Tìm kiếm mọi thứ bạn cần tại đây
  • 6 Vote(s) - Trung bình 1.33
  • 5
  • 4
  • 3
  • 2
  • 1
Chế độ chủ đề

[SOP] Định lượng acid hữu cơ niệu
#1
 ĐỊNH LƯỢNG ACID HỮU CƠ NIỆU

I. NGUYÊN LÝ
Phương pháp cổ điển phân tích các acid hữu cơ: Chiết tách bằng ethyl acetate/ tạo dẫn xuất oxime-trimethylsilyl/ phân tích bằng GCMS. Thể tích nước tiểu chứa 2.65 µmol creatinin hoặc tối đa 1 mL được dùng để chiết tách. Hai chất chuẩn nội được sử dụng là: 2-oxo-caproic acid cho các oxo-acid, và 3-phenylbutyric acid cho các loại acid hữu cơ khác. Các dẫn xuất oxime được tạo thành bởi phản ứng với hydroxylammonium chloride ở pH14. Sau phản ứng, hỗn hợp được chiết tách bằng ethyl acetate ở điều kiện pH1 và bão hòa NaCl. Lớp ethyl acetate được chuyển sang lọ và làm khô bằng khí nito. Các acid hữu cơ chiết tách được tạo dẫn xuất bằng thêm BSTFA và để trong lò 80ºC trong 1 h 15 phút. Các alkane được thêm vào trước khi bơm mẫu, dùng làm chuẩn nội về thời gian lưu. Phân tách, xác định và bán định lượng các acid hữu cơ được thực hiện trên GCMS.

II. CHUẨN BỊ

1. Người thực hiện
Người thực hiện kỹ thuật có trình độ phù hợp

2. Phương tiện, hóa chất

2.1. Phương tiện:
 Agilent 7890A GC System
 Agilent 5975C inert XL EI/ CI Mass Selective Detector with Triple Axis Detector
 Agilent 7693 Autosampler
 Carrier gas: helium (99.995%)
 Column: HP- 5MS 30m x 0.25 mm id x 0.25 um film thickness. Catalog number 190915S-433.

2.2. Hóa chất:
Hóa chất định lượng acid hữu cơ niệu

3.Người bệnh
Cần giải thích cho người bệnh và người nhà người bệnh hiểu về mục đích của việc lấy máu làm xét nghiệm.

4. Phiếu xét nghiệm
- Phiếu xét nghiệm theo đúng quy định của Bộ Y tế và bệnh viện.
- Trên phiếu xét nghiệm cần ghi đầy đủ thông tin của người bệnh: họ và tên, tuổi, giới tính, số giường, khoa phòng, chẩn đoán, xét nghiệm cần làm.
- Trên phiếu xét nghiệm cần có: chữ ký và họ tên bác sĩ chỉ định xét nghiệm, họ tên người lấy mẫu, thời gian chỉ định xét nghiệm và thời gian lấy mẫu bệnh phẩm.

III. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

1. Lấy bệnh phẩm
Nước tiểu tươi, không có chất bảo quản, đựng trong ống nghiệm khô sạch có nắp đậy. Thể tích tối ưu là 10 mL và tối thiểu là 2 mL.
Bệnh phẩm được bảo quản ở -40ºC trong vòng 24 giờ thu thập, ổn đinh một năm.

2. Tiến hành kỹ thuật
- Máy phân tích cần chuẩn bị sẵn sàng để thực hiện phân tích mẫu: máy đã được cài đặt chương trình xét nghiệm định lượng acid hữu cơ niệu. Máy đã được chuẩn với xét nghiệm acid hữu cơ niệu. Kết quả kiểm tra chất lượng với xét nghiệm acid hữu cơ niệu đạt yêu cầu, không nằm ngoài dải cho phép và không vi phạm luật kiểm tra chất lượng.
- Người thực hiện phân tích mẫu nhập dữ liệu về thông tin người bệnh và chỉ định xét nghiệm vào máy phân tích hoặc hệ thống mạng (nếu có)
- Thực hiện xét nghiệm theo protocol của máy.

IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ
Tăng bài tiết acid hữu cơ trong nước tiểu có thể gặp trong nhiều bệnh rối loạn chuyển hóa do di truyền, phần lớn do thiếu hụt một enzym đặc hiệu dẫn đến tích tụ các sản phẩm chuyển hóa trung gian ở phía trước phản ứng xúc tác bởi enzyme đó, cùng với các chất chuyển hóa khác do các chất chuyển hóa trung gian được biến đổi theo các con đường thay thế. Biểu hiện lâm sàng rất khác nhau và không đặc hiệu.
Phân tích acid hữu cơ niệu bằng GCMS là rất cơ bản trong chẩn đoán và theo dõi các bệnh lí này.

V. NHỮNG YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG VÀ HƯỚNG XỬ TRÍ
Ảnh hưởng của các kỹ thuật trong quá trình chiết tách:
Nếu lớp nước ở dưới bị hút lên cùng lớp dung môi hữu cơ ở trên trong quá trình chiết tách, sẽ rất khó làm khô dịch chiết, và chất chiết khô chứa một lượng lớn sodium chloride. Sự có mặt của sodium chloride trong chất chiết có thể ức chế phản ứng tạo dẫn xuất làm tín hiệu của các acid hữu cơ rất thấp.

Nguồn: Quyết định số 7034/QĐ-BYT ngày 22/11/2018






Thành viên đang xem chủ đề: 1 Khách

Color Skins

Change Color:

Background Patterns:

Background Images:

Background Header:

Setting Panel

Main Options: