Tìm kiếm mọi thứ bạn cần tại đây
  • 19 Vote(s) - Trung bình 2.63
  • 5
  • 4
  • 3
  • 2
  • 1
Chế độ chủ đề

[SOPs] Đo khả năng gắn sắt toàn thể
#1
ĐO KHẢ NĂNG GẮN SẮT TOÀN THỂ
(Total Iron Binding Capacity - TIBC)

I. NGUYÊN LÝ
-  TIBC  là  tổng  lượng  sắt  có  thể  được  gắn  tối  đa  trên  phân  tử transferrin của người bệnh. TIBC được tính toán gián tiếp theo công thức:
TIBC = UIBC + sắt huyết thanh.
-  Nguyên lý chung để đo TIBC chính là nguyên lý đo UIBC và đo sắt huyết thanh.
-  TIBC được chỉ định trong các trường hợp cần khảo sát bilan về sắt và theo dõi điều trị cho các trường hợp thiếu máu hồng cầu nhỏ, Đánh giá khả năng đáp ứng của cơ thể với các tình trạng rối loạn chuyển hóa sắt.

II. CHỈ ĐỊNH
- Giống như chỉ định UIBC;
- Đánh giá khả năng vận chuyển sắt của cơ thể.


III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Không có chống chỉ định.

IV. CHUẨN BỊ
1. Người thực hiện
01 Cán bộ đại học chuyên ngành Hóa sinh và một KTV.

2. Phương tiện, hóa chất
2.1. Phương tiện
-  Các máy phân tích hóa sinh như:  AU 680, 640, 2700, 5800 và một số máy khác;
- Máy ly tâm;
- Tủ lạnh để bảo quản hóa chất và bảo quản QC, mẫu bệnh phẩm;
- Pipet các loại, ống sample cup;
- Ống nghiệm, đầu côn xanh và vàng;
- Giá đựng ống nghiệm;
- Nước cất 2 lần.
2.2. Hóa chất
- Hóa chất định lượng UIBC (theo qui trình đã viết);
- Hóa chất định lượng sắt huyết thanh (theo qui trình đã viết);
-  Các  mẫu  QC  được  lấy  từ  huyết  thanh  của  người  tự  nguyện  khỏe mạnh đã sàng lọc các yếu tố nguy cơ gây nhiễm HIV, viêm gan B, C,..
-  Hóa  chất  được  ổn  định  đến  ngày  ghi  trên  nắp  hộp  với  điều  kiện không mở  nắp và bảo quản ở nhiệt độ 2-8oC. Không được để trong ngăn đá của tủ lạnh.
2.3. Các dụng cụ tiêu hao khác
- ống nghiệm;
- Găng tay, khẩu trang, nước rửa tay, khăn lau tay;
- Bông , cồn sát trùng, bơm kim tiêm lấy máu.

3. Người bệnh
Cần giải thích cho  người bệnh  và người nhà  người bệnh  về mục đích của xét nghiệm.
Người bệnh  cần phối hợp để lấy máu theo đúng yêu cầu về thời gian và số lượng.

4. Phiếu xét nghiệm
Thực hiện theo y lệnh của bác sỹ lâm sàng trên phiếu xét nghiệm.

V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
1. Lấy bệnh phẩm
-  Thực hiện trên mẫu máu: Dùng huyết thanh hoặc huyết tương chống đông bằng lithium heparin.
-  Tính ổn định của mẫu:  Huyết thanh và huyết tương ổn trong 1 tuần khi bảo quản ở 2 đến 8°C và 3 tháng khi bảo quản (-20)oC.
Cần tách huyết thanh và huyết tương ngay sau khi lấy máu để tránh tình trạng tan máu vỡ hồng cầu.
Mẫu cần phải được thực hiện vào buổi sáng từ các  người bệnh  trong tình trạng đói, vì giá trị sắt có thể giảm xuống 30% trong suốt thời gian trong ngày.

2. Tiến hành kỹ thuật
2.1. Chuẩn bị máy phân tích
-  Dựng  đường  chuẩn  với  UIBC và  đường  cong  chuẩn với sắt  huyết thanh:  mỗi  thông  số  dựa  trên  chuẩn  2  điểm  với  c ác  nồng  độ  chuẩn  khác nhau. 
-  Phân tích QC của 2 thông số UIBC và sắt huyết thanh: ở cả 2 level với mỗi thông số. Khi QC đạt mới tiến hành phân tích mẫu.

2.2. Phân tích mẫu
- Mẫu bệnh phẩm nên được tiến hành phân tích trong vòng 2h.
- Mẫu sau khi ly tâm chuyển vào khay đựng bệnh phẩm trên máy phân tích.
-  Đánh số (hoặc ID của người bệnh); chọn làm 2 test đồng thời UIBC và sắt huyết thanh. Sau đó vận hành theo chương trình đã được cài đặt trong máy, máy sẽ tự động phân tích.
2.3. Tính kết quả
Kết quả được tính theo công thức: TIBC = UIBC + sắt huyết thanh

VI. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ
Trị  số  tham  khảo:  Giá  trị  bình  thường  ở  người  khỏe  mạnh  là  28  -110µmol/L.

VII. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ
- Các yếu tố có thể ảnh hưởng đến kết quả khi: Mẫu máu bị huyết tán, nồng độ bilirubin > 200mg/L. Triglycerid máu >5 mmol/L.
- Xử trí: Khi lấy máu tránh gây vỡ hồng cầu, mẫu bị vỡ hồng cầu nên loại lấy mẫu máu khác thay thế.

Nguồn: Quyết định 3336/QĐ-BYT 


Chủ đề liên quan...
Chủ đề / Tác giả Trả lời / Xem Bài viết cuối




Thành viên đang xem chủ đề: 1 Khách

Color Skins

Change Color:

Background Patterns:

Background Images:

Background Header:

Setting Panel

Main Options: