Tìm kiếm mọi thứ bạn cần tại đây
  • 139 Vote(s) - Trung bình 2.78
  • 5
  • 4
  • 3
  • 2
  • 1
Chế độ chủ đề

NHẬN DẠNG CÁC LOẠI SÁN LÁ
#1
Để xác định bệnh sán lá, người ta dựa vào sự tìm trứng sán trong phân bằng cách soi mẫu phân dưới kính hiển vi. Sán lá trưởng thành có thể được nhìn thấy bằng mắt thường và chỉ được thấy trong phân sau khi bệnh nhân đã dùng thuốc tẩy sán.

1. đẶC đIỂM CHUNG CỦA SÁN LÁ
[Image: 1234591_228962430590682_1256458828_n.jpg]
– Thân dẹp, hình lá cây, không có đốt, kích thước từ vài milimét đến vài centimét.
– Có 2 đĩa hút, một ở miệng và một ở bụng.
– Cơ quan tiêu hóa gồm có miệng nằm ở đáy đĩa hút miệng, thông với thực quản và ruột. Ruột có 2 nhánh bít kín, không có hậu môn.
– Sán lá lưỡng tính.
– Bộ phận sinh dục đực gồm có hai tinh hoàn có hình khối hoặc chia thùy hoặc thành nhánh. Mỗi tinh hoàn có một ống dẫn tinh, sau một đoạn, 2 ống này nhập lại thành 1 ống duy nhất đi tới cơ quan giao hợp đực, gọi là dương vật, mởra ởbụng, gần đĩa hút bụng. Dương vật có thểnằm trong một túi gọi là túi dương vật.
– Bộphận sinh dục cái gồm có một buồng trứng, một đầu thông với hai tuyến nuôi dưỡng buồng trứng ở hai bên thân và đầu kia thông với tửcung. Tửcung là một ống dài, khúc khuỷu, chứa trứng và đi tới lỗ đẻ nằm cạnh lỗ sinh dục.

2. SÁN LÁ RUỘT(Fasciolopis buski)
– Thân dẹp, dày, màu nâu sậm hay xám.
– Kích thước: 20 – 70µmx 8 – 20µm.
– đầu không có phần nhô lên.
– Trên thân có những gai nhỏ xếp thành hàng, nhiều nhất là ở gần đĩa hút bụng.
– đĩa hút bụng lớn hơn đĩa hút miệng.
– Ruột có 2 nhánh đi tới tận cuối đuôi.
– Tinh hoàn chia nhánh rất nhiều chiếm hết cả phần giữa và phần sau của thân.
– Buồng trứng cũng chia nhánh.
– Tửcung nằm ởphía trước của thân, chứa nhiều trứng.
– Lỗ sinh dục ở trước đĩa hút bụng.
[Image: 1990_228962153924043_583133338_n.jpg]

3. SÁN LÁ GAN LỚN (Fasciola hepatica)
– Dài từ 2 – 4cm, thân dẹp, dày.
– đầu nhỏnhọn, có thểhình nón ở đầu.
– Phía trước thân có phần nhô lên hình nón, phía sau thân dẹp và tròn.
– đĩa hút miệng lớn hơn đĩa hút bụng.
– Ruột dài đến tận cuối thân.
– Lỗsinh dục nằm trước đĩa hút bụng.
– Có túi dương vật, tinh hoàn nằm sau buồng trứng.
– Tinh hoàn, buồng trứng và ruột đều phân nhánh rất nhiều.
[Image: 1098246_228962473924011_203916045_n.jpg]

4. SÁN LÁ GAN NHỎ (Clonorchis sinensis)
– Màu trắng đục hoặc màu đỏ nhạt.
– Kích thước: 10 – 25mmx 3 – 4mm.
– Cơthểkhông phủgai.
– Thực quản khá dài, 2 nhánh manh tràng kín đi đến tận cuối đuôi.
– đĩa hút miệng lớn hơn đĩa hút bụng.
– 2 tinh hoàn phân nhánh, phân bố cái trên cái dưới, nằm sau buồng trứng.
– Buồng trứng và ruột không phân nhánh.
– Tử cung ởgiữa buồng trứng và đĩa hút bụng.
– Lỗsinh dục nằm trước đĩa hút bụng. Không có túi dương vật.
[Image: 1003801_228962333924025_594399857_n.jpg]

5. SÁN LÁ GAN NHỎ (Opisthorchis felineus và Opisthorchis viverrini)
– Thân có hình như 1 cái chai, có 2 đĩa hút, một ở đầu (phần miệng) và một ở bụng.
– Tinh hoàn nằm dưới buồng trứng, tinh hoàn phân thùy, 2 cái ở chếch nhau .
– Tử cung ở giữa buồng trứng và đĩa hút.
[Image: 5261_228962467257345_925268008_n.jpg]

6. SÁN LÁ PHỔI (Paragonimus westermani)
[Image: 1186730_228962183924040_1138469455_n.jpg]
Thân dày mặt trên lồi, mặt bụng dẹp gần giống nhưhạt cà phê, màu nâu đỏ.
– Kích thước: 7 – 12mm x 4 – 6mm.
– Trên thân có nhiều gai nhỏ.
– đĩa hút miệng và đĩa hút bụng có kích thước bằng nhau.
– Ruột mảnh mai, ngoằn ngoèo, không phân nhánh, đi tới cuối thân.
– Buồng trứng to chia thành thùy ở 2 bên.
– Tinh hoàn phân thùy nằm sau buồng trứng.
– Lỗ sinh dục nằm sau đĩa hút bụng.

7. SÁN MÁNG
[Image: 1235007_228962290590696_2098953160_n.jpg]
– Sán đực màu trắng, vỏsán nhám.
– Dài 1,3cm, rộng 1mm.
– Có đĩa hút miệng và đĩa hút bụng dùng đểbám.
– Thân cuộn lại nhưlòng máng, giữa thân có rãnh sâu để mang sán cái.
– Hai manh tràng nhập lại phía sau tạo thành đoạn manh tràng duy nhất.
– Sán đực có 4 – 5 tinh hoàn.
– Sán cái mảnh và dài hơn trung bình 2,2cm, tửcung dài chứa 20 – 30 trứng.


CÂU HỎI LƯỢNG GIÁ
1.Mô tả hình thể và cấu tạo của sán lá.
2. Anh (chị) cho biết những điểm khác biệt giữa sán lá ruột và sán lá gan lớn.
3. So sánh hình thể của Clonorchis sinensis và Opisthorchis viverrini.
4.Mô tả hình thể sán máng trưởng thành.


Chủ đề liên quan...
Chủ đề / Tác giả Trả lời / Xem Bài viết cuối




Thành viên đang xem chủ đề: 1 Khách

Color Skins

Change Color:

Background Patterns:

Background Images:

Background Header:

Setting Panel

Main Options: