnh. <br />
+ Bộ phận sinh dục cái gồm có 2 buồng trứng,  ống dẫn trứng, âm  đạo và túi chứa tinh, giúp cho sự thụ tinh được nhiều lần, ởmột sốtiết túc có cảnút giao hợp làm nhiệm vụ bảo quản tinh trùng. <br />
+ Bộ phận sinh dục đực có 2 tinh hoàn, túi tinh, tuyến phụ, ống phóng tinh và gai giao hợp. <br />
<img src="https://fbcdn-sphotos-d-a.akamaihd.net/hphotos-ak-frc1/1174596_229175347236057_1111022083_n.jpg" loading="lazy"  alt="[Image: 1174596_229175347236057_1111022083_n.jpg]" class="mycode_img" /><br />
3. PHÂN LOẠI TIẾT TÚC <br />
Các tiết túc  được chia làm nhiều lớp, nhưng chỉ có 3 lớp có liên quan đến y học. Dưới  đây là bảng phân loại tóm tắt. <br />
<img src="https://fbcdn-sphotos-b-a.akamaihd.net/hphotos-ak-ash3/p206x206/1170806_229451203875138_1437617447_n.jpg" loading="lazy"  alt="[Image: 1170806_229451203875138_1437617447_n.jpg]" class="mycode_img" /><br />
<br />
 Bảng so sánh các đặc điểm cơ thể và sinh học của 3 lớp côn trùng, nhện và giáp xác <br />
<img src="https://fbcdn-sphotos-e-a.akamaihd.net/hphotos-ak-prn2/p206x206/1157401_229451243875134_1032428906_n.jpg" loading="lazy"  alt="[Image: 1157401_229451243875134_1032428906_n.jpg]" class="mycode_img" /><br />
<br />
LỚP NHỆN <br />
(Arachnoidea)<br />
Lớp này có nhiều bộ khác nhau nhưng ta chỉ học bộ Ve mò (Acarina)<br />
A. đẶC đIỂM CỦA LỚP NHỆN <br />
– Cơthểchia 2 phần: đầu – ngực và bụng. <br />
– Có 8 chân lúc trưởng thành, ấu trùng chỉ có 6 chân. <br />
– Không có cánh, không có râu. <br />
– Có bộ phận miệng biến đổi đểcó thể chích được gọi là đầu giả gồm có: <br />
+ 1 hạ khẩu ở phía bụng hình quả dứa có nhiều gai hướng về sau. <br />
+ 2 càng ở phía lưng hình kẹp hay móc. <br />
+ 2 xúc biện hình chùy đóng vai trò che chở nằm ở hai bên. <br />
B. PHÂN LOẠI <br />
Bộ Ve mò chia ra làm 2 nhóm: <br />
– Nhóm hút máu gồm có các họ Ixodidae, Argasidae và Trombiculidae.<br />
– Nhóm sống ở da, chủ yếu có họ Sarcoptidae.<br />
1 1. HọIxodidaethường gọi là ve cứng, có những đặc điểm sau đây: <br />
– Ve trưởng thành, cơthểlà một khối: đầu, ngực, bụng không phân chia. <br />
– Bộphận miệng gọi là đầu giả. <br />
–  ðầu giả có 1 phần nhô ra hình quảdứa, có nhiều gai mọc ngược, có 2 càng không di  động và 2 xúc biện. <br />
– Trên thân ve có những vùng lớp kitin dày lên thành từng tảng gọi là khiên (mai). Ve cái có khiên lưng nhỏ, không có khiên ởbụng. Ve đực có khiên bụng và khiên lưng rộng che hết lưng. <br />
– Mặt bụng ve có lỗ sinh dục ở phía trước và hậu môn ở phía dưới. <br />
– Lỗ thở ởhai bên gốc chân thứ tư. <br />
– Chân gồm nhiều đốt, ngón chân cuối cùng có móng và cảgai bám. Ở đôi chân thứnhất có bộ phận có chức năng nhưcơquan khướu giác. <br />
– Trong họ này ta học các giống sau  đây:  Ixodes, Rhipicephalus, Dermacentormà ta phân biệt nhờ những đặc điểm sau đây: <br />
– Rãnh bọc hậu môn ở phía trước hậu môn, đầu giảdài: Ixodes.<br />
– Rãnh bọc hậu môn ởphía sau hậu môn, chủy ngắn, chân đầu giả hình 6 góc: Rhipicephalus.<br />
–  Rãnh bọc hậu môn ở  phía sau hậu môn, chủy ngắn, chân đầu giả  hình chữ  nhật, hậu môn gồ  lên, chân chủy không góc cạnh: Dermacentor.<br />
<img src="https://fbcdn-sphotos-a-a.akamaihd.net/hphotos-ak-ash3/1175187_229172627236329_2087436784_n.jpg" loading="lazy"  alt="[Image: 1175187_229172627236329_2087436784_n.jpg]" class="mycode_img" /><br />
<br />
2. Họ Argasidae còn gọi là ve mềm, có những đặc điểm sau đây: <br />
– Không có mai ở lưng. <br />
– đầu giảnằm ởmặt bụng, không nhô ra ngoài. <br />
– đốt chân cuối cùng chỉ có 2 móng. <br />
– Trong họnày có 2 giống chính: <br />
+Argas, thân dẹp, có một lằn phân chia rõ rệt giữa mặt lưng và mặt bụng. <br />
+ Ornithodorus,thân to và dày, không có lằn phân chia rõ rệt giữa mặt lưng và mặt bụng. <br />
<img src="https://fbcdn-sphotos-d-a.akamaihd.net/hphotos-ak-ash3/1235038_229171847236407_743975242_n.jpg" loading="lazy"  alt="[Image: 1235038_229171847236407_743975242_n.jpg]" class="mycode_img" /><br />
<br />
3. Họ Mò (HọTrombiculidae) <br />
– Họ Trombiculidaecó lỗ thở ở phía trước thân. <br />
– Chỉ ấu trùng Trombicula hút máu và có thể truyền bệnh. <br />
– Ấu trùng rất nhỏ (độ 200µm) có màu đỏhoặc màu vàng, thân có nhiều lông tơ. <br />
– Có đầu giả. <br />
– Có khiên ở lưng. <br />
– Có 3 cặp chân, đốt cuối có 3 móng.<br />
– Con trưởng thành: 1µm, có hình dáng tương tự như chiếc đàn ghi ta với 8 chân, thân có nhiều lông hơn dạng ấu trùng, sống tựdo và hút nhựa cây. <br />
<img src="https://fbcdn-sphotos-g-a.akamaihd.net/hphotos-ak-prn2/1235155_229175083902750_1006357942_n.jpg" loading="lazy"  alt="[Image: 1235155_229175083902750_1006357942_n.jpg]" class="mycode_img" /><br />
<br />
4. Mạt (Dermanyssus gallinae)<br />
– Thường ký sinh ởgà, gọi là mạt gà. <br />
– Thân có hình quảlê, màu trắng hoặc màu đỏ tùy theo sự thay đổi của máu trong thân. <br />
– đầu giả có hình kim, xúc biện có khớp cử động được. <br />
– Có thể truyền bệnh toi gà và bệnh viêm màng não cho người và ngựa. <br />
<img src="https://fbcdn-sphotos-g-a.akamaihd.net/hphotos-ak-prn2/1233438_229172597236332_1461392780_n.jpg" loading="lazy"  alt="[Image: 1233438_229172597236332_1461392780_n.jpg]" class="mycode_img" /><br />
<br />
5. Họ Sarcoptidae<br />
Phổ biến và ký sinh có Sarcoptes scabiei gây bệnh ghẻ ngứa. <br />
– Cái ghẻ trưởng thành: <br />
+ Thân hình bầu dục, lưng gồ. <br />
+ Kích thước: con cái: 300 – 400µ m, con đực 200–250µ m. <br />
+ Màu vàng nhạt. <br />
+ Miệng rất ngắn, không có mắt. <br />
+ Không có lỗthởvà thởqua da mỏng. <br />
+ Có 4 cặp chân: <br />
* Con cái: cặp chân thứ 4 tận cùng bằng lông tơ. <br />
* Con đực: cặp chân thứ 4 tận cùng bằng một ống hút. <br />
– Ấu trùng: giống con trưởng thành, nhưng có 3 cặp chân. <br />
<img src="https://fbcdn-sphotos-c-a.akamaihd.net/hphotos-ak-prn1/1184780_229172637236328_961128667_n.jpg" loading="lazy"  alt="[Image: 1184780_229172637236328_961128667_n.jpg]" class="mycode_img" /><br />
<br />
LỚP CÔN TRÙNG <br />
A. đẶC đIỂM CỦA LỚP CÔN TRÙNG <br />
– Côn trùng là những tiết túc có râu. <br />
– Sống trên mặt đất hay trên không. <br />
– Có 3 cặp chân. <br />
– Thân chia làm 3 phần rõ rệt: đầu, ngực và bụng. <br />
– đầu có mắt, râu và các bộphận miệng (1 môi trên, 2 hàm trên, 2 hàm dưới và 1 môi dưới và có thêm xúc biện). Ngoài ra,  ở một số loại côn trùng, còn có nhữ ng chồi bằng giác tố xuất phát từ yết hầu: <br />
thượng yết hầu dính vào môi trên, hạ yết hầu chứa  đựng  ống nước bọ t. Tất cả côn trùng ký sinh đều có bộ phận miệng kiểu chích hay hút. <br />
– Ngực có 3 đốt, mỗi đốt có một cặp chân. Hai đốt cuối có thểcó một hay hai cặp cánh.<br />
– Bụng thường rất nởnang và trung bình có từ 8 đến 9 đốt. <br />
B. PHÂN LOẠI LỚP CÔN TRÙNG <br />
Những côn trùng ký sinh người thuộc 4 bộ sau đây: <br />
– Bộ Diptera:có 2 cánh ở thể màng (ruồi, muỗi). <br />
– Bộ Anoplura: không có cánh. <br />
– Bộ Hemiptera:có 4 cánh. <br />
– Bộ Siphonaptera:không có cánh. <br />
Bộ  Diptera  và bộ  Siphonapteracó chu kỳbiến thái hoàn toàn (hình thểcủa  ấu trùng khác hẳn con trưởng thành). <br />
Bộ Hemipteravà bộ Anoplura có chu kỳ biến thái không hoàn toàn (hình thể của ấu trùng gần giống con trưởng thành). <br />
1. Bộ Diptera chia làm 2 bộ phụ dựa vào số đốt của râu: <br />
– Bộ phụTiêm giác (Nematocera): râu dài, có trên 3 đốt. <br />
– Bộ phụ đoản giác (Brachycera): râu ngắn, có dưới 3 đốt. <br />
1.1. Bộ phụ Tiêm giác (Nematocera)<br />
a) Muỗi trưởng thành<br />
– Muỗi có tầm quan trọng nhất vềphương diện y học và có những đặc điểm sau đây: <br />
+ đầu muỗi có hình cầu, mang 2 mắt kép, vòi, xúc biện và râu. <br />
+ Vòi kiểu chích, gồm có: môi dưới và môi trên rất nở nang uốn cong lại tạo thành một cái vòi, còn hàm trên và hàm dưới biến thành những trâm bén nhọn có thể xuyên thủng da. <br />
+ Xúc biện:  ởhai bên của vòi, có chức năng xúc giác. Xúc biện khác nhau tùy theo giống và loài muỗi nên dùng để định loại. <br />
+ Râu của con đực và con cái khác nhau: râu của con đực có nhiều lông và rậm, râu của con cái thưa và ngắn. <br />
+ Ngực muỗi gồm 3 đốt, mỗi đốt mang một đôi chân, đốt giữa mang thêm đôi cánh. <br />
+ Cánh muỗi có các  đường sống dọc và  đường sóng chếch costa. Trên cánh có vẩy, vẩy tạo nên riềm <br />
cánh. Những đường sống trên cánh muỗi và hình thể vẩy trên các đường sống có giá trị trong định loại muỗi.<br />
+ Bụng có 9 đốt, đốt cuối là bộphận sinh dục. Giữa các đốt bụng có các băng màu do vẩy tạo nên. <br />
+ Chân rất dài và mảnh, gồm nhiều  đốt:  đốt háng,  đùi, càng và bàn. Bàn chân có 5  đốt, tận cùng bằng vuốt. <br />
MUỖI CÁI – MẶT LƯNG <br />
– Có 4 giống chính: Anopheles, Culex, Aedes vàMansonia. <br />
Phân biệt 4 giống này dựa vào đặc điểm của muỗi trưởng thành, ấu trùng và trứng.<br />
<img src="https://fbcdn-sphotos-f-a.akamaihd.net/hphotos-ak-ash4/992981_229172573903001_534835616_n.jpg" loading="lazy"  alt="[Image: 992981_229172573903001_534835616_n.jpg]" class="mycode_img" /><br />
<br />
<img src="https://fbcdn-sphotos-g-a.akamaihd.net/hphotos-ak-prn2/p206x206/1234929_229176587235933_370744840_n.jpg" loading="lazy"  alt="[Image: 1234929_229176587235933_370744840_n.jpg]" class="mycode_img" /><br />
<br />
b) Ấu trùng (Bọ gậy)<br />
– Ấu trùng không có chân, dài, có những chùm lông tỏa ngang, xếp đặt đối xứng dọc theo thân. <br />
–  Ấu trùng có 4 giai  đoạn, hình thểgiống nhau, chỉkhác nhau vềkích thước,  ấu trùng giai  đoạn 4 có chiều dài độ 1cm. <br />
– đầu hơi dẹt, có mắt kép, râu rậm, miệng nhai được. <br />
– Ngực, bụng cũng có nhiều lông. Hai đốt bụng cuối biệt hóa thành bộ phận thở: 2 lỗ thở  ở  Anopheles; ống thở ở Culex, Aedesvà Mansonia. <br />
<img src="https://fbcdn-sphotos-b-a.akamaihd.net/hphotos-ak-ash3/p206x206/533207_229175410569384_761937911_n.jpg" loading="lazy"  alt="[Image: 533207_229175410569384_761937911_n.jpg]" class="mycode_img" /><br />
<br />
c) Trứng<br />
– Hình thể của trứng tùy từng loại muỗi. <br />
– Trứng của Anopheles:hình bầu dục, rời rạc, có phao 2 bên. <br />
– Trứng của Aedes:hình thoi, rời rạc. <br />
– Trứng của Culex:hình thoi, kết thành bè. <br />
– Trứng của Mansonia: hình thoi, có gai ở 1 đầu, dính thành chùm. <br />
<img src="https://fbcdn-sphotos-e-a.akamaihd.net/hphotos-ak-prn2/p206x206/1185167_229171947236397_1630500024_n.jpg" loading="lazy"  alt="[Image: 1185167_229171947236397_1630500024_n.jpg]" class="mycode_img" /><br />
<br />
đẶC đIỂM PHÂN BIỆT <br />
Anopheles spp– Aedes spp–Culex spp– Mansonia spp<br />
<img src="https://fbcdn-sphotos-c-a.akamaihd.net/hphotos-ak-ash3/p206x206/560832_229451227208469_18930796_n.jpg" loading="lazy"  alt="[Image: 560832_229451227208469_18930796_n.jpg]" class="mycode_img" /><br />
<br />
<img src="https://fbcdn-sphotos-h-a.akamaihd.net/hphotos-ak-ash3/p206x206/1236657_229175440569381_2051944167_n.jpg" loading="lazy"  alt="[Image: 1236657_229175440569381_2051944167_n.jpg]" class="mycode_img" /><br />
1.2. Bộ phụ đoản giác (Brachycera) <br />
– Bao gồm các loại ruồi chích hút máu và không hút máu. <br />
– Râu ngắn, 2 cánh rộng, chân ngắn và nở nang. <br />
a) Ruồi nhà(Musca domestica)<br />
– Con trưởng thành: <br />
+ Dài từ6 – 7µ m, có thân màu đen xám, bụng màu vàng xỉn. <br />
+ đầu hình bán cầu có 2 mắt kép, cặp mắt con đực giáp liền nhau, còn cặp mắt con cái cách xa nhau. <br />
+ Phía trước đầu có râu ngắn 3 đốt, có xúc biện hàm và vòi. <br />
+ Vòi thuộc kiểu liếm, đầu vòi xoè ra, nơi  đây có 2 phiến chứa nhiều ống hút nhỏcó thể hút các dịch hữu cơ. <br />
+ Ngực gồm 3 đốt, mang 2 cánh và 6 chân, cánh ruồi trong suốt. <br />
+ Bụng ruồi  đực gồm 8 đốt, bụng ruồi cái có  đốt cuối trởthành bộphận sinh dục. Bộ phận sinh dục của ruồi cái thường bị co ẩn vào phía trong, khi mới đẻ mới thấy rõ. <br />
– Ấu trùng ruồi (giòi): <br />
+ Màu trắng ngà, không có lông, không có chân, đầu nhọn, đuôi bầu, thân có vân, gồm nhiều đốt. <br />
+ Miệng có 2 móc, lỗ  thở  phía trước có hình ngón tay, lỗ  thở  phía  đuôi có hình dạng khác nhau tùy theo giống. <br />
<img src="https://fbcdn-sphotos-f-a.akamaihd.net/hphotos-ak-frc1/p206x206/1240566_229171910569734_1235586079_n.jpg" loading="lazy"  alt="[Image: 1240566_229171910569734_1235586079_n.jpg]" class="mycode_img" /><br />
<br />
b) Ruồi trâu (Tabanus sp)<br />
– Ruồi có thân hình lớn, kích thước 1,5 – 2cm. <br />
– Toàn thân được phủbằng lông mịn, ngực đen có vạch vàng, bụng màu vàng. <br />
–  đầu to, mắt to, bộphận miệng kiểu chích, râu dễthấy. Con  đực có 2 mắt sát nhau,  ở con cái 2 mắt cách xa nhau. <br />
– Vòi rộng, chúc xuống dưới. <br />
– Cánh trong suốt, hoặc có màu hơi nâu, có vân. Khi nghỉ, cánh cụp xuống sát thân. <br />
<img src="https://fbcdn-sphotos-h-a.akamaihd.net/hphotos-ak-prn1/1238900_229175017236090_435255094_n.jpg" loading="lazy"  alt="[Image: 1238900_229175017236090_435255094_n.jpg]" class="mycode_img" /><br />
<br />
2. Bộ Aphnaptera<br />
2.1. đặc điểm chung<br />
– Có thân dẹp theo chiều dọc, kích thước từ 1 – 5µm, cánh teo lại và hai chân sau nở nang. <br />
– Có miệng kiểu chích. <br />
– Bọchét trưởng thành màu vàng, kích thước 1 – 6µm, đầu hình bầu dục, đầu dính liền với ngực. <br />
– đầu có mắt đơn, râu, xúc biện môi có 4 đốt. <br />
– Phần dưới  đầu của một sốgiống có những lông nhọn, cứng, to và xếp thành hình răng lược, nên  được gọi là lược. <br />
– Ngực gồm 3  đốt, mỗi  đốt mang 1  đôi chân.  đôi chân thứ3 to, khỏe và dài dùng  để nhảy. Lưng  đốt ngực 1 đôi khi có mang lược. <br />
– Bụng gồm 10 đốt.  đốt 8, 9 dính với nhau và mang bộphận sinh dục. Con  đực có rãnh sinh dục  ở  đốt cuối, con cái có túi chứa tinh hình móc áo ở phía đuôi. đốt thứ 10 chứa hậu môn và 1 cơ quan cảm giác.<br />
<img src="https://fbcdn-sphotos-a-a.akamaihd.net/hphotos-ak-frc1/p206x206/1234018_229175463902712_174575039_n.jpg" loading="lazy"  alt="[Image: 1234018_229175463902712_174575039_n.jpg]" class="mycode_img" /><br />
<br />
2.2. Phân loại bọ chét<br />
Phân loại bọ chét dựa vào lông và lược: <br />
a) Bọchét không lược <br />
– Pulex irritans:1 lông trước mắt ở phía dưới mắt và 1 lông ởsau đầu. <br />
– Xenopsylla cheopis: lông trước mắt ngang với mắt, lông sau đầu nhiều và xếp thành hình chữ V. <br />
b) Bọ chét có 1 lược <br />
Nosopsyllus fasciatus có một lược ở ngực (lược gáy).<br />
<img src="https://fbcdn-sphotos-h-a.akamaihd.net/hphotos-ak-prn2/1186736_229172033903055_1616938888_n.jpg" loading="lazy"  alt="[Image: 1186736_229172033903055_1616938888_n.jpg]" class="mycode_img" /><br />
<br />
c) Bọ chét có 2 lược <br />
Ctenocephalides canisvà  Ctenocephalides felix  có hai lược, một  ở  đầu, gần miệng (lược má) và một  ở ngực (lược gáy). <br />
<img src="https://fbcdn-sphotos-f-a.akamaihd.net/hphotos-ak-ash3/1234809_229175137236078_331596627_n.jpg" loading="lazy"  alt="[Image: 1234809_229175137236078_331596627_n.jpg]" class="mycode_img" /><br />
<img src="https://fbcdn-sphotos-h-a.akamaihd.net/hphotos-ak-frc3/p206x206/3383_229176600569265_2067794933_n.jpg" loading="lazy"  alt="[Image: 3383_229176600569265_2067794933_n.jpg]" class="mycode_img" /><br />
<br />
3. Bộ Anoplura<br />
Gồm những côn trùng dài từ2 – 3µm, không có cánh, chân nở nang, tận cùng bằng những móng cong to bám vào da, thân dẹp theo chiều ngang, có bộ phận miệng kiểu chích. <br />
3.1. Chí (chấy)(Pediculus humanus)<br />
a) Con trưởng thành<br />
– Sống ký sinh ở người, thường ở tóc (var capitis), hay bám vào quần áo (var corporis).<br />
– Thân dài, dẹt theo chiều lưng – bụng, dài 2 – 4mm. <br />
– Có màu xám hoặc nâu. <br />
– đầu tách riêng với phần ngực và gồm 2 mắt đơn, 2 râu có 5 đốt. <br />
– Vòi ngắn không trông thấy vì thụt vào trong đầu. <br />
– Ngực có 3 đốt nhưng không phân biệt rõ ràng, giữa ngực có 2 lỗ thở, ngực mang 6 chân. <br />
– Bụng có 9  đốt, từ  đốt 1  đến  đốt 6, mỗi  đốt có 1 cặp lỗthở  ở 2 bên thân. Những  đốt cuối của bụng có bộ phận sinh dục: <br />
+ Con đực thường cuối bụng hơi nhọn, có một gai to nhô ra ngoài <br />
+ Con cái cuối bụng có 2 thùy, có một lỗ sinh dục. <br />
b) Trứng <br />
Trứng hình bầu dục, dài 0,8µm, có nắp với 1 hàng tếbào. <br />
3.2. Rận (Phthirus pubis) <br />
– Con trưởng thành dài 1,5 – 2µ m. Thân ngắn, ngực rất rộng, bề ngang của ngực to hơn bụng và ngực <br />
bụng không phân chia rõ rệt. Bụng ngắn và chỉcó 5 đốt. <br />
– đầu tương đối ngắn, nằm thụt trong lõm của ngực. <br />
– Chân to mập, có móng dài, to cong lại ở đầu nên bám rất chắc vào nơi ký sinh. <br />
<img src="https://fbcdn-sphotos-a-a.akamaihd.net/hphotos-ak-prn2/1234261_229175117236080_494850326_n.jpg" loading="lazy"  alt="[Image: 1234261_229175117236080_494850326_n.jpg]" class="mycode_img" /><br />
4. Bộ Hemiptera<br />
Gồm những côn trùng 4 cánh nhưng cánh có thể bị thoái hóa và mất  đi. Trong bộ này, ta chỉ học rệp (Cimex lectularius): hút máu, thường sống ở các khe đồ gỗ và rệp có cánh (Triatoma sp). <br />
4.1. Rệp (Cimex lectularius)<br />
– Rệp màu nâu sậm, dài độ3 – 6mm. <br />
– Thân mập bề ngang, lưng và bụng dẹt, không có cánh. <br />
– đầu nhỏ, dẹt, hình năm góc, thụt vào trong một lõm của ngực và có 2 mắt lồi và mang 2 râu có 5 đốt. <br />
– Ngực gồm 3 đốt, mỗi đốt mang 1 đôi chân. Ngực giữa có một cặp cánh rất thô sơ, có hình bầu dục. <br />
– Bụng hình bầu dục, có 11 đốt, chỉ thấy rõ 8 đốt, những đốt cuối cùng thành bộ phận sinh dục ngoài.<br />
<img src="https://fbcdn-sphotos-h-a.akamaihd.net/hphotos-ak-prn2/p206x206/1238772_229171713903087_648081985_n.jpg" loading="lazy"  alt="[Image: 1238772_229171713903087_648081985_n.jpg]" class="mycode_img" /><br />
<br />
4.2. Rệp có cánh (Triatoma sp)<br />
– Có kích thước to. <br />
– Rệp có màu nâu đậm, ánh vàng đỏ ởngực, cánh và 2 bên bụng. <br />
– đầu dài và hẹp, có một đôi mắt kép lồi lên, 2 mắt đơn, râu có 4 đốt, vòi mảnh, gấp vềphía bụng. <br />
– Thân hẹp, dẹp, có mang cánh. Chân dài có 3 đốt. <br />
<img src="https://fbcdn-sphotos-b-a.akamaihd.net/hphotos-ak-ash4/p206x206/1175577_229171720569753_863464015_n.jpg" loading="lazy"  alt="[Image: 1175577_229171720569753_863464015_n.jpg]" class="mycode_img" /><br />
<br />
CÂU HỎI LƯỢNG GIÁ <br />
1. Anh (chị) mô tảhình thểchung của tiết túc. <br />
2. Nêu những điểm khác biệt giữa tiết túc lớp côn trùng và lớp nhện. <br />
3.Anh (chị) nhận dạng ve dựa vào những đặc điểm nào? Ve cứng khác ve mềm ở điểm nào? <br />
4.  Mô tảhình thểcủa cái ghẻ. <br />
5.Mô tảhình thểcủa muỗi. <br />
6.Nêu các điểm giống và khác nhau của muỗi Anopheles, Culex, Aedesvà Mansonia. <br />
7.Phân biệt ấu trùng (bọgậy) của Anopheles, Culex, Aedesvà Mansonia. <br />
8.So sánh trứng củaAnopheles vàAedes, trứng của Culex và Mansonia:giống và khác nhau ở điểm nào? <br />
9.Mô tả cấu tạo cơ bản của loài ruồi. Ruồi khác muỗi ở điểm nào? <br />
10.Mô tả bọ chét trưởng thành. <br />
11.Phân biệt bọchét chuột, bọchét người và bọchét chó, mèo. <br />
12.Chí khác với rận ở điểm nào?]]></content:encoded>
		</item>
		<item>
			<title><![CDATA[NHẬN DẠNG CÁC LOẠI SÁN DẢI (SÁN DÂY)]]></title>
			<link>https://xetnghiemdakhoa.com/diendan/thread-2773.html</link>
			<pubDate>Fri, 30 Aug 2013 12:58:54 +0000</pubDate>
			<dc:creator><![CDATA[<a href="https://xetnghiemdakhoa.com/diendan/member.php?action=profile&uid=990">phuhmtu</a>]]></dc:creator>
			<guid isPermaLink="false">https://xetnghiemdakhoa.com/diendan/thread-2773.html</guid>
			<description><![CDATA[Thông thường, việc chẩn đoán bệnh sán dải dựa vào sựtìm thấy những  đốt sán trong phân hoặc dính trên quần áo bệnh nhân, trừ trường hợp Diphyllobothrium latum, sán thường đẻ trứng và Hymenolepis,trứng thoát theo phân ra ngoài do đốt sán thường bị tiêu nát trong ruột. Do đó, ta cần phải quan sát phân bằng mắt trước. Tùy  đốt sán tìm thấy, ta sẽ  định loại dựa trên những <br />
đặc điểm của chúng. <br />
1. đẶC đIỂM CHUNG CỦA SÁN DẢI <br />
<img src="https://fbcdn-sphotos-c-a.akamaihd.net/hphotos-ak-prn1/1237762_228995380587387_2042314091_n.jpg" loading="lazy"  alt="[Image: 1237762_228995380587387_2042314091_n.jpg]" class="mycode_img" /><br />
– Một đầu thật nhỏ thường có đĩa hút và có móc hoặc rãnh hút. <br />
– Một cổ nhỏ, không có cơquan rõ rệt, từ đây sản sinh những đốt non bằng cách nảy chồi. <br />
– Thân gồm một chuỗi các  đốt nối với nhau tạo thành sợi dây, những  đốt càng xa  đầu thì càng lớn và càng già. <br />
– Sán dải lưỡng tính.<br />
– Cơ quan sinh dục đực gồm nhiều tinh hoàn dưới dạng hạt nhỏ, nối liền với nhau bằng ống dẫn tinh nhỏ. Những ống dẫn tinh nhỏ này đổ vào một ống dẫn tinh chung, ống này thường đi ra một bên của đốt tới lỗ sinh dục. <br />
– Cơ quan sinh dục cái gồm có 1 hay 2 buồng trứng, 1 ống dẫn trứng, tuyến dinh dưỡng, tử cung và âm đạo. Âm  đạo và  ống dẫn tinh  đổchung vào một chỗ gọi là lỗ sinh dục. <br />
– Ở những đốt cuối cùng, các cơ quan sinh dục teo lại, chỉ còn lại tửcung phân nhánh, chứa nhiều trứng.<br />
<br />
2. SÁN DẢI HEO (Taenia solium)<br />
2.1. Sán trưởng thành<br />
– Chiều dài thân: 2 – 8m, có khoảng 800 – 1000 đốt. <br />
– đầu hình cầu, đường kính khoảng 1mm, có 4 đĩa hút tròn và một chủy nhô cao mang 2 vòng móc. <br />
– đốt cổ ngắn và mảnh. <br />
– Những đốt  ở gần đầu có chiều ngang lớn hơn chiều dài, càng vềphía đuôi, đốt sán càng dài ra, những đốt cuối chiều ngang chỉ bằng 1 nửa chiều dài. <br />
–  đốt trưởng thành có chiều ngang bằng chiều dài chứa cơ  quan sinh dục  đực và cái. Lỗ  tử  cung  ở  một bên. <br />
– đốt già mang trứng: <br />
+ Chiều dài lớn hơn chiều rộng (1 – 2cmx 0,5 – 0,7cm). <br />
+ 1 lỗsinh dục ở một bên cạnh, xen kẽ tương đối đều ở 2 bên. <br />
+ Tử cung là một ống chạy theo chiều dọc ởgiữa đốt, phân nhánh ra 2 bên, chứa đầy trứng. <br />
+ Số nhánh tửcung ởmột bên ít, dưới 13 nhánh. <br />
+ Những  đốt già  ở cuối thân thường rụng thành từng  đoạn ngắn 5 – 6  đốt dính nhau và  được thải ra ngoài theo phân. <br />
+ Không di động. <br />
<img src="https://fbcdn-sphotos-h-a.akamaihd.net/hphotos-ak-prn2/1148815_228997260587199_1590962736_n.jpg" loading="lazy"  alt="[Image: 1148815_228997260587199_1590962736_n.jpg]" class="mycode_img" /><br />
2.2. Nang ấu trùng sán dải heo (Cysticercus cellulosae)<br />
<img src="https://fbcdn-sphotos-a-a.akamaihd.net/hphotos-ak-prn2/1176276_228996587253933_1078375310_n.jpg" loading="lazy"  alt="[Image: 1176276_228996587253933_1078375310_n.jpg]" class="mycode_img" /><br />
– Là một bọc tròn hay bầu dục. <br />
– Có kích thước (0,7 –  0,8cm) x 1,5cm. <br />
– Bên trong chứa dịch và đầu ấu trùng sán. <br />
– đầu có 4 đĩa hút và 2 hàng móc. <br />
<br />
3. SÁN DẢI BÒ(Taenia saginata)<br />
– Chiều dài thân: 2 – 8m, có thể đến 10m. <br />
– đầu sán hình trái lê đường kính 1 – 2mm, có 4 đĩa hút tròn, không có chủy và móc. <br />
– đốt già mang trứng: <br />
+ Có chiều dài gấp 2 – 3 lần chiều ngang (1 – 2cmx 0,5 – 0,7cm). <br />
+ Lỗ sinh dục ởmột bên cạnh, xen kẽ không đều. <br />
+ Tử cung là một ống chạy theo chiều dọc ở chính giữa, phân nhánh ra 2 bên, chứa đầy trứng. <br />
+ Số nhánh tử cung ở một bên nhiều hơn 13 nhánh. <br />
+ đốt sán thường tựbò ra ngoài riêng rẽ, rơi trên quần áo hoặc giường chiếu, ít khi bịthải ra ngoài ra ngoài theo phân. <br />
<img src="https://fbcdn-sphotos-b-a.akamaihd.net/hphotos-ak-ash3/1234937_228997103920548_1347700125_n.jpg" loading="lazy"  alt="[Image: 1234937_228997103920548_1347700125_n.jpg]" class="mycode_img" /><br />
<br />
4. SÁN DẢI CÁ (Diphyllobothrium latum)<br />
– Cả thân dài từ 3 – 10m, khoảng 3000 đốt. <br />
– Có màu trắng ngà hoặc xám khói. <br />
– đầu sán hình thuỗn, kích thước 2 – 3mmx 0,7mm, không có đĩa hút, mà có 2 rãnh hút. <br />
– đốt trưởng thành có hình thang, chiều ngang lớn hơn chiều dài. Lỗ sinh dục ở giữa đốt, lỗ tử cung gần lỗ sinh dục.<br />
–  đốt sán mang trứng: chiều ngang lớn hơn chiều dài (3x  11mm), có 1 lỗ sinh dục  ở chính giữa. Tử cung là 1 ống uốn thành những vòng cuốn nằm ngay ở giữa đốt sán, chứa đầy trứng. <br />
<img src="https://fbcdn-sphotos-e-a.akamaihd.net/hphotos-ak-prn2/1185318_228997040587221_766860713_n.jpg" loading="lazy"  alt="[Image: 1185318_228997040587221_766860713_n.jpg]" class="mycode_img" /><br />
<br />
5. SÁN DẢI CHÓ (Dipilidium caninum)<br />
<img src="https://fbcdn-sphotos-e-a.akamaihd.net/hphotos-ak-ash3/1173623_228994910587434_1294962213_n.jpg" loading="lazy"  alt="[Image: 1173623_228994910587434_1294962213_n.jpg]" class="mycode_img" /><br />
– Cả thân dài 10 – 50cm. Có khoảng 60 – 175 đốt, màu hồng nhạt. <br />
– đầu có 4 đĩa hút hình chén, chủy mang 3 – 7 hàng móc, có thểnhô ra hoặc thụt vào. <br />
– Những đốt gần đầu rất ngắn, những đốt giữa hình dạng như thùng rượu. <br />
– đốt sán mang trứng có hình hạt dưa. <br />
– đốt sán dài hơn rộng (0,8 – 1cmx  0,3cm), hình giống hạt dưa, 2 lỗ sinh dục  ở 2 bên, tửcung gồm những túi  đựng trứng (27mmx 12mm). <br />
<br />
6. SÁN DẢI (Hymenolepis nana)<br />
– Sán nhỏ, chỉdài từ1 – 2cm, khoảng 200 đốt sán. <br />
– đầu sán hình cầu, đường kính 0,25mm, có 4 đĩa hút hình chén, có 4 đĩa hút và một chủy có thể  nhô ra hay thụt vào với một hàng móc. <br />
– đốt sán trưởng thành hình thang. <br />
– Cơ quan sinh dục đực gồm có 3 dịch hoàn tròn, 1  ống dẫn tinh tận cùng bằng túi dương vật. Buồng trứng có 2 thùy nằm giữa đốt, tử cung hình túi nằm ngang, lỗ sinh dục nằm cùng một bên. <br />
– đốt sán mang trứng có một tửcung hình túi chứa 80 – 180 trứng.<br />
<img src="https://fbcdn-sphotos-c-a.akamaihd.net/hphotos-ak-ash3/1157671_228997080587217_1369606124_n.jpg" loading="lazy"  alt="[Image: 1157671_228997080587217_1369606124_n.jpg]" class="mycode_img" /> <br />
<br />
7. SÁN DẢI (Hymenolepis diminuta)<br />
– Dài 4cm. <br />
– đầu sán có 4 đĩa hút, chủy nhô ở đầu ngắn, không có móc. <br />
– đốt sán mang trứng nhỏchừng vài mm, chiều rộng lớn hơn chiều dài, lỗsinh dục  ởmột bên, tử  cung hình túi nằm ngang. <br />
<br />
8. SÁN DẢI CHÓ (Echinococcus granulosus) <br />
<img src="https://fbcdn-sphotos-d-a.akamaihd.net/hphotos-ak-prn2/1150943_228996230587302_1345796410_n.jpg" loading="lazy"  alt="[Image: 1150943_228996230587302_1345796410_n.jpg]" class="mycode_img" /><br />
8.1. Sán trưởng thành<br />
– Sán nhỏnhất, kích thước: 2,5 – 9mm.<br />
–  đầu sán hình tròn có 2 vòng móc và 4 bộ phận bám.<br />
– Ba  đốt  đầu: bộphận sinh dục chưa phát triển <br />
hoàn toàn, đốt cuối phát triển đầy đủ.<br />
– đốt sán có 12 – 15 nhánh tử cung.<br />
– Trứng tương tựcác loài khác, kích thước 30 – 38µm.<br />
8.2. Nang thủng (Hydatid cyst)<br />
<img src="https://fbcdn-sphotos-g-a.akamaihd.net/hphotos-ak-prn2/1231623_228996907253901_1826935357_n.jpg" loading="lazy"  alt="[Image: 1231623_228996907253901_1826935357_n.jpg]" class="mycode_img" /><br />
– Hình tròn,  đường kính 1 – 7cm, gồm 4 phần từ ngoài vào trong.<br />
– Một vỏbọc ngoài có vân, dày, không nhân, gồm nhiều phiến đồng tâm. <br />
– Một màng sinh mầm, có nhiều nhân, nhiều tế bào chứa chất dựtrữ. <br />
–  Nhiều nang sinh mầm (brood capsules) phát sinh từ  màng sinh mầm, cùng cấu tạo  như màng sinh mầm và nảy chồi để cho nhiều đầu sán thụt vào trong, có móc. <br />
– Một dung dịch trong, không đặc lại khi bịhơnóng hay trộn với acid. <br />
<br />
8.3. Cát sán (Hydatid sand)<br />
– Các đầu sán nhiều khi rơi rụng xuống tạo thành một lớp dưới đáy nang thủng giống như những hạt cát. <br />
– Các đầu sán này có thể thụt vào hay nhô ra.<br />
<br />
CÂU HỎI LƯỢNG GIÁ <br />
1.Mô tả hình thể và cấu tạo của sán dải. <br />
2.Anh (chị) cho biết những điểm khác biệt giữa sán dải heo và bò. <br />
3. Mô tả gạo ấu trùng sán dải heo. <br />
4.So sánh đầu và đốt trưởng thành của Taenia solium và Diphyllobothrium latum.<br />
5. Phân biệt đầu của Taenia soliumvới đầu của Dipilidium caninum.]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[Thông thường, việc chẩn đoán bệnh sán dải dựa vào sựtìm thấy những  đốt sán trong phân hoặc dính trên quần áo bệnh nhân, trừ trường hợp Diphyllobothrium latum, sán thường đẻ trứng và Hymenolepis,trứng thoát theo phân ra ngoài do đốt sán thường bị tiêu nát trong ruột. Do đó, ta cần phải quan sát phân bằng mắt trước. Tùy  đốt sán tìm thấy, ta sẽ  định loại dựa trên những <br />
đặc điểm của chúng. <br />
1. đẶC đIỂM CHUNG CỦA SÁN DẢI <br />
<img src="https://fbcdn-sphotos-c-a.akamaihd.net/hphotos-ak-prn1/1237762_228995380587387_2042314091_n.jpg" loading="lazy"  alt="[Image: 1237762_228995380587387_2042314091_n.jpg]" class="mycode_img" /><br />
– Một đầu thật nhỏ thường có đĩa hút và có móc hoặc rãnh hút. <br />
– Một cổ nhỏ, không có cơquan rõ rệt, từ đây sản sinh những đốt non bằng cách nảy chồi. <br />
– Thân gồm một chuỗi các  đốt nối với nhau tạo thành sợi dây, những  đốt càng xa  đầu thì càng lớn và càng già. <br />
– Sán dải lưỡng tính.<br />
– Cơ quan sinh dục đực gồm nhiều tinh hoàn dưới dạng hạt nhỏ, nối liền với nhau bằng ống dẫn tinh nhỏ. Những ống dẫn tinh nhỏ này đổ vào một ống dẫn tinh chung, ống này thường đi ra một bên của đốt tới lỗ sinh dục. <br />
– Cơ quan sinh dục cái gồm có 1 hay 2 buồng trứng, 1 ống dẫn trứng, tuyến dinh dưỡng, tử cung và âm đạo. Âm  đạo và  ống dẫn tinh  đổchung vào một chỗ gọi là lỗ sinh dục. <br />
– Ở những đốt cuối cùng, các cơ quan sinh dục teo lại, chỉ còn lại tửcung phân nhánh, chứa nhiều trứng.<br />
<br />
2. SÁN DẢI HEO (Taenia solium)<br />
2.1. Sán trưởng thành<br />
– Chiều dài thân: 2 – 8m, có khoảng 800 – 1000 đốt. <br />
– đầu hình cầu, đường kính khoảng 1mm, có 4 đĩa hút tròn và một chủy nhô cao mang 2 vòng móc. <br />
– đốt cổ ngắn và mảnh. <br />
– Những đốt  ở gần đầu có chiều ngang lớn hơn chiều dài, càng vềphía đuôi, đốt sán càng dài ra, những đốt cuối chiều ngang chỉ bằng 1 nửa chiều dài. <br />
–  đốt trưởng thành có chiều ngang bằng chiều dài chứa cơ  quan sinh dục  đực và cái. Lỗ  tử  cung  ở  một bên. <br />
– đốt già mang trứng: <br />
+ Chiều dài lớn hơn chiều rộng (1 – 2cmx 0,5 – 0,7cm). <br />
+ 1 lỗsinh dục ở một bên cạnh, xen kẽ tương đối đều ở 2 bên. <br />
+ Tử cung là một ống chạy theo chiều dọc ởgiữa đốt, phân nhánh ra 2 bên, chứa đầy trứng. <br />
+ Số nhánh tửcung ởmột bên ít, dưới 13 nhánh. <br />
+ Những  đốt già  ở cuối thân thường rụng thành từng  đoạn ngắn 5 – 6  đốt dính nhau và  được thải ra ngoài theo phân. <br />
+ Không di động. <br />
<img src="https://fbcdn-sphotos-h-a.akamaihd.net/hphotos-ak-prn2/1148815_228997260587199_1590962736_n.jpg" loading="lazy"  alt="[Image: 1148815_228997260587199_1590962736_n.jpg]" class="mycode_img" /><br />
2.2. Nang ấu trùng sán dải heo (Cysticercus cellulosae)<br />
<img src="https://fbcdn-sphotos-a-a.akamaihd.net/hphotos-ak-prn2/1176276_228996587253933_1078375310_n.jpg" loading="lazy"  alt="[Image: 1176276_228996587253933_1078375310_n.jpg]" class="mycode_img" /><br />
– Là một bọc tròn hay bầu dục. <br />
– Có kích thước (0,7 –  0,8cm) x 1,5cm. <br />
– Bên trong chứa dịch và đầu ấu trùng sán. <br />
– đầu có 4 đĩa hút và 2 hàng móc. <br />
<br />
3. SÁN DẢI BÒ(Taenia saginata)<br />
– Chiều dài thân: 2 – 8m, có thể đến 10m. <br />
– đầu sán hình trái lê đường kính 1 – 2mm, có 4 đĩa hút tròn, không có chủy và móc. <br />
– đốt già mang trứng: <br />
+ Có chiều dài gấp 2 – 3 lần chiều ngang (1 – 2cmx 0,5 – 0,7cm). <br />
+ Lỗ sinh dục ởmột bên cạnh, xen kẽ không đều. <br />
+ Tử cung là một ống chạy theo chiều dọc ở chính giữa, phân nhánh ra 2 bên, chứa đầy trứng. <br />
+ Số nhánh tử cung ở một bên nhiều hơn 13 nhánh. <br />
+ đốt sán thường tựbò ra ngoài riêng rẽ, rơi trên quần áo hoặc giường chiếu, ít khi bịthải ra ngoài ra ngoài theo phân. <br />
<img src="https://fbcdn-sphotos-b-a.akamaihd.net/hphotos-ak-ash3/1234937_228997103920548_1347700125_n.jpg" loading="lazy"  alt="[Image: 1234937_228997103920548_1347700125_n.jpg]" class="mycode_img" /><br />
<br />
4. SÁN DẢI CÁ (Diphyllobothrium latum)<br />
– Cả thân dài từ 3 – 10m, khoảng 3000 đốt. <br />
– Có màu trắng ngà hoặc xám khói. <br />
– đầu sán hình thuỗn, kích thước 2 – 3mmx 0,7mm, không có đĩa hút, mà có 2 rãnh hút. <br />
– đốt trưởng thành có hình thang, chiều ngang lớn hơn chiều dài. Lỗ sinh dục ở giữa đốt, lỗ tử cung gần lỗ sinh dục.<br />
–  đốt sán mang trứng: chiều ngang lớn hơn chiều dài (3x  11mm), có 1 lỗ sinh dục  ở chính giữa. Tử cung là 1 ống uốn thành những vòng cuốn nằm ngay ở giữa đốt sán, chứa đầy trứng. <br />
<img src="https://fbcdn-sphotos-e-a.akamaihd.net/hphotos-ak-prn2/1185318_228997040587221_766860713_n.jpg" loading="lazy"  alt="[Image: 1185318_228997040587221_766860713_n.jpg]" class="mycode_img" /><br />
<br />
5. SÁN DẢI CHÓ (Dipilidium caninum)<br />
<img src="https://fbcdn-sphotos-e-a.akamaihd.net/hphotos-ak-ash3/1173623_228994910587434_1294962213_n.jpg" loading="lazy"  alt="[Image: 1173623_228994910587434_1294962213_n.jpg]" class="mycode_img" /><br />
– Cả thân dài 10 – 50cm. Có khoảng 60 – 175 đốt, màu hồng nhạt. <br />
– đầu có 4 đĩa hút hình chén, chủy mang 3 – 7 hàng móc, có thểnhô ra hoặc thụt vào. <br />
– Những đốt gần đầu rất ngắn, những đốt giữa hình dạng như thùng rượu. <br />
– đốt sán mang trứng có hình hạt dưa. <br />
– đốt sán dài hơn rộng (0,8 – 1cmx  0,3cm), hình giống hạt dưa, 2 lỗ sinh dục  ở 2 bên, tửcung gồm những túi  đựng trứng (27mmx 12mm). <br />
<br />
6. SÁN DẢI (Hymenolepis nana)<br />
– Sán nhỏ, chỉdài từ1 – 2cm, khoảng 200 đốt sán. <br />
– đầu sán hình cầu, đường kính 0,25mm, có 4 đĩa hút hình chén, có 4 đĩa hút và một chủy có thể  nhô ra hay thụt vào với một hàng móc. <br />
– đốt sán trưởng thành hình thang. <br />
– Cơ quan sinh dục đực gồm có 3 dịch hoàn tròn, 1  ống dẫn tinh tận cùng bằng túi dương vật. Buồng trứng có 2 thùy nằm giữa đốt, tử cung hình túi nằm ngang, lỗ sinh dục nằm cùng một bên. <br />
– đốt sán mang trứng có một tửcung hình túi chứa 80 – 180 trứng.<br />
<img src="https://fbcdn-sphotos-c-a.akamaihd.net/hphotos-ak-ash3/1157671_228997080587217_1369606124_n.jpg" loading="lazy"  alt="[Image: 1157671_228997080587217_1369606124_n.jpg]" class="mycode_img" /> <br />
<br />
7. SÁN DẢI (Hymenolepis diminuta)<br />
– Dài 4cm. <br />
– đầu sán có 4 đĩa hút, chủy nhô ở đầu ngắn, không có móc. <br />
– đốt sán mang trứng nhỏchừng vài mm, chiều rộng lớn hơn chiều dài, lỗsinh dục  ởmột bên, tử  cung hình túi nằm ngang. <br />
<br />
8. SÁN DẢI CHÓ (Echinococcus granulosus) <br />
<img src="https://fbcdn-sphotos-d-a.akamaihd.net/hphotos-ak-prn2/1150943_228996230587302_1345796410_n.jpg" loading="lazy"  alt="[Image: 1150943_228996230587302_1345796410_n.jpg]" class="mycode_img" /><br />
8.1. Sán trưởng thành<br />
– Sán nhỏnhất, kích thước: 2,5 – 9mm.<br />
–  đầu sán hình tròn có 2 vòng móc và 4 bộ phận bám.<br />
– Ba  đốt  đầu: bộphận sinh dục chưa phát triển <br />
hoàn toàn, đốt cuối phát triển đầy đủ.<br />
– đốt sán có 12 – 15 nhánh tử cung.<br />
– Trứng tương tựcác loài khác, kích thước 30 – 38µm.<br />
8.2. Nang thủng (Hydatid cyst)<br />
<img src="https://fbcdn-sphotos-g-a.akamaihd.net/hphotos-ak-prn2/1231623_228996907253901_1826935357_n.jpg" loading="lazy"  alt="[Image: 1231623_228996907253901_1826935357_n.jpg]" class="mycode_img" /><br />
– Hình tròn,  đường kính 1 – 7cm, gồm 4 phần từ ngoài vào trong.<br />
– Một vỏbọc ngoài có vân, dày, không nhân, gồm nhiều phiến đồng tâm. <br />
– Một màng sinh mầm, có nhiều nhân, nhiều tế bào chứa chất dựtrữ. <br />
–  Nhiều nang sinh mầm (brood capsules) phát sinh từ  màng sinh mầm, cùng cấu tạo  như màng sinh mầm và nảy chồi để cho nhiều đầu sán thụt vào trong, có móc. <br />
– Một dung dịch trong, không đặc lại khi bịhơnóng hay trộn với acid. <br />
<br />
8.3. Cát sán (Hydatid sand)<br />
– Các đầu sán nhiều khi rơi rụng xuống tạo thành một lớp dưới đáy nang thủng giống như những hạt cát. <br />
– Các đầu sán này có thể thụt vào hay nhô ra.<br />
<br />
CÂU HỎI LƯỢNG GIÁ <br />
1.Mô tả hình thể và cấu tạo của sán dải. <br />
2.Anh (chị) cho biết những điểm khác biệt giữa sán dải heo và bò. <br />
3. Mô tả gạo ấu trùng sán dải heo. <br />
4.So sánh đầu và đốt trưởng thành của Taenia solium và Diphyllobothrium latum.<br />
5. Phân biệt đầu của Taenia soliumvới đầu của Dipilidium caninum.]]></content:encoded>
		</item>
		<item>
			<title><![CDATA[NHẬN DẠNG CÁC LOẠI SÁN LÁ]]></title>
			<link>https://xetnghiemdakhoa.com/diendan/thread-2772.html</link>
			<pubDate>Fri, 30 Aug 2013 12:27:11 +0000</pubDate>
			<dc:creator><![CDATA[<a href="https://xetnghiemdakhoa.com/diendan/member.php?action=profile&uid=990">phuhmtu</a>]]></dc:creator>
			<guid isPermaLink="false">https://xetnghiemdakhoa.com/diendan/thread-2772.html</guid>
			<description><![CDATA[Để xác  định bệnh sán lá, người ta dựa vào sự tìm trứng sán trong phân bằng cách soi mẫu phân dưới kính hiển vi. Sán lá trưởng thành có thể  được nhìn thấy bằng mắt thường và chỉ  được thấy trong phân sau khi bệnh nhân đã dùng thuốc tẩy sán. <br />
<br />
1. đẶC đIỂM CHUNG CỦA SÁN LÁ <br />
<img src="https://fbcdn-sphotos-d-a.akamaihd.net/hphotos-ak-frc3/1234591_228962430590682_1256458828_n.jpg" loading="lazy"  alt="[Image: 1234591_228962430590682_1256458828_n.jpg]" class="mycode_img" /><br />
– Thân dẹp, hình lá cây, không có đốt, kích thước từ vài milimét đến vài centimét. <br />
– Có 2 đĩa hút, một ở miệng và một ở bụng. <br />
– Cơ quan tiêu hóa gồm có miệng nằm  ở  đáy  đĩa hút miệng, thông với thực quản và ruột. Ruột có 2 nhánh bít kín, không có hậu môn. <br />
– Sán lá lưỡng tính. <br />
– Bộ phận sinh dục  đực gồm có hai tinh hoàn có hình khối hoặc chia thùy hoặc thành nhánh. Mỗi tinh hoàn có một  ống dẫn tinh, sau một  đoạn, 2  ống này nhập lại thành 1  ống duy nhất  đi tới cơ quan giao hợp đực, gọi là dương vật, mởra  ởbụng, gần đĩa hút bụng. Dương vật có thểnằm trong một túi gọi là túi dương vật. <br />
– Bộphận sinh dục cái gồm có một buồng trứng, một đầu thông với hai tuyến nuôi dưỡng buồng trứng ở hai bên thân và  đầu kia thông với tửcung. Tửcung là một  ống dài, khúc khuỷu, chứa trứng và  đi tới lỗ  đẻ nằm cạnh lỗ sinh dục.<br />
 <br />
2. SÁN LÁ RUỘT(Fasciolopis buski)<br />
– Thân dẹp, dày, màu nâu sậm hay xám. <br />
– Kích thước: 20 – 70µmx 8 – 20µm. <br />
– đầu không có phần nhô lên. <br />
– Trên thân có những gai nhỏ xếp thành hàng, nhiều nhất là ở gần đĩa hút bụng. <br />
– đĩa hút bụng lớn hơn đĩa hút miệng. <br />
– Ruột có 2 nhánh đi tới tận cuối đuôi. <br />
– Tinh hoàn chia nhánh rất nhiều chiếm hết cả phần giữa và phần sau của thân. <br />
– Buồng trứng cũng chia nhánh. <br />
– Tửcung nằm ởphía trước của thân, chứa nhiều trứng. <br />
– Lỗ sinh dục ở trước đĩa hút bụng.<br />
<img src="https://fbcdn-sphotos-c-a.akamaihd.net/hphotos-ak-ash4/1990_228962153924043_583133338_n.jpg" loading="lazy"  alt="[Image: 1990_228962153924043_583133338_n.jpg]" class="mycode_img" /><br />
<br />
3. SÁN LÁ GAN LỚN (Fasciola hepatica)<br />
– Dài từ 2 – 4cm, thân dẹp, dày. <br />
– đầu nhỏnhọn, có thểhình nón ở đầu. <br />
– Phía trước thân có phần nhô lên hình nón, phía sau thân dẹp và tròn. <br />
– đĩa hút miệng lớn hơn đĩa hút bụng. <br />
– Ruột dài đến tận cuối thân. <br />
– Lỗsinh dục nằm trước đĩa hút bụng. <br />
– Có túi dương vật, tinh hoàn nằm sau buồng trứng. <br />
– Tinh hoàn, buồng trứng và ruột đều phân nhánh rất nhiều. <br />
<img src="https://fbcdn-sphotos-g-a.akamaihd.net/hphotos-ak-frc3/1098246_228962473924011_203916045_n.jpg" loading="lazy"  alt="[Image: 1098246_228962473924011_203916045_n.jpg]" class="mycode_img" /><br />
<br />
4. SÁN LÁ GAN NHỎ (Clonorchis sinensis)<br />
– Màu trắng đục hoặc màu đỏ nhạt. <br />
– Kích thước: 10 – 25mmx 3 – 4mm. <br />
– Cơthểkhông phủgai. <br />
– Thực quản khá dài, 2 nhánh manh tràng kín đi đến tận cuối đuôi. <br />
– đĩa hút miệng lớn hơn đĩa hút bụng. <br />
– 2 tinh hoàn phân nhánh, phân bố cái trên cái dưới, nằm sau buồng trứng. <br />
– Buồng trứng và ruột không phân nhánh. <br />
– Tử cung ởgiữa buồng trứng và đĩa hút bụng. <br />
– Lỗsinh dục nằm trước đĩa hút bụng. Không có túi dương vật. <br />
<img src="https://fbcdn-sphotos-f-a.akamaihd.net/hphotos-ak-ash4/1003801_228962333924025_594399857_n.jpg" loading="lazy"  alt="[Image: 1003801_228962333924025_594399857_n.jpg]" class="mycode_img" /><br />
<br />
5. SÁN LÁ GAN NHỎ (Opisthorchis felineus và Opisthorchis viverrini)<br />
– Thân có hình như 1 cái chai, có 2 đĩa hút, một ở đầu (phần miệng) và một ở bụng. <br />
– Tinh hoàn nằm dưới buồng trứng, tinh hoàn phân thùy, 2 cái ở chếch nhau . <br />
– Tử cung ở giữa buồng trứng và đĩa hút. <br />
<img src="https://fbcdn-sphotos-a-a.akamaihd.net/hphotos-ak-frc1/5261_228962467257345_925268008_n.jpg" loading="lazy"  alt="[Image: 5261_228962467257345_925268008_n.jpg]" class="mycode_img" /><br />
<br />
6. SÁN LÁ PHỔI (Paragonimus westermani)<br />
<img src="https://fbcdn-sphotos-b-a.akamaihd.net/hphotos-ak-ash3/1186730_228962183924040_1138469455_n.jpg" loading="lazy"  alt="[Image: 1186730_228962183924040_1138469455_n.jpg]" class="mycode_img" /><br />
Thân dày mặt trên lồi, mặt bụng dẹp gần giống nhưhạt cà phê, màu nâu đỏ. <br />
– Kích thước: 7 – 12mm x 4 – 6mm. <br />
– Trên thân có nhiều gai nhỏ. <br />
–  đĩa hút miệng và  đĩa hút bụng có kích thước bằng nhau. <br />
– Ruột mảnh mai, ngoằn ngoèo, không phân nhánh, đi tới cuối thân. <br />
– Buồng trứng to chia thành thùy ở 2 bên. <br />
– Tinh hoàn phân thùy nằm sau buồng trứng. <br />
– Lỗ sinh dục nằm sau đĩa hút bụng.<br />
<br />
7. SÁN MÁNG <br />
<img src="https://fbcdn-sphotos-h-a.akamaihd.net/hphotos-ak-prn1/1235007_228962290590696_2098953160_n.jpg" loading="lazy"  alt="[Image: 1235007_228962290590696_2098953160_n.jpg]" class="mycode_img" /><br />
– Sán đực màu trắng, vỏsán nhám. <br />
– Dài 1,3cm, rộng 1mm. <br />
– Có đĩa hút miệng và đĩa hút bụng dùng đểbám. <br />
– Thân cuộn lại nhưlòng máng, giữa thân có rãnh sâu để mang sán cái.<br />
– Hai manh tràng nhập lại phía sau tạo thành đoạn manh tràng duy nhất. <br />
– Sán đực có 4 – 5 tinh hoàn. <br />
– Sán cái mảnh và dài hơn trung bình 2,2cm, tửcung dài chứa 20 – 30 trứng.<br />
<br />
 <br />
CÂU HỎI LƯỢNG GIÁ <br />
1.Mô tả hình thể và cấu tạo của sán lá. <br />
2. Anh (chị) cho biết những điểm khác biệt giữa sán lá ruột và sán lá gan lớn. <br />
3. So sánh hình thể của Clonorchis sinensis và Opisthorchis viverrini. <br />
4.Mô tả hình thể sán máng trưởng thành.]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[Để xác  định bệnh sán lá, người ta dựa vào sự tìm trứng sán trong phân bằng cách soi mẫu phân dưới kính hiển vi. Sán lá trưởng thành có thể  được nhìn thấy bằng mắt thường và chỉ  được thấy trong phân sau khi bệnh nhân đã dùng thuốc tẩy sán. <br />
<br />
1. đẶC đIỂM CHUNG CỦA SÁN LÁ <br />
<img src="https://fbcdn-sphotos-d-a.akamaihd.net/hphotos-ak-frc3/1234591_228962430590682_1256458828_n.jpg" loading="lazy"  alt="[Image: 1234591_228962430590682_1256458828_n.jpg]" class="mycode_img" /><br />
– Thân dẹp, hình lá cây, không có đốt, kích thước từ vài milimét đến vài centimét. <br />
– Có 2 đĩa hút, một ở miệng và một ở bụng. <br />
– Cơ quan tiêu hóa gồm có miệng nằm  ở  đáy  đĩa hút miệng, thông với thực quản và ruột. Ruột có 2 nhánh bít kín, không có hậu môn. <br />
– Sán lá lưỡng tính. <br />
– Bộ phận sinh dục  đực gồm có hai tinh hoàn có hình khối hoặc chia thùy hoặc thành nhánh. Mỗi tinh hoàn có một  ống dẫn tinh, sau một  đoạn, 2  ống này nhập lại thành 1  ống duy nhất  đi tới cơ quan giao hợp đực, gọi là dương vật, mởra  ởbụng, gần đĩa hút bụng. Dương vật có thểnằm trong một túi gọi là túi dương vật. <br />
– Bộphận sinh dục cái gồm có một buồng trứng, một đầu thông với hai tuyến nuôi dưỡng buồng trứng ở hai bên thân và  đầu kia thông với tửcung. Tửcung là một  ống dài, khúc khuỷu, chứa trứng và  đi tới lỗ  đẻ nằm cạnh lỗ sinh dục.<br />
 <br />
2. SÁN LÁ RUỘT(Fasciolopis buski)<br />
– Thân dẹp, dày, màu nâu sậm hay xám. <br />
– Kích thước: 20 – 70µmx 8 – 20µm. <br />
– đầu không có phần nhô lên. <br />
– Trên thân có những gai nhỏ xếp thành hàng, nhiều nhất là ở gần đĩa hút bụng. <br />
– đĩa hút bụng lớn hơn đĩa hút miệng. <br />
– Ruột có 2 nhánh đi tới tận cuối đuôi. <br />
– Tinh hoàn chia nhánh rất nhiều chiếm hết cả phần giữa và phần sau của thân. <br />
– Buồng trứng cũng chia nhánh. <br />
– Tửcung nằm ởphía trước của thân, chứa nhiều trứng. <br />
– Lỗ sinh dục ở trước đĩa hút bụng.<br />
<img src="https://fbcdn-sphotos-c-a.akamaihd.net/hphotos-ak-ash4/1990_228962153924043_583133338_n.jpg" loading="lazy"  alt="[Image: 1990_228962153924043_583133338_n.jpg]" class="mycode_img" /><br />
<br />
3. SÁN LÁ GAN LỚN (Fasciola hepatica)<br />
– Dài từ 2 – 4cm, thân dẹp, dày. <br />
– đầu nhỏnhọn, có thểhình nón ở đầu. <br />
– Phía trước thân có phần nhô lên hình nón, phía sau thân dẹp và tròn. <br />
– đĩa hút miệng lớn hơn đĩa hút bụng. <br />
– Ruột dài đến tận cuối thân. <br />
– Lỗsinh dục nằm trước đĩa hút bụng. <br />
– Có túi dương vật, tinh hoàn nằm sau buồng trứng. <br />
– Tinh hoàn, buồng trứng và ruột đều phân nhánh rất nhiều. <br />
<img src="https://fbcdn-sphotos-g-a.akamaihd.net/hphotos-ak-frc3/1098246_228962473924011_203916045_n.jpg" loading="lazy"  alt="[Image: 1098246_228962473924011_203916045_n.jpg]" class="mycode_img" /><br />
<br />
4. SÁN LÁ GAN NHỎ (Clonorchis sinensis)<br />
– Màu trắng đục hoặc màu đỏ nhạt. <br />
– Kích thước: 10 – 25mmx 3 – 4mm. <br />
– Cơthểkhông phủgai. <br />
– Thực quản khá dài, 2 nhánh manh tràng kín đi đến tận cuối đuôi. <br />
– đĩa hút miệng lớn hơn đĩa hút bụng. <br />
– 2 tinh hoàn phân nhánh, phân bố cái trên cái dưới, nằm sau buồng trứng. <br />
– Buồng trứng và ruột không phân nhánh. <br />
– Tử cung ởgiữa buồng trứng và đĩa hút bụng. <br />
– Lỗsinh dục nằm trước đĩa hút bụng. Không có túi dương vật. <br />
<img src="https://fbcdn-sphotos-f-a.akamaihd.net/hphotos-ak-ash4/1003801_228962333924025_594399857_n.jpg" loading="lazy"  alt="[Image: 1003801_228962333924025_594399857_n.jpg]" class="mycode_img" /><br />
<br />
5. SÁN LÁ GAN NHỎ (Opisthorchis felineus và Opisthorchis viverrini)<br />
– Thân có hình như 1 cái chai, có 2 đĩa hút, một ở đầu (phần miệng) và một ở bụng. <br />
– Tinh hoàn nằm dưới buồng trứng, tinh hoàn phân thùy, 2 cái ở chếch nhau . <br />
– Tử cung ở giữa buồng trứng và đĩa hút. <br />
<img src="https://fbcdn-sphotos-a-a.akamaihd.net/hphotos-ak-frc1/5261_228962467257345_925268008_n.jpg" loading="lazy"  alt="[Image: 5261_228962467257345_925268008_n.jpg]" class="mycode_img" /><br />
<br />
6. SÁN LÁ PHỔI (Paragonimus westermani)<br />
<img src="https://fbcdn-sphotos-b-a.akamaihd.net/hphotos-ak-ash3/1186730_228962183924040_1138469455_n.jpg" loading="lazy"  alt="[Image: 1186730_228962183924040_1138469455_n.jpg]" class="mycode_img" /><br />
Thân dày mặt trên lồi, mặt bụng dẹp gần giống nhưhạt cà phê, màu nâu đỏ. <br />
– Kích thước: 7 – 12mm x 4 – 6mm. <br />
– Trên thân có nhiều gai nhỏ. <br />
–  đĩa hút miệng và  đĩa hút bụng có kích thước bằng nhau. <br />
– Ruột mảnh mai, ngoằn ngoèo, không phân nhánh, đi tới cuối thân. <br />
– Buồng trứng to chia thành thùy ở 2 bên. <br />
– Tinh hoàn phân thùy nằm sau buồng trứng. <br />
– Lỗ sinh dục nằm sau đĩa hút bụng.<br />
<br />
7. SÁN MÁNG <br />
<img src="https://fbcdn-sphotos-h-a.akamaihd.net/hphotos-ak-prn1/1235007_228962290590696_2098953160_n.jpg" loading="lazy"  alt="[Image: 1235007_228962290590696_2098953160_n.jpg]" class="mycode_img" /><br />
– Sán đực màu trắng, vỏsán nhám. <br />
– Dài 1,3cm, rộng 1mm. <br />
– Có đĩa hút miệng và đĩa hút bụng dùng đểbám. <br />
– Thân cuộn lại nhưlòng máng, giữa thân có rãnh sâu để mang sán cái.<br />
– Hai manh tràng nhập lại phía sau tạo thành đoạn manh tràng duy nhất. <br />
– Sán đực có 4 – 5 tinh hoàn. <br />
– Sán cái mảnh và dài hơn trung bình 2,2cm, tửcung dài chứa 20 – 30 trứng.<br />
<br />
 <br />
CÂU HỎI LƯỢNG GIÁ <br />
1.Mô tả hình thể và cấu tạo của sán lá. <br />
2. Anh (chị) cho biết những điểm khác biệt giữa sán lá ruột và sán lá gan lớn. <br />
3. So sánh hình thể của Clonorchis sinensis và Opisthorchis viverrini. <br />
4.Mô tả hình thể sán máng trưởng thành.]]></content:encoded>
		</item>
	</channel>
</rss>