Tìm kiếm mọi thứ bạn cần tại đây
  • 19 Vote(s) - Trung bình 2.32
  • 5
  • 4
  • 3
  • 2
  • 1
Chế độ chủ đề

Định lượng Beta-Trace Protein (BTP)
#1
ĐỊNH LƯỢNG BTP (BETA TRACE PROTEIN)


I. NGUYÊN LÝ
1. Tổng quan
Beta-Trace Protein (BTP), còn gọi là prostaglandin D2 synthase, một loại protein có khối lượng phân tử thấp khoảng 24 kDa (tùy vào mức độ glycosyl hóa) và một bộ phận của họ protein lipocalin. BTP chủ yếu được tổng hợp ở hệ thần kinh trung ương bởi các tế bào thần kinh đệm và đám rối màng mạch và tạo thành một trong những thành phần thiết yếu của dịch não tủy (CSF). BTP hiện diện trong tất cả các loại mô (ngoại trừ ở buồng trứng) và có thể được tìm thấy trong các loại dịch sinh học trong cơ thể. BTP được lọc qua thận nên nồng độ BTP trong huyết tương sẽ phụ thuộc vào mức lọc cầu thận (GFR). Ở người bệnh chạy thận nhân tạo, BTP là một chất chỉ điểm thay thế cho chức năng thận còn lại, tiên lượng người bệnh cần phải điều trị thay thế thận (như chạy thận nhân tạo hoặc thẩm phân phúc mạc). Nồng độ BTP trong dịch não tủy cao hơn nhiều so với trong huyết thanh hoặc huyết tương, do vậy BTP trở thành một chất chỉ điểm lý tưởng để phát hiện rò rỉ dịch não tủy trong các chất bài tiết của mũi hay tai sau chấn thương hoặc tổn thương do phẫu thuật sọ não.

2. Nguyên lý xét nghiệm
Định lượng theo phương pháp tủa miễn dịch đo độ đục. Trong thuốc thử, các hạt polystyrene phủ kháng thể kháng BTP ở người sẽ ngưng kết khi trộn với các mẫu bệnh phẩm có chứa BTP. Trên máy phân tích ngưng kết này làm phân tán chùm ánh sáng đi qua cuvet có chứa mẫu phân tích. Cường độ ánh sáng phân tán tỷ lệ thuận với nồng độ của BTP trong mẫu bệnh phẩm. Kết quả phân tích được xác định dựa trên đường chuẩn đã thiết lập.

II. CHUẨN BỊ
1. Người thực hiện
01 cán bộ đại học có thẩm quyền ký kết quả. 01 kỹ thuật viên chuyên ngành Hóa sinh hoặc người thực hiện phân tích có trình độ phù hợp, đã được đào tạo sử dụng máy hóa sinh tự động

2. Phương tiện hóa chất
a. Phương tiện
- Máy có thể phân tích: BN ProSpec
- Máy ly tâm
- Tủ lạnh để bảo quản hóa chất, chất hiệu chuẩn, QC và mẫu bệnh phẩm
- Ống nghiệm, giá đựng ống nghiệm

b. Hoá chất
Hóa chất được cung cấp trong hộp thuốc
- N latex BTP hóa chất chính:
- Các hạt polystyrene được phủ kháng thể kháng BTP của người được sản xuất từ thỏ, dạng đông khô và chất bảo quản Sodium azide < 1g/L.
- Đóng gói: 3x 2.0 mL
- Bảo quản: ổn định 2–8 °C cho đến ngày hết hạn ghi trên hộp thuốc
- N latex BTP hóa chất phụ:
- Immunogloubin thỏ trong dung dịch đệm và chất bảo quản Sodium azide < 1g/L.
- Đóng gói: 3x 0.6 mL
- Bảo quản: ổn định 2–8 °C cho đến ngày hết hạn ghi trên hộp thuốc
Vật liệu QC, dung dịch pha loãng và tiêu hao
- N Protein Standard UY: chất hiệu chuẩn
- N Protein Control LC: chất QC mức độ 1 khi thực hiện xét nghiệm với mẫu huyết thanh/huyết tương
- N Protein Control LC2: chất QC mức độ 2 1 khi thực hiện xét nghiệm với mẫu huyết thanh/huyết tương
- N/T Protein Control LC: chất QC khi thực hiện xét nghiệm với mẫu nước tiểu, dịch não tuỷ, dịch tiết từ tai/mũi
- N Diluent: dung dịch pha loãng mẫu huyết thanh/huyết tương
- N Sample Diluent: dung dịch pha loãng mẫu nước tiểu, dịch não tuỷ, dịch tiết từ tai/mũi
- BN II Evaporation Stoppers: nắp đậy hoá chất & QC khi trữ trên máy để chống bay hơi

3. Người bệnh
Cần giải thích cho người bệnh và người nhà người bệnh hiểu về mục đích của việc lấy máu làm xét nghiệm

4. Phiếu xét nghiệm
- Phiếu xét nghiệm theo đúng quy định của Bộ Y tế và bệnh viện
- Thực hiện xét nghiệm theo y lệnh của bác sĩ lâm sàng trên phiếu chỉ định xét nghiệm
- Trên phiếu xét nghiệm cần ghi đầy đủ thông tin của người bệnh: họ và tên, tuổi, giới tính, số giường, khoa phòng, chẩn đoán, xét nghiệm cần làm.
- Trên phiếu xét nghiệm cần có: chữ ký và họ tên bác sĩ chỉ định xét nghiệm, họ tên người lấy mẫu, ngày giờ chỉ định xét nghiệm và thời gian lấy mẫu bệnh phẩm.

III. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
1. Lấy bệnh phẩm
Mẫu bệnh phẩm thích hợp bao gồm mẫu huyết thanh, mẫu huyết thanh heparin và EDTA, mẫu nước tiểu, mẫu dịch não tủy, dịch tiết mũi và/hoặc tai.

Mẫu huyết thanh/huyết tương:
- Ly tâm mẫu: 10 phút ở 15000 x g. Kiểm tra mẫu: mẫu huyết thanh không được chứa hạt nhỏ hoặc dấu tích của fibrin. Mẫu bị đục như mẫu lipid, mẫu nước tiểu đục, hoặc mẫu để đông lạnh cần được làm trong hoàn toàn sau khi ly tâm
- Mẫu tự động được hệ thống pha loãng 1:100. Mẫu đã pha loãng dùng trong vòng 2 giờ.

Mẫu nước tiểu/dịch não tủy/dịch tiết mũi và/hoặc tai
- Ly tâm mẫu (10 phút ở 15000 x g)
- Pha loãng mẫu bằng tay: pha loãng tỉ lệ 1:5 với N Sample Diluent. Trường hợp lượng mẫu ít pha loãng tỉ lệ 1:20 với NaCl đẳng trương hoặc N diluent

Mẫu huyết thanh, huyết tương EDTA/heparin và mẫu dịch não tuỷ nên được thực hiện xét nghiệm ngay hoặc lưu trữ không quá 7 ngày ở 2–8 °C hoặc lưu trữ không quá 3 tháng ở -20 °C hoặc ở nhiệt độ thấp hơn (trong trường hợp được trữ đông trong vòng 24 giờ sau khi lấy mẫu và tránh chu kỳ rã đông/đông mẫu nhiều lần).
Mẫu nước tiểu, dịch tiết từ mũi/tai nên được thực hiện xét nghiệm ngay. Không được sử dụng mẫu nước tiểu đã được trữ đông.

2. Tiến hành kỹ thuật
- Máy phân tích cần chuẩn bị sẵn sàng để thực hiện phân tích mẫu: Máy đã được cài đặt chương trình xét nghiệm BTP. Máy đã được chuẩn với xét nghiệm BTP. Kết quả kiểm tra chất lượng với xét nghiệm BTP đạt yêu cầu:

- Không nằm ngoài dải cho phép và không vi phạm luật kiểm tra chất lượng.
- Người thực hiện phân tích mẫu nhập dữ liệu về thông tin người bệnh và chỉ định xét nghiệm vào máy phân tích hoặc hệ thống mạng (nếu có).
- Thực hiện phân tích mẫu bệnh phẩmtheo protocol của máy.
- Khi có kết quả cần xem xét đánh giá kết quả sau đó in báo cáo hoặc ghi kết quả vào phiếu xét nghiệm để trả cho người bệnh.

IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ
1. Giá trị tham chiếu
- BTP trong mẫu huyết thanh ≤ 0,70 (0,50) mg/L
- BTP trong mẫu nước tiểu ≤ 3,75 (1, 11) mg/L
- BTP trong dịch não tủy, dịch tiết:
BTP trong dịch tiết < 0,7 mg/L: không có khả năng rò rỉ dịch não tủy trong dịch tiết
BTP trong dịch tiết ≥ 1,3 mg/L: có khả năng rò rỉ dịch não tủy trong dịch tiết
BTP trong dịch tiết 0,7-1,29 mg/L: tính tỉ lệ dịch tiết/huyết thanh: nếu < 2
không có khả năng rò rỉ; nếu ≥ 2, có khả năng rò rỉ dịch não tủy.
(Giá trị mang tính tham khảo, có thể xem xét thiết lập giá trị tham chiếu riêng của
PXN)
BTP là một chất chỉ điểm lý tưởng để phát hiện rò rỉ dịch não tủy trong các chất bài tiết của mũi hay tai sau chấn thương hoặc tổn thương do phẫu thuật sọ não.

2. Tăng trong trường hợp
Tăng trong mẫu dịch tiết: có khả rò rỉ dịch não tủy trong các chất bài tiết của
tai/ mũi
Tăng trong mẫu huyết thanh: chức năng thận còn lại giảm
- Nồng độ BTP ở những người bệnh lọc thận cao gấp khoảng 15 lần (so với đối tượng khoẻ mạnh).1
- Nồng độ BTP trên 8,2 mg/L cho thấy hầu như mất hoàn toàn chức năng thận.
- Nồng độ BTP tăng trên 8,8 mg/L đi kèm với tỉ lệ tử vong cao hơn 63%.

V. NHỮNG YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG VÀ XỬ TRÍ
- Mẫu huyết thanh/huyết tương cần được kiểm tra để đảm bảo mẫu huyết không được vẩn đục hoặc có dấu tích của fibrin. Mẫu bị đục như mẫu lipid, mẫu nước tiểu đục, hoặc mẫu để đông lạnh cần được làm trong hoàn toàn sau khi ly tâm (10 phút ở 15000 g). Nếu mẫu không đảm bảo cần được loại bỏ và lấy lại mẫu mới làm xét nghiệm.

Nguồn: Quyết định số 7034/QĐ-BYT ngày 22/11/2018


Chủ đề liên quan...
Chủ đề / Tác giả Trả lời / Xem Bài viết cuối
0 Replies 2,713 Views
Bài viết cuối by Dunghtt0210
03-21-2017, 10:21 AM
0 Replies 6,744 Views
Bài viết cuối by tuyenlab
05-24-2016, 02:45 PM




Thành viên đang xem chủ đề: 1 Khách

Color Skins

Change Color:

Background Patterns:

Background Images:

Background Header:

Setting Panel

Main Options: