QUY CHẾ TRUYỀN MÁU
(Ban hành kèm theo Quyết định số 06 /2007/QĐ-BYT ngày 19/01/2007
của Bộ trưởng Bộ Y tế)

Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định về các hoạt động chuyên môn trong truyền máu, bao gồm: Tuyển chọn người hiến máu, thu gom máu và các thành phần máu, xét nghiệm, điều chế, bảo quản, vận chuyển, dự trù, cung cấp, sử dụng máu và chế phẩm máu, truyền máu tự thân, xử lý các tác dụng không mong muốn liên quan đến truyền máu.

Điều 2. Đối tượng áp dụng
Quy chế này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân Việt Nam và các tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam có các hoạt động chuyên môn về truyền máu.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Quy chế này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Người hiến máu là người khoẻ mạnh, có đủ điều kiện theo quy định và tự nguyện hiến máu toàn phần hoặc một số thành phần của máu.
2. Cơ sở truyền máu là cơ sở y tế độc lập hoặc đơn vị trong viện, bệnh viện, có chức năng thực hiện một hoặc nhiều hoạt động chuyên môn thuộc phạm vi điều chỉnh quy định tại Điều 1 của Quy chế này.
3. Cơ sở thu gom máu là cơ sở truyền máu có chức năng thực hiện hoạt động thu gom máu, các thành phần máu.
4. Cơ sở điều chế các chế phẩm máu là cơ sở truyền máu có chức năng thực hiện hoạt động điều chế các chế phẩm máu.
5. Cơ sở cung cấp máu là cơ sở truyền máu có chức năng cung cấp máu và các chế phẩm máu cho các cơ sở điều trị sử dụng máu. Cơ sở cung cấp máu bao gồm cơ sở độc lập hoặc cơ sở trực thuộc viện, bệnh viện.
6. Cơ sở điều trị sử dụng máu là cơ sở y tế điều trị người bệnh có thực hiện hoạt động truyền máu lâm sàng.
7. Truyền máu lâm sàng là các hoạt động liên quan đến việc đưa máu và các chế phẩm máu vào mạch máu của người nhận.
8. Máu toàn phần là máu được lấy từ mạch máu của người, bao gồm tất cả các các loại tế bào và thành phần huyết tương.
9. Chế phẩm máu là các sản phẩm có chứa một hoặc nhiều thành phần máu.
10. Điều chế các chế phẩm máu là việc sử dụng các kỹ thuật để tạo ra các chế phẩm máu từ máu toàn phần hoặc trực tiếp từ người hiến máu.
a) Điều chế trong hệ thống hở là việc điều chế có thực hiện cắt, nối giữa túi đựng máu toàn phần và túi đựng chế phẩm máu;
b) Điều chế trong hệ thống kín là việc điều chế có sử dụng các bộ túi gồm nhiều túi gắn sẵn với nhau hoặc sử dụng thiết bị cắt nối tự động vô trùng;
c) Gạn tách (apheresis) thành phần máu là việc lấy một hoặc nhiều thành phần máu trực tiếp từ người hiến máu bằng kỹ thuật thủ công hoặc tự động.
11. Các chế phẩm hồng cầu
a) Khối hồng cầu (hoặc hồng cầu lắng) là phần còn lại của máu toàn phần đã tách huyết tương;
b) Khối hồng cầu đậm đặc là khối hồng cầu không bổ sung thêm dung dịch khác;
c) Khối hồng cầu có dung dịch bảo quản là khối hồng cầu có bổ sung dung dịch bảo quản;
d) Khối hồng cầu giảm bạch cầu là khối hồng cầu được loại bỏ bớt bạch cầu;
đ) Khối hồng cầu lọc bạch cầu là khối hồng cầu được loại bỏ bạch cầu bằng bộ lọc bạch cầu;
e) Khối hồng cầu rửa là khối hồng cầu được loại bỏ phần lớn huyết tương bằng cách rửa nhiều lần với dung dịch muối NaCl đẳng trương, sau đó pha loãng trong dung dịch muối NaCl đẳng trương hoặc dung dịch bảo quản hoặc huyết tương thích hợp;
g) Khối hồng cầu đông lạnh là khối hồng cầu bảo quản ở trạng thái đông lạnh;
h) Khối hồng cầu chiếu xạ là khối hồng cầu được chiếu xạ tia gamma bất hoạt các bạch cầu lympho.
12. Các chế phẩm tiểu cầu
a) Huyết tương giàu tiểu cầu là chế phẩm huyết tương chứa nhiều tiểu cầu tách từ máu toàn phần;
b) Khối tiểu cầu là chế phẩm tiểu cầu đậm đặc;
c) Khối tiểu cầu gạn tách (apheresis) là khối tiểu cầu được gạn tách trực tiếp từ người hiến máu;
d) Khối tiểu cầu giảm bạch cầu là khối tiểu cầu được loại bỏ bớt bạch cầu;
đ) Khối tiểu cầu lọc bạch cầu là khối tiểu cầu được loại bỏ bạch cầu bằng bộ lọc bạch cầu;
e) Khối tiểu cầu rửa là khối tiểu cầu được loại bỏ huyết tương bằng cách rửa nhiều lần với dung dịch muối NaCl đẳng trương, sau đó pha loãng trong dung dịch bảo quản hoặc huyết tương phù hợp;
g) Khối tiểu cầu chiếu xạ là khối tiểu cầu được chiếu xạ tia gamma bất hoạt các bạch cầu lympho.
13. Khối bạch cầu hạt là khối bạch cầu được điều chế từ nhiều đơn vị máu toàn phần hoặc bằng gạn tách trực tiếp từ người hiến máu.
14. Các chế phẩm huyết tương
a) Huyết tương là phần dung dịch không chứa các tế bào máu, được điều chế từ đơn vị máu toàn phần hoặc lấy trực tiếp từ người cho bằng gạn tách;
b) Huyết tương đông lạnh là huyết tương được làm đông lạnh và bảo quản ở nhiệt độ thấp hơn -18oC;
c) Huyết tương tươi là huyết tương được điều chế từ máu toàn phần tốt nhất trong 06 giờ và tối đa không quá 18 giờ kể từ sau khi lấy máu. Nếu để máu toàn phần trong thiết bị chuyên dụng ở nhiệt độ từ 20 - 24oC, có thể điều chế huyết tương tươi tối đa trong thời gian 24 giờ kể từ sau khi lấy máu từ người hiến máu;
d) Huyết tương tươi đông lạnh là huyết tương tươi được làm đông lạnh và bảo quản ở nhiệt độ đông lạnh thấp hơn -18oC;
đ) Tủa lạnh (giàu yếu tố VIII) là chế phẩm gồm phần tủa hình thành trong quá trình tan đông chậm huyết tương tươi đông lạnh ở nhiệt độ thấp.
15. Pool là các chế phẩm cùng loại và cùng nhóm máu được trộn cùng trong một túi chế phẩm để đảm bảo đủ liều điều trị.
16. Hạn dùng là khoảng thời gian tối đa mà các chế phẩm được phép sử dụng cho người bệnh khi bảo quản ở điều kiện phù hợp theo quy định.
17. Nhiệt độ bảo quản là nhiệt độ duy trì trong khoang chứa của thiết bị bảo quản máu và chế phẩm.
18. Nhiệt độ phòng là nhiệt độ ở phòng làm việc có sử dụng hệ thống điều hoà nhiệt độ duy trì trong khoảng từ 18 - 24oC.
19. Truyền máu tự thân theo kế hoạch là việc lấy máu người bệnh theo kế hoạch để điều chế, bảo quản và truyền lại cho chính người bệnh đó.
20. Pha loãng máu đẳng tích là việc lấy máu, bù lượng dịch tương đương cho người bệnh và truyền trả lại đơn vị máu cho chính người bệnh đó trong phẫu thuật.
21. Truyền máu hoàn hồi là việc lấy máu người bệnh từ vùng phẫu thuật, xử lý và truyền trả lại cho chính người bệnh đó..........................

download
Trích dẫn:Bạn không thể xem link này. Hãy đăng ký thành viên bằng cách bấm vào đây để có thể xem link này.