Diễn đàn xét nghiệm đa khoa
[Thực hành] Kỹ thuật pha một số hóa chất dùng trong Huyết học - Phiên bản có thể in

+- Diễn đàn xét nghiệm đa khoa (http://xetnghiemdakhoa.com/diendan)
+-- Diễn đàn: ...:::THẢO LUẬN CHUYÊN NGÀNH:::... (/forumdisplay.php?fid=8)
+--- Diễn đàn: Huyết học - Truyền máu (/forumdisplay.php?fid=70)
+---- Diễn đàn: Thực hành (/forumdisplay.php?fid=102)
+---- Chủ đề: [Thực hành] Kỹ thuật pha một số hóa chất dùng trong Huyết học (/showthread.php?tid=87)



[Thực hành] Kỹ thuật pha một số hóa chất dùng trong Huyết học - tuyenlab - 02-07-2012 10:22 PM

MỤC TIÊU
1. Tự chuẩn bị được đúng, đủ: Dụng cụ sạch, hoá chất cần thiết để pha, chứa các dung dịch cần pha theo yêu cầu.
2. Thao tác cân, đong, pha chính xác các loại hoá chất theo yêu cầu.
3. Thực hiện đúng nguyên tắc bảo quản các dung dịch đã pha.
NỘI DUNG

1. CHUẨN BỊ:
- Dụng cụ: + Ống đong + Đũa thuỷ tinh + Cân + Chai lọ sạch, khô chứa đủ số lượng dung dịch cần pha. + Giấy lọc hoặc bông. - Hoá chất: Các hoá chất cần pha tuỳ theo từng công thức, nước cất trung tính.
2. TIẾN HÀNH PHA

2.1. CÁCH THỬ NƯỚC CẤT TRUNG TÍNH ĐỂ PHA HOÁ CHẤT VÀ NHUỘM
- Thử bằng dung dịch đỏ trung tính:
+ Nước cất: 100ml
+ Dung dịch đỏ trung tính 1% : vài giọt
. Nếu nước axit sẽ có màu vàng chanh, giỏ từng giọt natribicacbonat 1% vào cho đến khi nước có màu hồng là nước trung tính.
. Nếu nước kiềm sẽ có màu hồng , giỏ từng giọt axit axetic 1% vào đến khi nước chuyển thành màu vàng cam là nước trung tính.
- Thử bằng giấy đo pH:
+ Cho vào cốc thuỷ tinh, ống đong hoặc ống nghiệm lượng nước cần thử
+ Lấy giấy đo pH nhúng vào nước trong 5 phút
+ Lấy giấy ra đem so màu với màu quy định để đọc kết quả
+ Nếu nước kiềm thì cho axit axetic vào, nếu nước axit thì cho bicacbonat
+ Lấy giấy đo pH thử lại cho đến khi đạt màu quy định của pH trung tính.
2.2. PHA MỘT SỐ HOÁ CHẤT THEO CÁC CÔNG THỨC SAU
2.2.1. Dung dịch đếm số lượng hồng cầu
- Dung dịch Marcano:
+ Natrisunfat kết tinh (Na[sub]2[/sub]SO[sub]4[/sub]): 50 g
+ Focmol (HCHO) 40% : 10 ml
+ Nước cất vừa đủ : 1000ml
- Dung dịch Hayem:
+ Natriclorua: 5g
+ Natrisunfat: 25g
+ Sublimat: 7,5 g
+ Nước cất vừa đủ: 1000ml
2.2.2. Dung dịch đếm số lượng bạch cầu
- Dung dịch Tỹrk:
+ Axit axetic nguyên chất (CH[sub]3[/sub] COOH): 20 ml
+ Nước cất vừa đủ : 1000ml
+ Xanh metylen 1% : 10 giọt
- Dung dịch Lazarus:
+ Axit axetic nguyên chất: 50 ml
+ Nước cất vừa đủ: 1000ml
+ Xanh metylen !% : 10 giọt
- Dung dịch Hayem:
+ Axit axetic: 5ml
+ Xanh metylen : 0,25 g
+ Nước cất vừa đủ : 1000ml
- Dung dịch xanh axetic :
+ Axit axetic : 10ml
+ Xanh toludin 0,25% : 10m
+ Nước cất vừa đủ : 1000
2.2.3. Dung dịch đếm số lượng tiểu cầu
- Dung dịch Amonioxalat 1%:
+ Amonioxalat: (NH[sub]4[/sub])[sub]2[/sub] C[sub]2[/sub]O[sub]4[/sub] : 1 g
+ Nước cất vừa đủ : 100ml
+ Xanh cresyl : vài giọt
Nguấy đều cho tan hết rồi lọc qua giấy lọc 3-4 lần . Bảo quản trong 1 tháng.
- Dung dịch Magiêsunfat 14%:
+ Magiesunfat ( MgSO[sub]4[/sub]): 14g
+ Nước cất vừa đủ : 100ml
2.2.4. Dung dịch đếm hồng cầu màng lưới
- Dung dịch xanh Cresyl trong nước muối:
+ Xanh cresyl ánh (Bleu cresyl brillant): 1g
+ Natrixitrat ( Citrat trisodic) 3%: 20ml
+ Natriclorua (NaCl) 9%[sub]0[/sub] : 80 ml
- Dung dịch xanh Cresyl bão hoà:
+ Xanh cresyl : 1g
+ Natrixitrat : 0,4 g
+ Natriclorua 9%[sub]0[/sub] : 100ml
2.2.5. Dung dịch định lượng huyết sắc tố
- Dung dịch Axit clohydric 0,1 N :
+ Axit clohydric nguyên chất (HCL): 0,86ml
+ Nước cất vừa đủ : 100ml
Chú ý: . Đong khoảng 50ml nước cất vào ống đong, Hút axit giỏ tiếp vào từng giọt, Thêm nước cất cho vừa đủ 100ml.
. Bảo quản trong 1 tháng.
2.2.6. Các dung dịch chống đông
- Dung dịch Natrixitrat 3,8% :
+ Natrixitrat ( citrattrisodic) : 3,8g
+ Nước cất vừa đủ : 100ml
- Dung dịch EDTA (Complexon)
+ EDTA (Ethylene diamin tetra acetic acid): 1,6g
+ Nước cất trung tính vừa đủ : 100ml
Loại này có thể dùng dạng dung dịch hoặc làm đông khô, mỗi giọt tương ứng 1mg chống đông được 1ml máu
- Dung dịch Wintrobe:
+ Amonioxlat (NH[sub]4[/sub])[sub]2[/sub]C[sub]2[/sub]O[sub]4[/sub] : 1,2g (làm nở hồng cầu)
+ Kali oxalat (K[sub]2[/sub]C[sub]2[/sub]O[sub]4[/sub]) : 0,8g (làm co hồng cầu)
+ Nước cất vừa đủ : 100ml
. Với tỷ lệ trên hồng cầu sẽ không bị thay đổi hình dạng.
. Pha xong lọc qua giấy lọc hoặc bông dùng dần .
. Có thể làm đông khô bằng cách: lấy cho vào mỗi ống nghiệm o,5ml , để ở 56[sup]0[/sup]C cho dd bốc hơi còn lại cặn khô . Số lượng này chống đông được 5-10ml máu.
- Dung dịch Heparin:
+ Heparin nguyên chất : 5000 đơn vị
+ Nước cất vừa đủ : 10ml
. Dùng để tráng ống ly tâm vi lượng.
. Có thể dùng heparin nguyên chất.
- Dung dịch ACD :
+ Axit citric : 0,8g
+ Citrat natri : 2,2g
+ Dextrose(glucose) : 2,2g
+ Nước cất vừa đủ : 100ml
. Điều chỉnh cho pH = 5
. Nếu dùng để chống đông và bảo quản máu lưu trữ, phải thực hiện trong điều kiện vô khuẩn.
- Dung dịch CPD :
+ Axit citric : 0,32g
+ Citrat natri : 2,63g
+ Phosphate : 0,25g
+ Dextrose : 2,32g
. Điều chỉnh cho pH = 5,6 . Dùng để chống đông máu lưu trữ, phải thực hiện trong điều kiện vô khuẩn.
2.2.7. Các dung dịch dùng trong xét nghiệm đông máu
- Dung dịch Canxiclorua mẹ 0,1 M :
+ Canxiclorua (CaCl[sub]2[/sub]) khan : 11,1g
+ Nước cất vừa đủ: 1000 ml
. Điều chỉnh pH = 6
. Bảo quản ở 4[sup]0[/sup]C . Dùng trong 1 tuần.
- Dung dịch Canxiclorua 0,025 M (1/40 M)
+ Dung dịch canxiclorua mẹ 0,1 M : 1 thể tích
+ Nước cất : 3 thể tích
. Điều chỉnh pH = 6 . Chỉ pha khi dùng.
- Dung dịch Thromboplastincanxi :
+ Bột hoạt chất thromboplastin : 50 mg
+ NaCl 9%[sub]0[/sub] : 1 ml
. Để vào nồi cách thuỷ 37[sup]0[/sup]C, khuấy liên tục bằng đũa thuỷ tinh trong 30 phút.
. Để lắng ở nhiệt độ phòng thí nghiệm hoặc ly tâm nhẹ, hút phần dịch trong ở trên sang ống nghiệm khác.
. Pha tiếp thromboplastincanxi:
+ Cứ một thể tích thromboplastin trong
+ Thêm một thể tích canxiclorua M/40
Trộn đều, để vào bình cách thuỷ dùng ngay trong kỹ thuật XN thời gian Quicke
2.2.8. Các dung dịch ngâm rửa dụng cụ thuỷ tinh
- Dung dịch Sunfocromic đậm đặc: dùng để ngâm dụng cụ thuỷ tinh rất bẩn hoặc ống hút bị bịt đầu
+ Kalibicromat (K[sub]2[/sub]Cr[sub]27[/sub]O[sub]7[/sub]) : 40 g
+ Nước : 180ml
+Axit sunfuric nguyên chất (H[sub]2[/sub]SO[sub]4[/sub]): 180ml
Hoà tan kalibicromat trong nước, sau đó thận trọng thêm từ từ lượng axit cần thiết
- Dung dịch Sunfucromic loại thường:
+ Kalibicromat: 50g
+Nước 1000ml
+Axit sunfuric nguyên chất : 50ml
(Cách pha như trên)
2.2.9. Pha thuốc nhuộm Giêmsa
+ Giêmsa bột: 7,6g
+ Glyxerin: 250ml
+Cồn metylic(CH[sub]3[/sub]OH): 750ml
. Nghiền thật kỹ bột giêmsa trong cối sứ
. Cho dần glyxerin, vừa cho vừa nghiền đến khi tạo thành một hỗn dịch quánh.
. Cuối cùng cho cồn (chú ý để dành cồn tráng chày cối)
. Bảo quản trong chai màu, dùng dần, càng để lâu càng tốt.
. Trước khi dùng nên lọc để tránh cặn.
2.2.10. Pha loãng và bảo quản cồn
- Pha cồn theo phương pháp Lowi: (VD: từ cồn 90[sup]0[/sup] thành cồn 70[sup]0[/sup])
+ Cho 70ml cồn 90[sup]0[/sup] vào ống đong
+Thêm nước cất vừa đủ 90ml: ta được cồn 70[sup]0[/sup]
- Cách bảo quản cồn tuyệt đối.
+ Cứ 1000ml cồn tuyệt đối (99[sup]0[/sup])
+Thêm 50g kalicacbonat hoặc 50g sunfat đồng khan. Sẽ giữ được độ cồn trong thời gian dài để sử dụng theo yêu cầu của phòng xét nghiệm.