Tìm kiếm mọi thứ bạn cần tại đây
  • 16 Vote(s) - Trung bình 3
  • 5
  • 4
  • 3
  • 2
  • 1
Chế độ chủ đề

[SOPs] Định lượng Vitamin B12 hoạt tính
#1
ĐỊNH LƯỢNG VITAMIN B12 HOẠT TÍNH
(VitaminB12 Active)

I. NGUYÊN LÝ
Một xét nghiệm miễn dịch 2 bước, hoàn toàn tự  động, sử  dụng công nghệ  hoá  phát  quang.  Xét  nghiệm  sử  dụng  kháng  thể  đặc  hiệu  khángtranscobalamin  được  đánh  dấu  với  acridinium  ester  (cơ  chất  phát  quang) trong hoá chất Lite. Hoá chất pha rắn (solid phase) gồm kháng thể  đặc hiệu kháng-holotranscobalamin  và  được  biotin  hoá,  gắn  với  hạt  latex  nhiễm  từ được phủ streptavidin thông quan liên kết ái lực biotin-streptavidin. 

Đầu  tiên, mẫu  được  ủ  với  pha  rắn  trong 7,5  phút  ở  37ºC, cho  phép holoTC  trong  mẫu  gắn  với  kháng  thể  đặc  hiệu  kháng  holotranscobalamin.
Rửa cóng phản ứng.
Sau đó, thêm hoá chất Lite vào cóng phản ứng, ủ  20 phút ở  37ºC. 
Rửa cóng phản ứng.
Cuối cùng, thêm vào acid và base để  kích hoạt phản  ứng phát quang. 

Cường  độ  tín  hiệu  ánh  sáng  phát  ra  có  thể  đo  được  bằng  bộ  phận  nhận quang. Kết quả  được  tính toán dựa  vào đường  cong chuẩn  thu  được bằng cách chuẩn 2 điểm và đường cong gốc được cung cấp từ nhà sản xuất. Nồng độ chất cần định lượng tỉ lệ thuận với cường độ ánh sáng thu được.

II. CHỈ ĐỊNH
Được sử dụng trong chẩn đoán  và theo dõi điều trị  thiếu vitamin B12. 
Vitamin B12 hoạt tính (holoTC) được sử  dụng trong chẩn đoán  thiếu hụt 
Vitamin B12 từ  rất sớm  ở  những đối tượng có nguy cơ (trước khi có thiếu máu và các triệu chứng lâm sàng khác), đặc biệt theo dõi đáp  ứng với  điều trị thiếu Vitamin B12.

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Không có chống chỉ định.

IV. CHUẨN BỊ
1. Người thực hiện
01 Cán bộ đại học chuyên ngành Hóa sinh và một kỹ thuật viên.

2. Phương tiện, hóa chất
2.1. Phương tiện
-  Các  máy  phân  tích  miễn  dịch  như:  ADVIA  Centaur  CP,  ADVIA Centaur XP, ADVIA Centaur XPT và một số máy khác;
- Máy ly tâm;
- Tủ lạnh để bảo quản hóa chất, chất hiệu chuẩn, QC, mẫu bệnh phẩm
- Pipet các loại, ống sample cup, sample tuýp;
- Ống nghiệm, đầu côn xanh và vàng;
- Giá đựng ống nghiệm.
2.2. Hoá chất
-  Hoá  chất  Lite:  đóng  gói  5.0  mL,  chứa  kháng  thể  đơn  dòng  kháng transcobalamin,  được  đánh  dấu  với  acridinium  ester  trong  dung  dịch  đệm với chất hoạt động bề mặt và chất bảo quản.
-  Hoá  chất  pha  rắn:  đóng  gói  15.0  mL,  chứa  kháng  thể  đặc  hiệu kháng-holotranscobalamin  và  được  biotin  hoá,  gắn  với  hạt  latex  nhiễm  từ được  phủ  streptavidin  thông  quan  liên  kết  ái  lực  biotin-streptavidin,  trong dung dịch đệm với chất bảo quản.
-  Chất  hiệu  chuẩn:  2  mức  nồng  độ  (thấp  &  cao),  2.0  mL/lọ,  chứa holotranscobalamin  tái  tổ  hợp,  albumin  huyết  thanh  bê  và  sodium  azide (<0.1%)
-  QC:  2  mức  nồng  độ  (thấp  &  cao),  7.0  mL/lọ,  chứa holotranscobalamin tái tổ  hợp,  albumin  huyết  thanh  bê, dung dịch  đệm  và sodium azide (<0.1%).
-  Hóa  chất  được  ổn  định  đến  ngày  ghi  trên  nắp  hộp  với  điều  kiện không mở nắp và bảo quản ở nhiệt độ 2-8oC. Không được để hóa chất trong ngăn đá tủ lạnh.
2.3. Các dụng cụ tiêu hao khác
- Găng tay, khẩu trang, nước rửa tay, khăn lau tay;
- Bông , cồn sát trùng, bơm kim tiêm lấy máu.

3. Người bệnh
- Cần giải thích cho người bệnh và người nhà người bệnh về mục đích của xét nghiệm.
- Người bệnh cần phối hợp để lấy máu theo đúng yêu cầu về thời gian và số lượng.

4. Phiếu xét nghiệm
Thực hiện theo y lệnh của bác sỹ lâm sàng trên phiếu xét nghiệm

V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
1. Lấy bệnh phẩm
- Thực hiện trên mẫu máu: Dùng huyết thanh (không dùng chất chống đông).
- Tính ổn định của mẫu: Mẫu ổn định 16h ở nhiệt độ phòng, 21 ngày ở nhiệt độ  2-8ºC. Để  bảo quản lâu hơn, mẫu có thể  được đông lạnh trong 3 tháng  ở  nhiệt độ  -20ºC hoặc thấp hơn nữa. Mẫu huyết  thanh chỉ  được làm đông một lần.

2. Tiến hành kỹ thuật
2.1. Chuẩn bị máy phân tích
-  Dựng đường chuẩn: dựa trên chuẩn 2 điểm với các nồng độ  chuẩn khác nhau. Dựng lại đường cong chuẩn sau 40 ngày. Ngoài ra, cần phải hiệu chuẩn lại trong các trường hợp sau: thay đổi số  lot hoá chất, thay thế  các bộ phận của máy, QC hàng ngày bị ngoài khoảng tham chiếu.
-  Phân tích QC:  ở  cả  2 nồng độ. Khi QC đạt mới tiến hành phân tích mẫu.
2.2. Phân tích mẫu
- Mẫu bệnh phẩm nên được tiến hành phân tích trong vòng 2 giờ.
-  Đánh  số  (hoặc  ID  của  người  bệnh);  chọn  test  và  vận  hành  theo protocol máy sẽ tự động phân tích.

VI. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ
Kết quả  đạt được trên 241 người khoẻ  mạnh, trong đấy nam giới gồm 103 người, nữ  giới gồm 138 người. Nhóm tuổi dao động từ  21-67 tuổi. Giá trị  trung  bình  của  holoTC  của  nhóm  được  thiết  lập  tại  81.91  pmol/L  với khoảng tham chiếu từ 28.96 - 168.90 pmol/L dựa theo quy trình EP28-A3c.

VII. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ
- Các yếu tố có thể ảnh hưởng đến kết quả khi:
+ Mẫu máu bị huyết tán (nồng độ hemoglobin > 500 mg/dL);
+  Mẫu  vàng  da  (nồng  độ  bilirubin  liên  hợp  >  40  mg/dL,  nồng  độ bilirubin không liên hợp > 60 mg/dL);
+ Mẫu bị mỡ máu cao (nồng độ lipid > 1.000 mg/dL);
+  Biotin  (>  100  mg/dL),  Protein  toàn  phần  (>  12  g/dL),  RF (>  200 IU/mL), IgG người (> 12 g/dL), Cholesterol (> 500 mg/dL), Methotrexate (> 91 mg/dL), Perimethamine (> 75 µg/mL).

- Xử trí:
+  Khi lấy  máu tránh gây vỡ  hồng cầu, mẫu bị  vỡ  hồng cầu nên lấy mẫu máu khác thay thế.

Nguồn: Quyết định 3336/QĐ-BYT 






Thành viên đang xem chủ đề: 1 Khách

Color Skins

Change Color:

Background Patterns:

Background Images:

Background Header:

Setting Panel

Main Options: