Tìm kiếm mọi thứ bạn cần tại đây
  • 117 Vote(s) - Trung bình 2.63
  • 5
  • 4
  • 3
  • 2
  • 1
Chế độ chủ đề

[TH] Kỹ thuật sinh thiết tủy xương
#1

SINH THIẾT TUỶ XƯƠNG

1. Nguyên lý
Bằng kỹ thuật cắt lát, cố định và nhuộm tổ chức học, sinh thiết tuỷ xương cho phép khảo sát:
- Cấu trúc mô bệnh học của tuỷ sinh máu.
- Số lượng, hình thái, cấu trúc, thành phần và cả vị trí nguyên uỷ của tế bào trong vi môi trường sinh máu.



2. Dụng cụ, hóa chất
- Dụng cụ và vật liệu sát trùng tại chỗ: bông, cồn iot 5%, cồn 70[sup]0[/sup].
- Microtom.
- Vật liệu cầm máu.
- Bơm tiêm 5ml
- Kim sinh thiết tuỷ xương: thường dùng kim Jamshidi.

- Lọ thuỷ tinh 60 ml, cổ to.
- Bể nhuộm.
- Phiến kính, lỏ kính và chất gắn (Bom canada).
- Thuốc gây tê tại chỗ (thường dựng: Xylocain 2%)
- Các dung dịch xử lý mảnh sinh thiết : Dung dịch cố định Helly
Dung dịch khử can xi Custer.
Cồn 90 [sup]0[/sup], cồn tuyệt đối.
Xylen.
- Parafin điểm nóng chảy 58[sup]0 [/sup]C.
- Các dung dịch nhuộm mảnh sinh thiết.
3. Pha dung dịch

3.1. Dung dịch Helly :
- Dung dịch Zenker:

+ K[sub]2[/sub]Cr[sub]2[/sub]O[sub]7 [/sub] : 2,5g
+ HgCl[sub]2[/sub] : 5g
+ Na[sub]2[/sub]SO[sub]4[/sub] : 1g
+ Nước cất : 100ml
- Cách pha khi dựng :

+ CH[sub]3[/sub]COOH : 5ml
+ HCHO trung tính : 5ml
+ Dung dịch Zenker : 100ml
3.2. Dung dịch Custer:
- Acid formic 85- 90% : 50ml
- Nước cất : 35ml
- Citrat sodium : 17g/85ml nước cất ấm (40[sup]0 [/sup]C)

3.3. Dung dịch Hemalun de mayer:
- Alun de kali : 5g
- Hematein : 0,6g
- Acid acetic : 5ml

4. Quy trình kỹ thuật



4.1. Thủ thuật
- Xác định điểm chọc (xem bài tuỷ đồ)
- Sát trùng vùng gai chậu sau trên bằng cồn iot và cồn 70[sup]0[/sup].
- Gây tê từng lớp, đặc biệt cẩn thận màng xương gai chậu sau trên.
- Chờ 2 phút.
- Dùng hai đầu ngón tay (ngón giữa và trỏ trái) cố định điểm mốc chọc.
- Tay phải cầm kim sinh thiết bằng ngón cái và trỏ, lòng bàn tay tỳ lên đốc nòng kim sinh thiết.
- Đưa kim qua da nhẹ nhàng bằng lực ấn xoay, kim nghiêng 45[sup]0[/sup] so với mặt da.
- Sau khi qua da, dựng kim thẳng đứng khoan nhẹ nhàng qua lớp cơ.
- Xác định lại điểm mốc bằng đầu ngón trỏ trái: dịch chuyển đồng thời da và kim sang một phía.
- Khoan nhẹ kim trên màng xương, nếu bệnh nhân không đau tiếp tục khoan xoáy từ từ qua màng xương, gốc quay kim khoảng 10-15[sup]0[/sup].
- Khi có cảm giác vào phần xốp, tay trái giữ cố định phần vỏ kim, tay phải rút nòng kim.
- Đệm một miếng gạc vô trựng lên đốc kim, tay phải tiếp tục khoan xoáy nhẹ nhàng 1-1,5 cm.
- Lắc nhẹ kim để cắt .
- Xoay kim tại chỗ theo một chiều 2-3 vòng.
- Rút kim bằng cách xoay, cho đến hết phần xương.
- Nghiêng kim, đẩy đồng thời cả kim và phần da sang phải 0,5-1cm bằng tay phải và hai ngón (trỏ và giữa) trái, ấn chặt ngón giữa trái vào hố sinh thiết.

- Rút kim qua da, cầm máu, dán băng.
- Thả mảnh sinh thiết vào dung dịch cố định.



4.2. Sử lý mảnh sinh thiết
Cố định trong dung dịch Helly: 5-6 giờ.
Rửa dưới vòi nước chảy: 1 giờ.
Khử calci bằng dung dịch Custer: 12 giờ.
Rửa dưới vòi nước chảy: 1giờ.
Loại nước bằng cồn: Cồn 90[sup]0 [/sup]30 phút
Cồn tuyệt đối I 1 giờ
Cồn tuyệt đối II 1 giờ
Cồn tuyệt đối III 3 giờ
Loại cồn bằng xylen: Xylen I 30 phút
Xylen II 90 phút
Xylen III 90 phút
Vùi bệnh phẩm trong parafin ở 60 [sup]0 [/sup]C 12 giờ.
Đúc khuôn.
Cắt tiêu bản chiều dày 2-2,5 mm.



4.3. Nhuộm sinh thiết (phương pháp H&E):
- Tẩy nến bằng xylen 3 lần: 5 phút 1 lần
- Chuyển qua cồn 100[sup]0[/sup] , 95[sup]0[/sup] , 80[sup]0[/sup]: 5 phút 1 lần
- Rửa dưới vòi nước chảy :10 phút
- Phủ tiêu bản bằng dung dịch lugol : 10 phút
- Rửa dưới vòi nước chảy: 10 phút
- Phủ tiêu bản bằng dung dịch Na[sub]2[/sub]S[sub]2[/sub]O[sub]3[/sub]: 5 phút
- Rửa dưới vòi nước chảy: 10 phút
- Nhuộm trong dung dịch hemalun de mayer: 3-5 phút
- Rửa dưới vòi nước chảy: 10 phút
- Nhúng tiêu bản trong dung dịch cồn-HCl 1%: vài giõy
- Phủ tiêu bản bằng dung dịch Na[sub]2[/sub]CO[sub]3[/sub] 1%:1 phút
- Rửa dưới vòi nước chảy: 10 phút
- Nhuộm trong dung dịch eosin 1%: 1 phút
- Rửa nước nhanh
- Tẩy tiêu bản bằng cồn tuyệt đối, làm trong bằng xylen, gắn lá kính



5. Phương pháp phân tích kết quả

5.1. Tiêu chuẩn tiêu bản sinh thiết:
Dài 1-1,5 cm.
Có ít nhất 10 khoang sinh máu.
Một lớp tế bào.
Giữ nguyên vẹn cấu trúc tổ chức học tuỷ xương.
Thể hiện được đặc điểm tế bào và tổ chức sinh máu.

5.2. Nguyên tắc:
- Quan sát tổng thể (bằng vật kính x4 hoặc x10) cấu trúc khoang tạo máu và các thành phần có kích thước lớn như mẫu tiểu cầu, di căn ung thư trước khi quan sát chi tiết hình thái tế bào bằng vật kính x 40.
- So sánh các dữ liệu thu thập được với người bình thường cùng tuổi, giới.
- Trong nhiều trường hợp, cần đối chiếu với lâm sàng và kết quả huyết tuỷ đồ (nếu có).



5.3. Cách thu thập dữ liệu:



a. Đánh giá chung
(vật kính x 4):
- Kích thước mảnh sinh thiết có đủ để đánh giá tỡnh trạng bệnh lý cụ thể hay không.
- Có sai sót kỹ thuật như ép tuỷ quá mạnh, chạm mạch máu, hay xé rách khoang tạo máu không?
- Có những thay đổi cấu trúc lớn như di căn ung thư, hoặc u lympho hay không?



b. Đánh giá chi tiết
(vật kính x40):
- Cấu trúc khoang tạo máu, bao gồm:
+ Kích thước và đặc điểm của bố xương: Có thể bị rỗng đi (rỗ xương) hoặc dày lên. Bình thường tạo cốt bào nằm trong các bè xương, hầu như không gặp huỷ cốt bào.
+ Mật độ và phân bố tế bào: Đánh giá sơ bộ tỷ lệ tế bào tạo máu và tế bào đệm (xơ, mỡ) trên toàn bộ tế bào tuỷ. Bình thường khu vực tế bào tạo máu chiếm khoảng 60-70% diện tích sinh máu, càng lớn tuổi tổ chức mỡ càng phát triển.
- Tỷ lệ dòng hạt/dòng hồng cầu: Bình thường 2/1 - 4/1.
- Mức độ trưởng thành của dòng hạt và dòng hồng cầu: Tỷ lệ trưởng thành của dòng hạt và dòng hồng cầu bình thường khoảng 1/4.
- Dòng mẫu tiểu cầu: Bình thường có 1-4 MTC/ vi trường x40. Khi số lượng mẫu tiểu cầu gấp 3-4 lần bình thường mới được coi là tăng mẫu tiểu cầu.
- Lymphocyt: Bình thường chiếm khoảng 5% tế bào tuỷ, nằm rải rác trong khoang tạo máu không theo qui luật. Ở người trên 40 tuổi, lymphocyte chiếm khoảng 10-15%.
- Plasmocyte: dưới 5% tế bào tuỷ, thường nằm cạnh thành mạch máu.
- Đại thực bào: Tỷ lệ rất ít, bào tương mờ nên khó phátt hiện trên các tiêu bản sinh thiết. Khi quan sát thấy đại thực bào là chứng tỏ tăng đại thực bào.
- Dự trữ sắt: Nhuộm Perls.
- Sợi liên võng: Nhuộm Gomogi và Van Gieson.
- Xâm nhập của các tế bào ngoài tuỷ xương (lành tính hoặc ác tính).



5.4. Trả lời kết quả:
Là một bản mô tả kèm theo nhận xét dựa trên cơ sở phân tích khách quan những chi tiết cụ thể, có thể minh hoạ bằng số liệu gồm:
- Vị trí sinh thiết, các điểm đặc biệt khi làm thủ thuật (xương xốp, cứng,...) và đặc trưng cơ bản về tiêu chuẩn của tiêu bản.
- Đặc điểm cấu trúc và thành phần khoang tạo máu (kích thước bố xương và khoang sinh máu, mật độ và đặc điểm phân bố tế bào...).
- Đặc điểm về hình thái học và tương quan số lượng của các dòng tế bào, bao gồm cả xơ, mỡ, huỷ cốt bào và tạo cốt bào.
- Tình trạng xâm nhập của các tế bào ngoài tuỷ, đặc biệt là di căn ung thư.

#2
Cho em hỏi, hiện nay kim sinh thiết tủy xương thường dùng là loại nào, số 16, số 18 hay loại nào khác, và căn cứ vào tiêu chí nào để chọn vậy ạ? Em cảm ơn!

#3
Nhờ trả lời giúp ạ, em đang rất cần , hoặc nếu có nguồn tham khảo thì cho em xin thông tin ạ, cảm ơn mọi người!






Thành viên đang xem chủ đề: 1 Khách

Color Skins

Change Color:

Background Patterns:

Background Images:

Background Header:

Setting Panel

Main Options: