Tìm kiếm mọi thứ bạn cần tại đây
  • 213 Vote(s) - Trung bình 2.84
  • 5
  • 4
  • 3
  • 2
  • 1
Chế độ chủ đề

KỸ THUẬT TÌM MÁU TRONG PHÂN
#1
1. MỤC đÍCH
Tìm máu trong phân để chẩn đoán có xuất huyết ở đoạn nào trên ống tiêu hóa. Xuất huyết có thể do KST, do viêm nhiễm, u bướu, có thểphát hiện được bằng mắt, khi thấy:
– Phân có máu tươi: có xuất huyết ở đoạn cuối ruột già.
– Phân đen: xuất huyết đoạn trên ống tiêu hóa (ruột non, dạdày). Hồng cầu đã bị tiêu hóa, không còn
nguyên vẹn; huyết sắc tố được phóng thích ra ngoài, lẫn với phân (máu ẩn). Trong trường hợp này, xác định xuất huyết bằng kỹthuật tìm huyết sắc tố trong phân.
2. K Ỹ THUẬT TÌM HUYẾ T SẮC TỐ TRONG PHÂN BẰNG CHẤT AMINOPYRINE
2.1. Nguyên tắc
Khi huyết sắc tố tiếp xúc với hydrogen peroxide thì oxygen được phóng thích, oxygen này sẽphản ứng với chất Aminopyrine (Aminophenazone) làm hiện màu.
2.2. Chuẩn bị bệnh nhân cho xét nghiệm tìm máu trong phân
Một ngày trước khi làm xét nghiệm tìm máu trong phân, bệnh nhân không được:
– Ăn thịt.
– Uống thuốc có chứa chất sắt.
– đánh răng mạnh gây chảy máu.
2.3. Dụng cụ
– Máy ly tâm
– Ống ly tâm
– Que gỗ
– Ống đong 20ml
– Ống nghiệm, giá để ống nghiệm
– Găng tay.
Lưu ý: Dụng cụ dùng phải thật sạch, không được có vết máu.
2.4. Hóa chất
– Acid acetic 10%
– Hydrogen peroxide 10% (pha trước khi dùng)
– Cồn ethylic 95o
– Aminopyrine
– Mẫu chứng dương (dung dịch 1% máu tan trong nước)
– Mẫu chứng âm (nước cất).
2.5. Quy trình kỹthuật
Pha dung dịch aminopyrine (chỉpha trước khi dùng):
– Cho 0,25g aminopyrine vào đáy ống nghiệm.
– đổvào ống nghiệm 5ml cồn ethylic 95o.
Lấy một lượng phân cho vào ống ly tâm. Thêm vào 7ml nước cất và đánh tan phân.
Ly tâm 1000 vòng/phút trong 5 phút.
Đổ phần nước nổi vào 1 ống nghiệm.
Nhỏ từ từ vào thành ống nghiệm đựng nước nổi các chất sau đây:
– 10 giọt dung dịch acid acetic.
– 5ml dung dịch aminopyrine.
– 10 giọt hydrogen peroxide.
Chú ý: Không trộn lẫn các chất với nhau.
Để yên trong 1 phút.
Đọc kết quảtrong vòng 5 phút sau khi thêm hygrogen peroxide.
2.6. đọc kết quả
Kết quả dương tính thì màu đỏ sẽ xuất hiện giữa 2 lớp dung dịch:
– đỏ nhạt = phản ứng dương tính (+).
– đỏ tươi = phản ứng dương tính mạnh (++).
– đỏ đậm = phản ứng dương tính rất mạnh (+++).
– Không có màu = phản ứng âm tính (–).
[Image: 1239866_228266357326956_32514433_n.jpg]
3. THỬNGHIỆM PHÁT HIỆN MÁU TRONG PHÂN
Là một kỹ thuật phát hiện máu trong phân nhanh, đơn giản, có độnhạy và chính xác khá cao.
3.1. Nguyên tắc
Huyết sắc tố trong phân gắn vào kháng thể kháng huyết sắc tố được dán lên thanh giấy. Phức hợp này được nhìn thấy nhờ chất nhuộm màu.
3.2. Dụng cụvà hóa chất
– Thuốc thử mua trên thị trường (FOB, ACON), gồm có:
+ Thanh thử trong bao gói
+ Lọ nước pha loãng phân.
3.3. Quy trình kỹ thuật
Lấy phân của bệnh nhân vào lọkhô, sạch.
Dùng que xét nghiệm lấy phân, ít nhất ở 3 chỗ khác nhau trên mẫu phân.
Cho que phân vào lọchứa dung dịch pha loãng phân và trộn đều.
Xé bao đểlấy thanh thử ra.
Nhỏ 2 giọt (khoảng 90ml) dung dịch phân lên thanh thử vào giếng có chữ S.
đọc kết quảtrong vòng 5 – 10 phút.
3.4. Kết quả
– Dương tính: 2 vạch
+ 1 vạch chứng
+1 vạch của mẫu thử = kết quả dương tính.
– Âm tính: 1 vạch chứng.
– Nếu chỉ có vạch của mẫu thử hiện lên = thử nghiệm không có giá trị.
CÂU HỎI LƯỢNG GIÁ
1. Anh (chị) cho biết ý nghĩa sự hiện diện của máu trong phân.
2. Mô tả kỹ tìm máu trong phân bằng chất aminopyrine.


Chủ đề liên quan...
Chủ đề / Tác giả Trả lời / Xem Bài viết cuối
3 Replies 13,489 Views
Bài viết cuối by tuyenlab
01-28-2016, 10:21 AM




Thành viên đang xem chủ đề: 1 Khách

Color Skins

Change Color:

Background Patterns:

Background Images:

Background Header:

Setting Panel

Main Options: