Tìm kiếm mọi thứ bạn cần tại đây
  • 197 Vote(s) - Trung bình 2.79
  • 5
  • 4
  • 3
  • 2
  • 1
Chế độ chủ đề

Một số ngộ độc thường gặp và cách xử trí
#1
1. Các nguyên tắc xử trí ngộ độc
Đại cương
Các chất độc vào trong cơ thể qua 3 đường: tiêu hoá, da và hô hấp.
Khi nói đến nhiễm độc cấp, phải nói đến thời gian.
- Thời gian tiềm tàng là thời gian từ khi chất độc vào cơ thể đến khi xuất hiện các triệu chứng ngộ độc đầu tiên. Nó phụ thuộc vào tốc độ hấp thu và đột nhập vào các phủ tạng.
- Thời gian tác dụng, phụ thuộc lớn vào sự chống đỡ của cơ thể bằng cách làm mất hoạt tính ở gan, thải trừ chất độc qua thận. Sự tích luỹ chất độc và sự phân phối lại các chất độc vào các tổ chức cũng là yếu tố quan trọng làm thay đổi thời gian tác dụng.
Các nhận thức trên giúp ta hiểu được tính chất quan trọng của vấn đề thời gian, tình trạng tim, gan, thận và sự chuyển hoá của độc chất trong cơ thể.
- Khi vận chuyển bệnh nhân ngộ độc: cần chú ý đến thời gian tiềm tàng và thời gian tác dụng.
.....
download
Trích dẫn:http://sdrv.ms/130GXsy

#2
2. Các hội chứng lớn trong ngộ độc cấp

Các biểu hiện của ngộ độc rất phức tạp, tuỳ theo loại thuốc và tuỷ thuộc từng người. Ngộ độc cấp là một đả kích (stress) mạnh mẽ vào cơ thể người, làm rung chuyển tất cả các chức năng sống, với mức độ nặng nhẹ khác nhau, trong số đó một vài chức năng bị ảnh hưởng nhiều nhất sẽ có những biểu hiện rối loạn nổi bật, làm cho người thầy thuốc chú ý. Nhưng các biểu hiện rầm rộ ấy nhiều khi lại không nguy hiểm, ngược lại bệnh nhân bề ngoài có vẻ bình thường có thể bị tử vong vì một chức năng sống khác đột nhiên bị suy sụp, đặc biệt là các chức năng hô hấp và tuần hoàn.
I. Hội chứng thần kinh
Một số lớn các độc chất thuộc đủ mọi loại có thể gây ra các triệu chứng thần kinh rất phức tạp. Thường gặp các trạng thái hôn mê. Tuỳ theo tính chất của loại thuốc, hôn mê có thể kèm theo co giật, truỵ mạch, rối loạn hô hấp.
A. Hôn mê
Chẩn đoán hôn mê do ngộ độc là một vấn đề rất khó. Hôn mê có thể do ngộ độc nhưng cũng có thể đo một bệnh lý não hay toàn thân.
1 Đặc điểm của hôn mê do ngộ độc là dễ hồi phục hoàn toàn nếu được xử trí kịp thời. Mức độ hôn mê có liên quan đến mức độ ngộ độc nặng hay nhẹ, nhưng không có ý nghĩa tiên lượng. Nếu được cứu chữa, một trạng thái hôn mê sâu, mất hết các phản xạ gân xương, phản xạ ho, nuốt... đồng tử giãn vẫn có thể hồi phục được. Điển hình nhất là các trường hợp ngộ độc barbituric nặng
… …
… … …

download
Trích dẫn:http://sdrv.ms/130H7QB

#3
3. Ngộ độc các thuốc bình thản hoặc trấn tĩnh
I. Đại cương
Có rất nhiều loại, chủ yếu dùng để chống các tình trạng quá cảm xúc, lo nghĩ.
Các thuốc này không có tác dụng điều trị các bệnh tâm thần, khác với loại trấn tĩnh mạnh (an thần)
1 Diphenylmethan: hydroxyzin, orphenedrin.
2. Benzodiazephin: diazepam (Valium, Seduxen) clodiazepoxyt, nitrazepam, flunazepam.
3. Propranediol, carbamat, tiêu biểu là meprobamat.
4. Các chất khác: amphenion, cloxazon, phenraminol, methaquanon…
… …
… … …

download
Trích dẫn:http://sdrv.ms/130Hgn9

#4
4. Ngộ độc Meprobamat

I. Đại cương
Meprobamat biệt dược là Equanil, Procalmadiol, Andaxin... Thuốc ngấm nhanh, sau 2 giờ đã có nồng độ cao nhất trong máu, sau 48 giờ 70 - 90% chất độc được thải trừ qua thận. Vì vậy bệnh nhân thường tỉnh nhanh.
II. Độc tính
Có thể gây hạ huyết áp, truỵ mạch với 2g trên một số bệnh nhân. Tình trạng hạ huyết áp không tương xứng với tình trạnghôn mê, thường không sâu đối với liều không cao lắm (khác với ngộ độc barbituric).
… …
… … …

download
Trích dẫn:http://sdrv.ms/130Hs5U

#5
5. Ngộ độc các chất ma tuý

I. Đại cương
Chất ma tuý gây ra cho người dùng khoái cảm, sau một thời gian tiếp theo sẽ gây tình trạng quen thuốc, nghĩa là sự chịu đựng cao liều mỗi ngày một cao, đôi khi rất nguy hiểm cho người mới dùng, và cuối cùng là một tình trạng lệ thuộc với liều rất nguy hại.
Phần lớn các chất ma tuý là các thuốc gây nghiện thuộc bảng B. Người nghiện có thể dùng chất ma tuý có tác dụng đối lập với nhau (dùng lần lượt). Sự nghiện ngập được tổ chức quốc tế về sức khoẻ (WHO, OMS) chính thức gọi là sự phụ thuộc. Cần phân biệt sự phụ thuộc với các tai biến của sự cai thuốc thường thấy ở người nghiện rượu không có rượu hoặc cai đột ngột. Lứa tuổi trẻ 20 tuổi dễ nghiện thuốc và dễ phạm tội lỗi.
… …
… … …

download
Trích dẫn:http://sdrv.ms/130HBGs

#6
6. Ngộ độc các dẫn chất của phenothiazin

I. Đại cương
Các dẫn xuất của phenothiazin có tác dụng chống co thắt, chống nôn, an thần, phong bế thần kinh và kháng histamin. Có 3 loại chính:
- Nhóm clopromazin, promethazin.
- Nhóm thioridazin.
- Nhóm fluphenazin.
II. Tác dụng dược lý
1. Trên thần kinh trung ương
- Làm giảm hoạt động vận động tự nhiên và sự thức tỉnh, gây li bì và giảm trương lực, ức chế phản xạ có điều kiện.
- Cũng có tác dụng của thuốc giảm đau, giảm sốt và gây ngủ.
2. Trên thần kinh thực vật
- Tác dụng huỷ giao cảm, ngược với adrenalin.
- Tác dụng giống acetylcholin, tăng nhịp tim và hạ huyết áp.
Các loại phenothiazin bị phá huỷ ở gan và thải trừ qua nước tiểu dưới hình thức sulfoxyd.
… …
… … …

download
Trích dẫn:http://sdrv.ms/130HMRS

#7
7. Ngộ độc các dẫn chất của acid salicylic

I. Đại cương
Acid acetyl - salicylic (aspirin) có tác dụng giảm đau.
Acid salicylic được dùng nhiều trong khoa da liễu (chống nấm, chống chai da).
A. Metyl salicylic: dùng để xoa bóp chống đau, chống viêm là thuốc độc nhất đường gây ngộ độc thông thường là đường uống (nhầm, quá liều hoặc tự tử).
II. Tác dụng dược lý
Thuốc có tác dụng nhờ ion salicylic, liều độc tuỳ theo bệnh nhân:
1. Tác dụng kích thích, gây viêm tại chỗ: phá huỷ lớp thượng bì, lớp nội mạc, gây viêm dạ dày, trực tràng có thể dẫn đến xuất huyết tiêu hoá.
2. Tác dụng trên thần kinh
- Trên hạ não: làm giảm thân nhiệt bằng cách làm tăng tiết mồ hôi.
- Trên vùng dưới vỏ não: làm giảm đau.
- Trên thần kinh ngoại vi: làm giảm viêm nhiễm.
3. Tác dụng trên hô hấp: làm tăng thông khí theo hai cơ chế.
- Tăng tiêu thụ oxy và sản xuất CO2 ở cơ.
- Làm cho bệnh nhân thở sâu.
- Kích thích trung tâm hô hấp ở tuỷ làm cho bệnh nhân thở nhanh (tác dụng chủ yếu). Nếu ngộ độc nặng kéo dài, tình trạng thở nhanh dẫn đến liệt cơ hô hấp.
… …
… … …

download
Trích dẫn:http://sdrv.ms/130HU3R

#8
8. Ngộ độc các corticoid

I. Đại cương
Các corticoid gồm 2 loại:
1- Mineralocorticoid: aldosteron, desoxy corticosteron.
2- Glucocorticoid
- Cortison, hydrocortison và dẫn xuất: fludrocortison, fludroxycortid.
- Prednison và dẫn xuất: metylprednison.
- Prednisolon và dẫn xuất; dexamethason, beta-methason, triamcinolon, fluocortolon.
Được dùng phổ biến trong nhiều lĩnh vực: thấp khớp cấp, bệnh tự miễn dịch và dị ứng, hồi sức, chống viêm nhiễm...
II. Tác dụng dược lý và độc tính
Không gây ngộ độc cấp, nhưng có thể gây nhiều biến chứng nguy hiểm, nhất là khi dùng lâu.
III. Biến chứng
- Loét dạ dày: có thể kèm theo thủng và xuất huyết.
- Nhiễm khuẩn và virus đặc biệt là làm cho bệnh lao phát triển.
- Gây phù do ứ nước và muối.
- Gây mất kali.
- Rối loạn chuyển hoá: đái tháo đường, rỗ xương làm cho suy thận và bệnh cơ nặng lên, làm chậm lớn.
- Rối loạn tâm thần: mất ngủ, kích thích, giãy giụa lẫn lộn.
- Khi ngừng thuốc: bệnh dễ tái phát.
- Nếu ngừng đột ngột có thể gây suy thượng thận cấp.
- Dễ quen thuốc: ở các bệnh nhân hen phế quản và viêm đa khớp dạng thấp.
… …
… … …

download
Trích dẫn:http://sdrv.ms/130I4Iu

#9
9. Ngộ độc các digitalic

I. Đại cương
Các digitalic được chiết xuất từ lá cây mao địa hoàng, digitalis purpurea, digitalis lanata và một số digitalis khác. Các hoạt chất chính của digitalis là các heterozid.
Heterozid của digitan gồm có:
- Genin (hay aglycon) là 1 sterol kết hợp với các đường.
- Đường của riêng nhóm digitan và glucose.
1. Digitalis purpurea gồm chủ yếu
- Digitoxin (digitalin) là hoạt chất chính thuộc loại hethrosid A.
- Gitoxin thuộc loại heterozid B.
2. Digitalis 1anata gồm chủ yếu
- Digitoxin: heterozid A.
- Gitoxin: heterozid B.
- Digoxin: heterozid C.
Ba heterozid của lanata có nhóm acetyl, được gọi là lanatozid hay digilanid A, B, C.
II. Chuyển hoá trong cơ thể
1. Hấp thu
- Digitoxin: không bị thuỷ phân ở dạ dày, qua niêm mạc ruột trong nửa phút, hấp thu hoàn toàn sau 2 giờ. Kết hợp với albumin huyết thanh và lipoprotein.
- Lanatozid C: hấp thụ chậm hơn 4-5 lần, ở thể tự do trong máu.
… …
… … …

download
Trích dẫn:http://sdrv.ms/130IbUw

#10
10. Ngộ độc Quinin

I. Đại cương
Là alcaloid quinoleic của vỏ cây quinquina đỏ (Cinchona) dùng để chống sốt rét và hạ nhiệt.
II. Độc tính
Thay đổi tuỳ từng cá nhân. Liều nguy hiểm qua đường uống ở người lớn thường vào khoảng 10g nhưng có thể ít hơn nhiều. Ở trẻ em: 1-2g. Nếu tiêm tĩnh mạch quá 2,5g/24 giờ ở người lớn có thể gây ra ngộ độc.
Quinin có tác dụng ức chế thần kinh, huỷ phó giao cảm, ức chế hoạt động oxy khử ở phạm vi tế bào. Ngoài ra liều cao có thể gây sẩy thai đồng thời nguy hiểm đến tính mạng của người mẹ.
III. Triệu chứng ngộ độc cấp
1. Rối loạn tiêu hoá: nôn mửa, ỉa chảy.
2. Rối loạn cảm giác
- Tổn thương dây VIII: chóng mặt, ù tai.
- Tổn thương dây II: mờ mắt, nhìn đôi, ám điểm.
Khám mắt: đồng tử giãn, thị trường thu hẹp, các mạch máu võng mạc co thắt, có thể mù.
3. Rối loạn thần kinh: nhức đầu, vật vã, hôn mê.
Rối loạn nhịp thở, ngừng thở.
4. Vô niệu: do viêm ống thận, kẽ thận.
5. Rối loạn tim mạch (có ý nghĩa tiên lượng): xuất hiện 1-3 giờ sau khi uống và kéo dài nhiều ngày.
Nhẹ: nhịp nhanh xoang, QT kéo dài, ST chênh.
Nặng: QRS dài ra quá 0,12 sec, nhịp nút, tình trạng sốc, ngừng tim.
IV. Xử trí
- Theo dõi ngay điện tim bằng monitor: rửa dạ dày.
- Tiêm Nicyl (Nicotinat) 25mg: 1 ống sau nhãn cầu, 1 ống tĩnh mạch 4 giờ một lần.
- Lợi niệu thẩm thấu, trung tính - truyền máu hoặc thay máu.
- Nam lactat dung dịch phân tử, nhỏ giọt tĩnh mạch nếu QRS rộng quá 0,12sec. Ngừng truyền khi QRS dưới 0,10 sec.
Bóp tim ngoài lồng ngực nếu ngừng tim.
… …
… … …

download
Trích dẫn:http://sdrv.ms/130IwXd






Thành viên đang xem chủ đề: 1 Khách

Color Skins

Change Color:

Background Patterns:

Background Images:

Background Header:

Setting Panel

Main Options: